Tuy nhiên hiệu quả của các phẫu thuật này còn chưa cao và một trong những nguyên nhân là do thiếu số liệu về các kích thước bình thườngcủa cột sống.. Số liệu sinh trắc của cột sống thay
Trang 1VÕ NGUYỄN BẢO ÂN
NGHIÊN CỨU CÁC KÍCH THƯỚC CỘT SỐNG THẮT LƯNG CỦA NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG
THÀNH BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI
TÍNH
MSSV: 111210005
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 2VÕ NGUYỄN BẢO ÂN
NGHIÊN CỨU CÁC KÍCH THƯỚC CỘT SỐNG THẮT LƯNG CỦA NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG
THÀNH BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI
TÍNH
MSSV: 111210005 GVHD: THS TRẦN THỊ DIỆU
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan báo cáo này là do tôi tự nghiên cứu và đưa ra các số liệu thống
kê dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2020
Người viết báo cáo
Võ Nguyễn Bảo Ân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
ÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH-VIỆT
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 9DANH MỤC CÔNG THỨC
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Cột sống thắt lưng đóng vai trò quan trọng đối với chức năng vận động và nâng
đỡ cơ thể Vùng giải phẫu này cũng là vùng có nhiều bệnh lý trong đó thoái hóa cộtsống và thoát vị đĩa đệm là hai bệnh lý thường gặp nhất trên thực hành lâm sàng.Các bệnh lý trên gây đau thắt lưng và tê yếu chân với các mức độ khác nhau làmgiảm chất lượng cuộc sống
Hiện nay, phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo được nhiều bác sĩ ngoại khoa sửdụng để điều trị các trường hợp thoát vị đĩa đệm bởi khả năng bảo tồn chức năngvận động của cột sống(1) Tuy nhiên hiệu quả của các phẫu thuật này còn chưa cao
và một trong những nguyên nhân là do thiếu số liệu về các kích thước bình thườngcủa cột sống Số liệu sinh trắc của cột sống thay đổi theo giới tính và chủng tộc do
đó cần phải có những nghiên cứu về các chỉ số này ở người Việt Nam(2,3,4)
Mục tiêu nghiên cứu là xác định các kích thước của thân sống, đĩa đệm và cuốngsống cột sống thắt lưng ở người Việt Nam trưởng thành
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nội dung và hình thức Luận văn
1.1.1 Về nội dung
Luận văn phải đạt được các mục tiêu nghiên cứu, có đóng góp mới Nội dungLuận văn phải được trình bày khúc chiết, chặt chẽ theo trình tự: Mở đầu Chương 1:Tổng quan tài liệu Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Chương 3:Kết quả nghiên cứu Chương 4: Bàn luận Kết luận và kiến nghị Danh mục cáccông trình công bố của tác giả Tài liệu tham khảo Phụ lục (nếu có)
1.1.2 Về hình thức
Luận văn phải được trình bày mạch lạc, rõ ràng, sạch sẽ, không được tẩy xóa, cóđánh số trang, đánh số bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ Tác giả Luận văn cần có lờicam đoan danh dự về công trình NCKH của mình Luận văn đóng bìa cứng, in chữnhũ, đủ dấu tiếng Việt
Luận văn được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210x290mm) và không đượcquá 150 trang (khoảng 4.500 chữ) không kê Danh mục Tài liệu tham khảo và Phụlục
Luận văn soạn thảo theo kiểu chữ Times New Roman cỡ 13 hoặc 14 của hệ soạnthảo Windword hoặc tương đương, mật độ chữ ở chế độ bình thường: dãn dòng đặt
ở chế độ 1.5 lines: lề trên 3.5cm, lề dưới 3cm, lề trái 3.5cm, lề phải 2cm Số trangđược đánh ở giữa lề trên của mỗi trang giấy
Tiểu mục: Các tiểu mục của Luận văn được trình bày theo kiểu chữ số Ả Rập vàđánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương(Ví dụ: 4.1.2.1 tức là tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 4)
Trang 14Bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình, phương trình: Các bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình, phươngtrình được đánh số thành nhóm 2 chữ số, số đầu là số chương và số sau là số thứ tự(Ví dụ: Bảng 3.18 tức là bảng thứ 18 của chương 3).
Lưu ý: Số thứ tự được đánh số tăng dần từ đầu Luận văn đến cuối Luận văn vàthứ tự của bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình, phương trình được đánh số độc lập nhau Sốthứ tự phương trình để trong ngoặc đơn, đặt trong phía lề phải Bảng, biểu đồ, sơ
đồ, hình lấy từ nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ Ví dụ: “Nguồn: Bộ tài chính,1996”[25] Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong phần Tài liệutham khảo Đầu đề hoặc tên của bảng đặt ở phía trên bảng, còn đầu đề hoặc tên biểu
đồ, sơ đồ, hình ghi ở bên dưới biểu đồ, sơ đồ, hình
Viết tắt: Trong Luận văn, chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sửdụng nhiều lần trong Luận văn Nếu Luận văn có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảngdanh mục các chữ viết (xếp theo thứ tự A, B, C) ở phần đầu Luận văn
Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn: việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằmthừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp cho người đọc nắm được vấn
đề của tác giả trình bày
Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sửdụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn Nếu cần trích dẫn dàihơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bàyvới lề trái lùi vào thêm 2cm
Mỗi tài liệu tham khảo được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông và nhiều tài liệutham khảo thì phải xếp theo thứ tự tăng dần, giữa các tài liệu tham khảo có dấuphẩy Ví dụ: [1], [12], [23]
Luận văn được viết bằng tiếng Việt, do đó phải xếp tài liệu tham khảo tiếng Việttrước rồi sau đó đến tài liệu tham khảo tiếng Anh, tài liệu tham khảo tiếng Pháp,v.v…
Trang 15Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự A, B, C theo tên, không được đảo ngượctên lên trước họ.
Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự A, B, C theo họ
Tài liệu tham khảo không có tên tác giả: xếp theo thứ tự A, B, C theo từ đầu củatên cơ quan phát hành Ví dụ: Đại học Y Dược TP.HCM xếp vào vần Đ
1.1.3 Cách trình bày tài liệu tham khảo
1.1.3.1 Tài liệu tham khảo là bài báo đăng trong tạp chí, bài đăng trong một quyển sách
Tên tác giả hoặc cơ quan phát hành
Năm xuất bản (đặt trong ngoặc đơn)
“Tên bài báo” [Tên bài báo không in nghiêng và đề trong ngoặc kép]
Các số trang
Ví dụ:
[44]Trần Thiện Trung (2002) “Điều trị viêm dạ dày – tá tràng do H.pylory” Tạpchí Y học, Đại học Y Dược TP.HCM, tập 3 (8), tr.13-18
1.1.3.2 Tài liệu tham khảo là sách, Luận văn, báo cáo
Tên tác giả hoặc cơ quan phát hành
Trang 16pp.20-Chú ý: Nếu tài liệu dài hơn 1 dòng thì trình bày dòng thứ hai lùi vào trong 1cm
1.2 Nội dung và hình thức quyển tóm tắt Luận văn
1.2.1 Về nội dung
Tóm tắt Luận văn cần phải phản án trung thực kết cấu, bố cục và những nội dungchính của Luận văn Nội dung tóm tắt Luận văn phải được trình bày theo trình tự.Giới thiệu Luận văn: Đặt vấn đề: Tính cấp thiết của đề tài: Những đóng góp mớicủa Luận văn: Bố cục của Luận văn: Chương 1: Tổng quan tài liệu: Chương 2: Đốitượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu; Chương 4: Bànluận; Kết luận và kiến nghị
Riêng phần kết luận và kiến nghị không được viết dưới dạng tóm tắt mà phải ghiđầy đủ toàn văn kết luận và kiến nghị của Luận văn
1.2.2 Về hình thức
Tóm tắt Luận văn phải được in chụp với số lượng ít nhất 50 bản trở lên, kíchthước 140x210mm (khổ giấy A4 gấp đôi) Tóm tắt Luận văn phải được trình bày rõràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa Đánh số các bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình
vẽ phải có cùng số thứ tự như trong Luận văn
Tóm tắt Luận văn được trình bày nhiều nhất trong 24 trang, in trên 2 mặt giấy:Kiểu chữ Times New Roman 11 của hệ soạn thảo Windword hoặc tương đương.Mật độ chữ bình thường, chế độ dẫn dòng là Exactly 17pt Lề trên, lề dưới, lề phải,
Trang 17lề trái đều là 2cm Các bảng, biểu trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng
là lề trái của trang Số trang được đánh ở giữa lề trên của mỗi trang giấy
Hình thức và nội dung bìa 1, bìa 2 và bìa 3 của tóm tắt Luận văn xem phần phụlục 6.7
1.2.3 Trích yếu Luận văn
1.2.3.1 Yêu cầu
Bản trích yếu cần phản ánh trung thực và khách quan những nội dung chính củaLuận văn, cần phải diễn đạt chính xác, ngắn gọn, súc tích và sử dụng các thuật ngữ
đã được tiêu chuẩn hóa
Bản trích yếu Luận văn không dài quá 2 trang giấy A4
Phần kết quả của Luận văn dài khoảng 200-300 chữ
1.2.3.2 Cấu trúc của bản trích yếu
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
a) Phần mở đầu:
+ Họ tên NCS
+ Tên đề tài Luận văn
+ Chuyên ngành: Mã số
+ Người hướng dẫn (chức danh khoa học, học vị)
+ Cơ sở đào tạo: Đại học Y Dược TP.HCM
b) Phần nội dung:
+ Mục đích và đối tượng nghiên cứu
+ Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
+ Các kết quả chính và kết luận
Cuối bản trích yếu có chữ ký của NCS và người hướng dẫn
Trang 181.2.3.3 Những thay đổi trong quá trình đào tạo
Thay đổi đề tài Luận văn: trong nửa thời gian đầu đào tạo NCS (phụ lục 16)
Bổ sung hoặc thay đổi người hướng dẫn: chậm nhất một năm trước khi hết hạn(Phụ lục 18)
Chuyển cơ sở đào tạo: thời gian học tập còn ít nhất một năm
Gia hạn thời gian học tập NCS: trước khi hết hạn ba tháng (Phụ lục 17)
Tất cả những thay đổi trên NCS phải làm đơn xin phép với lý do chính đáng vàtrong đơn phải có ý kiến của người hướng dẫn và bộ môn quản lý NCS
Trang 19CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân tuổi từ 18 đến 35 được chụp cắt lớp vi tính bụng chậu bằng máy
128 dãy đầu dò tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh từ tháng1/2019 đến tháng 2/2020
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn
Bệnh nhân từ 18 đến 35 tuổi đến khám tại bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ ChíMinh không mắc bệnh về cột sống thắt lưng đồng ý tham gia nghiên cứu sau khiđược nghiên cứu viên cung cấp thông tin về nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chí loại trừ
Bệnh nhân có các bất thường bẩm sinh cột sống hoặc bệnh lý cột sống như viêm,
u thoái hóa, có chấn thương cột sống hoặc đã được phẫu thuật cột sống Bệnh nhân
có hình ảnh cùng hóa L5 hoặc thắt lưng hóa S1
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả, hồi cứu
2.2.2 Cỡ mẫu
Chúng tôi thu thập được 265 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu trong đó có tỷ
lệ nam là 49,4% và nữ là 50,6 Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là26,9±4,9
Trang 202.2.3 Cách đo các kích thước trong nghiên cứu (2,5)
Hệ thống PACS bệnh viện Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh được sửdụng để đo đạc các kích thước trong nghiên cứu
Hình ảnh cắt lớp vi tính bụng chậu của bệnh nhân được hiển thị trên cửa sổxương Sử dụng kĩ thuật tái tạo MPR với độ dày 1 mm và khoảng cách 0,8 mm đểthu được ba mặt phẳng ngang, đứng dọc và đứng ngang Xoay chỉnh mặt phẳng đểthu được các lát cắt mong muốn Đường kính ngang mặt trên và mặt dưới thân sống(ĐKNMT, ĐKNMD) được đo trên mặt phẳng ngang với lát cắt song song và đi quamặt trên hoặc mặt dưới thân sống Đường kính trước sau mặt trên và mặt dưới thânsống (ĐKTSMT, ĐKTSMD), chiều cao bờ trước và bờ sau thân sống (CCBTTS,CCBSTS), chiều cao bờ trước và bờ sau khoảng đĩa đệm (CCBTKĐĐ, CCBSKĐĐ)được đo trên mặt phẳng đứng dọc với lát cắt qua giữa thân sống Đường kính ngangcuống sống (ĐKNCP, ĐKNCT) được đo trên mặt phẳng ngang với lát cắt qua giữachiều cao cuống sống Chiều cao cuống sống (CCCP, CCCT) được đo trên mặtphẳng đứng dọc với lát cắt qua giữa bề ngang cuống sống Các đường kính ngangcủa thân sống được tính là khoảng cách lớn nhất giữa bờ phải và bờ trái thân sống.Đường kính ngang cuống sống được tính là khoảng cách nhỏ nhất giữa bờ trong và
bờ ngoài cuống sống Chiều cao cuống sống được tính là khoảng cách nhỏ nhất giữa
bờ trên và bờ dưới cuống sống
2.2.4 Phân tích số liệu
Các kích thước trong nghiên cứu được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệchchuẩn (mm) Sự khác biệt kích thước các cấu trúc giữa nam và nữ, giữa các vị trítương ứng trên cùng một tầng và trên hai tầng liên tiếp được kiểm định bằng phépkiểm T
Trang 21Hình 2.1: Hình minh họa cách đo các kích thước của thân sống và đĩa đệm
Hình 2.2: Hình minh họa cách đo các kích thước cuống sống
2.2.5 Y đức
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinhhọc Đại học Y Dược TP HCM, số 727/HĐĐĐ-ĐHYD, ngày 6/12/2019
Trang 22CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong nghiên cứu của chúng tôi, hầu hết các kích thước của nam lớn hơn nữ có ýnghĩa thống kê (p <0,001) trừ chiều cao bờ trước thân sống tại L2 và L3 không có
sự khác biệt giữa hai giới (p >0,05)
3.1 Đường kính ngang mặt trên và mặt dưới thân sống
Trên cùng một đốt sống, đường kính (ĐK) ngang mặt trên nhỏ hơn đường kínhngang mặt dưới từ L1 đến L4 (p <0,001) và lớn hơn đường kính ngang mặt dưới tạiL5 (p <0,001)
Trên cùng một khớp liên thân sống, mặt dưới thân sống bên trên có đường kínhngang lớn hơn mặt trên thân sống bên dưới từ L1/L2 đến L3/L4 (p <0,05) và nhỏhơn mặt trên thân sống bên dưới tại L4/L5 (p <0,001)
Đường kính ngang mặt trên thân sống tăng từ L1 đến L5 với giá trị của nam thayđổi từ 41,20 mm đến 50,37 mm và giá trị của nữ thay đổi từ 36,74 mm đến 46,11
mm Đường kính ngang mặt dưới thân sống tăng từ L1 đến L4 (p <0,001) và khôngđổi từ L4 đến L5 (p >0,05) Kích thước này thay đổi từ 43,77 mm đến 49,76 mmđối với nam và từ 39,54 mm đến 45,72 mm đối với nữ
Trang 23Bảng 3.1: Các đường kính ngang của thân sống
3.2 Đường kính trước sau mặt trên và mặt dưới thân sống
Trên cùng một đốt sống, đường kính trước sau mặt trên nhỏ hơn mặt dưới tại L1,L2 và L4 (p <0,05) Tại L3, hai kích thước khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p
>0,05) và tại L5, mặt trên có ĐK trước sau lớn hơn mặt dưới
Trên cùng một khớp liên thân sống, mặt dưới thân sống bên trên có đường kínhtrước sau nhỏ hơn mặt trên thân sống bên dưới tại tất cả các tầng (p <0,05)
Đường kính trước sau mặt trên thân sống tăng từ L1 đến L5 Tuy nhiên ở nam sựkhác biệt giữa L3 và L4 không có ý nghĩa thống kê (p >0,05) Kích thước này thayđổi từ 29,19 mm đến 33,30 mm đối với nam và từ 26,33 mm đến 30,47 mm đối vớinữ
Đường kính trước sau mặt dưới thân sống tăng từ L1 đến L4 (p <0,001) Từ L4đến L5, kích thước này giảm đối với nam (p <0,001) và không có sự thay đổi đốivới nữ (p >0,05) Giá trị của nam thay đổi từ 30,29 mm đến 33,10 mm trong khi giátrị của nữ thay đổi từ 27,35 mm đến 30,26 mm
Bảng 3.2: Các đường kính trước sau của thân sống
Trang 243.3 Chiều cao bờ trước và bờ sau thân sống
Trên cùng một đốt sống, bờ trước thân sống thấp hơn bờ sau thân sống (p
<0,001) từ L1 đến L3 Tại L4, bờ trước thân sống cao hơn bờ sau thân sống ở nữ (p
<0,001) trong khi hai kích thước này khác biệt không có ý nghĩa ở nam (p >0,05).Tại L5, bờ trước thân sống cao hơn bờ sau thân sống (p <0,001)
Chiều cao bờ trước thân sống tăng từ L1 đến L3 (p <0,05) Từ L3 đến L5, kíchthước này không thay đổi ở nam (p >0,05) và giảm dần ở nữ (p <0,05) Giá trị củanam thay đổi từ 23,60 mm đến 25,37 mm Giá trị của nữ thay đổi từ 23,18 mm đến25,04 mm
Chiều cao bờ sau thân sống tăng từ L1 đến L2 và giảm từ L2 đến L5 (p <0,05).Giá trị của nam thay đổi từ 23,69 mm đến 27,59 mm Giá trị của nữ thay đổi từ22,57 mm đến 26,63 mm
Bảng 3.3: Chiều cao bờ trước và bờ sau thân sống
Trang 253.4 Chiều cao bờ trước và bờ sau khoảng đĩa đệm
Trên cùng một khoảng đĩa đệm, bờ trước khoảng đĩa đệm cao hơn bờ sau tại tất
cả các tầng (p ≤0,001) Chiều cao bờ trước khoảng đĩa đệm tăng dần từ L1/L2 đếnL5/S1 (p <0,001) Giá trị của nam thay đổi từ 8,17 - 15,04 mm Giá trị của nữ thayđổi từ 6,87 - 13,29 mm Chiều cao bờ sau khoảng đĩa đệm tăng từ L1/L2 đến L4/L5rồi giảm từ L4/L5 đến L5/S1 (p <0,001) Kích thước này của nam thay đổi từ 5,36 -8,69 mm Kích thước này của nữ thay đổi từ 4,99 - 7,91 mm (Bảng 3.4)
Bảng 3.4: Chiều cao bờ trước và bờ sau khoảng đĩa đệm
3.5 Đường kính ngang cuống sống bên phải và bên trái
Đường kính ngang cuống sống phải và cuống sống trái khác nhau có ý nghĩa(P<0,05) tại hầu hết các đốt sống trừ L2 của nam và L1 của nữ (p >0,05) Đườngkính ngang cuống sống hai bên tăng dần từ L1 đến L5 (p <0,001) Giá trị của nam