1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số tỉ lệ 1 1000 tờ bản đồ số 24 từ số liệu đo đạc tại phường quỳnh xuân, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an

78 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Máy Toàn Đạc Điện Tử Thành Lập Mảnh Bản Đồ Địa Chính Số Tỷ Lệ 1/1000 Tờ Bản Đồ Số 24 Từ Số Liệu Đo Đạc Tại Phường Quỳnh Xuân, Thị Xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Giàng A Hồng
Người hướng dẫn GS.TS. Đặng Văn Minh
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tính c ấ p thi ết đề tài (10)
  • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu (0)
  • 2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính (12)
    • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (12)
    • 2.1.2. Mục đích, nội dung bản đồ địa chính (15)
    • 2.1.3. Cơ sở toán học bản đồ địa chính (19)
    • 2.1.4. Độ chính xác của bản đồ địa chính (23)
    • 2.1.5. Các phương pháp trong thành lập bản đồ địa chính (26)
    • 2.1.6. Trình tự các bước khi đo đạc, thành lập bản đồ số địa chính (29)
  • 2.2. Phần mềm ứng dụng trong thành lập bản đồ địa chính (32)
    • 2.2.1. Gi ớ i thi ệ u ph ầ n m ề m Mapping Office, Microstation (32)
    • 2.2.2. Giới thiệu phần mềm Famis (34)
  • 2.3. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử (38)
  • 3.1. Đối tượ ng ph ạ m vi nghiên c ứ u (39)
  • 3.2. Nội dung nghiên cứu (39)
  • 3.3. Các phương pháp nghiên cứu (39)
    • 3.3.1. Phương pháp điề u tra thu th ậ p s ố li ệ u th ứ c ấ p (39)
    • 3.3.2. phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp (39)
    • 3.3.2. Phương pháp đo đạc (40)
    • 3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu (41)
    • 3.3.4. Phương pháp chuyên gia (41)
  • 4.1. Đặc Điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực đo vẽ (42)
    • 4.1.1. Đặc điểm tự nhiên (42)
    • 4.1.2. Đặc điểm Kinh tế - Xã hội (43)
  • 4.2. Tình hình qu ả n lý và s ử d ụng đấ t (44)
    • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất (44)
    • 4.2.2. Tình hình giao đất cấp GCN QSD đất (44)
    • 4.2.3. Tình hình cán bộ quản lý đất đai tại phường Quỳnh Xuân (45)
    • 4.2.4. Tình hình quản lý hồ sơ địa chính (45)
  • 4.3. Thực trạng công tác đo vẽ thành lập BĐĐC tại phường Quỳnh Xuân (46)
    • 4.3.1. Th ự c tr ạng công tác đo vẽ thành l ập BĐĐC (46)
    • 4.3.2. Công tác xây dựng lưới khống chế mặt phẳng và độ cao (0)
    • 4.3.3. Công tác nội nghiệp (48)
    • 4.3.4. Đánh giá hiệ n tr ạ ng thành l ậ p b ản đồ đị a chính (52)
  • 4.4. Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis để thành lập bản đồ địa chính phường Quỳnh Xuân (52)
  • 4.5. Đánh giá phần mềm Microstation và Famis (74)
  • 5.1. K ế t lu ậ n (76)
  • 5.2. Kiến nghị (77)

Nội dung

Tính c ấ p thi ết đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên tự nhiên quý giá, đóng vai trò quan trọng trong môi trường sống của con người và là nền tảng cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng Từ xa xưa, con người đã biết khai thác và sử dụng tài nguyên đất, tuy nhiên, sự phát triển xã hội đã dẫn đến những vấn đề phức tạp về quan hệ đất đai, đặc biệt là trong việc chiếm hữu, sử dụng, phân phối và quản lý đất Do đó, việc thành lập bản đồ địa chính là cần thiết để quản lý và sử dụng đất hiệu quả, đồng thời tạo cơ sở pháp lý giải quyết các tranh chấp và khiếu nại liên quan đến đất đai.

Trong những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã thúc đẩy việc sử dụng máy tính để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và hệ thống thông tin đất đai Điều này giúp cập nhật, sửa chữa và bổ sung kịp thời các thay đổi hợp pháp liên quan đến đất đai.

Việc ứng dụng phần mềm trong việc lập bản đồ địa chính giúp tối ưu hóa quy hoạch và quản lý đất đai, từ đó hỗ trợ ngành địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một cách thuận tiện cho người dân và các ban ngành Nhờ đó, ngành địa chính có khả năng theo dõi và áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả nhất.

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi đã chọn thực hiện báo cáo tốt nghiệp với chuyên đề: “Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS trong việc thành lập bản đồ địa chính cho phường Quỳnh Xuân, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.” Bài báo cáo này sẽ trình bày những ứng dụng cụ thể của MicroStation và FAMIS trong việc xây dựng bản đồ địa chính, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis vào thành lập bản đồ địa chính dạng số tại phường Quỳnh Xuân, thị xã Hoàng Mai

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về bản đồđịa chính

2.1.1 Khái ni ệ m b ản đồ đị a chính

Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên ngành đất đai, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và thông tin địa chính của từng thửa đất Nó cũng phản ánh các yếu tố địa lý liên quan đến đất đai Bản đồ này được lập theo đơn vị hành chính cơ sở như xã, phường, thị trấn và áp dụng thống nhất trên toàn quốc Được xây dựng dựa trên kỹ thuật và công nghệ hiện đại, bản đồ địa chính cung cấp thông tin không gian quan trọng cho công tác quản lý đất đai.

Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ địa chính, có giá trị pháp lý cao, phục vụ cho việc quản lý đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng Khác với các loại bản đồ chuyên ngành khác, bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp toàn quốc Thông tin trên bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên để phản ánh các thay đổi hợp pháp về đất đai, với việc cập nhật có thể diễn ra hàng ngày hoặc theo định kỳ Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy nó còn được coi là bản đồ cơ bản quốc gia.

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

Cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi đất, và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm cả giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại khu vực đô thị.

- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng đơn vị hành chính cấp xã

Cơ sở lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế các khu dân cư, xây dựng đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, cũng như các công trình dân dụng và công trình ngầm.

- Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai

Với điều kiện khoa học công nghệ như hiện nay, bản đồđịa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ sốđịa chính

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, thể hiện toàn bộ thông tin không gian trên giấy với hệ thống ký hiệu và ghi chú rõ ràng.

Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng trực quan dễ sử dụng

Bản đồ số địa chính chứa thông tin tương tự như bản đồ giấy nhưng được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng hệ thống ký hiệu mã hóa Thông tin không gian được lưu trữ dưới dạng tọa độ (x, y), trong khi thông tin thuộc tính được mã hóa Bản đồ số địa chính được hình thành từ hai yếu tố kỹ thuật chính: phần cứng máy tính và phần mềm tiện ích Ngoài ra, các số liệu đo đạc thực địa và bản đồ giấy địa chính cũ cũng được số hóa, xử lý và quản lý theo nguyên tắc của bản đồ số địa chính.

Bản đồ số, nhờ vào công nghệ thông tin hiện đại, mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với bản đồ giấy truyền thống Độ chính xác của bản đồ số cao hơn, vì nó lưu trữ trực tiếp các số đo và chỉ bị ảnh hưởng bởi sai số đo đạc ban đầu Ngược lại, bản đồ giấy chịu tác động lớn từ sai số đồ họa Hơn nữa, bản đồ số cho phép lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu và cập nhật thông tin một cách nhanh chóng.

Bản đồ địa chính đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và tổng hợp thông tin nhanh chóng, hỗ trợ kịp thời cho các cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế kỹ thuật Tuy nhiên, khi nghiên cứu về bản đồ địa chính, cần phải xem xét các vấn đề cơ bản liên quan đến bản đồ thông thường.

Khi nghiên cứu quy trình công nghệ để thành lập bản đồ địa chính, cần xem xét các đặc điểm và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ Điều này yêu cầu hiểu rõ các khái niệm liên quan đến các loại bản đồ địa chính.

Bản đồ địa chính cơ sở là loại bản đồ gốc được tạo ra thông qua việc đo vẽ trực tiếp tại hiện trường hoặc bằng cách sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung Ngoài ra, nó cũng có thể được biên tập từ các bản đồ địa hình đã có cùng tỷ lệ Bản đồ này được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ.

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu quan trọng để biên tập và đo vẽ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn Tài liệu này được lập cho một hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh, nhằm thể hiện hiện trạng vị trí, diện tích và hình thể của các ô, thửa đất có tính ổn định lâu dài Nó giúp dễ dàng xác định các thửa đất có loại đất khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê.

Tổng quan về bản đồ địa chính

Phần mềm ứng dụng trong thành lập bản đồ địa chính

Các phương pháp nghiên cứu

Đặc Điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực đo vẽ

Tình hình qu ả n lý và s ử d ụng đấ t

Thực trạng công tác đo vẽ thành lập BĐĐC tại phường Quỳnh Xuân

Ngày đăng: 05/02/2022, 16:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lu ật đất đai 201 3, Nhà xu ấ t b ả n chính tr ị qu ố c gia Hà N ộ i Khác
2. T ổ ng c ục Đị a Chính (2008), Quy ph ạ m thành l ậ p b ản đồ t ỷ l ệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 Khác
3. B ộ Tài Nguyên - Môi Trườ ng, hướ ng d ẫ n s ử d ụ ng ph ầ n m ề m MicroStation, Famis và Vilis Khác
4. T ổ ng c ục Đị a chính. Ký hi ệ u b ản đồ đị a chính 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000. Hà Nội năm 2000 Khác
5. T ổ ng c ục Đị a chính Hà n ội năm 2000. Hướ ng d ẫ n s ử d ụ ng ph ầ n m ề m Famis Khác
6. T ổ ng c ụ c Đị a chính (1999). Hướ ng d ẫ n s ử d ụ ng ph ầ n m ề m MicrostationSE Khác
7. Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 củ a B ộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy ề n s ở h ữ u nhà ở và tài s ả n g ắ n li ề n v ới đấ t Khác
8. - Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 củ a B ộ Tài nguyên và Môi trường quy đị nh v ề h ồ sơ đị a chính Khác
9. - Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy đị nh v ề thành l ậ p b ản đồ đị a chính Khác
10. - Thông tư số 28/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 củ a B ộ Tài nguyên và Môi trường quy đị nh v ề th ố ng kê, ki ểm kê đất đai và lậ p b ả n đồ hi ệ n tr ạ ng s ử d ụng đấ t Khác
11. – Th.s Nguy ễ n Quý Ly (2015), Giáo trình bài gi ả ng môn B ản đồ h ọ c Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm