1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống kiến thức địa lí phần địa lý ngành kinh tế

19 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế a Chuyển dịch cơ cấu ngành - Hướng chuyển dịch: Atlat trang 17 o Nông – lâm - ngư nghiệp: giảm tỉ trọng.. o Thủy sản: tăng tỉ trọng - Khu vực II: o Chu

Trang 2

Chú Ý:

- Tài liệu mang tính chất tóm tắt, hệ thống sách giáo khoa Địa lí 12, dùng để ôn tập, rà soát nhanh kiến thức

- Nếu muốn chinh phục các câu hỏi vận dụng, cần có sự phân tích, giải thích các vấn đề được đề cập

- Tài liệu được tặng cho học sinh tham gia cuộc thi “CHECK-IN XỬ LÍ NHANH”

- Mọi ý kiến, đóng góp, xin mời gửi về:

o SĐT: 0349 875 146

o Email: tungdam1406@gmail.com

o Facebook: Luyện thi THPT Quốc gia môn Địa lí – Thầy Tùng

Trang 3

NỘI DUNG 11: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ (BÀI 20)

- Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững, đòi hỏi:

o Nhịp độ phát triển cao

o Cơ cấu hợp lí giữa các ngành, thành phần kinh tế, vùng lãnh thổ

- Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước:

o Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí

o Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

a) Chuyển dịch cơ cấu ngành

- Hướng chuyển dịch: (Atlat trang 17)

o Nông – lâm - ngư nghiệp: giảm tỉ trọng

o Công nghiệp – xây dựng: tăng tỉ trọng

o Dịch vụ: khá cao nhưng chưa ổn định

- Đánh giá:

o Tốc độ chuyển dịch còn chậm

o Phù hợp với yêu cầu chuyển dịch hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

o Chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới

b) Trong nội bộ từng ngành

- Khu vực I:

o Nông nghiệp: giảm tỉ trọng (giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi)

o Thủy sản: tăng tỉ trọng

- Khu vực II:

o Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm – mục đích: phù hợp hơn với yêu cầu thị trường và tăng hiệu quả đầu tư

o Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác

o Trong từng ngành công nghiệp:

• Tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp, có chất lượng, cạnh tranh giá cả;

• Giảm tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp, trung bình, không phù hợp với thị trường

- Khu vực III:

o Tăng tỉ trọng ngành có liên quan tới xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển

đô thị

Trang 4

o Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời: viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ,…

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- Khu vực kinh tế Nhà nước:

o Giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo

o Các ngành, lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí

- Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước:

o Chiếm tỉ trọng lớn

o KV kinh tế tư nhân: xu hướng tăng tỉ trọng

- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: tăng nhanh

-> Chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế; các vùng chuyên canh (nông nghiệp); các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất (công nghiệp)

- Phát huy thế mạnh từng vùng: Đẩy mạnh phát triển kinh tế, tăng cường hội nhập với thế giới => Dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước

- Cả nước đã hình thành 4 vùng kinh tế trọng điểm:

o Vùng KT trọng điểm phía Bắc

o Vùng KT trọng điểm miền Trung

o Vùng KT trọng điểm phía Nam

o Vùng KT trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long

NỘI DUNG 12: ÐẶC ÐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA (BÀI 21)

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới

a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

- Thuận lợi:

o Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng: ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp

Trang 5

o Sự phân hóa của các điều kiện địa hình, đất trồng: cho phép và đồng thời đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

- Khó khăn:

o Tính chất nhiệt đới gió mùa: tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp

o Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh => Nhiệm vụ quan trọng: phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh

b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới:

- Tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ và giống có nhiều thay đổi, có hiệu quả

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn (nhờ đẩy mạnh giao thông vận tải, công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản)

- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới

- Tồn tại cả nền nông nghiệp cổ truyền lẫn nền nông nghiệp hàng hoá

- Đang chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa

Tiêu chí Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hoá

Tính chất

của nền

sản xuất

Tự túc tự cấp

Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng

Sản xuất hàng hóa

Người sản xuất quan tâm nhiều hơn đến lợi nhuận

Tư liệu sản

xuất

Công cụ thủ công Máy móc hiện đại

Hướng

chuyên

môn hóa

Sản xuất nhỏ, manh mún, đa canh

Thâm canh, chuyên môn hoá, liên kết công nông nghiệp

Hiệu quả Năng suất lao động thấp Năng suất lao động cao

Phân bố Vùng có điều kiện sản xuất

nông nghiệp còn khó khăn

Vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, trục giao thông, gần các thành phố lớn

Trang 6

NỘI DUNG 13: VẤN ÐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP (BÀI 22)

1 Ngành trồng trọt

a) Sản xuất lương thực:

- Vai trò:

o Đảm bảo an ninh lương thực

o Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

o Cơ sở đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp

o Xuất khẩu

- Điều kiện phát triển (tự nhiên):

o Thuận lợi: Đất, nước, khí hậu

o Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh

- Tình hình sản xuất, phân bố cây lương thực:

Diện tích 1980 – 2002: tăng mạnh

2002 – 2005: giảm nhẹ

Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi

Năng suất tăng mạnh (KHKT, thâm canh, tăng vụ )

Sản lượng tăng mạnh

Bình quân lương thực tăng

Xuất khẩu 3 - 4 triệu tấn/năm

Phân bố Rộng khắp cả nước, tập trung chủ yếu ở ĐBSCL,

ĐBSH

b) Sản xuất cây thực phẩm (Giảm tải)

c) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

- Điều kiện phát triển:

o Thuận lợi:

• Tự nhiên: đất, khí hậu, nguồn nước

• KT - XH: lao động dồi dào, đã có mạng lưới các cơ sở chế biến, thị

trường,…

Trang 7

o Khó khăn:

• Thị trường có nhiều biến động

• Sản phẩm cây công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính

- Thực trạng phát triển:

o Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây nguồn gốc cận nhiệt

o Diện tích gieo trồng cây công nghiệp: chủ yếu cây lâu năm

- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:

o Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu

o Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp

o Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

o Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng

- Sự phát triển và phân bố các cây công nghiệp lâu năm:

Cây công nghiệp lâu năm

Cà phê Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ

Cao su Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

Hồ tiêu Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

Điều Đông Nam Bộ Dừa Đồng bằng sông Cửu Long Chè Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

Cây công nghiệp hàng năm Mía ĐBSCL, Đông Nam Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ Lạc Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ, Đắk Lắk

Đậu tương Miền núi trung du Bắc Bộ, Đắk Lắk, Đồng Tháp

Đay ĐBSH Cói Ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa

Trang 8

- Phân bố cây ăn quả:

o Cây ăn quả được phát triển mạnh trong những năm gần đây

o Các vùng cây ăn quả lớn nhất là: Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam

Bộ, tỉnh Bắc Giang (Trung du và miền núi Bắc Bộ)

o Những cây ăn quả được trồng tập trung nhất là: chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm và dứa

2 Ngành chăn nuôi:

- Tỷ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng

- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:

o Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá

o Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

o Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao

- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:

o Thuận lợi: cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ, thị trường, giống

o Khó khăn: giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh

a) Chăn nuôi lợn và gia cầm:

- Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu:

o Đàn lợn cung cấp trên ¾ sản lượng thịt các loại

o Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển mạnh ở các tỉnh giáp các thành phố lớn, các địa phương có cơ sở công nghiệp chế biến thịt

o Tập trung: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

b) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:

- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên

- Tình hình phát triển và phân bố:

o Đàn trâu: phân bố chủ yếu ở TDMNBB, Bắc Trung Bộ

o Đàn bò: có xu hướng tăng mạnh, phân bố chủ yếu ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

o Chăn nuôi bò sữa phát triển ở ven thành phố lớn

o Dê, cừu: giảm tải

Trang 9

NỘI DUNG 14:

VẤN ÐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP (BÀI 24)

1 Ngành thủy sản:

a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản

* Thuận lợi:

- Điều kiện tự nhiên:

o Đánh bắt:

• Đường bờ biển dài 3260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng

• Nguồn lợi hải sản khá phong phú

• Có nhiều ngư trường lớn (4 ngư trường)

o Nuôi trồng:

• Thủy sản nước lợ: bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn

• Thủy sản nước mặn: vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh

• Thủy sản nước ngọt: sông ngòi, kênh rạch, ao hồ, ô trũng ở các đồng bằng

• Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh tạo điều kiện cho các bãi cá đẻ

- Điều kiện kinh tế – xã hội:

o Lao động: Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

o Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn

o Các dịch vụ thủy sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng

o Nhu cầu về các mặt hàng thuỷ sản ở trong nước và thế giới tăng

o Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản

* Khó khăn:

- Bão, gió mùa Đông Bắc: thiệt hại về người, tài sản; hạn chế số ngày ra khơi

- Môi trường biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm

- Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới: năng suất lao động thấp

- Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu

- Công nghệ chế biến chưa phát triển mạnh: ảnh hưởng giá trị

b) Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:

Trang 10

- Tình hình chung:

o Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá

o Nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng ngày càng cao

- Khai thác thủy sản:

o Sản lượng khai thác liên tục tăng, chủ yếu là cá biển

o Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn ở các tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ

o Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau

- Nuôi trồng thủy sản:

o Nuôi tôm:

• Nghề nuôi tôm phát triển mạnh (nhu cầu thị trường)

• Kĩ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp

• Vùng nuôi tôm lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long

o Nuôi cá nước ngọt:

• Phát triển, đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng

• Tỉnh An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba sa

2 Lâm nghiệp

a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái

- Do nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ven biển

- Lâm nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta

b) Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều (Giảm tải)

c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:

- Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm:

o Lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng)

o Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

- Trồng rừng:

o Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung

o Hàng năm, cả nước trồng trên dưới 200.000 ha rừng tập trung

o Mỗi năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy

- Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:

Trang 11

o Hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng và 100 triệu cây nứa

o Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ

o Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ gỗ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công

o Công nghiệp bột giấy và giấy được phát triển

o Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi

NỘI DUNG 15: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP (BÀI 25)

(Giảm tải)

NỘI DUNG 16: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP (BÀI 26)

1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành

- Khái niệm: là tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn

bộ hệ thống các ngành công nghiệp

- Được hình thành phù hợp với các điều kiện cụ thể ở trong và ngoài nước trong mỗi giai đoạn nhất định

- Tương đối đa dạng: Có 29 ngành công nghiệp được chia làm 3 nhóm (Atlat trang 21)

- Đang có sự chuyển dịch:

o CN chế biến chiếm tỉ trọng rất cao và có xu hướng tăng

o CN khai thác; CN sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước có tỉ trọng nhỏ

và có xu hướng giảm

o Nổi lên các ngành trọng điểm: CN lương thực thực phẩm, CN năng lượng,

CN xây dựng, CN cơ khí – điện tử, sản xuất tiêu dùng,…

o Mục đích: thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới

- Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành:

o Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường

Trang 12

o Đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm

o Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:

- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở:

o Bắc Bộ: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước

Từ Hà Nội: Chuyên môn hóa Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả cơ khí, khai thác than, vật liệu xây

dựng

Đáp Cầu – Bắc Giang vật liệu xây dựng, phân hóa học Đông Anh – Thái Nguyên cơ khí, luyện kim

Việt Trì – Lâm Thao hoá chất, giấy

Hoà Bình - Sơn La thuỷ điện

Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá dệt - may, điện, vật liệu xây dựng

o Nam Bộ:

• Hình thành một dải công nghiệp, nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu: TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

• Hướng chuyên môn: đa dạng, một số ngành công nghiệp tương đối non trẻ phát triển mạnh: khai thác dầu khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí

o Duyên hải miền Trung: Đà Nẵng (trung tâm công nghiệp quan trọng nhất)…

- Các khu vực còn lại, nhất là vùng núi (Tây Nguyên, Tây Bắc), hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán

- Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố:

o Vị trí địa lí

o Tài nguyên thiên nhiên

Trang 13

o Điều kiện kinh tế - xã hội

- Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn: Đông Nam Bộ (lớn nhất), Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:

- Đã có những thay đổi sâu sắc nhờ kết quả của công cuộc Đổi mới

- Các thành phần kinh tế đã được được mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất

- Xu hướng chung:

o Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước

o Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

- Kết luận: Sự chuyển dịch trên là tích cực phù hợp với đường lối mở cửa, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế

NỘI DUNG 17: VẤN ÐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ÐIỂM (BÀI 27)

1 Công nghiệp năng lượng:

a) Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:

* Công nghiệp khai thác than:

- Sản lượng khai thác liên tục tăng (Atlat trang 22)

- Phân bố:

o Than antraxit: Quảng Ninh, nằm lộ thiên, hàm lượng nhiệt cao

o Than nâu: Đồng bằng sông Hồng, điều kiện khai thác khó khăn

o Than bùn: Đồng bằng sông Cửu Long (U Minh)

* Công nghiệp khai thác dầu khí:

- Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa, lớn nhất là Cửu Long và Nam Côn Sơn

- Trữ lượng vài tỉ tấn dầu, hàng trăm tỉ m3 khí

- Sản lượng khai thác liên tục tăng (Atlat trang 22)

Ngày đăng: 05/02/2022, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w