1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố bắc ninh

37 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Thành Phố Bắc Ninh
Tác giả Trần Nam Phương
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 822,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố bắc ninh Báo cáo thực tập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố bắc ninh Báo cáo thực tập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố bắc ninh Báo cáo thực tập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố bắc ninh Báo cáo thực tập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố bắc ninh Báo cáo thực tập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố bắc ninh Báo cáo thực tập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố bắc ninh Báo cáo thực tập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố bắc ninh

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP (NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

– AGRIBANK) Chi nhánh TP.Bắc Ninh- Số 37 Nguyễn Đăng Đạo – TP Bắc Ninh

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền

tệ - tín dụng và dịch vụ Ngân hàng Cũng như các doanh nghiệp khác, NHTM hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời thông qua các hoạt động tín dụng, thanh toán và các dịch vụ khác với khách hàng và nền kinh tế - xã hội Chính vì vậy trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng luôn luôn tiềm ẩn chứa đựng những rủi ro

từ nhiều nguyên nhân khác nhau; khi nền kinh tế ngày càng phát triển theo nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, thì hoạt động kinh doanh Ngân hàng với xu hướng ngày càng mở rộng, đồng thời với nó các loại rủi

ro cũng phát sinh Do vậy, hoạt động kinh doanh Ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn, dẫn đến các rủi ro trở thành các yếu tố thường trực, luôn đe doạ đến an toàn hoạt động của các Ngân hàng thương mại ở nước ta Việc tìm các giải pháp hạn chế các rủi ro trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại đã trở thành vấn đề bức xúc, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh cũng không là ngoại lệ.

Trang 2

MỤC LỤC

A Giới thiệu về ngân hàng:

Khái quát về Ngân hàng:

1 Lịch sử hình thành vs phát triển

2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng

3 Các hoạt động, dịch vụ của Ngân hàng

B Phân tích khai quát báo cáo tài chính của ngân hàng:

1 Phân tích khái quát cơ cấu tài sản –nguồn vốn của ngân hàng

2 Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khả năng thanh toán, sinh lời của ngân hàng

3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ

F Thanh toán quốc tế:

1 Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế

2 Hoạt động kinh doanh thanh toán quốc tế:

3 Đánh giá, giải pháp

G Ngân hàng điện tử: E-banking

1 Tổng quan về ngân hàng điện tử

2 Phân tích các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng điện tử:

3 Đánh giá, triển vọng, giải pháp.

Trang 3

A Giới thiệu về ngân hàng:

Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thành phố Bắc Ninh:

Thông tin khái quát

- Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (AGR)

- Giấy đăng ký doanh nghiệp: 0100686174-546cấp ngày 02/10/2013

- Địa chỉ: 37 Nguyễn Đăng Đạo – P Suối Hoa – TP Bắc Ninh

Ngày 01/01/1997, tỉnh Bắc Ninh được tái lập, Phòng Giao dịch được nâng cấp trởthành Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh quản lý

Từ khi thị xã Bắc Ninh trở thành thành phố, Chi nhánh có tên gọi là Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Bắc Ninh, tỉnhBắc Ninh – là chi nhánh loại 3 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đến nay thực hiện việc huy động vốn, cho vay

và dịch vụ Ngân hàng trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Từ khi thành lập đến nay NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh luôn chấp hànhnghiêm chỉnh đường lối của Nhà nước, luật Ngân hàng và luật các tổ chức tín dụng Thựchiện nhiệm vụ huy động vốn của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn, tiếp nhận cácnguồn vốn ủy thác đầu tư đối với các đơn vị kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, hộ thiếuvốn sản xuất theo đúng quy chế và thể lệ của ngành Đến nay, NHNo&PTNT Thành phốBắc Ninh đã có những kết quả tiến bộ không ngừng, toàn chi nhánh có 5 điểm giao dịch

là điểm giao dịch trung tâm và 4 phòng giao dịch trực thuộc đó là: Phòng giao dịch VõCường; phòng giao dịch Đáp Thị Cầu; phòng giao dịch Vân Dương và phòng giao dịch

Trang 4

Phong Khê với trụ sở làm việc khang trang với đội ngũ cán bộ công nhân viên chức cótrình độ đại học là đa số chiếm 90% tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế,doanh nghiệp,cơ quan và các hộ dân trên địa bàn giao dịch với Ngân hàng, nâng cao việccung cấp chất lượng dịch vụ Từng bước NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh đã và đangxây dựng và trưởng thành, tự tin vững bước trong công cuộc đổi mới, hòa mình vào sựphát triển vượt bậc của hệ thống điện tử hiện đại, an toàn, tin cậy đạt hiệu quả với chuẩnmực quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế của đất nước.

2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng

Trang 5

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy ngân hàng No&PTNT Thành Phố Bắc Ninh

PGD Phong Khê

PGD Võ Cường

PGD Đáp-Thị Cầu PGD Vân

Dương

Trang 6

Do yêu cầu mở rộng kinh doanh, thực hiện định hướng kinh doanh của Agribank,

sự chỉ đạo của Agribank – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, mạng lưới Chi nhánh không ngừngđược mở rộng Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh gồm: Ban lãnh đạo, 3 phòng chuyên mônnghiệp vụ và 04 Phòng giao dịch trực thuộc Đến 31/12/2013 với 53 cán bộ, màng lưới tổchức của Chi nhánh gồm:được bố trí cán bộ cụ thể như sau:

 Ban điều hành: 04 cán bộ.

+ Giám đốc NHNo&PTNT thành phố Bắc Ninh : Ông Đỗ Viết Ánh

+ Phó giám đốc chi nhánh : Nguyễn Thị Thủy - Nguyễn Thị Xiêm - Nguyễn VănTuân

+ 3 phòng ban chức năng chuyên môn và 4 PGD trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

* Tại Trung tâm Chi nhánh: 26 cán bộ được tổ chức các phòng gồm:

- Phòng Kế hoạch kinh doanh

- Phòng Kế toán - Ngân quỹ

- Phòng Hành chính-Nhân sự

* Các đơn vị trực thuộc Chi nhánh hạch toán báo sổ gồm 04 Phòng giao dịch:

- Phòng giao dịch Đáp – Thị Cầu: 08 cán bộ

- Phòng giao dịch Võ Cường: 07 cán bộ

- Phòng Giao dịch Phong Khê: 07 cán bộ

- Phòng giao dịch Vân Dương: 05 cán bộ

* Cơ cấu tổ chức cán bộ phân theo nghiệp vụ chuyên môn:

Trang 7

Với việc bố trí cán bộ từng loại cán bộ như trên đã đảm bảo thực hiện theo đúngđịnh hướng kinh doanh của Agribank – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh là tăng cường cán bộlàm nghiệp vụ tín dụng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ kinh nghiệm.

3.Các hoạt động, dịch vụ của Ngân hàng

 Thực hiện tốt công tác huy động nguồn vốn:ngắn hạn, trung và dài hạn

 Huy động vốn cả nội và ngoại tệ

 Mở rộng tín dụng an toàn và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vốn cho nông nghiệp nôngthôn, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phát triển đời sống

 Tích cực tìm kiếm khách hàng cho vay có hiệu quả

 Thực hiện tốt Nghị định 41 của chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng phục

vụ phát triển nông thôn

 Tăng cường biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu phát sinh

 Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanhtoán Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác

 Hoạt động báo thanh toán

B Phân tích khai quát báo cáo tài chính của ngân hàng:

1.Phân tích khái quát cơ cấu tài sản –nguồn vốn của ngân hàng

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán rút gọn.

Trang 8

*Về quy mô tài sản – nguồn vốn:

Năm 2013, tổng tài sản Chi nhánh là 7.384 tỷ và tổng tài sản của Chi nhánh đã tăng vọt lên 8.652 tỷ vào năm 2014 tương đương tăng trưởng 24% Như vậy, có thể nói năm 2014 là một năm phát triển mạnh mẽ của đơn vị Mức tăng cả về tài sản và lợi nhuậnsau thuế (LNST) khá cao, nguyên nhân chính có thể nói đến là do trong năm 2014 nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng khá mạnh theo đà hồi phục kinh tế

-Về cơ cấu tài sản: Ta có thể thấy mục cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng nhiều

nhất trong cơ cấu tài sản của ngân hàng (chiếm 67,8%) sau đó đến Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác (chiếm 13,56%), tài sản cố định và tài sản Có khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản của Chi nhánh Trong ba năm liên tiếp là 2013,2014 và 2015 tỷ trọng của cho vay khách hàng của Chi nhánh trong cơ cấu tài sản luôn tăng Tăng từ 67,8% năm 2013 lên 70,99% vào năm 2015, tăng 3,19% Điều đó cho thấy Hoạt động tín dụng luôn được coi là hoạt động trọng tâm của Chi nhánh được quan tâm phát triển mọi mặt và đây cũng là hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất cho Chi nhánh và đã phần nào đáp ứng được nhu cầu vốn vay lớn của các khách hàng trên địa bàn

-Về cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng tiền gửi của khách hàng luôn chiếm phần lớn

trong tổng nguồn vốn (67,17%) do Chi nhánh luôn xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu đối với hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Chi nhánh đã tập trung mọi nguồn lực, tích cực đẩy mạnh hoạt động huy động vốn, nhất là hoạt động cho vay khách hàng

2.Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khả năng thanh toán, sinh lời

Trang 9

V.Vốn tài trợ, uỷ thỏc đầu tư, cho

* Tổng thu trên cân đối năm 2014 là 84.294 triệu đồng,

tăng 5028 triệu đồng so với năm 2013; Trong đó:

+ Thu nhập từ hoạt động tín dụng là: 79.374 triệu đồng, tăng2.918 triệu đồng so với năm 2013

Trđó: Thu lãi cho vay : 77.719 triệu đồng

Thu lãi điều chuyển vốn: 1.119 triệu đồng

+ Thu dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ: 3.413 triệu đồng tăng1.294 triệu đồng so với năm 2013

Trong đó: Thu nhập ròng từ hoạt động ngoài tín dụng là 3.059triệu đồng tăng 1.309 triệu đồng so với năm 2013, đạt tỷ lệ 7.21%

+ Thu lãi tiền gửi: 532 triệu đồng

+ Thu nợ đã xử lý rủi ro: 1.361 triệu đồng

* Tổng chi trên cân đối năm 2014 là 63.726 triệu đồng giảm

1.649 triệu đồng so với năm 2013

Trong đó: Chi phí sử dụng vốn:

+ Chi lãi nguồn vốn tự huy động là: 26.658 triệu đồng

+ Chi trả lãi sử dụng vốn vay là: 13.319 triệu đồng

+ Chi phí dự phòng là: 5.726 triệu đồng

* Kết quả năm 2014

+ Chênh lệch thu chi cha lơng là: 29.917 triệu đồng

+ Quĩ tiền lơng làm ra là 10.515 triệu đồng, đạt hệ số tiềnlơng: 1.22

+ Lãi suất bình quân đầu vào là: 5.8 %

+ Lãi suất bình quân đầu ra đạt là: 10.5 %

+ Chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra là: 4.7%

Kết quả tài chớnh:2014-2015

- Tổng thu trờn cõn đối năm 2015 là 91.239 triệu đồng, tăng 6.945 triệu đồng so

với năm 2014 Cụ thể:

Trang 10

+ Thu nhập từ hoạt động tín dụng là: 84.619 triệu đồng, tăng 5.245 triệu đồng sovới năm 2014 (Trong đó thu lãi cho vay: 83.955 triệu đồng)

+ Thu nợ đã xử lý rủi ro: 1.842 triệu đồng

- Tổng chi trên cân đối năm 2015 là 64.847 triệu đồng tăng 1.121 triệu đồng so

với năm 2014

Trong đó:

+ Chi trả lãi nguồn vốn tự huy động là: 27.949 triệu đồng

+ Chi trả lãi sử dụng vốn vay là: 13.201 triệu đồng

+ Chi phí dự phòng là : 6.171 triệu đồng

- Kết quả tài chính năm 2015:

+ Chênh lệch thu chi chưa lương: 35.051 triệu đồng

+ Quỹ tiền lương làm ra: 11.581 triệu đồng, đạt hệ số tiền lương: 1,34

+ Lãi suất bình quân đầu ra đạt là : 9,60 %

+ Chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra là : 5,00 %

3.Phân tích lưu chuyển tiền tệ

Bảng 3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(Đơn vị: triệu đồng)

2014/2013 2015/2014

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ I.Thu nhập lãi thuần 126.669 166.934 229.549 40.265 1,32 62.615 1,38II.Lãi/ lỗ thuần từ hoạt

III.Lãi/ lỗ thuần từ hoạt

động kinh doanh ngoại

động đầu tư khác 11.096 7.035 11.017 (4.061) 0,63 3.982 1,57VII.Thu nhập từ góp

VIII.Chi phí hoạt động (82.387) (100.719) (120.822) (18.332) 1,22 (20.103) 1,20IX.Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

trước chi phí dự phòng

rủi ro tín dụng

102.030 107.922 159.135 5.892 1,06 51.213 1,47

Trang 11

XIII.Lợi nhuận sau thuế 51.172 68.294 58.105 17.122 1,33 -10.189 0,85

(Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh thành phố Bắc Ninh)

Doanh thu từ cung cấp dịch vụ của Chi nhánh qua các năm đều tăng: năm 2014 tăng6.763 triệu,tăng 27% so với năm 2013; năm 2015 tăng 6.914 triệu, tăng 21% so với năm 2014

Xét về tỷ trọng các nguồn lợi nhuận trong kinh doanh, ta có thể thấy lợi nhuận chủ yếu đóng góp bởi thu nhập lãi thuần Tỷ trọng thu nhập lãi thuần trong tổng thu nhập năm

2013 chỉ chiếm 69% nhưng tăng tới 80% trong năm 2014 và 82% trong năm 2015 Sự thay đổi này xuất phát từ việc thu nhập lãi thuần đã tăng mạnh (tăng 40,265 tỷ trong năm

2014 và trong năm tài chính khó khăn 2015 vẫn tăng 62,615 tỷ tương ứng 38%) trong thời gian qua, trong khi hầu hết các thành phần của thu nhập phi tín dụng đều giảm sút

Có thể thấy thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối là thành phần duy nhất có tăng trưởng trong năm 2014, 20151 nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 2-2,51% trong tổng thu

nhập

Các nguồn phi tín dụng còn lại đều giảm đi hoặc thua lỗ: thu nhập từ kinh doanh và đầu tư chứng khoán lỗ 18,388 tỷ làm tổng thu nhập giảm xuống 2,53% (năm 2014) và 2,71% (năm 2015) trong khi thu nhập từ đầu tư góp vốn mua cổ phần giảm 42% (trong năm 2014 so với năm 2013), sang đến năm 2015 đã giảm ít hơn (giảm 15% so với năm 2014)

C.Hoạt động huy động vốn:

1 Tình hình huy động vốn:

Công tác huy động vốn tại chỗ không những chỉ quyết định đến hiệu quả củanghiệp vụ tín dụng mà nó còn quyết định đến cả quá trình hoạt động kinh doanh củaNgân hàng Thấy rõ tầm quan trọng của nguồn vốn này và trước thực trạng cạnh tranh

Trang 12

ngày càng gay gắt giữa cỏc TCTD trờn địa bàn, đặc biệt về cụng tỏc huy động nguồn vốn;Chi nhỏnh luụn chỳ trọng tập trung khai thỏc tối đa mọi nguồn vốn huy động tại địaphương và xem đõy là việc làm cần thiết thường xuyờn, là một trong những nhiệm vụhàng đầu trong cụng tỏc tạo vốn để cú đủ điều kiện đẩy mạnh hoạt động cho vay cũngnhư mở rộng cỏc hoạt động phỏt triển cỏc sản phẩm dịch vụ khỏc của Chi nhỏnh như:chuyển tiền, phỏt hành thẻ

- Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2014 là: 560.687 triệu

thực hiện 31/12/201 4

tăng giảm (+,-) tỷ trọng % so với

Trang 13

Trong đó:

*Tổng nguồn vốn huy động nội tệ:

Nguồn vốn huy động nội tệ đến 31/12/2014 là: 538.698

triệu đồng tăng so với 2013 là: 147.004 triệu đồng, tỷ lệ tăng là37.5% và đạt 93.7% kế hoạch tỉnh giao, chiếm 96.1%/ Tổngnguồn vốn

*Nguồn vốn huy động ngoại tệ:

Nguồn vốn huy động ngoại tệ qui đổi ra VNĐ đến31/12/2014 là 21.989 triệu đồng, tăng so với 2013 là: 7.709 triệu

đồng, tốc độ tăng 54%, đạt 102.6% kế hoạch Agribank chi nhánhtỉnh Bắc Ninh giao và chiếm 3.9%/ Tổng nguồn vốn

Trang 14

Tình hình thực hiện huy động vốn trên địa bàn giai ĐOẠN 2014-2015 .

(Đơn vị tớnh: triệu VNĐ)

2014

Thực hiờ ̣n 2015

Kế hoạch giao 2015

% thực hiện so với KH

Tăng , giảm so với năm

2014

Tỷ trọng tăng giảm so với 2014

Qua biểu trờn cho thấy:

- Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2015 là: 719.983 triệu đồng, tăng so với

2014 là 159.296 triệu đồng, tỷ lệ tăng 28.41%, đạt 106,7% kế hoạch tỉnh giao

Trang 15

Toàn chi nhỏnh cú 9.560 khỏch hàng tiền gửi, trong đú cú 7.148 khỏch hàng mở tàikhoản tiền gửi thanh toỏn (Khỏch hàng là tổ chức: 401, khỏch hàng cỏ nhõn: 9.159).

- Nguồn vốn huy động bỡnh quõn/ 01 cỏn bộ là 14.400 triệu đồng

- Nguồn huy động từ dõn cư (bao gồm cả nội và ngoại tệ qui đổi): Đến 31/12/2015đạt 695.377 triệu đồng, tăng so với 2014 là 163.156 triệu đồng, tốc độ tăng là 30,6%.Nguồn này chiếm tỷ trọng 96,58%/tổng nguồn

- Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế (bao gồm cả nội và ngoại tệ quy đổi) đến31/12/2015 là 24.606 triệu đồng, giảm 3.860 triệu đồng so với năm 2014 Nguồn vốn nàychiếm tỷ trọng 3.42%/tổng nguồn

*Nguồn vốn huy động nội tệ:

Nguồn vốn huy động nội tệ đến 31/12/2015 là: 686.535 triệu đồng tăng so với 2014 là:147.837 triệu đồng, tỷ lệ tăng 27,44% và đạt 105,6% kế hoạch tỉnh giao, chiếm 95.35%/ tổng nguồnvốn

Trong đú:

+ Tiền gửi khụng kỳ hạn: 72.771 triệu đồng, tăng so với 2014 là: 14.468 triệu đồng,

tỷ lệ tăng là 24.82% chiếm 10.1% tổng nguồn vốn huy động

+ Tiền gửi cú kỡ hạn dưới 12 thỏng là: 498.166 triệu đồng, tăng so với 2014 là: 77.892triệu đồng, tỷ lệ tăng 18,53%, chiếm tỷ trọng 69,2% tổng nguồn vốn huy động

+ Tiền gửi cú kỡ hạn trờn 12 thỏng là: 115.598 triệu đồng tăng so với 2014 là 55.477triệu đồng, tỷ lệ tăng là 92,28%, chiếm tỷ trọng 16,05%/ tổng nguồn huy động

* Nguồn vốn huy động ngoại tệ:

Nguồn vốn huy động ngoại tệ qui đổi ra VNĐ đến 31/12/2015 là 33.448 triệuđồng, tăng so với 2014 là: 11.459 triệu đồng, tốc độ tăng 52,11%, đạt 137% kế hoạchAgribank chi nhỏnh tỉnh Bắc Ninh giao và chiếm 4,65%/ tổng nguồn vốn

2.Đỏnh giỏ, giải phỏp

a Kết quả đạt được

- Năm 2014 mặc dù có rất nhiều nhân tố ảnh hởng lớn đến việc huy động vốn nh suy thoái kinh tế Nhng với sự quyết tâm cao của toàn thể cán bộ nhân viên Agribank thành phố Bắc Ninh nên nguồn

78.9% nhu cầu sử dụng vốn của đơn vị Do đó, đơn vị luôn thiếu tính chủ động trong kinh doanh, phải sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của Agribank cấp trên

Trang 16

tăng 159.296 triệu đồng, tốc độ tăng 28.41% so với năm 2014

- Nguồn vốn huy động bình quân một cán bộ năm 2015 cao hơn so vớinăm 2014

- Số lượng khách hàng gửi tiền đã có sự tăng trưởng tương đương với tốc

độ tăng trưởng nguồn vốn

- Có sự chuyển biến tích cực về nhận thức của đội ngũ cán bộ trong công tác huy độngvốn, sự nỗ lực rất lớn của tập thể cán bộ viên chức đơn vị nên kết quả huy động vốn năm

2015 đã có mức tăng trưởng khá

b Hạn chế

- Nguồn vốn huy động có mức tăng trưởng khá, nhưng so với bình quân cả tỉnh còn thấp

cả về tổng số và bình quân đầu người

- Nguồn vốn huy động chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn của đơn vị Do đó, đơn vị vẫn thiếu tính chủ động trong kinh doanh, phải sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của Agribank cấp trên

c Giải pháp

+ Thông tin tuyên truyền rộng rãi các hình thức huy động vốn

+ Huy động vốn tại nơi có đền bù, giải phóng mặt bằng…vv

+ Làm tốt chính sách khách hàng: tìm kiếm thêm khách hàng mới và bám sát, giữ được khách hàng đã có Việc đón tiếp, hướng dẫn khách hàng nhiệt tình, chu đáo cởi mở

Trang 17

AGR đẩy mạnh tín dụng an toàn Đồng thời, AGR tham gia ký kết các hợp đồng tài trợvốn xây dựng nhà ở theo chủ trương phát triển nhà ở của Chính Phủ và NHNN

Bước 3: Thực hiện các thủ tục sau phê duyệt cấp tín dụng

Bước 4: Giải ngân/phát hành bảo lãnh

Bước 5: Quản lý sau khi cấp tín dụng, thu hồi nợ

Bước 6: Thanh lý các hợp đồng, lưu hồ sơ

Trang 18

 Sơ đồ quy trình tín dụng

Ngày đăng: 05/02/2022, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w