1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày cách xây dựng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích 1 báo cáo lưu chuyển tiền tệ của 1 DN

28 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 673,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phần bổ sung quan trọng vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nó trở thành một phần bắt buộc trong các báo cáo tài chính từ năm

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRƯỜNG KINH TẾ

ĐỀ TÀI: Trình bày cách xây dựng báo cáo lưu chuyển

Trang 2

2

L ỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây sự biến động bất ổn của nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước Minh chứng, những năm vừa qua, kinh tế Việt Năm gặp nhiều khó khăn, tình hình dịch diễn biến phức tạp tất cả những nhân tố đó làm cho nhiều doanh nghiệp đến bên bờ vực phá sản Với nền kinh tế đầy biến động

vừa qua, các doanh nghiệp đã nổ lực rất nhiều mới có thể tồn tại và phát triển, tuy nhiên vẫn có một số doanh nghiệp dù tình hình kinh doanh là tốt nhưng họ vẫn không có tiền để chi trả các khoản nợ, trả lãi tiền vay, thanh toán các nghĩa vụ Nhà nước.Vì thế, đánh giá tình hình về khả năng thanh toán không chỉ phản ánh tiềm lực kinh tế, còn giúp nhà quản trị thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng

thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp trong tương lai Việc đánh giá được tình hình phải thu, phải trả sẽ góp phần phản ánh được chất lượng tài chính của doanh nghiệp

Từ đó,doanh nghiệp sẽ có những biện pháp để khắc phục tới mức thấp nhất các khoản nợ đang tồn đọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao khả năng thanh toán hiện có, tránh tình trạng lãng phí vốn Việc phân tích này chủ yếu dựa vào các báo cáo thường niên doanh nghiệp Nắm bắt được vai trò quan trọng của việc phân tích, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “Trình bày cách xây dựng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích 1 báo cáo lưu chuyển tiền tệ của 1 DN cụ

thể ” dựa vào thông tin trên báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2019- 2020

Trang 3

3

I Trình bày cách xây dựng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếng Anh là Cash Flow Statement, viết tắt là CFS) là một phần của bản báo cáo tài chính tóm tắt số lượng tiền và các khoản tiền tương đương ra vào một công ty hay doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đo lường mức độ quản lý tiền mặt của công ty tốt như thế nào, có nghĩa rằng công ty tạo ra tiền mặt để thực hiện các nghĩa vụ nợ và thanh toán các chi phí hoạt động

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phần bổ sung quan trọng vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nó trở thành một phần bắt buộc trong các báo cáo tài chính từ năm 1987 trên thế giới

2 Ý nghĩa báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các dòng tiền thu, chỉ trong một kì hoạt động

của Doanh nghiệp (DN) Cùng với bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tạo nên bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính

của DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho các đối tượng sử dụng biết DN đã tạo ra tiền từ những nguồn nào và chi tiêu tiền cho những mục đích gì Trên cơ sở đó, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp các đối tượng sử dụng đánh giá về khả năng trang trải công nợ, chi trả cổ tức trong tương lai của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ là nguồn cung cấp thông tin hữu ích để đánh giá về

khả năng đáp ứng các nghĩa vụ với các nhà cung cấp tín dụng, khách hàng, người lao

động và các nhà đầu tư trong tương lai gần của DN

3 Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:

- Bào cáo tình hình tài chình

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kì trược

- Các tài liệu kế toán khác, như: Số kế toán tổng hợp, số kế toán chi tiết các Tài khoản „Tiền mặt‟, „Tiền gửi ngân hàng‟, Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi

Trang 4

4

tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác

4 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm hay các kỳ kế toán

giữa niên độ phải tuân thủ theo quy định Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” Chuẩn mực kế toán số 24 và Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ” Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được hướng

dẫn cho các giao dịch phổ biến nhất, DN căn cứ bản chất từng giao dịch để trình bày các luồng tiền 1 cách phù hợp nếu chưa có hướng dẫn cụ thể trong Thông tư này Các chỉ tiêu không có số liệu thì không phải trình bày, doanh nghiệp được đánh lại số thứ tự nhưng không được thay đổi mã số các chỉ tiêu

- Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên BCLCTT chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành 1 lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo Ví dụ kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc,

chứng chỉ tiền gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua

- DN phải trình bày các luồng tiền trên BCLCTT theo 3 loại hoạt động:

 Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: Là luồng tiền phát sinh từ các

hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính;

 Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: Là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không được phân loại

 Luồng tiền từ các hoạt động tài chính: Là luồng tiền phát sinh từ các

hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở

hữu cùng vốn vay doanh nghiệp

- Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

 Thu tiền và chi tiền với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo

hạn ngắn như mua bán ngoại tệ, mua bán các khoản đầu tư, các khoản

đi vay hay cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán từ 3 tháng

trở lại

- Các luồng tiền phát sinh từ giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch

 Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính;

 Mua 1 doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu;

- Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do các khoản tiền và tương đương

tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng

do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện

- Trường hợp doanh nghiệp đi vay để thanh toán thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay sang nhà thầu, người cung cấp mà không chuyển qua tài khoản của DN) thì doanh nghiệp vẫn phải trình bày trên BCLCTT, cụ thể như sau:

 Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào của hoạt động tài chính;

Trang 6

6

 Số tiền trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc trả cho nhà

thầu được trình bày là luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư tùy thuộc vào từng giao dịch

- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thanh toán bù trừ với cùng 1 đối tượng, việc trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo nguyên

tắc:

 Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan tới các giao dịch được phân loại trong cùng 1 luồng tiền thì được trình bày trên cơ sở thuần (ví dụ trong giao dịch hàng đổi hàng không tương tự);

 Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan tới các giao dịch được phân loại trong các luồng tiền khác nhau thì DN không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày reieng rẽ giá trị từng giao dịch (VD bù trừ tiền bán hàng phải thu với khoản đi vay)

- Với luồng tiền từ giao dịch mua bán trái phiếu chính phủ và các giao dịch REPO chứng khoán: Bên bán trình bày là luồng tiền từ hoạt động tài chính, bên mua trình bày là luồng tiền từ hoạt động đầu tư

5 Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

a Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh phản ánh các luồng tiền vào và ra liên quan

tới hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, bao gồm cả luồng tiền liên quan tới

chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập theo 1 trong 2 phương pháp Trực

tiếp hay Gián tiếp

- Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp

trực tiếp (Theo Mẫu số B03 – DNN)

Nguyên t ắc lập: Các luồng tiền vào và ra từ hoạt động kinh doanh được xác

định và trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng

hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp

- Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp (Theo Mẫu số B03 – DNN)

Trang 7

7

Nguyên t ắc lập: Các luồng tiền vào và ra từ hoạt động kinh doanh được tính

và xác đinh trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của

hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ

hoạt động kinh doanh và các koản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng

tiền từ hoạt động đầu tư, bao gồm:

 Các khoản chi phí không bằng tiền (Khấu hao TSCĐ, BĐSĐT, dự phòng…)

 Các khoản lãi, lỗ không bằng tiền (lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ)

 Các khoản lãi, lỗ được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư (lãi,

lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, tiền lãi cho vay, lãi tiền

gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia…)

 Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

 Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốn lưu động, chi phí trả trước và các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh như:

o Các thay đổi tỏng kỳ báo cáo của khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh (trừ lãi vay

phải trả, thuế TNDN phải nộp)

o Các thay đổi của chi phí trả trước

o Các thay đổi của chứng khoán kinh doanh

o Lãi tiền vay đã trả

o Thuế TNDN đã nộp

o Tiền thu từ hoạt động kinh doanh

o Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh

b Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

Nguyên tắc lập: Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên báo

cáo lưu chuyển tiền tệ 1 cách riêng biệt giữa các luồng tiền vào và ra.Luồng tiền từ

hoạt động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh

Trang 8

8

c Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính

Nguyên tắc lập: Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập và trình bày trên báo

cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần

II Khái quát cung về công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

Tên giao dịch: HOA PHAT GROUP JOINT STOCK COMPANY

Giấy CN ĐKKD số: 0900189284

Vốn điều lệ: 4.190.525.330.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 4.190.525.330.000 đồng

Địa chỉ: 39 - Nguyễn Đình Chiểu - Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội Điện thoại: 04.62848666 Fax: 04.62833456

Email: hoaphatgroup@hoaphat.com.vn Website: www.hoaphat.com.vn

Mã chứng khoán: HPG

Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Ông Trần Đình Long

Các công ty trực thuộc tập đoàn Hòa Phát:

- Công ty mẹ: Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

- Các công ty thành viên:

2 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn Hòa Phát

Trang 9

9

Khởi đầu từ một công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8 năm

1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực khác như Nội thất (1995), Ống thép (1996), Thép (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sản (2001) Năm 2007, Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn Trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là công ty mẹ cùng các công ty thành viên và công ty liên kết Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG

Sau thời điểm tái cấu trúc, Hòa Phát có nhiều bước tiến mạnh mẽ trong đó nổi bật

nhất là triển khai Dự án xây dựng Khu liên hợp gang thép tại Hải Dương với công nghệ sản xuất thép thượng nguồn và tham gia vào lĩnh vực khai thác khoáng sản để tạo đầu vào cho sản xuất thép Hiện nay, Hòa Phát nằm trong Top 3 doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng lớn nhất Việt Nam

Tính đến tháng 1 năm 2012, Tập đoàn Hòa Phát có 11 công ty thành viên, hoạt động trong các lĩnh vực chính là Sản xuất Thép - Khai thác khoáng sản - Sản xuất than coke

- Kinh doanh Bất động sản - Sản xuất nội thất - Sản xuất máy móc, thiết bị xây dựng

với các nhà máy tại Hà Nội, Hưng Yên, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương

Thành lập năm 1992, Hòa Phát thuộc nhóm các công ty tư nhân đầu tiên thành lập sau khi Luật doanh nghiệp Việt Nam được ban hành Hiện nay, tập đoàn có hệ thống

sản xuất với hàng chục nhà máy và mạng lưới đại lý phân phối sản phẩm trên toàn lãnh thổ Việt Nam, với hơn 9.000 cán bộ công nhân viên

3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Hòa Phát là một trong những công ty cổ phần tập đoàn sản xuất thép lớn nhất cả nước hiện nay Sản phẩm chủ yếu là thép xây dựng và các thiết bị máy móc liên quan đến thép Ngoài ra, công ty còn đầu tư vào các ngành nghề lĩnh vực khác như nội thất, bất động sản và điện dân dụng

Cụ thể các ngành nghề kinh doanh của công ty là:

- Buôn bán và xuất nhập khẩu sắt thép, vật tư thiết bị luyện, cán thép; - Sản xuất cán kéo thép, sản xuất tôn lợp - Sản xuất ống thép không mạ và có mạ, ống inox

- Sản xuất và mua bán kim loại các màu các loại, phế liệu kim loại màu

Trang 10

10

- Luyện gang, thép; đúc gang, sắt, thép

- Sản xuất và bán buôn than cốc

- Khai thác quặng kim loại, mua bán kim loại, quặng kim loại, sắt thép phế liệu

- Sản xuất, kinh doanh các loại máy xây dựng và máy khai thác mỏ

- Sản xuất hàng nội thất phục vụ văn phòng, gia đình, trường học

- Sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, lắp đặt sửa chữa, bảo hành hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, điều hòa không khí

- Đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng, kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị

- Kinh doanh bất động sản

- Sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm, chăn nuôi gia súc, chế

biến thịt và các sản phẩm từ thịt, trứng gà, …

- Vận tải đường thủy nội địa, ven biển, viễn dương

Sản xuất thép và các sản phẩm liên quan như than coke, quặng sắt chiếm tỷ trọng trên 80% doanh thu là lĩnh vực chủ lực của Tập đoàn Nội thất Hòa Phát là một thương hiệu uy tín với thị phần lớn nhất Việt Nam về hàng nội thất văn phòng Ngoài ra kinh doanh bất động sản, khu công nghiệp, khu đô thị cũng là một lĩnh vực mũi nhọn của

Tập đoàn

4 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

T ầm nhìn: Trở thành Tập đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu, trong

đó thép là lĩnh vực cốt lõi

S ứ mệnh: Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt

được sự tin yêu của khách hàng

Định vị: Hòa Phát – Thương hiệu Việt Nam, đẳng cấp toàn cầu.Tập đoàn Hòa Phát –

Hòa hợp cùng phát triển

Giá tr ị cốt lõi: Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùng Phát

triển Điều này thể hiện trong mối quan hệ giữa các cán bộ công nhân viên, giữa Tập đoàn và đối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bền vững.Đặc biệt, Tập đoàn Hòa Phát đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền vững, lâu dài, tin tưởng như người một nhà với các đại lý bán hàng song hành cùng Tập đoàn từ những ngày

đầu thành lập

Trang 11

- Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh từ công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông:

 Có trách nhiệm giám sát Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đièu hành và các cán bộ quản lý khác;

 Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;

 Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

 Bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý công ty theo đề nghị của

Tổng giám đốc điều hành và quyết định mức lương của họ;

 Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty;

 Đề xuất việc tái cơ cấu hoặc giải thể công ty

Trang 12

12

- Ban kiểm soát triệu tập cuộc họp Ban kiểm soát và hoạt động với tư cách là Trưởng ban kiểm soát; yêu cầu công ty cung cấp các thông tin liên quan để báo cáo các thành viên của Ban kiểm soát; lập và ký báo cáo của Ban kiểm soát sau khi đã tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để trình lên Đại hội đồng cổ đông

- Ban tổng giám đốc là những nhà điều hành và có quyền quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về thực hiện nhiệm vụ được giao Tổng giám đốc điều hành có kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua; quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có nghị quyết của Hội đồng quản trị, bao gồm việc thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành

hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty theo những thông lệ

quản lý tốt nhất; kiến nghị số lượng và các loại cán bộ quản lý mà công ty cần thuê để Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khi cần thiết nhằm áp

dụng các hoạt động cũng như các cơ cấu quản lý tốt do Hội đồng quản trị đề

xuất và tư vấn để Hội đồng quản trị quyết định mức lương, thù lao, các lợi ích

và các điều khoản khác của hợp đồng lao động của cán bộ quản lý

- Công ty thành viên thưc hiện sản xuất kinh doanh các ngành nghề trong phạm

vi lĩnh vực kinh doanh của công ty như ống thép, đồ nội thất, khai thác mỏ Các công ty này chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát thực hiện kế hoạch kinh doanh được giao

- Công ty liên kết bao gồm Công ty cổ phần khai khoáng Hòa Phát – SSG và Công ty cổ phần đầu tư khai thác kháng sản Yên Phú được Công ty cổ phần

tập đoàn Hòa Phát góp vốn, hợp tác để thực hiện các dự án lớn trong dài hạn

- Văn phòng tập đoàn bao gồm các ban: ban PR, ban Tài chính, ban Công nghệ thông tin, ban Kiểm soát và Pháp chế, ban Tổ chức có nhiệm vụ thực hiện các quyết định do ban Tổng giám đốc giao

6 Vị thế của công ty Cổ phần tập doàn Hòa Phát

Trang 13

13

Khởi đầu từ một công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (mã HPG) đến nay đã trở thành tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam

Trong quá trình phát triển, Tập đoàn Hòa Phát đã lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực

nội thất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh và bất động sản Hiện nay, Hòa Phát hoạt động trong 4 lĩnh vực là gang thép, sản phẩm thép, nông nghiệp và bất động sản Sản xuất gang thép và các sản phẩm liên quan là lĩnh vực sản xuất cốt lõi chiếm tỷ

trọng trên 80% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn Công suất thép thô của Hòa Phát hiện đạt 8 triệu tấn/năm Trong đó, thép xây dựng Hòa Phát hiện đạt 5 triệu tấn/ năm, thép cuộn cán nóng là 3 triệu tấn/năm với các Khu liên hợp sản xuất đặt tại Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ngãi Với quy mô sản lượng lớn, Hòa Phát hiện là doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng và ống thép lớn nhất Việt Nam với thị phần lần lượt là 32,5% và 31,7%.Với công suất này, Hòa Phát đã vươn lên vị trí số 1 về sản xuất thép thô tại Đông Nam Á và tương đương với nhà sản xuất đứng thứ 48 trong Top 50 đơn

vị sản xuất thép thô lớn nhất toàn cầu (theo World Steel 2020)

Giai đoạn 2010-2020, sản lượng ống thép đã tăng 8 lần trong 10 năm Về thị phần, Hòa Phát đã xác lập và liên tục giữ vững vị thế số 1 trên thị trường ống thép suốt 20 năm qua, hiện thị phần dao động ở mức 30-32%

Kết quả kinh doanh Ống thép Hòa Phát có sự tăng trưởng đều đặn qua từng năm, liên tục tự phá vỡ kỷ lục của mình khi sản lượng bán hàng năm sau cao hơn năm trước Tháng 2/2019, thị phần của Hòa Phát trong ngành ống thép lần đầu tiên vươn lên mức trên 30% Kết quả này vẫn tiếp tục được duy trì cho đến nay

Trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi heo an toàn sinh học Hòa Phát cũng nằm trong Top những DN hàng đầu Về lĩnh vực bất động sản các khu công nghiệp (KCN)

Phố Nối A, Hòa Mạc, Yên Mỹ II của Tập đoàn Hòa Phát vẫn liên tiếp đón các nhà đầu

tư mới tới thuê đất làm nhà xưởng hoặc mở rộng sản xuất

Hòa Phát luôn thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp một cách thực chất với phương châm “Hòa hợp cùng phát triển” Điều đó thể hiện qua sự đóng góp ngày càng lớn cho ngân sách nhà nước hàng năm, giải quyết việc làm ổn định cho hàng vạn lao động, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội và hàng loạt các chương trình từ thiện, chung tay vì cộng đồng có ý nghĩa Hòa Phát tập trung vào 4 nhóm hoạt động chính là:

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Trang 14

14

Y tế - Giáo dục – Giao thông và Cộng đồng Năm 2020, tổng số tiền Hòa Phát dành cho các hoạt động xã hội, từ thiện đạt xấp xỉ 32 tỷ đồng

III Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của tập đoàn Hòa Phát

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC phản ánh các khoản thu và chi tiền trong kì của công ty theo các hoạt động kinh doanh, hoat động đầu tư và hoạt động tài chính Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán được bằng tiền trong kì tiếp theo của tập đoàn Hòa Phát Qua bảng dưới đây, ta có thể phân tích được tình hình lưu chuyển tiền tệ của

tập đoàn Hòa Phát

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Ngày đăng: 05/02/2022, 12:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w