HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀNKHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH Đề tài: Phân tích rủi ro tài chính, so sánh và lựa chọn đầu tư, cho vay giữa Công ty Cổ phần Viễ
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
Đề tài: Phân tích rủi ro tài chính, so sánh và lựa chọn đầu tư, cho vay giữa Công ty Cổ phần Viễn thông Điện tử Vinacap (VTE) Và Công ty Cổ phần Giám Định Vinacomin (VQC) Từ
đó đánh giá về hai Công ty
Sinh viên :Trần Khánh Huyền
Mã sinh viên: 1855290025 Lớp: Kinh tế và quản lý K38
Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Tất Cường
Hà Nội, 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Cấu trúc của bài báo cáo 5
I CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP 5
1 Tổng quan về công ty (VTE) 5
1.1 Lịch sử ra đời 6
1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty 7
1.3 Nguồn nhân sự 8
2 Chính sách quản trị rủi ro tài chính của công ty 8
2.1 Quản lý rủi ro vốn 8
2.2 Rủi ro thị trường 8
2.3 Rủi ro tín dụng 8
2.4 Quản lý rủi ro thanh khoản 9
3 Vận dụng mô hình điểm số Z đánh giá rủi ro tài chính 9
II CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH VINACOMIN (VQC) 10
1 Tổng quan về công ty 10
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11
1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 12
1.3 Hoạt động kinh doanh 12
2 Chính sách quản trị rủi ro tài chính của công ty 12
2.1 Rủi ro thị trường 13
2.2 Rủi ro thanh khoản 13
3 Vận dụng mô hình điểm số Z đánh giá rủi ro tài chính Công ty Cổ phần Giám Định Vinacomin (VQC) 13
III SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỂM SỐ Z GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP (VTE) VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH VINACOMIN(VQC) TỪ ĐÓ ĐÁNH GIÁ VỀ HAI CÔNG TY 15
Trang 3KẾT LUẬN 17 Danh mục tài liệu tham khảo 17
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, khi Việt Nam gia nhập WTO cùng với xu hướng toàn cầu hoá, thì nền kinh tế Việt Nam phải hội nhập tham gia các tổ chức thương mại quốc tế và các khu vực mậu dịch tự do Điều này cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt Nam bước vào sân chơi lớn sẽ có nhiều cơ hội và không ít thách thức Cơ hội để tăng cường đầu tư, phát triển các dự án với các đối tác nước ngoài Thách thức là doanh nghiệp phải kinh doanh trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, tất cả mọi yếu tố thị trường như cung - cầu, giá cả , đối thủ cạnh trạnh luôn luôn thay đổi, luôn tiềm ẩn những yếu tố không chắc chắn Doanh nghiệp còn phải đối mặt với sự cạnh trạnh khốc liệt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước và với cả các doanh nghiệp nước ngoài đang không ngừng gia tăng về số lượng và quy mô Thực tế cho thấy, trong quá trình hoạt động kinh doanh, hầu hết doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều rủi ro Những rủi ro khác nhau sẽ có mức ảnh hưởng khác nhau đến doanh nghiệp Có những rủi ro tác động không lớn, nhưng có những loại rủi ro một khi đã xảy ra
sẽ tác động rất lớn, thậm chí có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp Những rủi ro này có thể phát sinh bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp như: chính trị, môi trường, đối thủ cạnh tranh, thay đổi ngành,
Là một nhà đầu tư, để đưa ra quyết định có đầu tư vào một công ty hay không thì cần phải đánh giá được khả năng rủi ro tài chính của công ty ấy Vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài báo cáo “Phân tích rủi ro tài chính và lựa
chọn đầu tư giữa công ty Cổ phần Công ty cổ phần Viễn thông Điện tử
Vinacap và Công ty Cổ phần Giám định Vinacomin từ đó có những đánh giá về hai công ty”
2 Mục đích nghiên cứu
Giới thiệu và phân tích rủi ro tài chính của Công ty cổ phần Viễn thông Điện
tử Vinacap (VTE)
Giới thiệu và phân tích rủi ro tài chính của Công ty Cổ phần Giám Định Vinacomin (VQC)
Vận dụng mô hình điểm số Z so sánh công ty Công ty cổ phần Viễn thông Điện tử Vinacap và Công ty Cổ phần Giám định Vinacomin
Đề xuất lựa chọn cho vay
Từ đó đánh giá về hai công ty
Trang 53 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu rủi ro tài chính của Công ty cổ phần Viễn thông Điện
tử Vinacap và Công ty Cổ phần Giám định Vinacomin
Sử dụng phương pháp nghiên cứu là: Ứng dụng mô hình Z để đưa ra kết quả rủi ro tài chính và so sánh 2 công ty Công ty cổ phần Viễn thông Điện tử Vinacap và Công ty Cổ phần Giám định Vinacomin
5 Cấu trúc của bài báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1:Công ty Cổ phần viễn hông điện tử vinacap(VTE)
Chương 2: Công ty Cổ phần Giám định Vinacomin(VQC)
Chương 3: So Sánh Kết Quả Điểm Số Z Giữa Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Điện Tử Vinacap (VTE) Và Công Ty Cổ Phần Giám Định Vinacomin (VQC) Từ
Đó Đánh Giá Về Hai Công Ty
Công ty cổ phần Viễn thông
Điện tử VINACAP tiền thân là Công
ty liên doanh cáp Vinadaesung, được
thành lập năm 1992 là Công ty Liên
doanh giữa Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam và hãng
Daesung của Hàn Quốc, là một trong
những liên doanh đầu tiên của ngành
Bưu chính Viễn thông Việt Nam
chuyên sản xuất cáp thông tin sợi
đồng phục vụ quá trình số hóa mạng lưới
Ngành nghề:
cho mạng lưới hạ tầng viễn thông
Địa chỉ: Tầng 3, Toà nhà N03-T5, khu Đoàn ngoại giao, p Xuân tảo, Q Bắc từ liêm, Tp Hà nội
Trang 6Trụ sở chính : Dốc Vân, xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, Hà Nội
Điện thoại: (84 24)35377989 Fax: (84 24)35377988
Vốn điều lệ: 156,000,000,000 đồng
1.1 Lịch sử ra đời
1992
Tháng 11/1992: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam liên doanh với hãng Daesung của Hàn Quốc để thành lập Công ty liên doanh cáp Vinadaesung Công
ty liên doanh đầu tiên của ngành BCVT Việt Nam sản xuất cáp thông tin sợi đồng phục vụ quá trình số hóa mạng lưới
2001
Tháng 3/2001: Tập đoàn NEXANS - Pháp mua và đổi tên hãng Daesung thành NEXANS Korea Cùng với NEXANS Korea, Công ty Liên doanh cáp
Vinadaesung trở thành thành viên của tập đoàn NEXANS, nhà sản xuất cáp và
hệ thống mạng hàng đầu thế giới Nhận chứng chỉ chất lượng ISO 9001: 2000
do tổ chức quốc tế TÜV CERT - TÜV Nord (CH Liên bang Đức cấp)
2007
Tháng 6/2007: Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Mạng (VINACAP) được thành lập để chuẩn bị tiếp quản hoạt động của Công ty Liên doanh cáp Vinadaesung giải thể do hết thời hạn 15 năm liên doanh, các cổ đông sáng lập bao gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty Điện lực miền Bắc (EVN-NPC) nay là Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc và Công ty Cổ phần
Thương mại Bưu chính Viễn thông (COKYVINA)
Ngày 9/11/2007 Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Mạng (VINACAP) chính thức tiếp quản tài sản và mọi hoạt động của Công ty Liên doanh Cáp
Vinadaesung để đi vào hoạt động
2008
Năm 2008: Dây chuyền sản xuất cáp quang được đưa vào hoạt động, công ty lần đầu tiên có sản phẩm mới hoàn toàn: Cáp quang
2009
Năm 2009: Dây chuyền sản xuất cáp điện dân dụng hiện đại được đưa vào hoạt động, công ty chính thức xâm nhập thị trường Dây cáp điện Đồng thời là nhà phân phối sản phẩm Simcard cho hãng Gemato VINACAP – VINAPHONE –
Trang 7HP ký thoả thuận để phân phối sản phẩm Laptop 3G có tích hợp dịch vụ viễn thông, Vinacap chính thức tham gia phân phối thiết bị công nghệ thông tin
2010
Năm 2010: VINACAP tổ chức nghiên cứu và phát triển điện thoại di động 2 sim mang nhãn hiệu AVIO VINACAP – VINAPHONE ký thoả thuận để sản xuất và cung cấp máy điện thoại di động có tích hợp dịch vụ Vinaphone tạo thành bộ hoà mạng Alo_Avio độc đáo Điện thoại AVIO tạo thành một hiện tượng đặc biệt
về nhu cầu trên thị trường nhờ Rẻ - Đẹp – Tiện ích
Tháng 11/2010: Công ty đổi tên từ Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu mạng thành Công ty Cổ phần Viễn thông Điện tử VINACAP VINACAP định hướng phát triển sản xuất kinh doanh trên 3 hướng: Sản xuất dây cáp (cáp quang, cáp điện)
và thiết bị điện; Phát triển các thiết bị đầu cuối cho mạng viễn thông; Kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng và dịch vụ viễn thông
VINACAP tiếp tục phát triển
1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Công ty cổ phần viễn thông điện tử Vinacap)
Trang 81.3 Nguồn nhân sự
Với lợi thế nguồn nhân lực trẻ có trình độ cao (gần 90% CBCNV có trình
độ đại học trở lên) đầy nhiệt huyết, làm việc chuyên nghiệp dưới sự dẫn dắt tài
tình của Ban lãnh đạo Công ty đã gặt hái được rất nhiều thành công
2 Chính sách quản trị rủi ro tài chính của công ty
2.1 Quản lý rủi ro vốn
Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng công ty có thể vừa hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu thông qua tối ưu hóa số dư nguồn vốn và công nợ
Cấu trúc nguồn vốn của Công ty gồm có các khoản nợ thuần (bao gồm các khoản vay trừ đi tiền và các khoản tương đương tiền) và phần vốn của các cổ đông (bao gồm vốn góp, các quỹ dự trữ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)
2.2 Rủi ro thị trường
Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu chịu rủi ro khi có sự thay đổi về
tỷ giá hối đoái và lãi suất
Rủi ro về tỷ giá hối đoái:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá do giá trị chưa hợp lý của các luồng tiền trong tương lại của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ khi các khoản vay, doanh thu, chi phí của Công ty được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam
Rủi ro lãi suất
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vât và nợ chịu lãi suất thả nổi Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất
có lợi cho mục đích của Công ty
2.3 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc một hợp đồng mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình, nên làm cho Công ty bị tổn thất về tài chính Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay các công cụ tài chính khác)
Trang 92.4 Quản lý rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa cụ tài chính do thiếu cốn thanh khoản của công ty chủ yếy phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc)
3 Vận dụng mô hình điểm số Z đánh giá rủi ro tài chính
(Dựa trên báo cáo tài chính năm 2020)
Điểm số Z được tính như sau:
Z =α1X1+α2X2+ α3X3+α4X4+ α5X5
• Đặc điểm của Z và các trọng số:
công ty thuộc ngành nghề sản xuất hay dịch vụ, đã cổ phần hóa hay chưa
Vì doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Trang 10Z =1,2 X1+1,4 X2+ 3,3 X3+ 0,64 X4+0,999 X5
=1,2x0,425+1,4x0,020+3,3x0.025+0,64x0,758+0,999x1,705=2,8
Tính thanh khoản :
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành
Tỷ số khả năng thanhtoán hi n ệ hành= Tài s n ả l u ư đ ng ộ
Nợ ng n ắ h n ạ =
368 279 112 375
205 718 799 303 =1 ,79
Đòn bẩy:
Tỷ số nợ trên vốn cổ phần=Nợ/Vốn cổ phần= 1,17
Tỷ số nợ so với nợ cộng với Tài sản lưu động = 0,36
Ta có :Z= 2,8 nằm trong khoảng 1.8 < Z < 2.99 => Công ty nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản, cần phải xem xét điều kiện tài chính một cách thận trọng.
1 Tổng quan về công ty
Tên công ty : Công ty Cổ phần Giám Định- Vinacomin
Tên tiếng anh : Vinacomin- Quacontrol Joint Stock Company
Tên viết tắt : Quacontrol
Mã chứng khoán: VQC
Địa chỉ trụ sở chính: 55 Lê Thánh Tông, phường Hòn Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại : 02033 3624 801
Website : www.quacontrol.com.vn
Vốn Điều lệ : 35.995.800.000 VNĐ
Lĩnh vực hoạt động:
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 220300582 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 03 tháng 04 năm 2006, ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:
Trang 11 Giám định than, khoáng sản, vật liệu xây dựng, các sản phẩm công nghiệp
và môi trường
Kiểm định hiệu chuẩn các thiết bị đo lường, phân tích kiểm nghiệm;
Tư vấn đầu tư, cung ứng sửa chữa các thiết bị đo lường, phân tích;
Đào tạo nghề về lĩnh vực đo lường, giám định sản phẩm, thiết bị thông tin điện tử, dịch vụ khoa học theo tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế
Định hướng phát triển chính:
nhập khẩu, v.v
Giám định chuyên ngành về các loại khoáng sản như quặng bô xít, v.v
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1995: Đơn vị tiền thân Trung tâm Đo lường và Giám định sản phẩm được thành
lập trên cơ sở sát nhập 3 trung tâm KCS của 3 vùng than: Cẩm Phả, Hòn Gai và Uông Bí
1996: Đơn vị tiền thân đổi tên thành Công ty Đo lường và Giám định sản phẩm 2000: Đơn vị tiền thân là đơn vị đầu tiên của tỉnh Quảng Ninh và ngành than
được QUACERT của Việt Nam và DNV của Na Uy cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002:1994
2001: Đơn vị tiền thân được Global Kingdom cấp chứng nhận phù hợp tiêu
chuẩn quốc tế
ISO 9001:2000
2002: Đơn vị tiền thân là một trong 02 doanh nghiệp trong toàn quốc và là
doanh nghiệp Nhà nước đâầ tiên đượC VIAS công nhận là Tổ chức giám dịnh phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:1999
2005: Đơn vị tiền thân đổi tên thành Công ty Giám định than Việt Nam.
2006: CTCP Giám định TKV được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá đơn vị tiền
thân (Công ty Giám định than Việt Nam), với vốn Điêu lệ 14 tỷ đồng
2010: Công ty là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực giám định tại Việt Nam,
đặc biệt là lĩnh vực giám định chuyên ngành về các sản phẩm than với 3 trung tâm giám định tại 3 vùng (Cẩm Phả, Hòn Gai, Uông Bí), 10 trạm giám định và
02 phòng thí nghiệm trực thuộc
26/02/2010: Công ty chính thức giao dịch trên thị trường Upcom với mã chứng
khoán VQC
Trang 1215/10/2011: Công ty đổi tên mới: Công ty Cổ phần Giám định - Vinacomi
1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
1.3 Hoạt động kinh doanh
(ĐVT: VNĐ)
2 Chính sách quản trị rủi ro tài chính của công ty
Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro
2.1 Rủi ro thị trường
Rủi ro tỷ giá hối đoái:
Công ty chịu rủi ro về tyẻ giá do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động thoe những thay đổi của tỷ giá ngoại
12
Trang 13tệ khi các khoản vay, doanh thu và chi phí của Công ty được thực hiên bằng đơn
vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam
Rủi ro lãi suất
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát ính các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục tiêu của công ty
2.2 Rủi ro thanh khoản
Mục đích: Đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại
và tương lai
Chính sách: Theo dõi yêu cầu thanh khoản hiện tại và dự kiến, duy trì đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và vốn chủ sở hữu cam kết góp, đáp ứng quy định tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp Công ty
có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn
3 Vận dụng mô hình điểm số Z đánh giá rủi ro tài chính Công ty Cổ phần Giám Định Vinacomin (VQC)
(Dựa trên báo cáo tài chính năm 2020)
13