1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thâp bằng ̣chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH deloitte viêt nam

104 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 8,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thâp bằng ̣chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH deloitte viêt nam Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thâp bằng ̣chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH deloitte viêt nam Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thâp bằng ̣chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH deloitte viêt nam Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thâp bằng ̣chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH deloitte viêt nam Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thâp bằng ̣chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH deloitte viêt nam

Trang 1

DELOITTE VIỆT NAM.

CHUYÊN NGÀNH KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: Đinh Ngọc Tú

Sinh viên thực hiện : Hoàng Quốc Việt

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Em xin gửi lời lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy, cô giảng viên của trường Đại họcKinh tế thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy, cô khoa Kế toán đã nhiê ̣t tình truyền dạynhững kiến thức và kinh nghiê ̣m thực tế quý báu của mình cho sinh viên chúng em, đó là nhữngtài sản vô cùng quý giá cũng như là hành trang vững chắc trên con đường nghề nghiệp tương laicủa chúng em sau này

Trên thực tế, không có thành công nào đi riêng lẻ mà luôn có sự kết nối đến những người

hỗ trợ khác nhau Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Giảng viên Đinh Ngọc Tú – Giảngviên hướng dẫn, thầy đã tích cực tạo điều kiê ̣n và hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luâ ̣nnày trong suốt thời gian làm khóa luâ ̣n vừa qua để em có thể hoàn thiê ̣n được khóa luâ ̣n tốtnghiê ̣p này

Thời gian thực tập ở công ty TNHH Deloitte Việt Nam vừa qua, em đã có cơ hội trảinghiệm công việc thực tế của một kiểm toán viên, cùng các anh chị trong công ty tham gia cuộckiểm toán và giải quyết các vấn đề phát sinh của mỗi cuộc kiểm toán Đây là những cơ hội vôcùng quý giá mà em được trải nghiệm cũng như là kinh nghiệm đáng giá mà em nhận được Qua

đó, em có thể nhâ ̣n thấy khoảng cách không hề nhỏ giữa lý thuyết và thực tế trong viê ̣c thu thâ ̣pcác bằng chứng kiểm toán và cả các ưu, nhược điểm của từng phương pháp thu thập Em cũngxin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc công ty và toàn thể các anh, chị kiểm toán viêntrong công ty đã hỗ trợ các thực tập sinh như em hết mình Nhờ môi trường làm viê ̣c thân thiê ̣n

mà em đã có được cơ hội trải nghiệm và thực hiện những công việc của một trợ lý kiểm toán,tích lũy được những kiến thức thực tế góp phần rất quan trọng cho việc làm và hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này

Tuy nhiên, vì sự hạn chế về thời gian cũng như kiến thức chuyên môn vẫn còn chưa thực

sự sâu, khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy, cô cùng như từ các anh chị kiểm toán viên trongcông ty Deloitte Viê ̣t Nam

Cuối cùng, em xin chúc tất cả quý thầy cô, nhà trường, anh chị, bạn bè và công ty DeloitteViê ̣t Nam thật nhiều sức khỏe và hạnh phúc

TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 03 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Hoàng Quốc Việt

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

(Working paper)

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIẾU

Bảng 1: Giao diện của phần mềm EMS 18

Bảng 2: Bảng chọn mẫu cho mức độ rủi ro thấp và cao 22

Bảng 3: Bảng chọn mẫu cho mức độ rủi ro trọng yếu 22

Bảng 4: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với quy trình bán hàng 30

Bảng 5: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng công ty UPS 39

Bảng 6: Bảng tổng hợp chi phí QLDN công ty UPS 40

Bảng 7: Bảng kiểm tra chi tiết chi phí bán hàng công ty UPS 41

Bảng 8: Bảng kiểm tra chi tiết chi phí QLDN công ty UPS 41

Bảng 9: Bảng kiểm tra cut-off chi phí công ty UPS 42

Bảng 10: Bảng tổng hợp doanh thu công ty UPS 43

Bảng 11: Tổng hợp số dư Phải thu từ khách hàng công ty UPS 45

Bảng 12: Đối chiếu số dư trên sổ sách và thư xác nhận 45

Bảng 13: Bảng tính dự phỏng nợ phải thu khó đòi 47

Bảng 14: Tổng hợp chi phí lương công ty UPS 48

Bảng 15: Kiểm tra chi tiết chi phí lương 48

Bảng 16: Đối chiếu BHXH thực tế với sổ sách 49

Bảng 17: Biên bản kiểm kê TSCĐ công ty UPS 50

Bảng 18: Tổng hợp giá trị TSCĐ công ty UPS 51

Bảng 19: Đối chiếu chi phí khấu hao với chi phí được ghi nhận trên sổ sách 51

Bảng 20: Thông tin về những công ty được khảo sát 53

Bảng 21: Kết quả khảo sát 54

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình kiểm toán 17

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Biểu đồ phân tích biến động doanh thu 44

Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận biên công ty UPS 44

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Phân loại 3

1.2.1 Theo nguồn gốc 3

1.2.2 Theo loại hình 4

1.3 Vai trò, tính chất 4

1.3.1 Vai trò 4

1.3.2 Tính chất 4

1.4 Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 5

1.4.1 Kiểm tra 5

1.4.2 Xác nhận 6

1.4.3 Quan sát 6

1.4.4 Phỏng vấn 6

1.4.5 Tính toán lại 7

1.4.6 Thủ tục phân tích 7

1.4.7 Thực hiện lại 7

1.5 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt cần thu thập 7

1.5.1 Công việc của chuyên gia 7

1.5.2 Giải trình của ban giám đốc 8

1.5.3 Công việc của kiểm toán viên nội bộ 9

1.5.4 Công việc của kiểm toán viên khác 9

1.5.5 Bằng chứng về các bên liên quan 9

Chương 2: Thực trạng áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty kiểm toán Deloitte Việt Nam 11

2.1 Giới thiệu công ty kiểm toán Deloitte 11

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 13

2.1.3 Các loại hình dịch vụ của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 13

2.1.4 Sơ lược tình hình hoạt động của Deloitte 14

Trang 8

2.2 Giới thiệu hệ thống phương pháp kiểm toán EMS 15

2.2.1 Phương pháp kiểm toán 15

2.2.2 Quy trình kiểm toán 15

2.2.3 Phần mềm kiểm toán EMS 18

2.2.4 Hệ thống hồ sơ kiểm toán 18

2.3 Thực trạng phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty kiểm toán Deloitte 20 2.3.1 Các chỉ số quan trọng của một cuộc kiểm toán 20

2.3.2 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán chung 23

2.3.3 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 29

2.4 Ví dụ minh họa về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 38

2.4.1 Giới thiệu về công ty TNHH MTV UPS 38

2.4.2 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của Deloitte khi thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH MTV UPS 38

2.5 Khảo sát 10 bộ hồ sơ về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Deloitte.52 2.5.1 Mục tiêu khảo sát 52

2.5.2 Đối tượng khảo sát 52

2.5.3 Phương pháp khảo sát 52

2.5.4 Kết quả khảo sát 52

Chương 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 55

3.1 Nhận xét 55

3.1.1 Ưu điểm 55

3.1.2 Hạn chế 55

3.2 Kiến nghị 56

KẾT LUẬN 57

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài

Trong thời buổi cạnh tranh phát triển về mặt kinh tế hiện nay giữa các nước, ViệtNam cũng đang không ngừng khẳng định mình với tốc độ tăng trưởng đáng chú ý trongnăm 2017 vừa qua Đi cùng với sự phát triển ấy là sự gia tăng số người cần sử dụng báocáo tài chính của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải báo cáo tài chính của bất kìdoanh nghiệp nào cũng đủ độ tin cậy để người sử dụng có thể dựa vào đó mà ra quyết định.Một trong những giải pháp giúp giảm thiểu rủi ro về báo cáo tài chính cho người dùng đóchính là báo cáo cần được kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập

Về bản chất, kiểm toán chính là quá trình mà kiểm toán viên thu thập các bằngchứng và đánh giá chúng về những thông tin mà kiểm toán viên kiểm tra Có thể thấy, bằngchứng kiểm toán chính là cơ sở để cho kiểm toán viên đưa ra được ý kiến về báo cáo tàichính của doanh nghiệp có trung thực và hợp lí hay không Vì sự đa dạng của thông tin từdoanh nghiệp cung cấp cũng như các hành vi gian lận ngày càng tinh vi hơn nên việc ápdụng các phương pháp thu thập bằng chứng khác nhau đối với kiểm toán là điều chắc chắn.Không những thế, để đáp ứng với sự phát triển và thay đổi nhanh chóng hiện nay, các kỹthuật, phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán cũng cần không ngừng được hoàn thiện

và nâng cao

Mục tiêu nghiên cứu

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp, kỹ thuật thu thập bằngchứng kiểm toán sau thời gian học tập và tìm hiểu tại trường đại học và công ty thực tập,

em đã quyết định chọn đề tài: “Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thâ ̣p bằngchứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Deloitte Viê ̣t Nam”làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Mục tiêu của khóa luận này là tìm hiểu nhữngphương pháp được công ty thực tập áp dụng cùng với tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởngđến chất lượng của bằng chứng kiểm toán Từ đó, thấy được thực trạng việc áp dụng cácphương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam và đưa

ra nhận xét, kiến nghị kèm theo

Phương pháp nghiên cứu

• Nghiên cứu các nô ̣i dung liên quan đến đề tài từ Chuẩn mực kiểm toán Viê ̣t Nam (VSA)

và những tài liê ̣u liên quan

• Thu thâ ̣p và nghiên cứu tài liê ̣u và các hồ sơ kiểm toán tại công ty Deloitte

• Tham gia thực tế, quan sát và trao đổi với những anh chị kiểm toán viên đã có kinhnghiê ̣m làm việc tại công ty

Trang 10

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là các phương pháp thu thập bằngchứng kiểm toán được sử dụng thực tế tại công ty Deloitte Viê ̣t Nam trong quá trình thựchiện kiểm toán báo cáo tài chính cho các công ty khách hàng của Deloitte Việt Nam Tuynhiên, vì thời gian thực tập có hạn cũng như kiến thức của người viết chỉ giới hạn ở cácphần hành và thủ tục được tiếp xúc thực tế nên vấn đề thủ tục thu thập bằng chứng kiểmtoán chỉ trình bày một cách cơ bản và không thể đề câ ̣p được sâu và toàn bộ hết các vấn đề

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

• Chương 1: Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằngchứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

• Chương 2: Thực trạng áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty kiểmtoán Deloitte Việt Nam

• Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 KHÁI NIỆM

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 500 định nghĩa: “Bằng chứng kiểm toán

là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểmtoán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hìnhthành ý kiến kiểm toán Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứađựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tinkhác”

Quá trình kiểm toán chủ yếu là thực hiện công việc thu thập và đánh giá bằng chứng

mà kiểm toán viên thu thập được từ doanh nghiệp được kiểm toán và bên thứ ba (như Ngânhàng, nhà cung cấp,…) Hơn nữa sự xác đáng của báo cáo kiểm toán trước hết phụ thuộc vànhững bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập và dùng làm cơ sở để đưa ra ý kiến của

mình Chính vì vậy, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 500 nhấn mạnh về tầm quan

trọng của bằng chứng kiểm toán và nêu rõ trong mục tiêu: “Mục tiêu của kiểm toán viên vàdoanh nghiệp kiểm toán là thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán để giúp kiểm toánviên thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa ra các kết luận hợp lý làm cơ

sở cho ý kiến kiểm toán.”

Như vậy, theo khái niệm và yêu cầu đối với kiểm toán viên trong việc thu thập bằngchứng khi thực hiện kiểm toán thì bằng chứng kiểm toán có thể được thu thập dưới nhiềuhình thái khác nhau, không chỉ các chứng từ, sổ sách kế toán mà còn bao gồm nhiều thôngtin khác do kiểm toán viên chủ động điều tra và thu thập để làm cơ sở ra ý kiến của mình.Tuy nhiên, không phải tất cả bằng chứng thu thập được đêu thích hợp làm cơ sở cho ý kiếncủa kiểm toán viên, mà đó phải là những bằng chứng thỏa mãn các điều kiện, tiêu chuẩnnhất định

1.2 PHÂN LOẠI

1.2.1 Theo nguồn gốc

Bằng chứng do bên thứ ba không liên quan cung cấp cho kiểm toán viên: đây làloại bằng chứng do kiểm toán viên yêu cầu bên ngoài cung cấp Nó bao gồm các khoản xácnhận các khoản phải thu, phải trả, xác nhận số dư tiền gửi Ngân hàng vào thời điểm kếtthúc năm tài chính

Bằng chứng do bên ngoài lập nhưng được lưu giữ tại đơn vị: bằng chứng loại nàythông thường là các hóa đơn bán hàng đã thanh toán, hóa đơn chi phí phát sinh như chi phívận chuyển, chi phí ngân hàng, chi phí tiền điện, nước, điện thoại hay các loại hình dịch vụmua ngoài khác

Bằng chứng do đơn vị phát hành: là loại bằng chứng chiếm số lượng lớn nhất Nóbao gồm các hóa đơn bán hàng, phiếu nhập, xuất kho, phiếu ủy nhiệm chi,…

Trang 12

1.2.2 Theo loại hình

Bằng chứng vật chất: là bằng chứng có được do sự tham gia trực tiếp của kiểm toánviên vào quá trình tìm kiếm, bao gồm bằng chứng về kiểm kê hoặc tham gia kiểm kê (bằngchứng về việc quan sát, kiểm tra sự hoạt động của tài sản hay các kiểm soát nội bộ)

Bằng chứng tài liệu: thể hiện thông qua các tài liệu Ví dụ như hợp đồng cung cấpdịch vụ, hợp đồng bảo lãnh, biên bản nghiệm thu, biên bản cuộc họp ban Giám đốc,…

Bằng chứng phỏng vấn: là loại bằng chứng được thu thập thông qua việc phỏng vấnnhững nhân viên trong đơn vị hoặc các bên có liên quan Sau đó sẽ được tài liệu hóa thànhcác câu hỏi và câu trả lời

1.3 VAI TRÒ, TÍNH CHẤT

1.3.1 Vai trò

Bằng chứng kiểm toán đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc kiểm toán, là cơ sở đểKTV đưa ra ý kiến về BCTC thích hợp Bằng chứng kiểm toán được thu thập được phảnánh các bản chất của những nghiệp vụ xảy ra trong năm của đơn vị được kiểm toán, quátrình thu thập và tích lũy những bằng chứng này được KTV thực hiện xuyên suốt cuộc

kiểm toán Theo đoạn A1 của chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 500 có đề cập: “Bằng

chứng kiểm toán cũng có thể bao gồm các tài liệu, thông tin có được từ các nguồn khác,như từ các cuộc kiểm toán trước hoặc từ thủ tục kiểm soát chất lượng của doanh nghiệpkiểm toán trong việc xem xét chấp nhận khách hàng Các ghi chép về kế toán (chứng từ, sổ

kế toán…) của đơn vị được kiểm toán là một nguồn bằng chứng kiểm toán chủ yếu vàquan trọng, ngoài các nguồn khác từ bên trong và bên ngoài đơn vị Ngoài ra, trong một sốtrường hợp, kiểm toán viên có thể sử dụng sự thiếu tài liệu, thông tin như một bằng chứngkiểm toán (ví dụ khi Ban Giám đốc từ chối giải trình các vấn đề mà kiểm toán viên yêucầu)”

Bằng chứng thu thập được ngoài việc làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên vềbáo cáo tài chính được kiểm toán còn có thể cho phép kiểm toán viên tư vấn nâng cao hiệuquả hoạt động thông qua quá trình giúp khách hàng xử lý các vấn đề yếu kém mà kiểmtoán viên đã phát hiện và trình bày trong thư quản lý Điều này nâng cao uy tín của kiểmtoán viên cũng như gia tăng giá trị dịch vụ mà công ty kiểm toán đã cung cấp

1.3.2 Tính chất

Theo đoạn 4 VSA 500: “Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán làthiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán để giúp kiểm toán viên thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm toán thích hợp để đưa ra các kết luận hợp lý làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán.”

Sự “đầy đủ” và “thích hợp” luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho mọi bằng chứngkiểm toán thu thập được từ đơn vị được kiểm toán thông qua các thử nghiệm kiểm soát vàthử nghiệm cơ bản Sự đảm bảo từ hai yếu tố này giúp cho kiểm toán viên giảm thiểu đượcrủi ro kiểm toán (là rủi ro mà KTV đưa ra ý kiến không thích hợp khi BCTC còn những saisót trọng yếu)

Trang 13

Một số khái niệm liên quan:

- “Thử nghiệm kiểm soát: được thiết kế để đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động

kiểm soát trong việc ngăn chặn hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ởcấp độ cơ sở dẫn liệu Việc thiết kế thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thập bằngchứng kiểm toán phù hợp bao gồm việc xác định các điều kiện (tính chất hoặcthuộc tính) cho thấy kiểm soát đã được thực hiện, và các điều kiện sai lệch cho thấykiểm soát không được thực hiện theo đúng như đã thiết kế Kiểm toán viên sau đó

có thể kiểm tra sự hiện hữu hoặc không hiện hữu của các điều kiện này.” (ĐoạnA29, VSA 500)

- “Thử nghiệm cơ bản: được thiết kế nhằm phát hiện ra các sai sót trọng yếu ở cấp

độ cơ sở dẫn liệu Thử nghiệm cơ bản bao gồm kiểm tra chi tiết và thủ tục phân tích

cơ bản Việc thiết kế các thử nghiệm cơ bản bao gồm việc xác định các điều kiệndẫn đến sai sót trong cơ sở dẫn liệu và liên quan đến mục đích của thử nghiệmnày.” (Đoạn A30, VSA 500)

- “Tính thích hợp (của bằng chứng kiểm toán): là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng

của các bằng chứng kiểm toán Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo phù hợp vàđáng tin cậy để hỗ trợ cho kiểm toán viên đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thànhý kiến kiểm toán;”(Mục b, đoạn 5, VSA 500)

- “Tính đầy đủ (của bằng chứng kiểm toán): là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng

chứng kiểm toán Số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởiđánh giá của kiểm toán viên đối với rủi ro có sai sót trọng yếu và chất lượng củamỗi bằng chứng kiểm toán.” (Mục e, đoạn 5, VSA 500)

Ngoài ra, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên sẽ nhận được các tài liệu, thôngtin do đơn vị được kiểm toán tạo ra Khi sử dụng, kiểm toán viên phải đánh giá liệu tài liệu,thông tin đó có đủ độ tin cậy cho mục đích kiểm toán hay không, bao gồm (khi cần thiết):

- Thu thập bằng chứng kiểm toán về tính đầy đủ và chính xác của tài liệu, thông tin

Trang 14

Việc kiểm tra các tài sản hữu hình có thể cung cấp bằng chứng kiểm toán đáng tincậy về sự hiện hữu của các tài sản đó, nhưng có thể không cung cấp bằng chứng về quyền

và nghĩa vụ của đơn vị hay giá trị của tài sản vì những tài sản này có thể được đơn vị thuê

từ một đơn vị khác hoặc đã bị đem đi thế chấp Vì vậy, thủ tục kiểm tra vật chất tuy cungcấp độ tin cậy cao đặc biệt với mục tiêu hiện hữu tuy nhiên cũng mang một số hạn chế nhấtđịnh

Phương pháp kiểm tra tài liệu có thể được KTV thực hiện bằng cách kiểm tra tàiliệu của một loại nghiệp vụ từ khi phát sinh cho đến khi vào sổ hoặc ngược lại, cụ thể:

- Kiểm tra từ chứng từ gốc lên sổ sách: việc kiểm tra này cho thấy mọi nghiệp vụphát sinh đều đã được ghi nhận vào sổ sách (thỏa mãn mục tiêu kiểm toán đầy đủ)

- Kiểm tra từ sổ sách đến các chứng từ gốc có liên quan: việc kiểm tra này sẽ chobiết có phải mọi nghiệp vụ ghi trên sổ sách đều thực sự xảy ra hay không (thỏa mãn mụctiêu kiểm toán phát sinh và ghi chép chính xác)

1.4.2 Xác nhận

“Xác nhận từ bên ngoài là bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên thu thập đượcdưới hình thức thư phúc đáp trực tiếp của bên thứ ba (bên xác nhận) ở dạng thư giấy, thưđiện tử hoặc một dạng khác Thủ tục xác nhận từ bên ngoài thường được sử dụng để xácminh các cơ sở dẫn liệu liên quan đến các số dư tài khoản nhất định và các yếu tố của các

số dư tài khoản đó Tuy nhiên, việc xác nhận từ bên ngoài không chỉ giới hạn cho các số dưtài khoản Ví dụ, kiểm toán viên có thể đề nghị xác nhận về các điều khoản của hợp đồnghoặc các giao dịch của đơn vị với bên thứ ba; đề nghị xác nhận có thể được thiết kế để tìmhiểu liệu đã có thay đổi nào đối với hợp đồng hay chưa và nội dung của các thay đổi đó,nếu có Các thủ tục xác nhận từ bên ngoài cũng được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểmtoán về sự không hiện hữu của những điều kiện nhất định, ví dụ, không có một “thỏa thuậnphụ” có thể ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu.” (Đoạn A18, VSA 500)

Phương pháp này thường có độ tin cậy cao (do tính độc lập từ nguồn thông tin đượccung cấp) đặc biệt đối với các mục tiêu về hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, chính xác Thườngđược áp dụng đối với các khoản mục như tiền gửi Ngân hàng, các khoản công nợ,…

1.4.3 Quan sát

Theo đoạn A17, VSA 500: “Quan sát là việc theo dõi một quy trình hoặc thủ tục do

người khác thực hiện, ví dụ như kiểm toán viên quan sát nhân viên của đơn vị được kiểmtoán thực hiện kiểm kê, hoặc quan sát việc thực hiện các hoạt động kiểm soát” Phươngpháp này thường được thực hiện trong giai đoạn thử nghiệm kiểm soát nhằm xem xét việcthưc hiện các thủ tục kiểm soát nội bộ của đơn vị hay trong quá trình kiểm kê Tuy nhiên,phương pháp này cũng thể hiện phần hạn chế nhất định khi không thể cung cấp bằngchứng đầy đủ và thích hợp nếu không kết hợp với các thủ tục khác Hơn nữa, phương phápnày chỉ cung cấp bằng chứng về cách thực hiện hay hiện hữu của tài sản tại thời điểm quansát

Trang 15

1.4.4 Phỏng vấn

Theo đoạn A22, VSA 500: “Phỏng vấn là việc tìm kiếm thông tin tài chính và phi tài

chính từ những người có hiểu biết bên trong hoặc bên ngoài đơn vị Phỏng vấn được sửdụng rộng rãi trong suốt quá trình kiểm toán bên cạnh các thủ tục kiểm toán khác Phỏngvấn có thể có nhiều hình thức, từ phỏng vấn bằng văn bản chính thức đến phỏng vấn bằnglời không chính thức Việc đánh giá các câu trả lời phỏng vấn là một phần không thể táchrời của quá trình phỏng vấn.”

Thủ tục này khá quan trọng vì giúp kiểm toán viên thu thập được những bằngchứng chưa có và củng cố các luận cứ của mình Hơn nữa còn giúp KTV hiểu hơn về cácchu trình diễn ra tại đơn vị Để đạt được kết quả tốt nhất, KTV cần nghiên cứu trước về nộidung cần trao đổi, lựa chọn các câu hỏi phù hợp Ngoài ra, thể hiện thái độ hòa nhã, khéoléo để dẫn dắt các câu hỏi của mình vào mục tiêu chính là điều không thể thiếu khi thựchiện phỏng vấn

Thủ tục này được kiểm toán viên sử dụng trong suốt quá trình của cuộc kiểm toán,

từ thử nghiệm kiểm soát để biết được những chu trình của đơn vị đến thử nghiệm cơ bảnkhi muốn củng cố những luận cứ và bằng chứng của mình Các kết quả thu thập được từphỏng vấn nếu quan trọng đều được ghi lại trong hồ sơ kiểm toán

1.4.5 Tính toán lại

Tính toán lại là việc kiểm tra độ chính xác về mặt toán học của các số liệu trênchứng từ, sổ sách kế toán hay BCTC Việc tính toán lại được thực hiện độc lập dựa vàonguồn tài liệu khác hay được đơn vị cung cấp để so sánh với số liệu của đơn vị Việc tínhtoán này thường được sử dụng trong các ước tính về số liệu kế toán như khấu hao trongnăm, dự phòng nợ phải thu khó đòi,…

1.4.6 Thủ tục phân tích

“Thủ tục phân tích bao gồm đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mốiquan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc kiểmtra, khi cần thiết, các biến động và các mối quan hệ xác định không nhất quán với các tàiliệu, thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với các giá trị dự kiến.” (ĐoạnA21, VSA 500)

Thủ tục phân tích xem xét sự biến động của các số dư giữa các thời điểm hoặc thời

ky nhằm phát hiện những biến động bất thường hoặc phát sinh số dư ngoài dự đoán để từ

đó kiểm toán viên có thể xác định những rủi ro cục thể và những sai sót trọng yếu Khi tiếnhành phân tích sơ bộ, KTV cũng xem xét rủi ro về giả định hoạt động liên tục trong việclập các báo cáo tài chính

Trang 16

1.5 MỘT SỐ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN ĐẶC BIỆT CẦN THU THẬP

1.5.1 Công việc của chuyên gia

“Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán có thể cần đếnchuyên môn trong một lĩnh vực khác ngoài kế toán, kiểm toán, ví dụ như việc tính toánthống kê bảo hiểm, định giá, hoặc dữ liệu kỹ thuật Đơn vị được kiểm toán có thể tuyểndụng hoặc thuê chuyên gia trong các lĩnh vực này để có đủ chuyên môn cần thiết cho việclập và trình bày báo cáo tài chính, nếu không sẽ làm tăng rủi ro có sai sót trọng yếu.”(Đoạn A34, VSA 500)

Theo đoạn A35, VSA 500 quy định: “Khi tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằngchứng kiểm toán được tạo ra nhờ sử dụng công việc của chuyên gia của đơn vị được kiểmtoán thì kiểm toán viên cần thực hiện theo quy định tại đoạn 08 Chuẩn mực VSA 500 Ví

dụ, một cá nhân hoặc tổ chức có thể có chuyên môn trong việc áp dụng các mô hình để ướctính giá trị hợp lý của chứng khoán khi không có tài liệu, thông tin thị trường cho cácchứng khoán này Nếu cá nhân hoặc tổ chức sử dụng chuyên môn để đưa ra ước tính màđơn vị được kiểm toán sử dụng ước tính này trong việc lập và trình bày báo cáo tài chínhthì cá nhân hoặc tổ chức đó là chuyên gia của đơn vị được kiểm toán và được áp dụng theoquy định của đoạn 08 Chuẩn mực VSA 500 Mặt khác, nếu cá nhân hoặc tổ chức chỉ cungcấp dữ liệu về giá của các giao dịch riêng không phải của đơn vị mà đơn vị sử dụng dữ liệunày trong các phương pháp ước tính riêng của đơn vị thì tài liệu, thông tin đó nếu được sửdụng làm bằng chứng kiểm toán, sẽ áp dụng theo quy định tại đoạn 07 Chuẩn mực VSA

500, mà không được coi là việc sử dụng chuyên gia của đơn vị được kiểm toán.”

1.5.2 Giải trình của ban giám đốc

Trong một số trường hợp, kiểm toán viên không có đầy đủ bằng chứng kiểm toánthích hợp thì phải thu thập các giải trình bằng văn bản của Giám đốc đơn vị về những vấn

đề mà xem xét thấy có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Để hạn chế sự hiểu lầmgiữa kiểm toán viên và Giám đốc đơn vị, các giải trình bằng lời cần được Giám đốc xácnhận lại bằng văn bản

Như vâ ̣y, giải trình bằng văn bản là các giải thích của Ban giám đốc đơn vị đượckiểm toán, tương tự như kết quả của cuô ̣c phỏng vấn nhưng dưới dạng văn bản Các giảitrình bằng văn bản cung cấp thông tin cho kiểm toán viên về viê ̣c xác nhâ ̣n hoă ̣c giải trình

mô ̣t số vấn đề, đă ̣c biê ̣t là sự cam kết của Ban giám đốc về trách nhiê ̣m của họ đối với viê ̣c

lâ ̣p và trình bày báo cáo tài chính, đồng thời giải trình bằng văn bản giúp bổ sung cho cácbằng chứng kiểm toán khác

Theo sách Kiểm toán, khoa Kế toán, trường Đại học kinh tế TP HCM, người viếtthư giải trình thường là Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Giám đốc tài chính hoặc Kế toántrưởng của đơn vị hoă ̣c những người nắm giữ chức vụ tương đương

Bên cạnh đó, có hai loại thư giải trình được trình bày trong sách Kiểm toán, khoa

Kế toán, trường Đại học kinh tế TP.HCM:

- “Giải trình về trách nhiê ̣m của Ban giám đốc về viê ̣c lâ ̣p và trình bày báo cáo tàichính và viê ̣c cung cấp đầy đủ thông tin, cũng như đã cho phép kiểm toán viên có quyền

Trang 17

- “Các giải trình khác” bao gồm: các thông tin cung cấp cho kiểm toán viên và giảitrình về mô ̣t cơ sở dẫn liê ̣u cụ thể.

Tuy nhiên, điều cần lưu ý là kiểm toán viên không thể chỉ dựa vào thư giải trình củaBan giám đốc để ra đưa ra quyết định mà bỏ qua không thực hiê ̣n các thủ tục kiểm toánkhác Bởi vì thư giải trình được xem là mô ̣t loại bằng chứng có đô ̣ tin câ ̣y khá thấp và hoàntoàn không thể thay thế cho các thủ tục kiểm toán cần thiết Khi xảy ra mâu thuẫn giữa thưgiải trình của Ban giám đốc và các bằng chứng kiểm toán khác, kiểm toán viên cần tìmhiểu nguyên nhân và khi cần thiết thì phải xác minh lại đô ̣ tin câ ̣y của bằng chứng kiểmtoán và thư giải trình của Ban giám đốc

1.5.3 Công việc của kiểm toán viên nội bộ

Công việc của kiểm toán viên nội bộ: Bộ phận kiểm toán nội bộ là đơn vị kiểm tra

và soát xét các hoạt động của đơn vị tuy nhiên kiểm toán viên có thể sử dụng kết quả của

bộ phận này khi kiểm toán báo cáo tài chính Khi đó kiểm toán viên cần xem xét các tiêuchuẩn sau đây:

- Vị trí trong tổ chức: Là tính khách quan của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp.Kiểm toán viên nội bộ chỉ độc lập khi họ không giữ bất kỳ một trọng trách nàotrong doanh nghiệp, và chỉ trực tiếp báo cáo kết quả kiểm toán cho nhà lãnh đạocao nhất

- Phạm vi hoạt động: Là nội dung và phạm vi mà kiểm toán nội bộ đã thực hiện.Kiểm toán viên cần xem xét các nhà quản lý có thực hiện các kiến nghị của kiểmtoán viên nội bộ không? Và thực hiện như thế nào?

- Khả năng chuyên môn: Là việc xem xét khả năng chuyên môn và kinh nghiệm củacác kiểm toán viên nội bộ

- Tính thận trọng nghề nghiệp: Là việc xem xét các cuộc kiểm toán nội bộ có đượclập đúng kế hoạch, giám sát, xét duyệt và dẫn chứng bằng một tài liệu chính xáchay không

Tuy nhiên, khi sử dụng các tài liệu của kiểm toán viên nội bộ thì “Chức năng kiểmtoán nội bộ thích hợp và hữu hiệu sẽ giảm bớt phần việc mà kiểm toán viên độc lập phảilàm nhưng không thể thay thế được công việc của kiểm toán viên”.”

1.5.4 Công việc của kiểm toán viên khác

Nếu đơn vị kiểm toán viên kiểm toán được công ty kiểm toán khác thực hiện kiểmtoán trong những năm trước, kiểm toán viên có thể sử dụng kết quả của các kiểm toán viên

đó cho số đầu kì năm nay (nếu không, kiểm toán viên phải thực hiện thêm các thủ tục kiểmtoán số dư đầu kì) Khi đó kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục sau:

- Thông qua những công việc cụ thể mà các kiểm toán viên khác đã làm để xem xétnăng lực chuyên môn của họ

- Thông báo cho các kiểm toán viên khác về: Những nghĩa vụ trong lĩnh vực kế toán,kiểm toán, báo cáo và việc thu thập các văn bản này

Trang 18

- Kiểm toán viên còn có thể trao đổi về các thủ tục kiểm toán được áp dụng, thu thậpbảng tóm tắt về các thủ tục kiểm toán của các kiểm toán viên khác.

1.5.5 Bằng chứng về các bên liên quan

Theo chuẩn mực kế toán Viê ̣t Nam số 26, các bên liên quan bao gồm mô ̣t số trườnghợp sau:

- “Những doanh nghiệp kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thôngqua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với doanhnghiệp báo cáo (bao gồm công ty mẹ, công ty con, các công ty con cùng tậpđoàn);”

- “Các công ty liên kết”

- “Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báocáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, kể cả các thành viên mậtthiết trong gia đình của các cá nhân này Thành viên mật thiết trong gia đình củamột cá nhân là những người có thể chi phối hoặc bị chi phối bởi người đó khi giaodịch với doanh nghiệp như quan hệ: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột”;

- “Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch,quản lý và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp báo cáo, bao gồm nhữngngười lãnh đạo, các nhân viên quản lý của công ty và các thành viên mật thiết tronggia đình của các cá nhân này”;

- Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở hai đoạn trên nắm trực tiếp hoặc giántiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể cóảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp “Trường hợp này bao gồm những doanhnghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đông chính của doanhnghiệp báo cáo và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốtvới doanh nghiệp báo cáo”

Như vâ ̣y, các bên được coi là liên quan nếu mô ̣t bên có khả năng kiểm soát hoă ̣c cóảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong viê ̣c ra quyết định trong chính sách và hoạt đô ̣ngkinh doanh

Giao dịch giữa các bên liên quan là mô ̣t vấn đề quan trọng, vì vâ ̣y kiểm toán viênphải thực hiê ̣n các thủ tục kiểm toán thích hợp để xác định, đánh giá và đưa ra biê ̣n phápxử lý đối với những rủi ro có sai sót trọng yếu phát sinh từ mối quan hê ̣ và giao dịch vớicác bên liên quan của đơn vị được kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán Viê ̣t Nam VSA 550 cóquy định mô ̣t số thủ tục kiểm toán viên cần thực hiê ̣n như sau:

- “Tìm hiểu mối quan hê ̣ và giao dịch với các bên liên quan: Kiểm toán viên phải

phỏng vấn Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về mô ̣t số vấn đề sau: Việc xácđịnh các bên liên quan của đơn vị, bản chất các mối quan hệ giữa đơn vị và các bênliên quan này, các giao dịch với các bên liên quan này phát sinh trong kỳ và hìnhthức, mục đích các giao dịch đó.”

- “Duy trì sự cảnh giác đối với thông tin về các bên liên quan khi soát xét sổ kế toán: Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải duy trì sự cảnh giác đối với

các thỏa thuận hoặc thông tin khác có thể cho thấy sự tồn tại của các mối quan hệhoặc giao dịch với các bên liên quan mà Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chưaxác định hoặc thông báo cho kiểm toán viên trước đó Nếu phát hiện ra các giao

Trang 19

viên phải phỏng vấn Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về: Bản chất của cácgiao dịch và việc tham gia của các bên liên quan vào các giao dịch này.”

- “Thảo luâ ̣n với nhóm kiểm toán về khả năng xảy ra sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính phát sinh từ những giao dịch với các bên liên quan”

- “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu gắn với các mối quan hê ̣ và giao dịch với các bên liên quan: các biê ̣n pháp xử lý đối với những rủi ro đã xác

định: thảo luâ ̣n với Ban giám đốc về viê ̣c cung cấp thông tin về các giao dịch vớicác bên liên quan, kiểm tra xem đơn vị có hạch toán các giao dịch này phù hợp vớikhuôn khổ lâ ̣p và trình bày báo cáo tài chính không.”

- “Đánh giá cách hạch toán và thuyết minh về các bên liên quan.”

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN DELOITTE

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Công ty kiểm toán Deloitte trên phạm vi toàn cầu

Deloitte là một tổ chức toàn cầu các công ty thành viên độc lập với các nhân viênđến từ mọi nơi trên thế giới cùng hợp tác để cung cấp các dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế,

tư vấn, quản trị rủi ro và tư vấn tài chính cho các khách hàng tư nhân và quốc doanh hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Tên Deloitte được dùng để chỉ một hoặc nhiều thànhviên của Deloitte Touche Tohmatsu Limited, một công ty TNHH có trụ sở tại Anh, vàmạng lưới các hãng thành viên – mỗi thành viên là một tổ chức độc lập về mặt pháp lý

Để có được hãng kiểm toán Deloitte Touche Tohmatsu Global (DTT) như ngày nay,chúng ta không thể không nhắc đến công lao của ba nhà sáng lập nổi tiếng là WilliamWetch Deloitte, George Touche và Nobuzo Tohmatsu Nguồn gốc tên công ty DeloitteTouche Tohmatsu Global cũng xuất phát từ tên của ba nhà sáng lập này để ghi nhận nhữngthành tựu to lớn mà ba ông đã đóng góp

Sau đây là một số những cột mốc quan trọng đánh dấu từng bước phát triển củaDeloitte Touche Tohmatsu Global:

• Năm 1845 đánh dấu sự xuất hiện với văn phòng kiểm toán được thành lập đầutiên tại London bởi William Wetch Deloitte

• Năm 1990 sát nhập tạo nên công ty Deloitte & Touche

• Năm 1993 Deloitte Touche Tohmatsu chính thức được thành lập và dần dần khẳngđịnh vị thế cũng như nguồn lực vững mạnh của mình Đến nay, DTT có được gần 200.000nhân viên phân bố khắp thế giới cũng như trở thành một công ty đa quốc gia nổi tiếng toàncầu nổi tiếng trong việc cung cấp các dịch vụ cho 4 lĩnh vực: kiểm toán, thuế, tư vấn tàichính, dịch vụ đào tạo và quản lý nguồn nhân lực

Deloitte là mạng lưới toàn cầu cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn với các vănphòng đặt tại nhiều quốc gia trên thế giới Với hơn 200.000 nhân viên làm việc tại trên 150nước, Deloitte cung cấp dịch vụ cho khoảng 1/5 các tập đoàn lớn nhất thế giới, các doanhnghiệp lớn, các tổ chức và các công ty đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ Deloittecung cấp dịch vụ tới gần 20% các công ty trên thế giới với tổng tài sản lớn hơn một tỷ Đô-

la Mỹ

Trang 21

2.1.1.2 Công ty kiểm toán Deloitte tại Việt Nam

Thông tin cơ bản:

Tên tổ chức kiểm toán được chấp

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 12A, Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, quận

Đống Đa, thành phố Hà Nội

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Người đại diện theo pháp luật Hà Thị Thu Thanh

Chi nhánh của Công ty:

Tên Chi nhánh: Chi nhánh Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 18, Tòa nhà Times Square, 57-69F đường

Đồng Khởi, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố HồChí Minh

Người đại diện theo pháp luật Võ Thái Hòa

Ngày 13/05/1991, Bộ trưởng Bộ tài chính đã ra quyết định thành lập công ty Kiểmtoán Việt Nam theo quyết định số 165TC/QĐ/TCCB, với tên viết tắt là VACO Đây cũngchính là công ty kiểm toán độc lập đầu tiên, đánh dấu một bước ngoặc lớn trong lĩnh vựckiểm toán tại Việt Nam VACO cung cấp rất đa dạng các loại hình dịch vụ cho khách hàngcủa mình như kiểm toán, thuế, tư vấn kế toán tài chính,…

Tháng 4/1994 là một cột mốc đáng nhớ khi VACO thành lập liên doanh kiểm toánđầu tiên ở Việt Nam với Deloitte Touche Tohmatsu Sự hợp tác này mở ra một giai đoạnmới trong quá trình phát triển về nguồn lực, chuyên môn nghề nghiệp và cả danh tiếng củacông ty kiểm toán Việt Nam Tháng 5/2007, VACO chính thức trở thành một thành viêncủa Deloitte Đông Nam Á sau khi hoàn tất các thủ tục cuối cùng của việc chuyển đổi sởhữu, và chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Deloitte Đông Nam Á gồm các thành viên DTTL hoạt động tại Brunei, Campuchia,Guam, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Namđược thành lập để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu cụ thể của cáccông ty, tập đoàn lớn có tốc độ phát triển nhanh trong khu vực

Các công ty thành viên:

 Công ty TNHH Tư vấn thuế Deloitte Việt Nam

 Công ty TNHH Tư vấn tài chính và Quản trị kinh doanh Deloitte Việt Nam

 Công ty TNHH Phát triển nguồn nhân lực Deloitte Việt Nam

Trang 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Cơ cấu tổ chúc quản lý của Deloitte Việt Nam bao gồm các cấp như sau:

- Hội đồng thành viên và Chủ tịch Hội đồng thành viên;

- Hội đồng thành viên điều hành

- Ban kiểm soát của Hội đồng thành viên;

- Các Ủy ban giám sát thuộc Hội đồng thành viên điều hành;

- Ban Giám đốc điều hành, Ban Giám đốc, Tổng Giám đốc;

- Chủ tịch/ Tổng Giám đốc các công ty thành viên

2.1.3 Các loại hình dịch vụ của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Kiểm toán độc lập

• Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định hoặc theo mục đích đặc biệt

• Kiểm toán hoạt động, soát xét thông tin trên báo cáo tài chính

• Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước

Dịch vụ tư vấn quản trị rủi ro

• Soát xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

• Kiểm soát, đánh giá rủi ro hệ thống công nghệ thông tin

Dịch vụ tư vấn thuế

• Hỗ trợ nhà đầu tư tham gia thị trường, hoạch định chiến lược thuế

• Soát xét tính tuân thủ luật thuế của doanh nghiệp

• Tính, lập tờ khai thuế và tư vấn thuế cho chuyên gia nước ngoài

• Tư vấn thuế cho nghiệp vụ mua bán doanh nghiệp, hỗ trợ lập hồ sơ chuyển giá

Dịch vụ đào tạo và quản lý nguồn nhân lực

• Tổ chức nguồn nhân lực

• Quản lý nguồn nhân lực

Trang 23

Dịch vụ tư vấn tài chính

• Tư vấn tài chính doanh nghiệp

• Tư vấn M&A

• Dịch vụ định giá, tái cơ cấu

• Tư vấn điều tra pháp lý và giải quyết tranh chấp/ phân tích dữ liệu

2.1.4 Sơ lược tình hình hoạt động của Deloitte

2.1.4.1 Tình hình hoạt động của Công ty trong 2 năm gần đây

Trong hai năm trở lại đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế Việt Nam,hoạt động của công ty TNHH Deloitte cũng không ngừng được mở rộng Kèm theo đó làchất lượng về dịch vụ mà công ty cung cấp cũng được củng cố và cải tiến để phù hợp với

sự phát triển về công nghệ trong thời đại kĩ thuật số hiện nay Với phương châm “Tất cảnhững gì khách hàng cần đều được tìm thấy và cung cấp ở Deloitte”, Deloitte đã và đangtừng bước đi lên vững chắc và khẳng định giá trị của mình trên thị trường

2.1.4.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới

Thuận lợi

Với một mạng lưới toàn cầu áp dụng các công cụ kiểm toán, nguồn lực và quy trìnhnghiệp vụ tiên tiến, các chuyên gia của DTT có thể cung cấp các dịch cụ kiểm toán đạt tiêuchuẩn cao nhất về tính độc lập, khách quan về chuyên môn và xuất sắc về nghiệp vụ

Deloitte là một trong những hãng cung cấp dịch vụ chuyên ngành đạt được bướctiến mới trong việc cam kết cung cấp dịch vụ kiểm toán chất lượng cao thông qua việc trởthành thành viên chính thức đầu tiên của Diễn đàn các hãng Kiểm toán (FOF) Tham giamạng lưới quốc tế này, các hãng thành viên thực hiện các dịch vụ kiểm toán xuyên quốcgia, đã áp dụng một chương trình đảm bảo chất lượng được phối hợp trên toàn cầu, đồngthời cam kết áp dụng Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISAS) và đáp ứng các yêu cầu khác

về chất lượng và đạo đức nghề nghiệp

Ở Deloitte, đội ngũ chuyên gia với vốn kiến thức toàn diện về các ngành nghề kinhdoanh trong các lĩnh vực sản phẩm Công nghiệp và Tiêu dùng, Tài nguyên và Năng lượng,Dịch vụ Tài chính, Khoa học đời sống và Y tế, Khu vực công, Công nghệ, Truyền thông vàViễn thông sẽ giúp tạo ra những giải pháp đem lại giá trị gia tăng cho khách hàng và phùhợp với xu hướng phát triển của thị trường

Khó khăn

Đối mặt với những thách thức và thay đổi do ảnh hưởng của môi trường kinh tếtoàn cầu cùng sự phát triển vượt bậc của công nghệ với tốc độ nhanh chóng là bài toán nangiải cho các công ty tại Việt Nam nói chung và Deloitte nói riêng Bên cạnh đó, khối lượngcông việc của ngành tương đối nặng dẫn đến tuổi đời làm việc trung bình của một nhânviên kiểm toán kéo dài chỉ từ 3 – 5 năm Vấn đề nhân sự có năng lực và kinh nghiệm tronglĩnh vực luôn là một trong những khó khăn đối với các công ty kiểm toán, không chỉ riêngđối với Deloitte

Trang 24

Phương hướng phát triển trong thời gian tới

Tầm nhìn và chiến lược của Deloitte Việt Nam từ 2010 – 2019 là đạt được tiêuchuẩn của sự xuất sắc trong tất cả các dịch vụ mà Deloitte thành viên cung cấp Deloitteđưa ra hai mục tiêu cần phải đạt được, đó là:

• Sự lựa chọn đầu tiên của những tài năng trên khắp thế giới dựa trên sự ưu việt, nềnvăn hóa, khả năng thăng tiến và sự đa dạng trong tổ chức

• Sự lựa chọn đầu tiên của những khách hàng tiềm năng trên thị trường

Để luôn là một tổ chức cam kết mang lại những giá trị to lớn cho khách hàng và đểthương hiệu hướng đến mục tiêu trở thành tiêu chuẩn của sự xuất sắc, Deloitte luôn sửdụng những phương pháp cụ thể để có thể tự đánh giá năng lực của bản thân

Sự phát triển của tầm nhìn và chiến lược sẽ luôn được hoàn thiện và kéo dài, khôngphải là vấn đề tức thời DTT luôn muốn các Deloitte thành viên của mình hướng theo.Những năm gần đây, Deloitte luôn thể hiện rõ sự đoàn kết trong tổ chức, hoạt động dựatrên những giá trị sẻ chia, là một tổng thể vững chắc trên tinh thần “As One” – Tất cả nhưmột

2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN EMS

2.2.1 Phương pháp kiểm toán

Phương pháp kiểm toán ở Deloitte Việt Nam là một hệ thống các phương phápđược kiểm toán viên áp dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho kháchhàng để đạt được chất lượng và hiệu quả cao nhất

Phương pháp kiểm toán theo EMS là một quy trình liên tục gồm 4 bước, được ápdụng trong mọi cuộc kiểm toán BCTC, như sau:

 Bước 1: Các công việc sơ bộ về cuộc kiểm toán

 Bước 2: Tìm hiểu khách hàng và lập kế hoạch

 Bước 3: Thực hiện kế hoạch kiểm toán

 Bước 4: Kết luận về cuộc kiểm toán và phát hành báo cáo

(4 bước này được thể hiện đầy đủ qua sơ đồ 1 - mục 2.2.2 Quy trình kiểm toán)

2.2.2 Quy trình kiểm toán

Theo chính sách mà người viết tìm hiểu và thu thập được tại công ty TNHHDeloitte Viê ̣t Nam, một cuô ̣c kiểm toán báo cáo tài chính của Deloitte bao gồm bốn bướcchính như sau:

Đánh giá sơ bộ

Đây là bước đầu tiên của cuộc kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán sẽ xem xét và đánhgiá rủi ro của hợp đồng kiểm toán Quyết định có nên chấp nhận hợp đồng hay không vàchuẩn bị hợp đồng kèm những điều khoản thực tế để giảm thiểu rủi ro cho cuộc kiểm toán

Lâ ̣p kế hoạch kiểm toán

Công việc lâ ̣p kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên và nhóm kiểm toán có mộtcái nhìn khái quát ban đầu về lượng bằng chứng kiểm toán cần phải thu thâ ̣p để đảm bảo

Trang 25

tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán Từ đó, KTV có thể đưa ra những ýkiến phù hợp về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán Trong giai đoạn này, Công tytiến hành tìm hiểu khách hàng, lĩnh vực kinh doanh cũng như môi trường hoạt đô ̣ng củađơn vị bằng phương pháp đánh giá rủi ro Thông qua những hiểu biết sơ bô ̣ về khách hàng,các

kiểm toán viên sẽ bắt đầu xác định những khu vực trên báo cáo tài chính của khách hàng

có khả năng cao sẽ xảy ra sai sót trọng yếu Từ đó, kiểm toán viên thực hiê ̣n các công viê ̣cthu thâ ̣p thêm thông tin cụ thể của khách hàng, phân tích sơ bô ̣ các khoản mục và xác lâ ̣pmức trọng yếu dựa vào những gì đã thu thâ ̣p được, gửi kế hoạch kiểm toán và giới thiê ̣unhóm kiểm toán cho Ban giám đốc khách hàng

Thực hiê ̣n kiểm toán

Đây là quá trình mà kiểm toán viên sử dụng nhiều phương pháp kỹ thuâ ̣t kiểm toánthích hợp theo từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thâ ̣p bằng chứng kiểm toán Từ đâykiểm toán viên sẽ có thể đưa ra những ý kiến xác thực về mức đô ̣ trung thực và hợp lý củabáo cáo tài chính dựa vào những bằng chứng kiểm toán đã thu thâ ̣p

Dựa vào kế hoạch và chương trình kiểm toán đã lâ ̣p, để thu thâ ̣p đầy đủ bằng chứngkiểm toán cần thiết, kiểm toán viên vâ ̣n dụng các kỹ thuâ ̣t thu thâ ̣p bằng chứng như chứngkiến kiểm kê, gửi thư xác nhâ ̣n, thu thâ ̣p chứng từ, sổ sách, phỏng vấn, quan sát, tínhtoán…

Công ty Deloitte có sử dụng hai phần mềm để cuô ̣c kiểm toán diễn ra dễ dàng vànhanh chóng hơn: AS2 và EMS Đây là hai phần mềm có ý nghĩa quan trọng trong viê ̣cthực hiê ̣n các thủ tục kiểm toán, đồng thời đây cũng là phương tiê ̣n lưu trữ các hồ sơ làmviê ̣c của kiểm toán viên Phần mềm này tạo điều kiện cho các kiểm toán viên có thể tổnghợp giấy tờ làm việc, hồ sơ kiểm toán và tra cứu một cách dễ dàng Trong ứng dụng đốivới đánh giá rủi ro, phần mềm có thể tự đô ̣ng phân tích, điều chỉnh cho phù hợp với yêucầu của cuô ̣c kiểm toán, với từng loại hình khách hàng cụ thể, dựa trên nguồn thông tin đầuvào mà kiểm toán viên thu thâ ̣p được Phần mềm có bảng hướng dẫn cụ thể các thủ tụckiểm toán chi tiết hỗ trợ kiểm toán viên thực hiện đầy đủ các bước công việc Ngoài raphần mềm còn cung cấp phần mềm chọn mẫu (MUS), xác định mức trọng yếu giúp giảmnhẹ khối lượng và áp lực công viê ̣c của kiểm toán viên

Kết thúc kiểm toán

Trường nhóm sẽ kiểm tra lại giấy tờ làm viê ̣c, thu thâ ̣p thư giải trình của Ban giámđốc khách hàng, xem xét các sự kiê ̣n phát sinh sau ngày khóa sổ, từ đó tổng hợp kết quảkiểm toán nhằm hình thành nên ý kiến kiểm toán Dựa vào những kết quả kiểm toán, kiểmtoán viên sẽ trao đổi với khách hàng về bút toán điều chỉnh cũng như những kiến nghị về

hê ̣ thống kế toán của đơn vị Sau đó tiến hành lâ ̣p báo cáo kiểm toán và thư quản lý (nếucó) Cuối cùng, Ban giám đốc Công ty sẽ thảo luâ ̣n kết quả kiểm kê và các vấn đề khác rồitiến hành phát hành báo cáo kiểm toán

Trang 26

Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình kiểm toán

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Viê ̣t Nam)

Trang 27

2.2.3 Phần mềm kiểm toán EMS

Từ năm 2017, DTT chính thức triển khai hệ thống phần mềm kiểm toán mới làphần mềm Engagement Management System (EMS) với toàn bộ các cuộc kiểm toán vớinhững lợi thế, tính năng vượt trội hơn so với phần mềm cũ là AS2 Phần mềm kiểm toánAS2 là một phần mềm được viết riêng cho hãng DTT và được áp dụng tại các thành viêntrên toàn cầu của Hãng cho đến năm 2016 Từ năm 2016 đến năm 2017, DTT bắt đầuchuyển đổi việc áp dụng phần mềm kiểm toán AS2 sang phần mềm kiểm toán tân tiến hơn

là EMS Đến tháng 7 năm 2017, DTT đã áp dụng hoàn toàn hệ thống EMS trong các cuộckiểm toán, giúp kiểm toán viên quản lý từng hợp đồng kiểm toán hiệu quả hơn và thuận lợihơn

Những phần mềm hỗ trợ sử dụng EMS là Excel, Word, đều là những chương trìnhquen thuộc, gần gũi với người sử dụng Có thể nói phần mềm EMS là “vũ khí sắc bénnhất” mà các Hãng thành viên của DTT được trang bị trong cuộc “chiến đấu” trên phạm vitoàn cầu

Bảng 1: Giao diện của phần mềm EMS

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Viê ̣t Nam)

Điều đặc biệt nổi trội của EMS đó là phần mềm sẽ cung cấp cho người dùng chế độkết nối lên cùng một máy chủ để mọi thành viên có thể biết được tiến độ làm việc của nhauđể có thể kiểm soát một cách hiệu quả hơn cuộc kiểm toán Máy chủ này sẽ được lưu giữ

và quản lý chung trên toàn thế giới, vì vậy, khi dữ liệu được tải lên máy chủ sẽ giảm thiểurủi ro mất dữ liệu, công việc đã làm và được quản lí dễ dàng dàng hơn Sự chuyển mìnhđổi mới này được các nhân viên ở Deloitte hân hoan đón nhận và ví giai đoạn này như ánhbình minh của Deloitte

2.2.4 Hệ thống hồ sơ kiểm toán

Hệ thống giấy tờ làm việc và các danh mục chuẩn nhằm mang lại sự thuận lợi vàtiết kiệm thời gian cho KTV, tăng cường tính hữu hiệu và hiệu quả cho cuộc kiểm toán

Trang 28

Trong hồ sơ kiểm toán, các tài liệu và giấy tờ làm việc do KTV lập và thu thập được phânloại, lưu trữ theo từng danh mục tạo thuận lợi cho quá trình sử dụng.

Hệ thống hồ sơ kiểm toán ở Deloitte gồm có: Hồ sơ kiểm toán năm (Current file)

và hồ sơ thường trực (Permanent file)

Hồ sơ kiểm toán năm (Current file)

Mục đích: dùng để lưu trữ các thông tin mà KTV đã thu thập được trong quá trìnhkiểm toán, làm cơ sở cho việc ra ý kiến kiểm toán cho BCTC của năm tài chính

Danh mục hồ sơ kiểm toán năm (current file) của EMS gồm:

• 00000 Engagement profile and quality monitoring

• 10000 Plan

• 21000 Perform non-account specific procedures

• 22000 Other audit programs

Hồ sơ thường trực (Permanent File)

Mục đích: lưu trữ các thông tin chung về khách hàng như Quyết định thành lập,điều lệ công ty, chính sách kế toán,… Giúp KTV trong các năm sau hiểu được tóm tắt cácchính sách và tổ chức của đơn vị được kiểm toán Sau nhiều năm vẫn giúp KTV nhớ lạiđược về các khoản mục cho cuộc kiểm toán

Hệ thống danh mục của Hồ sơ thường trực gồm:

A Thông tin chung (General Information): dùng để lưu trữ một số thông tin về đơn vị(như sơ đồ tỏ chức, giấy phép đầu tư, phường hướng hoạt động,…)

B Thuế (Taxation): dùng để lưu trữ các quy định pháp luật về thuế liên quan đến hoạtđộng của đơn vị và một số quy định khác

C Nhân sự (Personnel): dùng để lưu trữ các quy định và chính sách về lương, thưởng,nhân sự tại đơn vị

D Kế toán và kiểm toán (Accounting và Auditing): lưu giữ các tài liệu liên quan đến

hệ thống kế toán hiện hành, hướng dẫn hạch toán kế toán và một số tài liệu liênquan khác

E Hợp đồng dài hạn và quan trọng (Long-term and significant agreement): bao gồmcác hợp đồng thuê, vay, bảo hiểm, các hợp đồng thuê tài chính và một số hợp đồngquan trọng khác

F Các thông tin khác (Others)

Trang 29

2.3 THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN DELOITTE

2.3.1 Các chỉ số quan trọng của một cuộc kiểm toán

Công việc đầu tiên trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên cần phảixác định được:

- Mức trọng yếu tổng thể (Materiality)

- Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality - PM)

- Ngưỡng sai lệch cho phép (Clearly Trivial Materliality - CTM)

Ngoài ra, kiểm toán viên cần hiểu cũng như xác định được phương pháp chọn vàtính mẫu trong cuộc kiểm toán

2.3.1.1 Mức trọng yếu tổng thể

Việc xác định giá trị mức trọng yếu tổng thể là rất quan trọng để KTV có thể xácđịnh được rằng sai sót ở mức độ nào thì được xem là trọng yếu trong quá trình kiểm toán.Đây là cơ sở để kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính có trình bày trung thực vàhợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không Việc chọn ra một giá trị phù hợp cho hệ sốnày là một vấn đề khá phức tạp và cần sự xét đoán mang tính kinh nghiệm nghề nghiệp củaKTV

Mục đích của việc xác định mức trọng yếu tổng thể:

- Ước tính mức độ sai sót có thể chấp nhận được cho BCTC

- Hỗ trợ trong việc xác định phạm vi kiểm toán cần phải tập trung

- Hỗ trợ KTV trong việc quyết định bản chất, thời gian và mức độ công việc củacác thủ tục kiểm toán cần thực hiện

- Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót có thể xác định được và không thể xác địnhđược

Mức độ trọng yếu có thể khác nhau, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp đượckiểm toán Nó thường được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm dựa trên một số tiêu chínhất định như các yếu tố hoặc khoản mục của BCTC (tài sản, doanh thu, lợi nhuận,…)Việc chọn tiêu chí tùy thuộc vào nhiều vấn đề như sự quan tâm của người sử dụng báo cáotài chính, đặc điểm của đơn vị được kiểm toán và tính chất ổn định của yếu tố, khoản mựcđược chọn

2.3.1.2 Mức trọng yếu thực hiện

Mức trọng yếu thực hiện là một số tiền được xác định thấp hơn mức trọng yếu tổngthể báo cáo tài chính, được sử dụng trong việc lập kế hoạch hay đánh giá kết quả kiểm toántrong các thử nghiệm cụ thể Việc xác lập mức trọng yếu thấp hơn này nhằm ngăn chặnnhững sai sót nhỏ khác khi tổng hợp lại có thể làm cho tổng thể bị sai sót trọng yếu

2.3.1.3 Ngưỡng sai lệch cho phép

Đây không phải là mức trọng yếu nhưng việc xác định ngưỡng này giúp kiểm toánviên loại bỏ những sai sót quá nhỏ mà ngay cả khi tổng hợp lại cũng không đủ gây ảnhhưởng trọng yếu đến BCTC Ngưỡng sai lệch này chủ yếu được sử dụng trong giai đoạn

Trang 30

thực hiện kiểm toán, tuy nhiên nó cũng được xác định cùng lúc với xác định mức trọngyếu.

Tùy vào kinh nghiệm và xét đoán của KTV mà ngưỡng sai lệch cho phép được xácđịnh kết hợp với các yếu tố như mức trọng yếu thực hiện, mức độ tin cậy vào hệ thốngkiểm soát nội bộ,… Trong từng cuộc kiểm toán cụ thể, với mức tin cậy vào kiểm soát nội

bộ (tin cậy hoặc không tin cậy) và mức trọng yếu thực hiện (PM) cụ thể sẽ tính ra đượcmức CTM phù hợp Việc tính toán này do phần mềm EMS tự tính khi KTV nhập các dưliệu cần thiết vào và dùng kết quả do máy tính cung cấp để hoàn thành công việc của mình

Phương pháp chọn mẫu MUS

MUS là từ viết tắt của Monetary Unit Sampling, là phần mềm lấy mẫu được tíchhợp trong phần mềm kiểm toán EMS, hỗ trợ đắc lực cho công việc lựa chọn phần tử trongtổng thể vào mẫu Dựa trên phương pháp lựa chọn có hệ thống, sử dụng bảng số ngẫunhiên cho thấy sự khách quan trong việc lựa chọn phần tử vào mẫu và sự phù hợp vớichuẩn mực kiểm toán quốc tế cũng như Việt Nam Và nhược điểm của nó cũng chỉ là cácphần tử mẫu đôi khi không đại diện được cho tổng thể vì giá trị quá nhỏ

MUS thông thường được áp dụng nhiều nhất cho thử nghiệm cơ bản Đối với thửnghiệm kiểm soát, mục tiêu là để kiểm tra việc có nên tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội

bộ hay không nên đa phần kiểm toán viên sẽ sử dụng xét đoán của mình của chọn ra cácmẫu phù hợp với mục tiêu của thử nghiệm

Để thực hiện phương pháp này, KTV cần chọn nguồn dữ liệu cần chọn mẫu, chọnchế độ MUS được tích hợp trong Excel và nhập các thông số cần thiết (Mức trọng yếu thựchiện, mức độ rủi ro, mức độ tin cậy về hệ thống kiểm soát nội bộ,…)

Phương pháp chọn mẫu thủ công

Khi thực hiện phương pháp chọn mẫu thủ công, KTV sẽ tính số mẫu cần kiểm tratheo công thức sau:

Số nhân = Số dư tài khoản cần kiểm tra (Population) / Mức trọng yếu thực hiện(PM)

Sau đó dựa vào mức độ rủi ro (trọng yếu, cao, thấp) và mức độ tin cậy vào hệ thốngkiểm soát nội bộ (không tin cậy hoặc tin cậy) để đối chiếu số mẫu cần kiểm tra theo bảngsau:

Trang 31

Risk, Not Significant (i.e., Normal) Multiples Not Relying on Controls Relying on Controls

Lower Risk Higher Risk Lower Risk Higher Risk

Bảng 3: Bảng chọn mẫu cho mức độ rủi ro trọng yếu

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Viê ̣t Nam)

Trang 32

2.3.2 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán chung

2.3.2.1 Trong thử nghiệm kiểm soát

Kiểm toán viên thực hiện các thủ nghiệm kiểm soát nhằm thu thập bằng chứng vềtính hiệu quả, hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ; kiểm tra xem hệ thống kiểm soátnội bộ ở đơn vị được thiết kế và áp dụng như thế nào, có nhất quán không Kiểm toán viênkết hợp các phương pháp khác nhau như phỏng vấn, quan sát, thực hiện lại để có được cácbằng chứng tin cậy phục vụ cho công việc hoàn thiện các phần hành trong kiểm tra cơ bản

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên thu thập bằng chứng liênquan đến tính hiệu quả của việc thiết kế hệ thống kiểm soát và quyết định xem thủ tụckiểm soát nào mà họ dự định là có thể tin tưởng Trong giai đoạn thử nghiệm kiểm soát,kiểm toán viên thu thập bằng chứng đối với tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát nhờ vàoviệc kiểm soát viên đã dự kiến tin tưởng Các hoạt động mà kiểm toán viên giao cho ai đólàm nhằm thu thập các bằng chứng này được quy chung vào là các thử nghiệm kiểm soát

Các thử nghiệm kiểm soát bao gồm quan sát các thủ tục kiểm soát nội bộ đang diễn

ra trong đơn vị, kiểm tra các bằng chứng mà thủ tục kiểm soát đã được thực hiện (hoặc đãthực hiện ở một thời điểm thích hợp) và phỏng vấn một số nhân viên có liên quan về việccác thủ tục kiểm soát đã được thực hiện ra sao và thực hiện khi nào?

2.3.2.1.1 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn thường được áp dụng gồm các cuộc phỏng vấn chi tiếtnhằm thu thập các bằng chứng về tính hiệu quả ủa hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị.Kiểm toán viên có thể phỏng vấn những nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động giám sáthay thủ tục kiểm soát như phỏng vấn Ban giám đốc về các thủ tục kiểm soát, tính khả thi

và tình hiện thực hiện hiện tại; hay phỏng vấn về qua trình mua hàng của đơn vị được kiểmtoán thông qua cá nhân chịu trách nhiệm chính về việc mua hàng khi phát sinh nhu cầu

Kiểm toán viên cũng có thể phỏng vấn những người không trực tiếp thực hiệnnhưng có khả năng nhận biết được tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát (thẩm tra giántiếp), ví dụ như phỏng vấn các nhân viên về nhận thức và việc thực hiện quy chế, nội quycủa công ty,…

Nội dung cuộc phỏng vấn thường gồm:

- Mô tả và giải thích tỉ mỉ hoạt động giám sát

- Các sổ sách sử dụng để thực hiện thủ tục kiểm soát

- Các sai phạm bị phát hiện và cách giải quyết của đơn vị

- Các thay đổi trong thủ tục kiểm soát

- Các thủ tục thực hiện đối với các nghiệp vụ bất thường

- Ban giám đốc giám sát việc thực hiện thủ tục kiểm soát như thế nào

Nếu chỉ thực hiện mỗi phương pháp phỏng vấn cho thử nghiệm kiểm soát để đánhgiá hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ thì kiểm toán viên có thể nhận lại kết quá thiếu đầy

đủ và chính xác Để trợ giúp cho các thủ tục này, kiểm toán viên sử dụng các kỹ thuật khácnhư quan sát, thực hiện lại,… KTV cũng có thể kiểm tra các báo cáo và các thông tin màBan giám đốc sử dụng để quản lý các hoạt động kiểm soát Tại Deloitte, KTV phải ghichép lại trong các giấy tờ làm việc cụ thể là đã phỏng vấn ai, chức vụ gì, ngày tháng nămnào và được cung cấp những thông tin gì, xác định xem thông tin đó có xác thực hay

Trang 33

không và đã thực hiện những thủ tục gì, kết luận như thế nào về những thông tin nhậnđược.

2.3.2.1.2 Phương pháp quan sát

Khi thực hiện phương pháp này, kiểm toán viên quan sát xem xét các hoạt độnggiám sát hay thủ tục kiểm soát có được tuân thủ hay không và thu được các bằng chứng cógiá trị về tính hiệu quả của hệ thổng kiểm soát nội bộ tại đơn vị Mục đích của phươngpháp quan sát là cung cấp cho KTV các bằng chứng về sự hiện hữu về một thủ tục kiểmsoát có được thực hiện như những thông tin mà KTV nhận được thông qua việc phỏng vấnkhách hàng

Ngoài ra, phương pháp quan sát còn được kiểm toán viên kết hợp với thủ tục kiểm

kê được lập kế hoạch vào thời điểm cuối năm để hỗ trợ cho các thử nghiệm cơ bản Ví dụkhi tham gia kiểm kê hàng tồn kho cuối năm, KTV có thể quan sát tình trạng của hàng tồnkho hay tài sản cố định có được lưu trữ an toàn và còn sử dụng được hay không Trongtrường hợp khách hàng vẫn tính khấu hao tài sản cố định nhưng khi kiểm kê qua quan sátcủa KTV thì tài sản này không còn sử dụng Điều này cho thấy việc tính khấu hao tài sản

cố định của đơn vị chưa được chính xác

2.3.2.1.3 Phương pháp thực hiện lại

Kỹ thuật này thích hợp với các hoạt động kiểm soát thực hiện theo chương trìnhtrên máy tính Thông thường kiểm toán viên sẽ nhập một vài nghiệp vụ vào chương trình

kế toán của khách hàng và xem xét kết quả xuất ra từ chương trình máy tính Từ đó đánhgiá mức độ tin cậy của chương trình mà đơn vị được kiểm toán sử dụng

2.3.2.2 Trong thử nghiệm cơ bản

2.3.2.2.1 Phương pháp xác nhận

Cơ sở dẫn liệu đảm bảo: Hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, ghi chép chính xác

Gửi thư xác nhận là một trong những công việc chính của kiểm toán viên trong quátrình kiểm toán Phương pháp này xuất hiện trong nhiều phần hành, đặc biệt là các khoảnmục có số dư cuối kỳ, ví dụ như gửi thư xác nhận Ngân hàng, gửi thư xác nhận công nợphải thu hoặc phải trả,… Ngoài ra, vì thông tin thư xác nhận được cung cấp bởi bên độclập thứ ba nên đây là một trong những bằng chứng có độ tin cậy rất cao và được kiểm toánviên ưa chuộng

Ở Deloitte, công việc chuẩn bị thư xác nhận được chuẩn bị sau khi nhóm kiểm toánthực hiện kiểm toán sơ bộ giữa niên độ ở khách hàng Khoảng thời gian làm và gửi thư xácnhận thường rơi vào đầu tháng 12 và kéo dài đến tháng 2

Nội dung của thư xác nhận bao gồm các thông tin cơ bản về công ty hay Ngân hàngmuốn gửi đến (tên, địa chỉ), thông tin số dư cần xác nhận (số dư cuối kỳ của năm tài chính

về công nợ, tiền gửi Ngân hàng,…) Thông tin của trưởng phòng kiểm toán sẽ nhận lại thưsau khi công ty (hoặc Ngân hàng) xác nhận xong Điều quan trọng là vì tính bảo mật thôngtin giữa các đối tác với nhau hay giữa khách hàng của mình và Ngân hàng, thư xác nhậngửi đi phải được ký xác nhận bởi người đại diện (thông thường là Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc) của đơn vị được kiểm toán và đóng dấu mộc của đơn vị thì mới được xem là thưhợp lệ

Trang 34

Tùy vào thời gian gửi thư khác nhau của từng cuộc kiểm toán, nếu thư gửi sớm thìkiểm toán viên sẽ nhận được sớm và giảm thiểu công việc trong đợt kiểm toán cuối niên

độ Tuy nhiên, nếu trong đợt kiểm toán cuối niên độ, kiểm toán viên chưa nhận được thưxác nhận Ngân hàng về số dư của tài khoản tiền gửi Ngân hàng vào cuối kỳ thì kiểm toánviên sẽ thực hiện các thủ tục thay thế, tương tự với thư xác nhận công nợ nếu kiểm toánviên chưa nhận thư kịp thời Các thủ tục thay thế này chủ yếu là các thủ tục kiểm toánthuộc về phương pháp kiểm tra Tôi xin trình bày chi tiết hơn ở mục “Phương pháp kiểmtra” tiếp theo

Sau khi nhận được thư xác nhận, kiểm toán viên tiến hành đối chiếu với số đượcđơn vị kiểm toán ghi nhận trong năm Tiếp tục tìm hiểu sâu hơn nếu số liệu có chênh lệch,sau đó trình bày lại trong các working paper và lưu trong phần mềm kiểm toán EMS Bêncạnh đó, các bằng chứng (thư xác nhận) này cũng được tập hợp lại và lưu giữ cùng với cácbằng chứng khác liên quan đến cuộc kiểm toán (như thông tin khách hàng, tờ khai bảohiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân) mà theo cách mà người viết đã trình bày trên trongmục hệ thống lưu giữ hồ sơ của Deloitte

Bên cạnh hình thức gửi thư, các KTV còn có thể thực hiện cách thức đối chiếu nội

bộ với nhau trong trường hợp hai khách hàng đều được kiểm toán bởi Deloitte Khi đó,KTV chịu trách nhiệm khoản mục nợ phải thu (hoặc phải trả) công ty thứ nhất có thể gửiemail cho KTV thực hiện phần hành tương tự ở công ty thứ hai để xác nhận số dư được ghinhận Tuy nhiên, đây là được xem là một trong những thủ tục thay thế khi kiểm toán viênchưa nhận được thư xác nhận và giúp giảm rủi ro khi KTV không nhận được thư xác nhận

Sự đảm bảo mà bằng chứng này cung cấp là các số dư của tài khoản cần xác nhậnthực sự hiện hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, đảm bảo quyền sở hữu của đơn vịkiểm toán đối với các khoản mục tài sản cũng như nghĩa vụ cần thực hiện đối với khoảnmục nợ phải trả Hơn nữa, trong quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán, sai sót,nhầm lẫn khi ghi chép, nhập dữ liệu là điều khó tránh khỏi mà kế toán ghi nhận khó nhận

ra Xác nhận số dư từ bên thứ ba cũng góp phần kiểm tra lại một lần nữa, đảm bảo trongquá trình ghi nhận của kế toán không xảy ra sai sót

2.3.2.2.2 Phương pháp kiểm tra

a Kiểm tra tài liệu

Cơ sở dẫn liệu đảm bảo: phát sinh, quyền và nghĩa vụ, ghi chép chính xác, trình bày

và thuyết minh, đúng kì

Có thể nói gửi thư xác nhận là một trong những thủ tục mà kiểm toán viên sẽ chuẩn

bị trước khi tiến hành thực hiện kiểm toán cuối niên độ thì một trong những thủ tục khôngthể thiếu khi nhóm kiểm toán viên đã đến đơn vị được kiểm toán đó là kiểm tra tài liệu.Tùy vào mục đích kiểm tra và phần hành mà người kiểm toán viên thực hiện mà các tàiliệu ở đơn vị sẽ khác nhau, bao gồm:

- Chứng từ (hóa đơn, phiếu nhập, xuất kho,…)

- Biên bản bàn giao tài sản

- Hợp đồng kinh tế, hợp đồng tiền gửi, thư bảo lãnh,…

Trang 35

- Hợp đồng lao động, chính sách trả lương thưởng của công ty,…

Phương pháp thu thập: mỗi kiểm toán viên chịu trách nhiệm chính về phần hànhcủa mình sẽ liên hệ với kế toán hay người chịu trách nhiệm liên quan để yêu cầu cung cấpcác chứng từ cần thiết để thực hiện kiểm tra

Ví dụ: Khi thực hiện kiểm toán khoản mục tiền lương, kiểm toán viên chịu trách

nhiệm phần hành này sẽ liên hệ với nhân viên đảm nhận phần tính lương trong phòng nhân

sự của đơn vị được kiểm toán Sau khi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục khác, kiểm toánviên sẽ chọn mẫu một số nhân viên để kiểm tra các chứng từ liên quan Các chứng từ cụthể như:

- Hợp đồng lao động: kiểm tra về thông tin của nhân viên, mức lương cơ bản, cácđiều khoản liên quan đến trợ cấp, phúc lợi, bảo hiểm xã hội, cách thức trả lương,… và chữ

kí trên hợp đồng

- Thỏa ước lao động tập thể: kiểm tra các thông tin nêu trong thỏa ước có đúng vớithông tin được tính trên bảng lương của nhân viên hay không Cách thức tính lương ngoàigiờ, thu nhập tính từ bảng chấm công có khớp với công thức mà nhân viên của phòng nhân

sự tính hay không Thông thường thủ tục này sẽ kết hợp với phương pháp tính toán lại

- Các hồ sơ liên quan đến người phụ thuộc: KTV sẽ kiểm tra hồ sơ có đầy đủ vàhợp lệ hay không

- Quyết định tăng lương: thông thường mỗi năm nhân viên của công ty sẽ đượcxem xét và nâng lương vào thời gian cụ thể KTV sẽ kiểm tra đến hợp đồng mới hay quyếtđịnh tăng lương của nhân viên, đảm bảo số tiền chính xác với bảng lương kèm các trợ cấpkhác nếu có

- Thanh toán lương: một trong nhưng chứng từ không thể kiểm tra thiếu đó là giấybáo nợ của Ngân hàng khi chuyển khoản thanh toán lương hay giấy kí xác nhận lương nếunhận bằng tiền mặt

Như đã đề cập ở mục trên về các thủ tục thay thế bằng các kiểm tra chứng từ khichưa nhận được thư xác nhận Vì có rủi ro rằng kiểm toán viên không nhận được thư xácnhận vì nhiều nguyên nhân khác nhau (như thư gửi sai địa chỉ, bên thứ ba không thực hiệnxác nhận,…) nên trong khi thực hiện kiểm toán vào cuối niên độ, KTV cần thực hiện cácthủ tục thay thế để có thể đưa ra ý kiến kiểm toán cuối cùng ở mức đảm bảo hợp lý Khichưa nhận được thư:

- Đối với gửi thư xác nhận Ngân hàng: KTV sẽ thu thập sổ phụ Ngân hàng hoặcbảng sao kê tài khoản thể hiện số dư vào thời điểm kết thúc niên độ Tuy nhiên, đây làbằng chứng thu thập từ đơn vị được kiểm toán nên độ tin cậy không cao bằng thu thập từbên thứ ba độc lập

- Đối với gửi thư xác nhận công nợ: KTV cần kiểm tra toàn bộ các chứng từ (hóađơn, giấy báo nợ, có,…) liên quan cấu thành số dư cuối kì tại thời điểm kết thúc niên độ.Đối với thủ tục thay thế này, KTV rất có thể sẽ gặp khó khăn nếu trong năm đơn vị cónhiều giao dịch liên quan đến số dư cuối kỳ đó

b Kiểm tra vật chất

Trang 36

Cơ sở dẫn liệu: hiện hữu

Kiểm kê là một trong những phương pháp được thực hiện vào khoảng thời gian đơn

vị kết thúc niên độ, thông thường vào ngày 31/12 của năm Kiểm toán viên sẽ chứng kiếnđơn vị kiểm kê và ghi nhận lại những sai lệch so với sổ sách Các khoản mục áp dụngphương pháp này thường là:

- Hàng tồn kho (nguyên vật liệu, sản xuất dở dang, thành phẩm)

- Tài sản cố định

- Quỹ tiền mặt

Việc kiểm kê này giúp cho kiểm toán viên xác thực được những tài sản này thực tế

có phát sinh và hiện hữu ở đơn vị Tuy nhiên, việc kiểm kê này lại không chứng mình đượcquyền sở hữu của đơn vị được kiểm toán đối với các tài sản này Do đó, phương pháp nàykhông chỉ thực hiện riêng lẻ mà còn được kết hợp với nhiều phương pháp khác trong quátrình thực hiện kiểm toán

Ngoài ra, không phải lúc nào việc kiểm kê cũng được thực hiện đúng vào ngày kếtthúc niên độ của đơn vị mà có thể thực hiện trước hay sau ngày đó một vài ngày Trongtrường hợp đó, việc kiểm kê vẫn được thực hiện tại thời điểm đó Lúc này, KTV phải ápdụng thêm một thủ tục kiể mtoans khác là phương pháp cộng (trừ) lùi Trong quá trình thựchiện phương pháp cộng/ trừ lùi, KTV phải kiểm tra một số hoặc toàn bộ các chứng từ liênquan trong khoảng thời gian đó Việc kiểm tra được tập trung vào thời điểm phát sinhnghiệp vụ, ngày thu/ chi hay hay ngày xuất/ nhập kho và chữ kí trên các phiếu thu/ chi hayxuất/ nhập mà KTV thu thập được

(Xem phụ lục I, II - Mẫu biên bản kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho/ tài sản cố định)

2.3.2.2.3 Tính toán lại

Thủ tục tính toán này được hiểu là việc thực hiện tính toán lại số liệu của đơn vịđược kiểm toán

Cơ sở dẫn liệu: ghi chép chính xác

Thủ tục này thường được thực hiện trong giai đoạn thực hiện kiểm tra chi tiết, trongkiểm tra chi tiết KTV sẽ thực hiện thủ tục tính toán khi kiểm tra hứng từ khách hàng cungcấp hay kiểm tra các số liệu là cơ sở để thưc hiện các ước tính KTV cần phải ghi chép lạicác tính toán và cách thức tính toán trên hồ sơ excel được lưu trên phần mềm kiểm toánEMS để chứng minh cho các thủ tục mà kiểm toán viên đã thực hiện

Trong quá trình thực hiện việc tính toán lại, chênh lệch giữa số KTV và số của đơn

vị có thể xảy ra Tuy nhiên không phải mọi chênh lệch KTV cũng buộc phải tìm hiểunguyên nhan mà việc này phụ thuộc vào ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (CTM) của từngcuộc kiểm toán Nếu số chênh lệch lớn hơn mức CTM, kiểm toán viên phải thực hiện việctìm hiểu và giải thích sự chênh lệch Ngược lại, nếu chênh lệch nhỏ hơn mức CTM, kiểmtoán viên có thể bỏ qua sự chênh lệch này và tiếp tục thực hiện các thủ tục kiểm toán khác

Trang 37

2.3.2.2.4 Thủ tục phân tích

Quy trình phân tích được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán:trong giai đoạn lập kế hoạch sơ bộ, trong giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kếtthúc kiểm toán

Cơ sở dẫn liệu: đánh giá, đầy đủ

Trong giai đoạn lập kế hoạch sơ bộ:

KTV tiến hành thực hiện thủ tục phân tích như một phần công việc đánh giá rủi rotrong giai đoạn lập kế hoạch sơ bộ nhằm mục đích:

- Có cái nhìn tổng quát về BCTC và những thay đổi chính trong hoạt động kế toán

só với năm trước

- Hỗ trợ KTV có cái nhìn tổng quan về tinh hình hoạt động kinh doanh của kháchhàng và môi trường hoạt động kinh doanh của khách hàng

Thực hiện các thủ tục phân tích này giúp KTV có thể đánh giá được các rủi ro liênquan đến chỉ số thanh toán, khả năng sinh lời Hơn nữa, KTV còn có thể tìm thấy nhữngthay đổi bất thường của BCTC hay những thay đổi không đúng theo hướng dự tính ban đầucủa KTV Phương pháp này giúp KTV hiểu rõ khách hàng về môi trường hoạt động kinhdoanh của khách hàng từ đó giúp KTV liên hệ đến khả năng hoạt động liên tục của kháchhàng Tuy nhiên để có thể khẳng định chắc chắn những nhận định về khả năng xảy ranhững sai phạm, sai sót KTV cần đi vào kiểm tra chi tiết trong giai đoạn thực hiện kiermtoán và kết hợp với các phương pháp khác để đưa ra kết luận cuối cùng

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán:

Ở giai đoạn này, kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích để có thể hiểu rõ hơn,chi tiết hơn về phần hành mà mình đang đảm nhiệm, xem xét những thay đổi có giống vớinhững phân tích ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sơ bộ hay không

Thủ tục phân tích chủ yếu được sử dụng trong giai đoạn này gồm:

- So sánh số dư tài khoản kỳ này với kỳ trước (đánh giá về tính tăng/ giảm baonhiêu? Chiếm bao nhiêu phần trăm?) Trường hợp các chỉ tiêu tăng giảm đột biến thì kiểmtoán viên buộc phải đi tìm hiểu nguyên nhân thông qua việc hỏi nhân viên đơn vị vào thuthập thêm các bằng chứng khác

- Kiểm toán viên thực hiện công việc ước tính đối với những khoản mục có thể ướctính được và só sánh với con số ước tính của mình và số của đơn vị

Trong giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán:

Kết thúc thực hiện kiểm tra chi tiết và đưa ra ý kiến về toàn bô BCTC, sau khi thựchiện các bút toán điều chỉnh sai sót phát hiện ra trong suốt cuộc kiểm toán, KTV cần phảithực hiện thủ tục phân tích một lần nữa Mục đích là:

- Đánh giá tổng quan BCTC có nhất quán với những hiểu biết ban đầu về đơn vị, về

xu hướng biến động của từng tài khoản, có thống nhất với mối quan hệ giữa các tài khoản

và các bằng chứng mà KTV thu thập được hay không

Trang 38

- Có rủi ro phát hiện liên quan đến những sai sót trọng yếu do gian lận hay không

- Đánh giá lại khái niệm hoạt động liên tục có ảnh hưởng đến đơn vị hay không

Trang 39

2.3.3 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

Dựa vào từng cơ sở dẫn liệu mà các khoản mục yêu cầu đảm bảo thì sẽ có cácphương pháp để thu thập bằng chứng khác nhau Tuy nhiên, cách thực hiện và trình bày sẽkhông hoàn toàn giống nhau ở mỗi công ty Sau đây, người viết xin trình bày về cácphương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán theo hướng tiếp cận của công ty Deloittetrong một số khoản mục cụ thể Để có cái nhìn tổng quát của một cuộc kiểm toán thực tếcủa Deloitte, người viết sẽ chọn trình bày về kỹ thuật thu thập bằng chứng từ thử nghiệmkiểm soát đến thử nghiệm cơ bản, cụ thể, về thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bánhàng và thử nghiệm cơ bản liên quan đến chu trình bán hàng như khoản mục doanh thu,chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp, nợ phải thu cùng một vài khoản mục khác

2.3.3.1 Trong thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng

Để thu thập bằng chứng kiểm toán khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thôngthường kiểm toán viên sẽ sử dụng các phương pháp như phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tàiliệu Đối với chu trình bán hàng, KTV sẽ quan tâm đến quy trình khách hàng đặt muahàng, giao hàng của đơn vị, thời điểm xuất hóa đơn cho khách hàng và ghi nhận doanh thu,theo dõi công nợ, trích lập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi và xóa sổ nợ phải thukhó đòi

Xuyên suốt quá trình tìm hiểu các giai đoạn này, KTV sẽ áp dụng các phương phápthu thập bằng chứng cụ thể như sau:

 Phỏng vấn

KTV sẽ gặp và phỏng vấn trưởng bộ phận bán hàng hoặc người chịu trách nhiệmchính về việc bán hàng Các câu hỏi sẽ giúp kiểm toán viên hiểu hơn về chu trình bán hàngcủa doanh nghiệp, hỗ trợ xác định những rủi ro về hệ thống kiểm soát có thể xảy ra trongđơn vị Ở Deloitte, việc tìm hiểu kiểm soát nội bộ với chu trình bán hàng mang lại sự hiểubiết đầy đủ về tất cả các thủ tục kiểm soát của đơn vị nhằm kiểm soát quy trình bán hàng

và theo dõi công nợ phải thu của đơn vị

Để nắm bắt được sự hiểu biết về đơn vị, đối với các doanh nghiệp lớn hay đơn vị sởhữu hệ thống kiểm soát tương đối phức tạp, kiểm toán viên sẽ sử dụng bảng tường thuật,lưu đồ hay bảng câu hỏi để ghi chép và thực hiện phỏng vấn về hệ thống kiểm soát nội bộ

2 Quy trình bán hàng được thực hiện như thế nào?

3 Đơn đặt hàng có được đánh số liên tục trước khi sử

dụng và được gửi cho tất cả các bô ̣ phâ ̣n liên quan

không?

4 Công ty có theo dõi riêng hàng bán đã chuyển đi và

chưa chuyển không?

Trang 40

5 Các khách hàng có được lập thành danh sách theo

dõi số dư phải thu theo tuổi nợ không?

6 Hàng hóa có được bảo quản cẩn thâ ̣n ở kho hàng và

có biê ̣n pháp bảo vê ̣ để tránh thất thoát, hư hỏng về

mă ̣t vâ ̣t chất không?

7 Khi xuất hóa đơn, kế toán công nợ có đối chiếu hóa

đơn với đơn bán hàng, hợp đồng, báo cáo bán

hàng, phiếu xuất kho không?

8 Có đóng dấu đã thanh toán đối với những hóa đơn

đã thanh toán tiền không?

9 Công ty có chính sách xử lí về các hàng hóa hết

hạn sử dụng, hư hỏng hoặc không đúng quy cách

không?

10 Nhà quản lý có phân tích sự biến đô ̣ng của doanh

thu định kỳ để đưa ra các biê ̣n pháp xúc tiến, điều

chỉnh phù hợp không?

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Viê ̣t Nam)

Bảng 4: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với quy trình bán hàng

Ngày đăng: 05/02/2022, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP. HCM, Kiểm toán (xuất bản lần thứ 6), NXB Thống kê, 2014 (từ trang 135 đến trang 210) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán (xuất bản lần thứ 6)
Nhà XB: NXB Thống kê
2. Bộ Tài chính, Chuẩn mực kiểm toán VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán, Ban hành kèm theo thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán
3. Trang chủ của Công ty TNHH Deloitte Viê ̣t Nam: https://www2.deloitte.com/vn/en.html Link
4. Các quy định chính sách tại Công ty TNHH Deloitte Viê ̣t Nam Khác
5. Mô ̣t số giấy tờ làm viê ̣c trong quá trình kiểm toán của Công ty TNHH Deloitte Viê ̣t Nam Khác
6. Báo cáo minh bạch năm 2016 của Công ty TNHH Deloitte Viê ̣t Nam 7. Mô ̣t số tài liê ̣u nô ̣i bô ̣ của Công ty TNHH Deloitte Viê ̣t Nam Khác
8. The International Federation of Accountants (IFAC), International standard on Auditing 500: Audit evidence Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w