1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoa luận CTH quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ở huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn

73 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Tiểu Học Ở Huyện Chợ Đồn, Tỉnh Bắc Kạn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý Nhà Nước
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 112,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục đào tạo luôn được coi là nhiệm vụ hàng đầu bởi nó tác động trực tiếp đến tiến trình phát triển của một quốc gia. Bên cạnh đó, giáo dục tiểu học (GDTH) quyết định nhận thức của mọi người trong xã hội về các quyền và nghĩa vụ của mình thông qua quá trình củng cố kiến thức và kỹ năng. Con người thông qua quá trình tiếp nhận giáo dục sẽ hoàn thiện bản thân, từ con người sinh học thành con người xã hội. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDTH là cấp bậc giáo dục đóng vai trò nền tảng cho các cấp học sau. GDTH hình thành nhân cách, đạo đức, cung cấp những kiến thức căn bản nhất cho trẻ em. Hiểu được tầm quan trọng của GDTH các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng rất quan tâm đến vấn đề phát triển GDTH. Trong đó vấn đề tăng cường quản lý nhà nước (QLNN) về giáo dục tiểu học ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết quyết định hiệu quả thực hiện các quyết định pháp luật về GDTH. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ví “trẻ em như búp trên cành” cần được chăm sóc và nâng niu đặc biệt. Trong thời gian qua GDTH được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và đã có nhiều bước phát triển vượt bậc,đạt được những thành tựu nhất định như xóa nạn mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, trình độ dân trí được nâng lên đáng kể, tỉ lệ trẻ em đến trường ngày càng cao, góp phần tạo nên một thế hệ học sinh, sinh viên, một đội ngũ lao động có chất lượng, nhằm đáp ứng cho sự phát triển của đất nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH HĐH). Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được thì QLNN và QLNN về GDTH ở Việt Nam nói chung và ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nói riêng còn nhiều hạn chế về cả quy mô, cơ cấu, chất lượng dạy và học khiến hiệu quả quản lý chưa cao. Đứng trước tình hình đó, cùng với yêu cầu phát triển con người một cách toàn diện để phục vụ cho công cuộc CNH HĐH đất nước, quản lý nhà nước về giáo dục nói chung và quản lý nhà nước về GDTH nói riêng cần phải có những chính sách, giải pháp hợp lý để phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại. Chiến lược phát triển giáo dục 20102020 do Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt nhận định: “Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm đồm, sự vụ và chồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn chưa đi đôi với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài chính”. Trong các kỳ họp Nghị quyết tiếp theo Đảng và Nhà nước đã tiếp tục đề ra các chủ trương, chính sách về giáo dục đào tạo, đề ra phương hướng cũng như giải pháp để hoàn thiện khâu quản lý giáo dục ngày một chất lượng hơn.Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề trên và khắc phục những thiếu sót của bậc GDTH Việt Nam nói chung và của GDTH huyện Chợ Đồn nói riêng em quyết định chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn” làm khóa luận tốt nghiệp đại học với mong muốn đóng góp một phần vào quá trình xây dựng lý luận và giải pháp cho nền GDTH tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện Chợ Đồn nói.

Trang 1

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 7

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2 Bản chất và đặc điểm của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học .10

1.3 Vai trò của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học 16

1.4 Nội dung quan lý nhà nước về giáo dục tiểu học 16

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN 22

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 22

2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học và quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn hiện nay 26

2.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế, bất cập của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học 49

Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN TRONG THỜI GIAN TỚI 52

3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục 52

3.2 Phương hướng nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học 54

3.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học 56

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 2

CLB : Câu lạc bộ

CNH HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 3

Bảng 1.1 Bảng số lượng tăng giảm trường/lớp/số lượng học sinh từ năm

2015 đến 2018 của bậc GDTH 28 Bảng 1.2 Bảng đánh giá số lượng học sinh cấp tiểu học huyện Chợ Đồn từ

năm 2015 đến năm 2018 29 Bảng 1.3: Tổng hợp số liệu cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên năm học

2017-2018 của bậc GDTH trên địa bàn huyện Chợ Đồn 45 Bảng 1.4: Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu thi

đua cá nhân 48 Bảng 1.5: Số lượng tập thể đạt danh hiệu thi đua tập thể 48

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục đào tạo luôn được coi là nhiệm vụ hàng đầu bởi nó tác độngtrực tiếp đến tiến trình phát triển của một quốc gia Bên cạnh đó, giáo dục tiểuhọc (GDTH) quyết định nhận thức của mọi ngườitrong xã hội về các quyền

và nghĩa vụ của mình thông qua quá trình củng cố kiến thức và kỹ năng Conngười thông qua quá trình tiếp nhận giáo dục sẽ hoàn thiện bản thân, từ conngười sinh học thành con người xã hội Trong hệ thống giáo dục quốc dân,GDTH là cấp bậc giáo dục đóng vai trò nền tảng cho các cấp học sau GDTHhình thành nhân cách, đạo đức, cung cấp những kiến thức căn bản nhất cho trẻ

em Hiểu được tầm quan trọng của GDTH các quốc gia trên thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng rất quan tâm đến vấn đề phát triển GDTH.Trong đó vấn đề tăng cường quản lý nhà nước (QLNN) về giáo dục tiểu họcngày càng trở thành vấn đề cấp thiết quyết định hiệu quả thực hiện các quyếtđịnh pháp luật về GDTH

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ví “trẻ em như búp trên cành” cầnđược chăm sóc và nâng niu đặc biệt Trong thời gian qua GDTH được Đảng

và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và đã có nhiều bước phát triển vượt bậc,đạtđược những thành tựu nhất định như xóa nạn mù chữ, phổ cập giáo dục tiểuhọc, trình độ dân trí được nâng lên đáng kể, tỉ lệ trẻ em đến trường ngày càngcao, góp phần tạo nên một thế hệ học sinh, sinh viên, một đội ngũ lao động cóchất lượng, nhằm đáp ứng cho sự phát triển của đất nước trong sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH HĐH)

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được thì QLNN và QLNN vềGDTH ở Việt Nam nói chung và ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nói riêngcòn nhiều hạn chế về cả quy mô, cơ cấu, chất lượng dạy và học khiến hiệu

Trang 5

quả quản lý chưa cao Đứng trước tình hình đó, cùng với yêu cầu phát triểncon người một cách toàn diện để phục vụ cho công cuộc CNH HĐH đất nước,quản lý nhà nước về giáo dục nói chung và quản lý nhà nước về GDTH nóiriêng cần phải có những chính sách, giải pháp hợp lý để phát huy những ưuđiểm và khắc phục những tồn tại.

Chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020 do Thủ tướng Chính phủnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt nhận định: “Quản lýgiáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm đồm, sự vụ vàchồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn chưa điđôi với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài chính” Trong các

kỳ họp Nghị quyết tiếp theo Đảng và Nhà nước đã tiếp tục đề ra các chủtrương, chính sách về giáo dục đào tạo, đề ra phương hướng cũng như giảipháp để hoàn thiện khâu quản lý giáo dục ngày một chất lượng hơn.Nhằmgóp phần làm sáng tỏ những vấn đề trên và khắc phục những thiếu sót của bậcGDTH Việt Nam nói chung và của GDTH huyện Chợ Đồn nói riêng em

quyết định chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ở huyện

Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn” làm khóa luận tốt nghiệp đại học với mong muốn

đóng góp một phần vào quá trình xây dựng lý luận và giải pháp cho nềnGDTH tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện Chợ Đồn nói

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong những năm gần đây lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói chung vàGDTH nói riêng được rất nhiều nhà quản lý, nhà khoa học, đặc biệt là các nhànghiên cứu, Viện khoa học, các trường Đại học… quan tâm và nghiên cứuchuyên sâu Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học được công bố trênsách báo, tạp chí, nghiên cứu, trong đó đề ra các giải pháp phát triển nền giáodục, làm cơ sở để phát triển con người một cách toàn diện và nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực Một số công trình nghiên cứu như:

Trang 6

- Tác giả Nguyễn Thị Hạnh Tuyết (chủ biên) và Lê Thị Mai Phương

với giáo trình “Khoa học quản lý giáo dục” do Nxb Giáo dục Việt Nam phát

hành năm 2010, giáo trình làm rõ khái niệm khoa học quản lý giáo dục, cán

bộ quản lý giáo dục, các yêu cầu về phẩm chất năng lực đối với người quản lýgiáo dục và các phương pháp quản lý giáo dục

- “Giáo trình lý luận giáo dục” do tác giả Thiều Thị Hường của Nxb

Đại học Huế, phát hành năm 2016, giáo trình cung cấp cơ sở lý luận chungnhất cho giáo dục và đào tạo

- Tác giả Phan Thị Hồng Vinh với tác phẩm “Phương pháp dạy học giáo dục học” do Nxb Đại học Sư phạm phát hành năm 2014, tác

phẩm làm rõ quá trình dạy học, các nguyên tắc cũng như nội dung vàphương pháp dạy học, quá trình giáo dục, nguyên tắc và nội dung giáodục trong các nhà trường

- Tác giả Vũ Thị Phương Hạnh (2017), Thiết kế bài học ở trường phổ thông theo quan điểm công nghệ dạy học, Tạp chí Giáo dục số 108 Theo

quan điểm của tác giả, công nghệ dạy học không đơn giản chỉ là ứng dụng cácphương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học mà thực chất đó là sự hiện đại hóaquá trình dạy học theo quy trình hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh,đồng thời kiểm soát chặt chẽ đầu vào, đầu ra của quá trình dạy học Đi liềnvới quá trình đó là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vàodạy học nhằm khai thác, xử lý và tận dụng có hiệu quả các nguồn lực kháctrong quá trình dạy học

- Tiến sĩ Hà Thế Truyền (2005), Tư vấn thúc đẩy trong thanh tra toàn diện trường trung học phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, Tạp chí Giáo dục số 108 đề cập đến vấn đề thanh tra trong

giáo dục và giáo dục phổ thông

- Vũ Văn Du (2004), Để tạo sự chuyển biến căn bản chất lượng bồi

Trang 7

dưỡng giáo viên phổ thông, Tạp chí Giáo dục số 96 ngày 09/2004 đề cập đến

vấn đề đổi mới trong giáo dục phổ thông

- Lê Thị Thanh Chung với cuốn giáo trình “Giáo dục Tiểu học – Những vấn đề cơ bản” do Nxb Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

phát hành năm 2016, giáo trình nghiên cứu đi sâu vào quá trình dạy và họccủa giáo dục tiểu học, những nhiệm vụ giáo dục tiểu học và nội dung tươngứng, cách vận dụng các phương pháp giáo dục tiểu học vào trong quá trìnhdạy và học

- Giáo trình “Khoa học Quản lý giáo dục”, tác giả Nguyễn Thị Tuyết

Hạnh (Chủ biên) và Lê Thị Mai Phương, Nxb Giáo dục Việt Nam phát hànhnăm 2015 cung cấp lý luận quản lý giáo dục, xác định yêu cầu năng lực, phẩmchất đối với một nhà quản lý giáo dục

- PGS TS Đặng Xuân Hải (Chủ biên) với tác phẩm nghiên cứu

“Năng lực thích ứng của cán bộ quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới Giáo dục” được phát hành bởi Nxb Giáo dục Việt Nam năm 2017, tác

phẩm làm rõ năng lực thích ứng của cán bộ quản lý giáo dục, các yếu tốxác định khả năng thích ứng của một người quản lý nhà trường trong bốicảnh mới

- “Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục” của nhiều tác giả, Nxb ĐH Vinh phát hành năm 2016, bàn về xây dựng

đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng caochất lượng, bảo đảm đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị,phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT trong côngcuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Về luận văn, Luận văn thạc sĩ chính trị học Bounmy Kongchampa

“Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông ở tỉnh Luông Nặm Thà, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay”, 2017 và Luận văn Thạc sĩ ngành lý

Trang 8

luận và lịch sử nhà nước pháp luật Hoàng Thị Tú Oanh“Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo – Thực trạng và giải pháp”, 2007, Hà Nội Cả hai Luận

văn đều tập trung nghiên cứu về vai trò và thực trạng của QLNN trong lĩnhvực giáo dục và đào tạo

Nhìn chung các công trình đã được nghiên cứu dưới nhiều góc độ tiếpcận khác nhau như xã hội học, quản lý về giáo dục và xây dựng các phươnghướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhưng bên cạnh đó, bậc họcGDTH chưa được các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đề cập đến nhiều, trongkhi GDTH đóng vai trò nền tảng cho các cấp học sau Vì thế, GDTH vàQLNN về GDTH cần được nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa

3 Mục đích và nghiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Xuất phát từ thực tế của huyện Chợ Đồn, khóa luận tập trung nghiêncứu về công tác QLNN về GDTH của huyện Chợ Đồn, nội dung cơ bản trongQLNN về giáo dục đào tạo nói chung và QLNN về GDTH nói riêng Qua đó,đánh giá thực trạng công tác QLNN về GDTH ở huyện Chợ Đồn Tìm ranguyên nhân, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tácQLNN về GDTH trên địa bàn huyện Chợ Đồn

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Phân tích cơ sở lý luận QLNN về GDTH ở huyện Chợ Đồn, tỉnh

Bắc Kạn

- Đánh giá thực trạng QLNN về GDTH ở huyện Chợ Đồn, từ đó tìm ra

nguyên nhân của hạn chế và bài học kinh nghiệm

- Từ việc tìm hiểu và phân tích nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

đề ra những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả QLNN về GDTH ở huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Trang 9

Hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở huyện Chợ Đồn,tỉnh Bắc Kạn.

4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN vềGDTH ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian: từ năm 2013 đến nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Khóa luận được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin

và tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm đường lối của Đảng Cộng Sản ViệtNam về giáo dục và đào tạo, kết hợp với lý thuyết và thực tiễn của QLNN vềgiáo dục nói chung và QLNN về GDTH nói riêng

5.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Khóa luận sử dụng các phương pháp luận là duy vật biện chứng và

duy vật biện chứng lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: Lôgic lịch sử, phân tích tài

liệu, thống kê tổng hợp dựa trên kết quả khảo sát liên quan đến nội dung củakhóa luận

6 Đóng góp của đề tài

- Góp phần làm sáng tỏ thực trạng QLNN về GDTH ở huyện Chợ

Đồn, tỉnh Bắc Kạn hiện nay

- Góp phần đề xuất một số phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu

nhằm tang cường QLNN về GDTH ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn hiện nay

- Khóa luận có thể sử dụng để làm tài liệu tham khảo cho hoạt động

QLNN về lĩnh vực giáo dục đào tạo

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luậnbao gồm 3 chương, 8 tiết

Trang 10

NỘI DUNG Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về giáo dục và giáo dục tiểu học

1.1.1.1 Khái niệm về giáo dục

Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sựphát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấydần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra Giáo dục làmột quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị chocon người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thểhiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử

– xã hội của loài người (TS Nguyễn Văn Tuấn, 2007) (Tài liệu Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục)

Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc trưng của xã hội loàingười Giáo dục nảy sinh cùng với xã hội loài người, trở thành một chức năngsinh hoạt không thể thiếu được và không bao giờ mất đi ở mọi giai đoạn pháttriển của xã hội

1.1.1.2 Khái niệm về giáo dục tiểu học

Giáo dục tiểu học (tiếng Anh: primary education, elementary education) là giai đoạn thứ nhất của giáo dục bắt buộc Nó theo sau giáo dục

mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo) và nằm trước giai đoạn giáo dục trung học.Đây là bậc giáo dục cho trẻ em từ lớp một (5 hoặc 6 tuổi) tới hết lớp năm(hoặc lớp sáu, tùy theo các quốc gia) Đây là bậc học quan trọng đối với sựphát triển của trẻ em, thời gian hình thành nhân cách và năng lực (trí tuệ và

Trang 11

thể chất) Ở Việt Nam, tiểu học là bậc học cao hơn mầm non và thấphơn trung học cơ sở Trước đây ở miền Bắc (Việt Nam) từ năm 1954 đến năm

1976, tiểu học còn được gọi là phổ thông cơ sở cấp một Nhằm giúp học sinhhình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tụcchuyển sang bậc trung học cơ sở Mục tiêu chính của giáo dục tiểu học là giúptất cả học sinh biết đọc, biết viết, và biết tính toán với những con số ở mức độcăn bản, cũng như thiết lập những hiểu biết căn bản về khoa học, toán, địa lý,lịch sử, và các môn khoa học xã hội khác.

1.1.2 Khái niệm về quản lý và quản lý nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm quản lý

- Quản lý là một khái niệm được xem xét ở hai góc độ:

Theo góc độ chính trị xã hội, quản lý được hiểu là sự kết hợp giữatri thức với lãnh đạo, vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lýphù hợp Cơ chế quản lý hợp lý thì xã hội phát triển, ngược lại cơ chế quản

lý mà không phù hợp, không bám sát thực tiễn thì xã hội sẽ phát triển chậmhoặc rối ren

Theo góc độ hành động, quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển,điều hành Theo C.Mác quản lý, quản lý xã hội là chức năng được sinh ra từtính chất xã hội hóa lao động Người viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trựctiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiềucũng cần sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện nhữngchức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khácvới sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầmđiều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [14,tr.480]

Từ cơ sở lý luận trên ta thấy quản lý là sự tác động có ý thức của chủ

Trang 12

thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn cácquá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động phùhợp với quy luật khách quan.

1.1.2.2 Khái niệm quản lý nhà nước

- QLNN ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nước là sự quản lý của

nhà nước đối với xã hội và công dân

- QLNN là sự chỉ huy, điều hành xã hội để thực hiện quyền lực nhà

nước, là tổng thể và thể chế về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước cótrách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà nước do các cơ quan nhànước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) có tư cách pháp nhân công pháp (côngquyền) tiến hành các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn mà nhà nước giao cho Trong việc tổ chức và điều khiểncác quan hệ xã hội và hành vi của công dân Đồng thời QLNN có tính toàndiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…

Quản lý nhà nước là sự tác động tổ chức mang tính quyền lực - pháp lý của các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, hoặc các tổ chức khi được nhà nước trao quyền tới ý thức, hành vi, xử sự của cá nhân, tổ chức, cơ quan, tới các quá trình xã hội hướng chúng vận động, phát triển nhằm đạt được mụctiêu nhất định của quản lý nhà nước và xã hội Mục tiêu của quản lý nhà nướcphải phù hợp với mục tiêu phát triển của xã hội Đây chính là ý nghĩa, giá trị của QLNN

1.1.2.3 Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học là một khâu quan trọng trongquá trình nâng cao chất lượng đào tạo, cung cấp kiến thức căn bản và hìnhthành nhân cách, đạo đức cho con người

Như vậy, quản lý nhà nước về GDTH là sự tác động có tổ chức và

Trang 13

điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước, trên cơ sở pháp luật đối với các hoạtđộng GDTH, do các cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành đểthực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước uỷ quyền nhằm phát triển sựnghiệp GDTH, duy trì trật tự, kỉ cương, thoả mãn nhu cầu học tập của trẻ em,thực hiện mục tiêu GDTH của nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển của đấtnước

1.2 Bản chất và đặc điểm của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

1.2.1 Bản chất của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

QLNN về GDTH là QLNN về một ngành, lĩnh vực cụ thể nhưng nócũng có những tính chất của QLNN và quản lý hành chính Nhà nước nóichung, do vậy chỉ đề cập đến năm tính chất cần lưu ý, đó là:

- Tính lệ thuộc vào chính trị: QLNN về GDTH là sự phục tùng và

phục vụ nhiệm vụ chính trị, tuân thủ chủ trương đường lối của Đảng và Nhànước về giáo dục đào tạo và hoạt động quản lý giáo dục

- Tính xã hội: Giáo dục là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn xã hội.

Trong QLNN về GDTH cần phải coi trọng tính xã hội hóa và dân chủ hóatrong giáo dục GDTH luôn phát triển trong mối quan hệ với sự phát triển củakinh tế - xã hội vì vậy QLNN về GDTH cần lưu ý tính chất này để có nhữngđiều chỉnh phù hợp

- Tính pháp quyền: QLNN là quản lý bằng pháp luật; QLNN về

GDTH cũng phải tuân thủ hành lang pháp lý mà Nhà nước đã quy địnhcho mọi hoạt động giáo dục và đào tạo Tăng cường pháp chế xã hội chủnghĩa trong quản lý hoạt động của ngành và hoạt động giáo dục của từngđơn vị

- Tính chuyên môn nghiệp vụ: Công chức hoạt động trong lĩnh vực

QLNN về GDTH phải tốt nghiệp các trường sư phạm, chuyên ngành GDTH

Trang 14

và được tham gia các lớp quản lý giáo dục theo quy định của Nhà nước đãban hành

- Tính hiệu lực, hiệu quả: Khi nhà quản lý về GDTH có trình độ

chuyên môn cao và có năng lực quản lý sẽ đưa ra những quyết định phùhợp với thực tế mang lại hiệu quả cao cho ngành GDTH Đồng thời nhữnghoạt động mang tính chuyên môn nghiệp vụ là tiêu chuẩn để đánh giátrình độ, năng lực của cán bộ, công chức, viên chức đang hoạt động trongngành GDTH

1.2.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

1.2.2.1 Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong các hoạt động quản lý giáo dục tiểu học

Quản lý nhà nước về GDTH vừa theo nguyên tắc quản lý hành chínhnhà nước đối với hoạt động của quản lý giáo dục, vừa theo nguyên tắc hànhchính giáo dục đối với một số cơ sở giáo dục Hành chính – giáo dục thựcchất là triển khai chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do Nhà nước quy định phâncấp, phân công hoặc ủy quyền Các cơ quan tổ chức thay mặt Nhà nước triểnkhai sự nghiệp giáo dục và đào tạo điều hành, điều chỉnh các hoạt độngGDTH Quản lý nhà nước thực chất là việc xây dựng các văn bản cho cáchoạt động chuyên môn của GDTH cho mọi người hiểu, biết được các quyđịnh của văn bản thực hiện cho đúng

Ví dụ: Từ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sự phát triểnchương trình tiểu học trong nhà trường, việc soạn bài giảng bài, chấm bài,…

Cơ quan Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo thậm chí đến Hiệu trưởng nhàtrường sẽ có những quy định chi tiết hơn về các vấn đề đó để đảm bảo tính cụthể, thiết thực phù hợp với địa phương và cơ sở giáo dục, trên cơ sở đó giáoviên chấp hành các quy định thực hiện về chuyên môn Đó chính là cách

“hành chính hóa” các hoạt động chuyên môn…

Trang 15

Như vậy, đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyênmôn là một trong những đặc điểm nổi bật quan trọng nhất trong hoạt độngquản lý Nhà nước về GDTH nhằm đảm bảo môi trường sư phạm thuận lợicho việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GDTD được Nhà nước quy định.

Cần lưu ý rằng quan tâm thích đáng đến đặc điểm này sẽ giúp chocác cán bộ quản lý giáo dục giải quyết được mối quan hệ ngành - lãnh thổtrong hoạt động quản lý GDTH Chỉ đạo hay quản lý các hoạt động GDTHtrên một địa bàn cần phải hiểu rõ nghiệp vụ sư phạm, đặc điểm của quá trìnhGDTH để chỉ đạo, quản lý chuyên môn Chỉ trên cơ sở kết hợp quản lý hànhchính và quản lý chuyên môn thì mới có thể chỉ đạo, quản lý tốt hoạt độngGDTH tiến tới thực hiện tốt mục tiêu giáo dục và đào tạo của Nhà nước

1.2.2.2 Đặc điểm về tính quyền lực của Nhà nước trong hoạt động quản lý giáo dục tiểu học

Đặc điểm thứ hai của của Quản lý về GDTH cũng là đặc điểm nổibật của QLNN hành chính nhà nước nói chung ở mọi lĩnh vực, đó là tínhquyền lực Nhà nước trong các hoạt động quản lý Đặc điểm này được thể hiện

ở ba vấn đề cơ bản sau:

- Điều kiện để triển khai QLNN phải có tư cách pháp nhân và yêu cầu

về tính hợp pháp trong quản lý là yêu cầu trước hết Muốn có tư cách phápnhân để quản lý, người quản lý phải có địa vị pháp lý do cấp trên ra quyếtđịnh hay nói một cách khác là cán bộ quản lý được bổ nhiệm, và khi đã được

bổ nhiệm phải thực hiện đúng, đủ chức năng, thẩm quyền Không lạm dụngquyền cũng không đùn đẩy trách nhiệm; thực hiện đúng trách nhiệm của thủtrưởng trong việc ra quyết định cũng như chịu trách nhiệm về các quyết địnhquản lý trước tập thể và cấp trên Trong QLNN sẽ không có tư cách phápnhân để “ra quyền” khi chưa được bổ nhiệm Tuy nhiên, mỗi tư cách phápnhân đều có trách nhiệm và quyền hạn tương ứng, cần hiểu cho đúng, làm cho

Trang 16

đủ “thẩm quyền” là thước đo khả năng “sử dụng quyền lực Nhà nước” củamột tư cách pháp nhân Trong thực tế “phép vua thua lệ làng”, “ thủ kho tohơn thủ tướng” đều phát sinh do không nhận thức đúng “tính quyền lực Nhànước trong các hoạt động quản lý” “Thoái quyền” và “lạm quyền” là hai tháicực của sự vi phạm “thẩm quyền”, mặt khác khái niệm “thẩm quyền” cũnggắn bó với sự phân cấp và tuân thủ thứ bậc chặt chẽ trong quản lý Nhà nước.

Ví dụ: Một cán bộ, công chức được trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo

bổ nhiệm làm hiệu trưởng trường tiểu học, sau khi được bổ nhiệm hiệu trưởng

đã có con dấu và tư cách pháp nhân Tại Khoản 5 Điều 20 Thông tư41/2010/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Hiệu trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn phải thực hiện như sau: Xâydựng quy hoạch phát triển trường học, lập kế hoạch dạy học, giáo dục, báo cáo,đánh giá kết quả; thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, bổ nhiệm tổtrưởng, tổ phó; phân công quản lý, đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định;quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường; quản

lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; thực hiện quy chếdân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trườnghoạt động nâng cao chất lượng giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục, phối hợp

và huy động các lực lượng khác tham gia hoạt động giáo dục

- Phương tiện quản lý Nhà nước và GDTH là các văn bản pháp luật và

pháp quy Phương pháp chủ yếu để quản lý Nhà nước là phương pháp hànhchính – tổ chức Cần nhận thức rằng pháp luật, pháp quy là sự cụ thể hóa chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước; phản ánh lợi ích của toàn dân, vìvậy đây chính là hành lang pháp lý cho việc triển khai các hoạt động quản lýGDTH, đảm bảo tính quyền lực của Nhà nước trong quản lý GDTH Việckhông tuân thủ hành lang pháp lý trong các hoạt động quản lý GDTH tức là viphạm trật tự kỷ cương và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật

Trang 17

Ví dụ: Luật Giáo dục năm 2005, Thông tư liên tịch số BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về quy định mã số,tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập, Quyết định số51/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định về việc banhành Điều lệ trường tiểu học.

21/2015/TTLT Trong quản lý Nhà nước phải tuân thủ thứ bậc chặt chẽ hoạt động

quản lý theo sự phân cấp rõ ràng và mệnh lệnh – phục tùng là biểu hiện rõnhất của tính quyền lực trong quản lý Nhà nước Tính quyền lực Nhà nước ởđây cũng chính là việc cán bộ quản lý GDTH cần nhận thức đầy đủ rằng cấpdưới phải phục tùng cấp trên, địa phương phải phục tùng trung ương trongquá trình quản lý GDTH

Ví dụ: Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi công văn yêu cầu Sở Giáo dục vàĐào tạo các tỉnh rà soát số lượng học sinh của các trường tiểu học, sau đótổng hợp và báo cáo trước Tết Nguyên Đán Khi đó, Sở Giáo dục và Đào tạotiếp tục thông báo đến các Phòng Giáo dục để lấy số liệu rồi sau đó tổng hợp

và gửi về Bộ Giáo dục đúng thời gian đã quy định

1.2.2.3 Đặc điểm kết hợp Nhà nước – xã hội trong quá trình triển khai quản lý Nhà nước về giáo dục tiểu học

Giáo dục và đào tạo là một hoạt động mang tính xã hội cao và Đảng tacũng nhấn mạnh tư tưởng giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng,Nhà nước và toàn dân

Rõ ràng, dân chủ hóa và xã hội hóa công tác giáo dục là một tư tưởng

có tính chiến lược và có vai trò rất to lớn trong sự phát triển giáo dục nóichung và quản lý GDTH nói riêng; Rất nhiều bài toán quản lý giáo dục trởnên rất khó giải quyết nếu không có sự tham gia của đông đảo lực lượng xãhội Đây cũng là một đặc điểm quan trọng cần nhận thức trong QLNN vềGiáo dục và Đào tạo nói chung và QLNN về GDTH nói riêng

Trang 18

Như vậy: QLNN về Giáo dục và đào tạo nói chung và QLNN vềGDTH nói riêng là việc thực hiện các chức năng – nhiệm vụ - thẩm quyền doNhà nước quy định, phân cấp trong các hoạt động quản lý giáo dục Ở một cơ

sở giáo dục thì QLNN về giáo dục và đào tạo thực chất là quản lý các hoạtđộng hành chính – giáo dục, vì vậy nó có hai mặt quản lý thâm nhập vào, đó

là quản lý hành chính sự nghiệp giáo dục và quản lý chuyên môn trong quátrình sư phạm Chính vì vậy, QLNN về giáo dục và đào tạo nói chung và

QLNN về GDTH nói riêng cần lưu ý các đặc điểm nêu trên

1.2.3 Chủ thể quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

Các cơ quan QLNN về GDTH được xác định tại Điều 100 Luật Giáodục Việt Nam năm 2005 bao gồm:

- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về GDTH: Chính phủ trình

Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền

và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương

về cải cách nội dung chương trình của GDTH, hàng năm báo cáo Quốc hội vềhoạt động GDTH và thực hiện ngân sách GDTH

- Bộ Giáo dục và đào tạo: chịu trách nhiệm báo cáo trước Chính phủ

thực hiện QLNN về GDTH

- Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực

hiện QLNN về GDTH

- Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn

của mình thực hiện QLNN về GDTH theo phân cấp của Chính phủ, trong

đó có việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; kiểm tra việc chấp hànhpháp luật về GDTH của các cơ sở GDTH trên địa bàn, có trách nhiệmđảm bảo các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất,thiết bị dạy học của các nhà trường công lập thuộc phạm vi quản lý; pháttriển các loại hình trường; thực hiện xã hội hóa GDTH; đảm bảo đáp ứng

Trang 19

yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tạiđịa phương.

1.3 Vai trò của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

QLNN đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hộinhư kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng,… nếu không có QLNN thì mọi sựhoạt động không theo một quỹ đạo phát triển nhất định dẫn đến sự tùy tiện vô

tổ chức mà nên hiệu quả không cao hoặc xảy ra tình trạng mất kiểm soát,tham nhũng, tình trạng lạm quyền, lộng quyền… Bởi vậy, GDTH cũng cần có

sự quản lý của nhà nước

QLNN về GDTH có những vai trò chủ yếu như sau:

- QLNN ban hành những văn bản quy phạm, pháp luật về GDTH

để cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng nhằm đạt được mục tiêu

đã đề ra

- QLNN về GDTH có mối liên kết chặt chẽ giữa các cơ quan, ban,

ngành tạo nên sự thống nhất trong việc quản lý hoạt động GDTH

- QLNN về GDTH là quản lý việc thực hiện Luật Giáo dục, các quy

định về GDTH của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác tại các

cơ quan QLNN về GDTH, tại các cơ sở trường học Góp phần ổn định, giữgìn trật tự, kỷ cương trong GDTH

- QLNN về GDTH góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của

đất nước, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Như vậy, ta có thể thấy QLNN là một khâu then chốt trong quá trình QLNN

về GDTH, có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp trồng người và xây dựngđất nước Mà vì thế, Đảng và Nhà nước cần quan tâm hơn nữa để nâng caohiệu quả QLNN về GDTH góp phần nhanh chóng đạt được mục tiêu củaGDTH

Trang 20

1.4 Nội dung quan lý nhà nước về giáo dục tiểu học

Các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học bao gồm các vấn

đề cơ bản là: hoạch định chính sách, lập pháp và lập quy, thực hiện quyềnhành pháp trong lĩnh vực GDTH; tổ chức và điều hành bộ máy quản lýGDTH, huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển sự nghiệp GDTH,thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt độnggiáo dục tiểu học

Tuy nhiên, QLNN về GDTH ở các cấp độ khác nhau được cụ thể hóanội dung sẽ không hoàn toàn giống nhau:

- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan hay mặt Chính phủ thực

hiện quyền quản lý nhà nước về giáo dục cần tập trung làm tốt những nộidung: xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ngành; xây dựng cơ chếchính sách và quy chế quản lý nội dung chất lượng GDTH; tổ chức thanh trakiểm tra và thẩm định

- Đối với địa phương (tỉnh, huyện, cơ quan chuyên môn là Sở giáo

dục, Phòng Giáo dục và Đào tạo) cần tập trung làm tốt những nội dung chủyếu sau: xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển GDTH ở địa phương vàchỉ đạo thực hiện; quản lý chuyên môn nghiệp vụ các trường theo sự phâncấp và QLNN về hoạt động GDTH ở địa phương; thực hiện kiểm tra thanhtra GDTH ở địa phương

- Đối với các đơn vị trường học tập trung làm tốt những nội dung chủ

yếu như sau: tổ chức thực hiện các chính sách GDTH thông qua việc lập kếhoạch dạy và học cho học sinh, đảm bảo các nội dung dạy học bám sát vớisách giáo khoa, thực hiện các mục tiêu giáo dục của cấp trên đề ra; quản lýđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong trường học thực hiện đúng theoĐiều lệ của nhà trường, thực hiện kiểm tra nội bộ trong trường tiểu học nhằmđảm bảo an ninh, trật tự, giữ gìn kỷ cương trong nhà nhà trường Luật Giáo

Trang 21

dục năm 2013 của nước ta quy định 12 nội dung QLNN về giáo dục Dướigóc độ quản lý có thể chia ra các nội dung QLNN về GDTH thành 3 nhómtheo quy trình quản lý như sau:

1.4.1 Quyết định quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

Ra các quyết định về lĩnh vực GDTH thể hiện qua việc xây dựng vàban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển GDTH; banhành các văn bản quy phạm pháp luật về GDTH; ban hành điều lệ nhà trường;ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sở GDTH; quy địnhmục tiêu chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ

sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, in và phát hành sách giáokhoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp bằng, quy định việc tặng các danh hiệuvinh dự cho những người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục

Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triểnGDTH nâng cao hiệu lực chỉ đạo tập trung của Chính phủ về xây dựng chiếnlược GDTH Bên cạnh đó, Hội đồng Quốc gia Giáo dục (do Thủ tướng làmChủ tịch) huy động đông đảo lực lượng các nhà khoa học, giáo dục, hoạt độngkinh tế - xã hội tham gia quá trình xây dựng, thẩm định các chủ trương, chínhsách, kế hoạch phát triển, đánh giá chất lượng và hiệu quả các hoạt độngGDTH và tiến độ thực hiện chiến lược

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về GDTH, ban hành điều

lệ nhà trường; Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sởGDTH, làm căn cứ cho việc quản lý GDTH được đồng bộ, thống nhất.Chẳng hạn điều lệ về nhà trường gồm các vấn đề sau: nhiệm vụ và quyềnhạn của nhà trường, tổ chức các hoạt động của nhà trường, nhiệm vụ vàquyền hạn của nhà giáo; nhiệm vụ và quyền hạn của học sinh tổ chức vàquản lý nhà trường, cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường quan hệ nhàtrường, gia đình và xã hội

Trang 22

Quy định mục tiêu chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhàgiáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học, việc biên soạn, in vàphát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp văn bằng

Quy định tặng các danh hiệu vinh dự cho những người có công lao đối với sựnghiệp GDTH:

- Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua

cấp Bộ, Chiến sĩ thi đua Toàn quốc, Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo,Bằng khen của Bộ trưởng , Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,

1.4.2 Tổ chức thực hiện các quyết định trong lĩnh vực giáo dục tiểu học

Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách pháttriển GDTH, các văn bản quy phạm pháp luật đối với GDTH: Chính phủthống nhất QLNN về GDTH; Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm báocáo trước Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý GDTH ở địaphương theo quy định của Chính phủ

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ

quản lý GDTH: Xây dựng và thực hiện việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục và nhà giáo Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ này

về phẩm chất đạo đức, kiến thức, năng lực chuyên môn Điều chỉnh, bố trí sắpxếp cán bộ phù hợp để phát huy khả năng của họ

- Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp

giáo dục: Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển sự nghiệp giáodục (cá nhân, tổ chức, tập thể, quốc gia cả trong và ngoài nước) Tăng cườnghiệu quả sử dụng tài chính cho GDTH bằng cách tăng quyền chủ động về tàichính, đồng thời thực hiện tài chính công khai và chế độ kiểm toán Đổi mớiquản lý tài chính: tập trung nhiều hơn cho giáo dục phổ cập, cho nông dân,cho miền núi, cho đào tạo trình độ cao, cho những ngành khó thu hút đầu tư

từ ngoài ngân sách nhà nước

Trang 23

- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ trong

ngành GDTH: Nghiên cứu trong ngành GDTH là nhằm chỉ ra quy luật chiphối sự phát triển nhân cách của học sinh và biện pháp vận dụng những quyluật đó nhằm điều khiển có hiệu quả nhất sự phát triển nhân cách người họctheo mục tiêu giáo dục và đào tạo

Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong ngành GDTH: Xây dựng cơ sởkhoa học cho các chủ trương, chính sách lớn về GDTH của Đảng và Nhànước; xây dựng hệ thống chương trình sách giáo khoa, sách tham khảo

Nội dung quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trongGDTH: Quản lý các đề tài nghiên cứu, quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu; tổchức phối hợp liên kết nghiên cứu khoa học trong nội bộ ngành giáo dục vàcác ngành có liên quan

- Tổ chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế về GDTH: Nguyên tắc tổ

chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế về GDTH là tôn trọng chủ quyền quốcgia, bình đẳng các bên cùng có lợi Nội dung tổ chức, quản lý công tác quan

hệ quốc tế về GDTH:

+ Khuyến khích hợp tác về GDTH với nước ngoài: khuyến khích vàtạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục Việt Nam hợp tác với các tổ chức, cánhân ở nước ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; tạo điềukiện cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứukhoa học tự túc hoặc được tài trợ; Nhà nước dành ngân sách cử cán bộ, giáoviên có đủ tiêu chuẩn, phẩm chất, đạo đức và trình độ đi học tập, nghiên cứu

ở nước ngoài

+ Khuyến khích người nước ngoài hợp tác về GDTH với Việt Nam:Khuyến khích tổ chức, cá nhân ở nước ngoài giảng dạy, học tập, đầu tư, hợptác ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về GDTH về Việt Nam; việchợp tác đào tạo mở trường, cơ sở GDTH của người nước ngoài trên lãnh thổViệt Nam do Chính phủ Việt Nam quyết định

Trang 24

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quan điểm, chính sách về giáo dục tiểu học

Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về GDTH những nội dungsau:

- Thanh tra việc chấp hành luật giáo dục

- Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung,

phương pháp, quy chế chuyên môn, thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ

Đoàn thanh tra có thể yêu cầu đương sự và các bên có liên quan cungcấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề có liên quan trực tiếp đến việcthanh tra nhưng cần thực hiện đúng trình tự và thủ tục thanh tra, không gâyphiền hà, cản trở hoạt động giáo dục bình thường và thiệt hại lợi ích hợp phápcủa người dạy và người học Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước cơquan có thẩm quyền về mọi hành vi và quyết định của mình Sau khi thanh traphải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền và kết quả thanh tra và kiến nghịbiện pháp giải quyết

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được tiến hành theo các bước: xácminh, kết luận, kiến nghị giải quyết các khiếu nại, tố cáo Kiến nghị biện phápthi hành luật giáo dục, đề nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách và quy địnhcủa nhà nước về GDTH

Khen thưởng và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về GDTH gồmcó: Áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý sai phạm theo quy định của phápluật; khen thưởng các cá nhân tập thể có thành tích trong ngành GDTH

Trang 25

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý: Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có

diện tích tự nhiên 91.115,00 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh BắcKạn Huyện Chợ Đồn có một thị trấn (Bằng Lũng) và 21 xã Có ranh giới tiếpgiáp như sau: Phía Bắc giáp huyện Ba Bể, phía Nam giáp huyện Định Hoátỉnh Thái Nguyên, phía Đông giáp huyện Bạch Thông, huyện Chợ Mới, phíaTây giáp huyện Chiêm Hoá, Yên Sơn, Na Hang tỉnh Tuyên Quang

Với vị trí địa lý từ 105025’ đến 105043’ kinh độ Đông, từ 21057’ đến

22025’ vĩ độ Bắc Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thị xã BắcKạn khoảng 46km theo tỉnh lộ 257 Huyện Chợ Đồn có hệ thống giao thôngkhá đầy đủ với đường tỉnh lộ 254, 254B, 255, 257… các tuyến liên xã tươngđối hoàn thiện tạo thuận lợi cho huyện trong giao lưu thương mại, phát triểnkinh tế xã hội, du lịch

Như vậy, Chợ Đồn hội tụ khá đầy đủ các điều kiện, yếu tố cần và đủ về

vị trí địa lý, đặc biệt là đường bộ để phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bềnvững, từng bước phát triển trở thành trung tâm của tỉnh

Nhờ vị trí thuận lợi của huyện GDTH đã có điều kiện phát triển nhấtđịnh, các cơ sở trường học được xây dựng ở khu vực trung tâm, cùng với giaothông thuận lợi giúp các em học sinh đến trường được dễ dàng hơn, hạn chếđược tình trạng đi học muộn, số lượng học sinh bỏ học giảm dần Việc trao

Trang 26

đổi thông tin, giao lưu văn hóa giữa các huyện khác cũng được nhanh chóng,

dễ dàng Công tác QLNN về GDTH được đảm bảo đầy đủ, thường xuyên, kịpthời giải quyết các vấn đề phát sinh sảy ra trong các trường tiểu học trong địabàn huyện

* Địa hình

Huyện Chợ Đồn là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, có độcao giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hìnhphổ biến

Địa hình núi đá vôi: Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôiLangCaPhu kéo dài từ huyện Ba Bể đến thị trấn Bằng Lũng Địa hình chia cắtphức tạp bởi những dãy núi đá vôi với độ cao trên 1000m (núi Phia Khao xãBản Thi) xen giữa các thung lũng hẹp, độ dốc bình quân từ 250 đến 300 Đây

là nơi đầu nguồn của các sông chảy về hồ Ba Bể

Địa hình núi đất: Các xã phía Nam thị trấn Bằng Lũng phần lớn là núiđất có độ cao phổ biến 400m đến trên 600m, độ dốc bình quân từ 200 đến 250.Địa hình chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối khá dày đặc

Do là huyện miền núi nên một số nơi có địa hình đi lại khá khó khăngây bất lợi cho công tác QLNN về GDTH, có một số trường ở phía Nam thịtrấn Bằng Lũng khi gặp thời tiết xấu, mưa to dễ bị sạt lở, ngập úng nên đi lạikhó khăn gây khó khăn trong việc di chuyển cho cán bộ quản lý đến cáctrường tiểu học Công tác quản lý chưa được đi sâu vào tất cả các xã có đơn vịtrường học

* Khí hậu

Khí hậu huyện Chợ Đồn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Miền BắcViệt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thaythế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùađông (từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau) giá lạnh, nhiệt độ không

Trang 27

khí thấp, khô hanh, có sương muối; mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm,mưa nhiều Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,2oC (Nhiệt độ không khítrung bình cao nhất 26,5oC và thấp nhất là 20,8oC) Các tháng có nhiệt độtrung bình cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8 (28oC -29oC), nhiệt độ trung bìnhthấp nhất vào các tháng 1 và 2 (13,5oC), có năm xuống tới -2oC Nhiệt độ caotuyệt đối là 39,5oC Tổng tích nhiệt cả năm bình quân đạt 6800oC-7000oC.Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng khôngđáng kể.

Lượng mưa thuộc loại thấp, bình quân 1.115mm/năm Các tháng cólượng mưa lớn là tháng 6 và 7 có ngày mưa tới 340mm/ngày; thấp nhất là vàotháng 12 và tháng 1 năm sau 1,5mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

và chiếm tới 75-80% lượng mưa cả năm Độ ẩm không khí trung bình 82%,thấp nhất vào tháng 2 với 79% và cao nhất vào tháng 7 tới 88%

Nhìn chung, công tác QLNN về GDTH của huyện có nhiều thay đổilinh hoạt để phù hợp với đặc điểm thời tiết, khí hậu của huyện Do chịu ảnhhưởng của khí hậu miền bắc, có mùa đông lạnh, sương muối, giá rét thì cơquan quản lý phải có những chính sách hợp lý thông báo cho nhà trường chohọc sinh nghỉ học hoặc nhắc nhở học sinh Hoặc vào mùa hè từ tháng 5 đếntháng 9 thường xuyên mưa nhiều xảy ra lũ lụt, ngập úng mà vì thế nhà quản

lý có những thông báo, văn bản linh hoạt, kịp thời, phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh của địa phương để đảm bảo về số lượng học sinh, giáo viên, đảmbảo cơ sở vật chất để duy trì học tập

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương chỉđạo sát sao trong những năm vừa qua huyện Chợ Đồn đã có những bước pháttriển về kinh tế xã hội, góp phần rất lớn cho sự phát triển của của huyện cũngnhư diện mạo của toàn tỉnh Bắc Kạn

Trang 28

Trong những năm gần đây huyện Chợ Đồn đã tập trung phát triển sảnxuất, tình hình kinh tế - xã hội phát triển ổn định, các lĩnh vực văn hóa, xã hộiđược quan tâm, an ninh - quốc phòng được giữ vững.

Lĩnh vực văn hóa - xã hội cũng có những chuyển biến tích cực, tiếp tụcphát huy được vai trò xung kích, góp phần nâng cao nhận thức, thực hiện tốtđường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhànước, thực hiện tốt công tác tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của huyện vàcác ngày lễ lớn của đất nước Công tác giáo dục đào tạo tiếp tục có nhiềuchuyển biến.Tỷ lệ huy động trẻ em 6 tuổi ra lớp 1 đạt 100% hàng năm 100%học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, 99,6% học sinh tốt nghiệp THCS,95,5 học sinh tốt nghiệp THPT, toàn huyện có 55 học sinh đậu Đại học Thihọc sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9 cấp tỉnh huyện Chợ Đồn xếp thứ 3 trongcác huyện miền núi, tăng 5 bậc so với năm học 2015 – 2016 Hệ thống trườnglớp được sắp xếp tinh gọn, phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đảm bảo sử dụngbiên chế hợp lý và khai thác sử dụng cơ sở vật chất tiết kiệm, hiệu quả Tínhđến nay toàn huyện đã sáp nhập được 08 đơn vị trường học Công tác y tế dân

số kế hoạch hóa gia đình duy trì tốt các hoạt động chuyên môn tại cơ sở y tế.Thực hiện các chính sách an sinh xã hội, chính sách dân tộc miền núi, lao độngviệc làm, bảo vệ chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới được quan tâm thực hiện chitrả đầy đủ kịp thời Trong năm 2017 đã xuất cảnh được 102 lao động, giảiquyết việc làm mới cho 1.022 lao động, đạt 100,3% kế hoạch năm Công tácquốc phòng an ninh chính trị trên địa bàn được giữ vững và đảm bảo ổn định

Về thực hiện chỉ thị số 04 của Ban thường vụ huyện ủy về "Tăng cường

sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em".Sau 10 năm triển khai thực hiện các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngànhđoàn thể từ huyện đến cơ sở xác định rõ công tác chăm sóc giáo dục và bảo vệtrẻ em là nhiệm vụ quan trọng, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, gia

Trang 29

đình, nhà trường và toàn xã hội Tính đến tháng 11/2017, tổng số trẻ em dưới

16 tuổi trên địa bàn toàn huyện là 17.369 em Phối hợp với các ban ngànhphẫu thuật cho hơn 20 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, bị bệnh tim bẩm sinh,

hở hàm ếch, … Trao hơn 300 suất học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh khókhăn, trẻ em nghèo vượt khó học giỏi…

Các hoạt động an sinh xã hội, đào tạo giải quyết việc làm, giảm nghèo,bảo hiểm xã hội… được duy trì theo kế hoạch Công tác dân tộc, tôn giáođược chú trọng triển khai; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộiđược giữ vững và ổn định

Nhìn chung tình hình kinh tế xã hội của huyện Chợ Đồn có sự pháttriển ổn định, lĩnh vực giáo dục của huyện được sự quan tâm đầu và phát triểnngày càng nhiều của huyện cùng các tổ chức Sở và ngành giáo dục Nên quy

mô trường học được mở rộng, cơ sở vật chất được cải thiện, trang thiết bịgiảng dạy đáp ứng nhu dạy học và học tập của học sinh, cán bộ quản lý giáodục và công chức viên chức được quan tâm về chất lượng,…đồng thời bằngnhiều hình thức và biện pháp thì chất lượng GDTH đã thu được nhiều kết quảngày càng cao

2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học và quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn hiện nay

2.2.1 Thực trạng giáo dục tiểu học – Những thành tựu đã đã được

2.2.1.1 Hệ thống giáo dục

Trong những năm vừa qua lĩnh vực giáo dục của huyện có rất nhiềuchuyển biến tích cực Toàn huyện có đầy đủ các cấp học từ mầm non cho đếntrung học phổ thông và có một trường Trung tâm nghề nghiệp – Giáo dụcthường xuyên Bao gồm, mầm non việc thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáodục trẻ em từ ba tháng đến 6 tuổi: Giáo dục phổ thông bao gồm GDTH dạy trẻ

từ lớp một đến lớp năm bắt đầu lớp một từ năm sáu tuổi, sau khi hoàn thànhxong cấp tiểu học chuyển sang bậc học trung học cơ sở,trung học cơ sở là bốn

Trang 30

năm từ lớp sau đến lớp chín, trung học phổ thông từ lớp mười đến lớp mười hai,học sinh lên trung học phổ thông sau khi đã tốt nghiệp trung học cơ sở

Nhìn chung, hệ thống giáo dục trung học phổ thông ở huyện tương đốihoàn chỉnh và đa dạng Bậc học GDTH là khi trẻ lên 6 tuổi, trẻ vào học lớp 1

và bắt đầu hưởng nền giáo dục của trường phổ thông Trường tiểu học hìnhthành nhân cách, ý thức, thái độ, tình cảm và kỹ năng, hành vi, thói quen phùhợp với chuẩn mực hành vi đạo đức, lao động, thể chất, thẩm mỹ…đã đượcquy định tại Luật Giáo dục Để đạt được mục đích đó nhà trường cần phải tiếnhành dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục, tổ chức cho các emthực hiện nội quy, những quy định của nhà trường, của lớp… Nhận thấy đượcvai trò quan trọng của bậc GDTH thì mạng lưới các trường tiểu học ở huyệnđược phủ khắp các xã, ít nhất mỗi xã sẽ có một trường tiểu học hoặc tiểu học

và trung học cơ sở đáp ứng nhu cầu được học tập của các em học sinh

Hiện nay, trên địa bàn huyện gồm có 21 xã và 1 thị trấn, tính đến thờiđiểm học kỳ I năm học 2017 - 2018 cả huyện có 17 trường tiểu học đều làtrường công lập giảm 4 trường so với năm học 2016 - 2017 Số trường trunghọc cơ sở có lớp tiểu học là 4 trường Gồm 48 trường điểm giảm 2 trường sovới năm học 2016 - 2017 Số lượng lớp học là 212 lớp trong đó có 26 lớpghép, tổng số học sinh của toàn huyện là 3904 học sinh tăng 103 học sinh sovới năm 2016 - 2017 và tăng 251 học sinh so với năm học 2015 - 2016 Tỉ lệhuy động học sinh ra lớp 1 trong các năm đều đạt 100% kế hoạch đặt ra

Năm học Số trường Số lớp Số học sinh Trẻ ra lớp 1

2017 – 2018

Bảng 1.1 Bảng số lượng tăng giảm trường/lớp/số lượng học sinh

từ năm 2015 đến 2018 bậc GDTH của huyện Chợ Đồn

Trang 31

Qua bảng số liệu ta thấy số lượng các trường tiểu học và số lớp học có

sự thay đổi giảm xuống rõ rệt, nhưng số lượng học sinh tăng lên đáng kể Có

sự giảm xuống như vậy là do nhưng năm gần đây huyện có sự gộp các điểmtrường vì nhiều địa phương có ít học sinh hay ít dân số sinh sống đồng thờinâng cao chất lượng chăm sóc các em Từ đó, các trường học, giáo viên, cán

bộ quản lý cũng như Phòng Giáo dục có thể tập trung quan tâm nâng cao chấtlượng của bậc GDTH hơn

2.2.1.2 Quy mô giáo dục giáo dục tiểu học

Quy mô giáo dục tiểu học có sự tăng đều ở các xã, các lớp học, cácmôn học và chất lượng giáo dục Trước hết quy mô phát triển GDTH thể hiện

ở số lượng học sinh tăng, cùng với đó là số lượng trường, lớp, theo địa bàn, sốlượng nhà giáo, số lượng cán bộ quản lý, trang thiết bị dạy học Tuy nhiên sốlượng người học không phải là tuyệt đối vì nó còn có sự tăng giảm theo kỳ vàhàng năm Bởi vì có một số đối tượng học sinh đặc biệt như học sinh khuyếttật, cần có một số điều kiện đặc biệt để để thực hiện giảng dạy lớp có sĩ số ít

mà tỉ lệ giáo viên cao… Vì vậy đánh giá quy mô GDTH qua tỉ lệ phần trămhọc sinh được tiếp nhận học tập sẽ có ý nghĩa hơn Như vậy, phát triển quy

mô giáo dục không chỉ là số lượng người học mà còn phải tính đến cơ cấu họcsinh theo từng xã, từng khu vực, hoàn cảnh xã hội làm cho tỷ lệ người họctrong cộng đồng cũng như trong từng địa bàn, từng nhóm tuổi ngày càng cao

và làm cho giáo dục đến với mọi lứa tuổi

Trang 32

tộc t tật %) %) %) %)

Hoàn thàn h

Trang 33

Nhìn vào bảng đánh giá số lượng học sinh cấp tiểu học huyện Chợ Đồn

từ năm 2015 đến năm 2018 ta thấy, có sự thay đổi về cả tổng số học sinh chođến trình độ năng lực của các môn học đều tăng lên Cụ thể như, năm học

2017 – 2018 tổng số học sinh tiểu học của toàn huyện là 3.904 tăng so vớinăng học 2016 – 2017 là 103 học sinh chiếm 2.74% Học sinh dân tộc thiểu

số có 3.735 học sinh chiếm 95,67% trong tổng số gần 4000 học sinh Trongnhững năm gần đây, nhờ việc triển khai Tiếng anh và Tin học cho học sinh từlớp 3 đến lớp 5, nên tỷ lệ học sinh hoàn thành ngày càng tăng từ 47.8% lên508% đối với Tiếng anh, từ 8.01 lên 8.53% đối với Tin học và các chươngtrình năng lực khác tỷ lệ học sinh hoàn thành ngày càng tăng Chứng tỏ, nănglực học tập của các em học sinh ngày càng tiến bộ và nhu cầu tiếp cận kiếnthức ngày càng cao

Hình thức và phương pháp giảng dạy ngày càng được đa dạng hóa, từgiảng dạy bằng phương pháp truyền thống phấn và bảng, ngày nay giáo viên

đã áp dụng công nghệ thông tin, dụng cụ hỗ trợ học tập vào giảng dạy giúpcho bài học sinh động hơn, các em nắm bài nhanh hơn dễ hiểu hơn so vớitrước đây Ngoài chỉ học lý thuyết trong sách vở các em đã được thực tế ápdụng từ bài học trên ghế nhà trường

Nhìn chung, sự phát triển về quy mô bậc GDTH trong những năm qua

đã góp phần tích cực cho nền giáo dục của huyện, đã xóa bỏ được nạn mùchữ, đạt phổ cập GDTH, giáo dục đến với mọi nhà mọi lứa tuổi tạo tiền đềkiến thức cơ bản cho bước nhận thức tiếp theo của trẻ ở các cấp học cao hơntrung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, sau đại học,…

2.2.1.3 Chất lượng giáo dục

Nhận thấy rõ vai trò quan trọng của bậc GDTH nên các cấp chínhquyền của huyện Chợ Đồn luôn quan tâm, lãnh đạo và đầu tư ngân sách đểxây dựng cơ sở vật chất, mua trang thiết bị dạy học, tu sửa các trường, lớp

Trang 34

học có xuống cấp, mở các lớp bồi dưỡng cho cán bộ quản lý giáo dục, giáoviên, nhân viên trong các nhà trường,…nhờ đó chất lượng GDTH đã đượctăng lê đáng kể, biểu hiện cụ thể ở những mặt sau:

Số lượng học sinh đi học ngày càng tăng, trình độ hiểu biết và năng lựcnhận thức, tư duy của một bộ phận lớn các em rất cao, đa số các em đều rấtngoan và lễ phép, hòa đồng với các bạn trong lớp, tính mạnh dạn vui chơi,tích cực học hỏi được cải thiện Các trường tiểu học đều hoàn thành chươngtrình Tiếng việt và môn Toán

Số lượng cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tăng thểhiện nhu cầu nâng cao tay nghề của cán bộ quản lý, giáo viên ngày càng lớnđiều đó khẳng định chất lượng GDTH của huyện tăng về chất lượng, có tâmhuyết với sự nghiệp trồng người của mình, hứa hẹn sẽ đào tạo ra một lớp họcsinh phát triền đầy đủ, toàn diện là những chủ nhân tương lai xây dựng quêhương đất nước

1.2.2.4 Công bằng xã hội trong giáo dục tiểu học

Trong những năm qua công bằng xã hội trong GDTH đều được toànhuyện quan tâm thực hiện Các trường, lớp trên toàn huyện chú trọng triểnkhai, thực hiện tìm ra các giải pháp hợp lý sao cho đảm bảo sự công bằng đếntừng em học sinh

Là khu vực miền núi nên các em học sinh đa số là người dân tộc, điềukiện đi lại và học tập còn khó khăn, việc tiếp cận các dịch vụ công nghệ hiệnđại còn hạn chế nhưng các em đều có tinh thần vươn lên trong học tập, một số

em thuộc diện gia đình hộ nghèo, gia đình chính sách, nhiều gia đình có hoàncảnh kinh tế khó khăn nên việc đi học đối với các em khá nan giải Xong các

em đều mong muốn được đến trường như bao bạn cùng trang lứa khác, mongmuốn sau này có tương lai sáng lạn hơn Tuy nhiên, có một số phụ huynhngười dân tộc thiểu số do ảnh hưởng của hủ tục ngày xưa không muốn cho

Trang 35

con đi học vì nghĩ rằng đã đến tuổi lập gia đình dù chưa đủ 18 tuổi, đi làmnương rẫy không cho đi học

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, các nhà trường đãnghiêm chỉnh chấp hành các quy định về miễn, giảm học phí, cấp học bổngcho học sinh nghèo vượt khó có thành tích cao vươn lên trong học tập Ủyban nhân dân huyện Chợ Đồn và Ủy ban nhân dân các xã đã quan tâm vậnđộng các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, một sốdoanh nghiệp và các nhà hảo tâm phối hợp xây dựng các quỹ khuyến họcnhằm trợ giúp học sinh nghèo tiếp tục học tập

Đa phần ở các trường tiểu học đã xây dựng lớp học bán trú cho họcsinh Cùng với việc xây dựng trường lớp học bán trú tại các địa phương đãquan tâm bố trí, sắp xếp hệ thống trường, lớp tiểu học tại trung tâm của các xãnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em đến trường Các trường cũng đã thựchiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên Mặc dù đã đượcquan tâm bồi dưỡng nhưng do tình hình kinh tế - xã hội của huyện còn khókhăn nên chất lượng giáo viên chưa thực sự đồng đều Tỷ lệ giáo viên chưađạt chuẩn vẫn còn, một số giáo viên trình độ chuyên môn còn thấp nhất là ởcác xã xa trung tâm huyện Vấn đề cần tập trung giải quyết hiện nay là xâydựng và thực hiện đồng bộ một hệ thống các giải pháp gồm chính sách ưu tiên

về đầu tư, xây dựng đội ngũ giáo viên tại chỗ và đãi ngộ thỏa đáng, áp dụngphương án thích hợp về chương trình hoạt động và kế hoạch giảng dạy

Nhìn chung, công bằng xã hội trong GDTH ở huyện về cơ bản đượcđảm bảo, chất lượng giáo dục có những chuyển biến tích cực

2.2.1.5 Công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học

Chủ trương xã hội hóa giáo dục đang phát huy tác dụng và góp phầnquan trọng làm cho giáo dục trở thành sự nghiệp của toàn dân, toàn Đảng

Để triển khai và đẩy mạnh việc thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo

Trang 36

dục các cấp ủy Đảng và chính quyền đã quan tâm chỉ đạo tổ chức đại hội giáodục nhằm tập hợp các ban, ngành, đoàn thể thảo luận để đạt được sự đồngthuận về các giải pháp và phân định trách nhiệm xây dựng và phát triển giáodục tiểu học trên địa bàn huyện.

Trong điều kiện ngân sách của huyện còn hạn hẹp, một nội dung quantrọng của xã hội hóa giáo dục là huy động sự đóng góp của nhân dân địa phươngnhằm tăng cường cơ sở vật chất nhà trường, trợ giúp những học sinh nghèo vượtkhó, chia sẻ trách nhiệm với nhà nước trong việc xây dựng, phát triển GDTH

Để hưởng ứng chủ trương xã hội hóa giáo dục trong các nhà trường cấp tiểu học,hầu hết các địa phương đã có phong trào xây dựng quỹ khuyến học đóng gópcông sức tiền của để giúp đỡ một phần nào đó cho nhà trường cũng như các emhọc sinh Những sự giúp đỡ của nhân dân cùng với nguồn lực của Nhà nước đãgóp phần cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục của bậc tiểu học, tạo nguồnphấn đấu học tập trong các em đồng thời là niềm phấn khởi cho toàn dân và Nhànước tiếp tục quan tâm, đầu tư vào giáo dục nhiều hơn

2.2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

2.2.2.1 Việc cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ở huyện Chợ Đồn

Trong những năm qua giáo dục của toàn huyện luôn lấy chủ trươngđường lối của Đảng và Nhà nước làm căn bản để đổi mới GDTH, theo Nghịquyết số 29-NQ/TW Đảng của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vàhội nhập quốc tế; Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ về việc đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổimới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-

Ngày đăng: 05/02/2022, 00:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề vàgiải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (12/2013), Tài liệu giáo dục nội dung phòng, chống tham nhũng trong môn giáo dục công dân cấp trung học phổ thông (Lưu hành nội bộ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo dục nội dung phòng, chốngtham nhũng trong môn giáo dục công dân cấp trung học phổ thông
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên phổ thông của các cơ sở đào tạo giáo viên, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộquản lý và giáo viên phổ thông của các cơ sở đào tạo giáo viên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chương trình giáo dục phổ thôngtổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng giáoviên và cán bộ quản lý giáo dục các trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
7. Nguyễn Đức Chính (2009), Tập bài giảng về quản lý chất lượng trong giáo dục, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng về quản lý chất lượng trong giáodục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
8. Tiến sĩ Lê Thị Thanh Chung (2016), Giáo dục tiểu học - Những vấn đề cơ bản, NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục tiểu học - Những vấn đề cơbản
Tác giả: Tiến sĩ Lê Thị Thanh Chung
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2016
9. Dự án phát triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp (2013), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới, NXB Văn hóa – Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dụctrong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Dự án phát triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 2013
10. Nguyễn Văn Đản (2004), Quan niệm về chất lượng giáo dục, Tạo chí Giáo dục số 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về chất lượng giáo dục", Tạo chí
Tác giả: Nguyễn Văn Đản
Năm: 2004
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lầnthứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1991
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1992), Văn kiện Hội nghị lần thứ 4, BCH TW khóa VII lưu hành nội bộ, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 4, BCH TW khóaVII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1992
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lầnthứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, BCH TW khóa VII lưu hành nội bộ, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, BCH TW khóaVII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lầnthứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lầnthứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lầnthứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 8, Ban chấphành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
19. Nguyễn Tiến Đạt, So sánh Việt Nam với các nước, NXB Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh Việt Nam với các nước
Nhà XB: NXB Bách khoa
20. Dự án phát triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp (2013), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới, NXB Văn hóa – Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dụctrong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Dự án phát triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 2013
21. Trần Ngọc Giao (Chủ biên) (2013), Quản lý trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường phổ thông
Tác giả: Trần Ngọc Giao (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáodục Việt Nam
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w