GIỚI THIỆU CHƯƠNG IIHàm số và đồ thị Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận Hàm số Đại l ượng tỉ lệ nghịch Đại l ượng tỉ lệ nghịch Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch Mặt phẳ
Trang 1GIỚI THIỆU CHƯƠNG II
Hàm số và đồ thị
Một số bài toán
về đại lượng tỉ lệ thuận
Hàm số
Đại l ượng
tỉ lệ nghịch
Đại l ượng
tỉ lệ nghịch
Một số bài toán
về đại lượng tỉ lệ nghịch
Mặt phẳng tọa độ
Đồ thị y = ax
1
Đại l ượng
tỉ lệ thuận
Đại l ượng
tỉ lệ thuận
Trang 2Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta hay bắt gặp nhiều bài toán thú vị, đơn giản như bài toán:
“Bạn Anh có 10 000đ mua được 20 viên kẹo, hỏi bạn B có
60 000đ thì mua được bao nhiêu viên kẹo cùng loại?”
KHỞI ĐỘNG
Hai đại lượng trên liên hệ với nhau: khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Trang 3Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1 Định nghĩa:
Hãy viết công thức tính
a Quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều với vận tốc 15 km/h;
b Khối lượng m (kg) theo thể tích V (m3) của thanh kim loại
đồng chất có khối lượng riêng D (kg/m3)
(Chú ý: D là một hằng số khác 0);
?
1
3
Là: S = 15.t Là: m = V.D
Trang 4Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1 Định nghĩa:
1
A y =- x
7
54
C y =
x
D y =x
B y =0x
x là 2 đại lượng tỉ lệ thuận?
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công
thức: y = k x (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y
tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Công thức y = k.x (k khác 0)
Trang 5Nếu giả sử quãng đường đó là quãng đường
em đến trường, tức là em đã tham gia giao thông vậy thì ta phải làm gì khi tham gia giao thông?
- Chấp hành luật giao thông
- Thế nhưng, vẫn còn nhiều em đi học tới trường hay đi
hàng hai, hàng ba, … một số em đi xe đạp còn lạng lách
ra giữa lòng đường, gặp tình huống bạn có hành vi như
thế em sẽ làm gì? - Nhắc nhở bạn không được đi hàng 2 hàng 3, … những bạn đi xe đạp cần phải cẩn thận, không lạng lách, đi đúng phần đường của mình để tránh những rủi ro có thể xảy ra.
Một vài hình ảnh vi phạm giao thông của các em học
sinh khi tham gia giao thông trên đường các em xem
nhanh và rút kinh nghiệm cho mình nhé.
Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
5
1 Định nghĩa:
?1a) Quãng đường đi được s(km) theo thời gian t(h) của một vật chuyển động đều với vận tốc 15 km/h;
Trang 6Một số hình ảnh vi phạm an toàn giao thông
Trang 705/02/22 7
Trang 8- Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ thuận với y, ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ thuận với nhau
Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?
Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
Chú ý: (sgk- 52)
1, Định nghĩa: Công thức y = k.x (k là hệ số tỉ lệ khác 0)
5
k = −
Vậy khi y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k
Thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là 1
k
5 '
3
- Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì x tỉ lệ thuận
với y theo hệ số tỉ lệ 1
k
Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
(k 0)≠
Trang 9Cột a b c d
Chiều cao
Khối lượng
m ( tấn) 10
m = k h (k
≠ 0)
10tÊn
?3 Hình vẽ dưới đây là một biểu đồ hình cột biểu diễn khối lượng của bốn con khủng long Mỗi con khủng long ở cột b, c, d, nặng bao nhiêu tấn nếu biết rằng con khủng long ở cột a nặng 10 tấn và chiều cao các cột được cho trong bảng sau.
Chiều cao của cột (h) và khối
lượng (m) của khủng long là hai
đại lượng tỉ lệ thuận:
Ở cột a có m = 10; h = 10 nên 10 = k 10 => k
= 1
Trang 10Quan sát hình vẽ ta thấy đây là biểu đồ hình cột chỉ khối lượng của khủng long, cột càng cao thì khối lượng của loài khủng long đó thay đổi thế nào?
Tăng lên theo tỉ lệ
Ngoài biểu đồ hình cột ta còn các biểu đồ khác như biểu đồ hình tròn, biểu đồ dưới dạng ô vuông… vẽ biểu đồ bằng tay
ta thấy lâu và không chuẩn xác từng tỉ lệ, để vẽ chính xác hơn, nhanh hơn ta nên áp dụng môn học nào vào đây?
Môn:Tin học
Khủng long là loài vật đã bị tuyệt chủng khoảng 65 triệu
năm trước Hiện nay cũng có một số loài đứng trước nguy cơ
tuyệt chủng, theo em nhà nước ta đã làm gì để hạn chế điều
này? Các em làm gì để bảo vệ động vật quý hiếm?
Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1) Định nghĩa: Công thức y = k.x (k 0) ≠
Các em cùng xem một vài hình ảnh tàn phá của
thiên nhiên, con người và hình ảnh loài động vật có trong sách đỏ ở Việt Nam .
Trang 1111
Trang 1305/02/22 Gv dạy: Phạm Phúc Đinh 13
Trang 14Thông qua các ví dụ trên, em nào có thể cho biết cách mô tả ngắn gọn hai đại lượng tỉ lệ thuận?
Kết luận: Biểu diễn hai đại lượng tỉ lệ thuận thông qua
công thức y = kx (trong đó k là hệ số tỉ lệ khác 0)
Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1) Định nghĩa:
Trang 15x x1 = 3 x2 = 4 x3 = 5 x4 = 6
y y1 = 6 y2 =? y3=? y4=?
Cho biết hai đại lượng y và x tỉ
lệ thuận với nhau
a) Vì y và x tỉ lệ thuận với nhau:
a) Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối
với x ?
Nên y1 = kx1 hay 6 = k.3 vậy k = 2
Hệ số tỉ lệ của y đối với x là k = 2 Vậy y = 2.x
b) Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên
bằng một số thích hợp;
b)
c) Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá
trị tương ứng:
c)
Bài giải
So sánh:
x x1 = 3 x2 = 4 x3 = 5 x4 = 6
y y1 = 6 y2 = 8 y3= 10 y4= 12
3
y
; ; ;
x x x x
Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1) Định nghĩa: Công thức y = k.x
2) Tính chất
(k 0) ≠
15
Trang 16Củng cố:
Giả sử y tỉ lệ thuận với x theo công thức: y = k.x
3
y
Hãy tính và so sánh các tỉ số:
Và và
Trang 17• Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luơn khơng
đổi.
• Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Cơng thức: y = k.x
Hai đại lượng tỉ lệ thuận cĩ tính chất gì?
1 2
1 2 3
y
= = = k
; ;
Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1, Định nghĩa:
2 Tính chất
(k 0) ≠
17
Trang 18Củng cố: Bài 3 (sgk - 54)
Các giá trị tương ứng của V và m được cho trong bảng sau:
m
V
a) Điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng trên
b) Hai đại lượng m và V có tỉ lệ thuận với nhau hay không? Vì sao?
7,8
Bài giải Hai đại lượng m và V có tỉ lệ thuận với nhau vì:
a)
b)
Trang 192 Tính chất:
a) Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi
b) Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
y
Liên hệ với nhau bởi công thức: y = k.x
Đại lượng tỉ lệ thuận cần nhớ
19
Trang 20HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc và hiểu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Hiểu và nắm vững tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Làm bài tập 2, 4 (sgk - 54)