Giải các hệ phương trình tuyến tính sau đây:... Tính theo ma trân như sau: 620610570 trong đó thành phần thứ k cho số đơn vị Rk cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm trung gian.. Tiếp the
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TOÁN CAO CẤP A2
CHƯƠNG 1
MA TRẬN – ĐỊNH THỨC
Trang 3Có thể nhân 2 ma trận theo định nghĩa sau
Định nghĩa 1.1.8 Cho A ( )a ij m n và B ( )b ij n p. Tích của hai ma trậnA và B
là một ma trận C ( )c ij m p, kí hiệu AB, được xác định bởi
j j
nj
b b
1 2 3 4
05
Trang 41.5 Cho A là ma trận vuông cấp 100 mà phần tử ở dòng thứ i là Tìm phần tử ở dòng 5 cột 3 của ma trận A2.
1.6 Cho A là ma trận vuông cấp 10, trong đó phần tử ở dòng thứ i là 2 i 1 Tìm phần
Chú ý : Để tính định thức cấp 3 ta có thể dùng quy tắc Sarrus như sau:
Viết cột 1 và cột 2 vào tiếp sau cột 3 của định thức Khi đó, A bằng tổng các tích trên các đường chéo chính trừ đi tổng các tích trên các đường chéo phụ
Trang 11Suy ra ma trận khả nghịch khi
1, 2
m
Trang 12
CHƯƠNG 2
HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH 2.1 Giải các hệ phương trình tuyến tính sau đây:
Trang 131 1
1 2
Trang 144 11
3
, 5
Trang 16BÀI TẬP CHƯƠNG 3 KHÔNG GIAN VEC TƠ 3.1 Trong tập V {( , , )x y z 3:x y z 0} Xét phép cộng và nhân như sau:
Trang 18a) Chứng minh B, E là các cơ sở của 3.
b) Tìm ma trận chuyển cơ sở từ B sang E. Cho u (1, 2, 3, ) tìm [ ] ,u [ ] u E
c) Tìm ma trận chuyển cơ sở từ E sang B. Cho
3[ ] 2
a) Chứng minh E { ,v v v1 2, 3} là cơ sở của 3
b) Tìm ma trận chuyển cơ sở từ E sang B.
3.11 Cho V P x2[ ] là không gian vectơ trên . Chứng minh rằng
Trang 19c) Cho
1[ ( )] 3
4 2
c) W1 W2 có phải là không gian con của 4 không?
d) Tìm một cơ sở và số chiều của W W W1, 2, 1 W2.
3.14 Trực chuẩn hóa Gram – Schmidt hệ các vectơ sau trong 3
a) u1 (1, 0, 1),u2 (1, 1, 0),u3 (1,1,1)
b) u1 (1, 0,1),u2 (1, 1, 0),u3 (1,1,1)
c) u1 (1, 0, 2),u2 (0,1;1),u3 (1,1, 1)
BÀI TẬP CHƯƠNG 4 ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Trang 204.1 Các ánh xạ nào sau đây từ 2 là ánh xạ tuyến tính? ( 2, là các không gian vectơ trên ).
Trang 21b) Tìm ma trận của f trong cơ sở {1, , ,x x x2 3}.
4.9 Trong không gian P x3[ ], cho ánh xạ f xác định bởi f p x[ ( )] p x( ).
a) Chứng minh f là ánh xạ tuyến tính
Trang 22b) Tìm ma trận của f trong cơ sở {1, , ,x x x2 3}.
4.10 Cho ánh xạ tuyến tính f : 3 3 xác định bởi
f x y z x y z x y z x y z
a) Tìm cơ sở và số chiều của ker f
b) Tìm cơ sở và số chiều của Im f
4.11 Cho ánh xạ tuyến tính f : 3 3 xác định bởi
(1;1;1) (1;2;1),
f f(1;1;2) (2;1; 1), f(1;2;1) (5;4; 1).
a) Xác định ánh xạ tuyến tính
b) Tìm cơ sở và số chiều của ker f
c) Tìm cơ sở và số chiều của Im f
4.12 Cho V không gian vectơ với hai cơ sở E { , },e e1 2 E { ,e e1 2 }, trong đó
Trang 23b) Ánh xạ f : 3 3, xác định bởi f x y z( , , ) (y z x, z x, y) là một đẳng cấu
-
Trang 24HƯỚNG DẪN ĐAP SỐ CHƯƠNG 1
Trang 251.9 a) 3 b) 3 c) 4 d) 5
e) m 1 hạng ma trận bằng 1, m 1 hạng ma trận bằng 2, m 1 hạng ma trận bằng 3
f) m 3 hạng ma trận bằng 2, m 3 hạng ma trận bằng 3
1.10 a) m 1 hạng ma trận bằng 1, m 1 hạng ma trận bằng 2, m 1 hạng ma trận bằng 3
Trang 26Tương tự, chúng ta cần:
3 · 80 + 2 · 60 + 1 · 100 + 3 · 50 = 610 (đơn vị nguyên liệu thô R2)
và
1 + 80 + 4 · 60 + 0 · 100 + 5 · 50 = 570 (đơn vị nguyên liệu thô R3)
Tính theo ma trân như sau:
620610570
trong đó thành phần thứ k cho số đơn vị Rk cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm trung gian
Tiếp theo, chúng ta tính toán cần bao nhiêu đơn vị của mỗi nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm cuối cùng Kể từ khi các sản phẩm trung gian được sử dụng để sản xuất cuối cùng sản phẩm (xem Bảng 2), chúng tôi thấy rằng để sản xuất một đơn vị sản phẩm cuối cùng F1, khối lượng yêu cầu của nguyên liệu R1 là:
Trang 27R3 33 8
Do đó, để sản xuất các sản phẩm cuối cùng, có
12 · 70 + 22 · 120 = 3480 (đơn vị nguyên liệu thô R1),
24 · 70 + 16 · 120 = 3 600 (đơn vị nguyên liệu thô R2)
CHƯƠNG 2 HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP SỐ 2.1
Trang 28c) m 1: hệ VN; m 1: hệ có VSN
d) m 10 : hệ có một nghiệm duy nhất 1
0;0;
2 ; m 10 : VSN e) m 0 và m 5: hệ có một nghiệm duy nhất;
m 0 hoặc m 5: hệ VN
f) Hệ luôn có một nghiệm duy nhất với mọi m
2.5 Không tồn tại m để hệ vô nghiệm
2.6 Với m 1 thì hệ có VSN
2.7 m 5 và m 2 thì hệ có nghiệm duy nhất
2.8 Với m 1 thì hệ có nghiệm
CHƯƠNG 3 KHÔNG GIAN VECTƠ
Trang 293.1
a) Tập V với phép cộng và phép nhân như trên là một không gian vectơ trên
b) Tập V là không gian con của 3vì V 3 và là một không gian vectơ (theo câu a)
3.4 Vectơ u thuộc W có nghĩa u là tổ hợp tuyến tính của u u u1, 2, 3 Yêu cầu của bài
toán tương đương với hỏi u có phải là tổ hợp tuyến tính của u u u1, 2, 3 hay không ?
Trang 30Vì x, y, z độc lập tuyến tính nên ta được
b) r (1, 2, 6),(6, 3, 0) 2 số vectơ trong hệ nên M độc lập tuyến tính
c) M phụ thuộc tuyến tính vì số vectơ của M là 4 trong khi đó hạng của M không quá
Trang 31nên W3 là tập tất cả các nghiệm của hệ Vậy W3 4 Để tìm cơ sở của W3 ta giải hệ này và tìm cơ sở của không gian nghiệm
a) Chứng minh B, E là các cơ sở của 3
b) Tìm ma trận chuyển cơ sở từ B sang E. Cho u (1, 2, 3, ) tìm [ ] ,u [ ] u E
c) Tìm ma trận chuyển cơ sở từ E sang B. Cho
3[ ] 2
1
v Tìm [ ] v E
c) Từ
321
3(1, 0,1) 2(1, 2, 2) (0, 1, 1) (1, 5, 2)
v
Trang 32a) Vì không gian vec tơ 3, có số chiều bằng 3 và hệ vec tơ B, E có 3 vec tơ nên để chứng minh các hệ vec tơ này là cơ sở của R3 ta chứng minh chúng là hệ độc lập tuyến tính
nên hệ E độc lập tuyến tính nên nó là cơ sở của R3
b) Ma trrnạ chuyển từ B sang E: Ta phải tìm tọa độ cột của các vec tơ của hệ E đối với cơ sở B?
Trang 35c) W1 W2 không phải là không gian con của 4 vì lấy
a) Tập V với phép cộng và phép nhân như trên là một không gian vectơ trên
b) Tập V là không gian con của 3vì V 3 và là một không gian vectơ (theo câu a)
Trang 363.4 Vectơ u thuộc W có nghĩa u là tổ hợp tuyến tính của u u u1, 2, 3 Yêu cầu của bài
toán tương đương với hỏi u có phải là tổ hợp tuyến tính của u u u1, 2, 3 hay không ?
b) r (1, 2, 6),(6, 3, 0) 2 số vectơ trong hệ nên M độc lập tuyến tính
c) M phụ thuộc tuyến tính vì số vectơ của M là 4 trong khi đó hạng của M không quá
3
Trang 383.9 c) Từ
321
3(1, 0,1) 2(1, 2, 2) (0, 1, 1) (1, 5, 2)
v
3.10 a) Ta có v1 u1 u2 u v3; 2 u1 3 ;u v3 3 u1 2u2 u3 Vì E v v v1, ,2 3độc lập tuyến tính (xem 3.5) nên là cơ sở của 3
Trang 394.1 Các ánh xạ nào sau đây từ 2 là ánh xạ tuyến tính? ( 2, là các không
gian vectơ trên ).
Cách giải: Để chứng minh một quy tắc f nào đó là ánh xạ tuyến tính từ không gian
vec tơ U vào không gian vec tơ V, ta phâỉ chứng minh:
i) Quy tắc f đó là một ánh xạ từ U sang V, tức là phải chứng minh mỗi x U có
Trang 401) Tìm nhân ker f : Giải hệ phương trình tuyến tinh f(x) = 0
2) Tìm ảnh Im f : Lấy 1 cơ sở của không gian vectơ U, nếu U n , ta lấy cơ sở chính tắc 1, , ,2 n, i (0, ,1,0, 0),i 1,
+ Kerf là không gian con của R4 gồm các vectơ x = (x1, x2, x3, x4) là nghiệm của
Trang 42Định lí 4.1.3 (xác định ánh xạ tuyến tính) Cho U là không gian vectơ n chiều trên
và { , , ,x x1 2 x n} là cơ sở tùy ý của nó, V là không gian vectơ bất kì nào đó và
Có thể giải bằng cách khác gọn hơn như sau: f : n m
- Từ (*) ta tìm ảnh f e( )i vi m,i1, ,n với ei là cơ sở chính tắc của n,
Trang 43Cách 2: Có thể tìm ánh xạ tuyến tính f : n m biến 1 cơ sở vec tơ
1, 2, , n
B u u u của n thành các vec tơ vi f u ( ),i i 1, n trong m như sau:
Bước 1: Tìm ma trận A Giả sử u i (u u i1, i2, ,u in),i1,n là tọa độ của u đối i
với cơ sở chính tắc e i i, 1, ,n trong n Khi đó, A(u ij n)
Bước 2: Tìm ma trận B Giả sử vi (v , v , , v ),i1 i2 in i 1, n là tọa độ của v đối i
với cơ sở chính tắc fj, j 1, ,m trong m Khi đó, B (v )ij n m
Trang 44Ta có định thức của hệ vectơ u1= (1,2,3), u2 = (1,0,10), u3 =(2,3,5) khác 0 nên hệ vec
tơ B này là 1 cơ sơ của R3 Cơ sở này không là cơ sở chính tắc nên muốn biểu diễn 1 vectơ x =(x1, x2, x3) 3 là tổ hợp tuyến tính của các vectơ thuộc cơ sở này theo cơ
sở, ta phải giải hệ phương trình tuyến tính
Trang 46HD: Làm tương tự bài 4.5 hoặc câu a
4.7 Trong 3 cho 2 cơ sở
( ) : u1 (1, 0, 0), u2 (0,1,1), u3 (1, 0,1);
( ) : v1 (1, 1, 0), v2 (0,1, 1), u3 (1, 0,1)
và ánh xạ tuyến tính f : 3 3, với f u( )i v i, i 1, 3
a) Tìm công thức của .
Trang 47Giải: B1: Ta có hệ vectơ u11,0,0 , u2 0,1,1 , u3 (1,01) là 1 cơ sở của 3 nên
Định nghĩa 4.1.2 Cho U và V là các không gian vectơ trên , B { , ,u1 u n} là
cơ sở của U, B { , ,v1 v m} là cơ sở của V và f U: V là ánh xạ tuyến tính Giả
sử f u( )i biểu thị tuyến tính được qua cơ sở { , ,v1 v m} như sau:
Trang 48được gọi là ma trận của f đối với cặp cơ sở B B, và kí hiệu là [ ]f B B, .
Đặc biệt, khi f là phép biến đổi tuyến tính của V thì ma trận của f trong cặp cơ
sở B B, được gọi là ma trận của f trong cơ sở B. Lúc này [ ]f B B, được viết gọn là [ ] f B
Nếu f là phép biến đổi tuyến tính của n, ma trận của f với cặp cơ sở chính tắc
Với cách xây dựng ma trận [ ]f B B, như trên, ta có thể thiết lập mối quan hệ giữa tọa
độ [ ]x B và tọa độ [ ( )]f x B như sau
Tìm ma trận của f trong cặp cơ sở chính tắc của 2 và 3
Giải : Kí hiệu E2 {(1, 0), (0,1)}, E3 {(1, 0, 0), (0,1, 0), (0, 0,1)} lần lượt là cơ sở chính tắc của 2 và 3 Khi đó
Với nhận xét này ta có thể viết nhanh ma trận của ánh xạ tuyến tính trong cặp
cơ sở chính tắc của n mà không nhất thiết phải tính toán theo định nghĩa
Trang 490 0 1 / 2
f
+ [ ]f , và [ ]f , : Là tương tự như câu trên
Trang 504.8 Trong không gian P x3[ ], cho ánh xạ f xác định bởi
[ ( )] ( ),
a) Chứng minh f là ánh xạ tuyến tính
b) Tìm ma trận của f trong cơ sở {1, , ,x x x2 3}
4.9 Trong không gian P x3[ ], cho ánh xạ f xác định bởi f p x[ ( )] p x( ).
a) Chứng minh f là ánh xạ tuyến tính
b) Tìm ma trận của f trong cơ sở {1, , ,x x x2 3}
4.10 Cho ánh xạ tuyến tính f : 3 3 xác định bởi
f x y z x y z x y z x y z
a) Tìm cơ sở và số chiều của ker f
b) Tìm cơ sở và số chiều của Im f
b) Tìm cơ sở và số chiều của ker f
c) Tìm cơ sở và số chiều của Im f
Câu a, b, c: Làm tương tự như bài 4.3
4.12 Cho V không gian vectơ với hai cơ sở E { , },e e1 2 E { ,e e1 2 }, trong đó
e e e e e e và f là ánh xạ tuyến tính có 3 8
[ ]f Tìm [ ] f E
Trang 53b) không tồn tại ánh xạ tuyến tính thỏa yêu cầu đề bài
c) không tồn tại duy nhất ánh xạ tuyến tính thỏa mãn yêu cầu đề bài
4.7
a) f x y z( , , ) ( , x x z , 2y z)
Trang 554.12 3 4
8 5[ ]f E
8 10[ ]g
-HẾT………