1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH

85 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Lạnh
Tác giả Đào Xuân Lộc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bá Chiến
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MSSV: 20162545Lớp – Khóa : Kỹ thuật nhiệt 01-K61 Nội dung đồ án môn học : Thiết kế hệ thống lạnh cho kho cấp đông, kho phân phối đặt tại tỉnh: Phú Thọvới các thông số sau: Khối lượng sản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ NHIỆT – LẠNH

ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH

Trang 2

MSSV: 20162545

Lớp – Khóa : Kỹ thuật nhiệt 01-K61

Nội dung đồ án môn học :

Thiết kế hệ thống lạnh cho kho cấp đông, kho phân phối đặt tại tỉnh: Phú Thọvới các thông số sau:

Khối lượng sản phẩm bảo quản lạnh đông : 1150 tấn

Khối lượng sản phẩm bảo quản lạnh : 1250 tấn

Năng suất buồng/ thiết bị cấp đông : 13 tấn/mẻ

Thời gian cấp đông sản phẩm : 18 giờ/mẻ

Nhiệt độ buồng/ thiết bị cấp đông : -34℃

Môi chất sử dụng trong hệ thống lạnh : R404a

Nền kho kết cấu bê tông, cách nhiệt, cách ẩm

Các yêu cầu thực hiện :

- Tính toán dung tích kho lạnh và bố trí mặt bằng kho lạnh

- Tính toán cách nhiệt và cách ẩm cho kho lạnh

- Tính toán phụ tải lạnh

- Tính chọn máy nén và kiểm tra máy nén

- Tính chọn thiết bị ngưng tụ, bay hơi, tiết lưu,…

- Chọn các thiết bị phụ cho hệ thống lạnh

- Vẽ sơ đồ nguyên lý cho hệ thống lạnh (A1)

- Mặt bằng bố trí thiết bị và đường ống trong kho lạnh (A1)

Các bản vẽ cần trong đồ án (A3)

- Các bản vẽ liên quan đến hệ thống, thiết bị của đồ án: sơ đồ nguyên lý hệthống lạnh, mặt bằng bố trí thiết bị và đường ống kỹ thuật trong kho lạnh

LỜI NÓI ĐẦU

Từ lâu con người đã biết tận dụng nhưng điều kiện thời tiết của thiên nhiên

Trang 3

như băng tuyết để ướp lạnh bảo quản thực phẩm Từ những năm thế kỷ XIXphương pháp làm lạnh nhân tạo đã ra đời và phát triển đến đỉnh cao của khoa học

kỹ thuật hiện đại

Ngày nay trình độ khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh Những thành tựu

về khoa học kỹ thuật, đã được ứng dụng rộng rãi vào trong các ngành công nghiệp,cũng như nông nghiệp Do đó năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm rangày càng nhiều, mà nhu cầu tiêu dung còn hạn chế dẫn đến sản phẩm dư thừa Đểtiêu thụ hết những sản phẩm dư thừa đó thì người ta phải chế biến và bảo quản nó,bằng cách làm lạnh đông để xuất khẩu Nhưng nước ta hiện nay còn rất ít nhữngkho lạnh bảo quản, không đáp ứng đủ nhu cầu

Để áp dụng những kiến thức đã học và tìm hiểu thực tế chuyên ngành em

được bộ môn Kỹ thuật lạnh và ĐHKK phân công đề tài “ Thiết kế hệ thống lạnh cho một kho lạnh phân phối, kho cấp đông sử dụng môi chất R404a đặt tại tỉnh Phú Thọ ”.

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành nội dung đềtài được giao Em xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Bá Chiến đã tận tình chỉbảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua để em có thể hoàn thành đồ án này.Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức đã học còn hạn chế và kinhnghiệm thực tế chưa có cùng với thời gian hạn hẹp, nên đồ án của em không thểtránh khỏi những thiếu sót Em kính mong thầy cô đóng góp ý kiến để em có thểrút kinh nghiệm và hoàn thành đồ án một cách tốt nhất!

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đào Xuân Lộc

MỤC LỤC

Trang 4

MỞ ĐẦU

Kỹ thuật lạnh đã ra đời hàng trăm năm nay và được sử dụng rất rộng rãitrong nhiều ngành kỹ thuật khác nhau: trong công nghiệp chế biến và bảo quảnthực phẩm, công nghiệp hoá chất, công nghiệp rượu, bia, sinh học, đo lường tựđộng, kỹ thuật sấy nhiệt độ thấp, xây dựng, công nghiệp dầu mỏ, chế tạo vật liệu,dụng cụ, thiết kế chế tạo máy, xử lý hạt giống, y học, thể thao, trong đời sốngvv Ngày nay ngành kỹ thuật lạnh đã phát triển rất mạnh mẽ, được sử dụng vớinhiều mục đích khác nhau, phạm vi ngày càng mở rộng và trở thành ngành kỹthuật vô cùng quan trọng, không thể thiếu được trong đời sống và kỹ thuật của tất

cả các nước Chính vì vậy mà sinh viên ngành “Máy & Thiết bị nhiệt lạnh” củaViện KH&CN Nhiệt Lạnh, trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã được nhàtrường trang bị kiến thức cơ bản nhất về kỹ thuật lạnh Đồ án môn học là mộttrong những cách trang bị kiến thức tốt nhất cho sinh viên và trong kì học nàychúng em đã được làm đồ án về môn học kỹ thuật lạnh này

Với đề tài là “Thiết kế hệ thống lạnh cho kho cấp đông, kho phân phối bảoquản thịt lợn đặt tại tỉnh Phú Thọ sử dụng môi chất R404a Đồ án của em gồmcác chương như sau:

Chương 1 : Tính toán dung tích kho lạnh và bố trí mặt bằng

Chương 2 : Tính cách nhiệt cách ẩm cho kho lạnh

Chương 3 : Tính toán nhiệt phụ tải kho lạnh

Chương 4 : Tính chọn máy nén, kiểm tra năng suất máy

Chương 5 : Tính chọn bình ngưng, dàn bay hơi và các thiết bị phụ

Chương 6 : Tính toán và chọn đường ống

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN DUNG TÍCH KHO LẠNH VÀ BỐ TRÍ MẶT

BẰNG 1.1 Quy trình xử lý lạnh thực phẩm

1.1.1 Tác dụng của việc bảo quản lạnh

Bảo quản lạnh thực phẩm là quá trình bảo vệ và hạn chế những biến đổi vềchất lượng và hình thức của thực phẩm trong thời gian chờ tiêu thụ

Thực phẩm sau khi thu hoạch về bị mất sự sống là môi trường thuận lợi cho

vi sinh vật phát triển vì vậy sau khi thu hoạch thì phải hạ nhiệt độ cùng với chế

độ thông gió và độ ẩm thích hợp thì nguyên liệu sẽ giữ được tươi lâu hơn Khinhiệt độ nhỏ hơn 10oC thì vi sinh vật gây thối rữa và vi khuẩn gây bệnh bị kiềm

Trang 5

chế một phần khi nhiệt độ nhỏ hơn 0oC thì tỷ lệ phát triển của chúng rất thấp ở-5 oC đến -10 oC thì hầu hết chúng không hoạt động Như vậy quá trình bảoquản lạnh có tác dụng:

− Làm ức chế về sinh lý của vi khuẩn cũng như nấm men

− Dưới tác dụng của nhiệt độ thấp nước trong thực phẩm bị đóngbăng vi khuẩn mất nước sẽ làm teo tế bào nguyên sinh và giảm

Sau khi xử lý nguyên liệu xong cần được cấp đông trong thời gian nhanhnhất để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tránh hao hụt khối lượng

Sản phầm sau khi được cấp đông cần được đóng gói hoặc bao bì cẩn thận

và chuyển sang phòng bảo quản đông để chờ tiêu thụ

Quá trình bảo quản trong kho lạnh đối với thịt lợn ta xếp trên giá treo

1.2 Đặc điểm khí hậu khu vực thiết kế và các lưu ý khi thiết kế kho lạnh 1.2.1 Khí hậu khu vực thiết

Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điểm nổi bật là mùađông khô lượng mưa ít, hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc, mùa hènắng, nóng, mưa nhiều Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam Nhiệt độbình quân 23 độ C tổng lượng mưa trung bình từ 1.600 - 1.800mm/năm độ ẩmkhông khí trung bình hàng năm 85 - 87%

Trong quá trình tính toàn bên dưới số liệu nhiệt độ và độ ẩm dựa vào tài

Trang 6

Bảng 1.1: nhiệt độ và độ ẩm của tỉnh Phú Thọ vào mùa hè và mùa đông.

Mùa Nhiệt độ ngoài

trời

t nt ( o C)

Nhiệt độ ngoài panel

t n ( o C)

Độ ẩm

φ n (%)

Nhiệt độ điểm sương t s ( o C)

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản

a, Ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài

Môi trường : nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng của sản phẩm bảo quản như nhiệt độ , độ ẩm,… làm ảnh hưởng đến cácthiết bị và cấu trúc kho lạnh từ đó ảnh hưởng lên sản phẩm

Cấu trúc kho: nếu cấu trúc kho cách nhiệt và cách ẩm không tốt vàcấu trúc không hợp lý thì kho sẽ bị dao động nhiệt độ nhiều, làm cho có hiệntượng tan chảy và tái kết tinh của các tinh thể nước đá sẽ làm cho sản phẩm bịgiảm trọng lượng và khối lượng

Chế độ vận hành máy lạnh : nếu vận hành không hợp lý làm cho hệthống máy lạnh hoat động không ổn định để cho nhiệt độ dao động sẽ làmcho sản phẩm có chất lượng giảm

Chất lượng của hệ thống máy lạnh và chế độ bảo trì hệ thống lạnhcũng ảnh hưởng lớn đến sản phẩm bảo quản.Thời gian bảo quản sản phẩm:thời gian bảo quản sản phẩm càng dài thì khối lượng và chất lượng sản phẩm

sẽ bị giảm sút

b, Ảnh hưởng từ các yếu tố bên trong

Để có sản phẩm có chất lượng tốt cần đảm bảo điều kiện bảo môitrường trong kho được ổn định theo đúng quy trình công nghệ đề ra như :

− Nhiệt độ bảo quản: nhiệt độ bảo quản thực phẩm phải được lựa chọn trên

cơ sở kinh tế và kỹ thuật Nó phụ thuộc vào từng loại sản phẩm và thờigian bảo quản sản phẩm Thời gian bảo quản càng lâu đòi hỏi nhiệt độbảo quản càng thấp Các mặt hàng trữ đông cần bảo quản ở nhiệt độ ítnhất bằng nhiệt độ của sản phẩm sau cấp đông tránh không để xảy ra quátrình tan chảy và tái kết tinh lại của các tinh thế nước đá làm giảm trọnglượng và chất lượng sản phẩm

− Độ ẩm của không khí trong kho lạnh: độ ẩm của không khí trong kho cóảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm khi sử dụng Bởi vì độ ẩmcủa không khí trong kho có liên quan mật thiết đến hiện tượng thăng hoacủa nước đá trong sản phẩm Do vậy tùy từng loại sản phẩm cụ thể mà tachọn độ ẩm của không khí cho thích hợp

− Tốc độ không khí trong kho lạnh: không khí chuyển động trong kho có tácdụng lấy đi lượng nhiệt tỏa ra của sản phẩm bảo quản , nhiệt truyền vào do

Trang 7

mở cửa , do cầu nhiệt, do người lao động, do máy móc thiết bị hoạt độngtrong kho Ngoài ra còn đảm bảo sự đồng đều nhiệt độ, độ ẩm và hạn chếnấm mốc hoạt động.

1.2.3 Một số vấn đề khi thiết kế, lắp đặt, sử dụng kho lạnh

a, Hiện tượng lọt ẩm

Không khí trong kho lạnh có nhiệt độ thấp, khi tuần hoàn qua dànlạnh một lượng nước đáng kể đã kết ngừng lại, vì vậy phân áp suất hơi nướckhông khí trong buông nhỏ hơn so với bên ngoài Kết quả hơi ẩm có xuhướng thẩm thấu vào phòng qua kết cấu bao che

Đối với kho xây , hơi ẩm khi xâm nhập có thể làm ẩm ướt lớp cáchnhiệt làm mất tính chất cách nhiệt của lớp vật liệu Vì vậy kho lạnh xây cầnphải được quét hắc ín và lót giấy dầu chống thấm Giấy dầu chống thấm cầnlót hai lớp, các lớp chồng mí lên nhau và phải dán băng keo kín, tạo màn cách

ẩm liên tục trên toàn bộ diện tích nền kho

Đối với kho panel bên ngoài và bên trong kho có các lớp tôn nênkhông có khả năng lọt ẩm Tuy nhiên cần tránh các vật nhọn làm thủng vỏpanel dẫn đến làm ẩm ướt lớp cách nhiệt Vì thế trong các kho lạnh người tathường làm hệ thống palet bằng gỗ để đỡ cho panel tránh xe đẩy, vật nhọnđâm vào trong quá trình vận chuyến đi lại Giữa các tấm panel có lắp ghép cókhe hở nhỏ cần làm kín bằng silicon, scalant Bên ngoài các kho trong nhiềunhà máy người ta chọn các dãy cột cao khoảng 0,8m phòng ngừa các xe chởhàng va đập vào kho lạnh gây hư hỏng

b, Hiện tượng cơi nền do băng

Kho lạnh bảo quản lâu ngày, lạnh truyền qua kết cấu cách nhiệtxuống nền đất Khi nhiệt độ xuống thấp nước kết tinh thành đá lớn làm cơinên kho lạnh, phá hủy kết cấu xây dựng Để phòng hiện tượng cơi nền người

ta sử dụng các biện pháp sau :

− Tạo khoảng trống phía dưới để thông gió nền: lắp đặt kho lạnh trên cáccon lươn hoặc trên hệ thống khung đỡ Các con lươn thông gió được xâydựng bằng bê tông hoặc gạch thẻ, cao khoảng 100 ÷ 200 mm đảm bảothông gió tốt Khoảng cách giữa các con lươn tối đa 400 mm Bề mặt cáccon lươn dốc về hai phía 2% để tránh đọng nước

− Dùng điện trở để sấy nền: đây là biện pháp đơn giản, dễ lắp đặt, nhưng chiphí vận hành khá cao, đặc biệt khi kích thước kho lớn Vì vậy biện phápnày ít sử dụng

− Dùng các ống thông gió nền: đối với kho có nền xây, để tránh đóng băngnền, biện pháp kinh tế nhất là sử dụng các ống thông gió nền Các ốngthông gió là ống PVC đường kính 100 mm, bố trí cách quãng 1000 ÷ 1500

mm , đi ziczac phía dưới nên, hai đầu thông lên khí trời.Trong quá trìnhlàm việc, gió thông vào ống, trao đổi nhiệt với nền đất và sưởi ấm nền,ngăn ngừa đóng băng

Trang 8

c, Hiện tượng lọt không khí

Khi xuất nhập hàng hoặc mở cửa thao tác kiểm tra, không khíbên ngoài sẽ thâm nhập vào kho gây ra tổn thất nhiệt đáng kể và làm ảnhhưởng chế độ bảo quản

Quá trình thâm nhập này thực hiện như sau: gió nóng bênngoài chuyển động vào kho lạnh từ phía trên cửa và gió lạnh trong phòng ùa

ra ngoài từ phía dưới nền

Quá trình thâm nhập của không khí bên ngoài vào kho lạnhkhông những làm mất lạnh của phòng mà còn mang theo một lượng hơi ẩmvào phòng và sau đó tích tụ trên các dàn lạnh ảnh hưởng đến hiệu quả làmviệc của hệ thốn Để ngăn ngừa hiện tượng đó người ta sử dụng nhiều biệnpháp khác nhau :

− Sử dụng quạt màn tạo màn khí ngăn chặn sự trao đổi không khí bênngoài và bên trong

− Làm cửa đôi: cửa ra vào kho lạnh có hai lớp riêng biệt làm cho khôngkhí bên trong không bao giờ thông với bên ngoài Phương pháp nàybất tiện vì chiếm thêm diện tích, xuất nhập hàng khó khăn, giảm mỹquan công trình nên ít sử dụng Nhiều hệ thống kho lạnh lớn người talàm hắn cả một kho đệm Kho đệm có nhiệt độ vừa phải, có tác dụngnhư lớp đệm tránh không khí bên ngoài xâm nhập vào kho lạnh

− Sử dụng cửa sổ nhỏ để vào ra hàng Các cửa này được lắp đặt trêntường ở độ cao thích hợp và có kích thước cỡ 600 x 600 mm

d, Tuần hoàn gió trong kho lạnh

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuần hoàn gió trong phòng khi thiết kế và sử dụng, cần phải chú ý các công việc sau :

− Sắp xếp hàng hợp lý

− Việc sắp xếp hàng trong kho phải tuân thủ các điều kiện

− Thuận lợi cho việc thông gió trong kho để tất cả các khối hàng đều được làm lạnh tốt

− Đi lại kiểm tra, xem xét thuận lợi

− Đảm bảo nguyên tắc hàng nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau Hàng bố trí theo từng khối, tránh nằm rời rạc khả năng bốc hơi nước lớn làm giảm chất lượng thực phẩm

− Khi sắp xếp hàng trong kho phải chú ý để chữa các khoảng hở hợp lý giữa các lô hàng và giữa lô hàng với tường, trần, nền kho để cho khôngkhí lưu chuyển và giữ lạnh sản phẩm Đối với tường việc xếp cách tường kho một khoảng còn có tác dụng không cho hàng nghiêng tựa lên tường, vì như vậy có thể làm bung các tấm panel cách nhiệt nếu quá nặng Khoảng cách tối thiểu về các phía cụ thể nêu trong Bảng 1.2

− Trong kho cần phải chừa các khoảng hở cần thiết cho người và cácphương tiện bốc dỡ đi lại Bề rộng tùy thuộc vào phương pháp bốc dỡ

và thiết bị thực tế Nếu khe hở hẹp khi phương tiện đi lại va chạm vàocác khối hàng có thể làm đồ, mất an toàn và làm hư hỏng sản phẩm

Trang 9

− Phía dưới dàn lạnh không nên bố trí hàng để người vận hành dễ dàng

xử lý khi cần thiết Sử dụng hệ thống kênh gió để phân phối Đối vớicác kho lạnh dung tích lớn, cần thiết phải sử dụng các kênh gió đểphân phối gió đều trong kho Nhờ hệ thống kênh gió thiết kế hợp lýgió sẽ được phân bố đều hơn đến nhiều vị trí trong kho

e, Xả băng dàn lạnh

Không khí khi chuyển dịch qua dàn lạnh , nhưng kết một phần hơinước ở đó Quá trình tích tụ càng lâu lớp tuyết càng dày Việc bám tuyết ở dànlạnh dẫn đến nhiều sự cố cho hệ thống lạnh như: nhiệt độ kho lạnh không đạtyêu cầu, thời gian làm lạnh lâu, ngập dịch, cháy động cơ điện Sở dĩ nhưvậy là vì lớp tuyết bám bên ngoài dàn lạnh tạo thành lớp cách nhiệt, ngăn cảnquá trình trao đổi nhiệt giữa môi chất và không khí trong buồng lạnh Do đónhiệt độ buồng lạnh không đạt yêu cầu, thời gian làm lạnh kéo dài Mặt khác,môi chất lạnh trong dàn lạnh do không nhận được nhiệt độ hóa hơi nên mộtlượng lớn hơi ấm được hút về máy nén gây ra ngập lỏng máy nén Khi tuyếtbám nhiều, đường tuần hoàn của gió trong dàn lại bị nghẽn lưu lượng giógiảm, hiệu quả trao đổi nhiệt cũng giảm theo, trở lực lớn, quạt làm việc quảtải và động cơ điện có thể bị cháy Trong một số trường hợp tuyết bám quádày làm cho cánh quạt bị ma sát không thể quay được và sẽ bị cháy, hỏngquạt Dưới đây là một số cách khắc phụ khi gặp hiện tượng đóng băng ở giànlạnh:

− Dùng gas nóng: Phương pháp này rất hiệu quả vì quá trình cấp nhiệt xảbăng thực hiện từ bên trong Tuy nhiên, phương pháp xả băng bằng gasnóng cũng gây nguy hiểm do chỉ thực hiện khi hệ thống đang hoạt động,khi xả băng quá trình sôi trong dàn lạnh xảy ra mãnh liệt có thể cuốn theolỏng về máy nén Vì thế chỉ nên sử dụng trong hệ thống nhỏ hoặc hệ thống

1.2.4 Buồng bảo quản lạnh.

Dùng để bảo quản sản phẩm đã được ướp lạnh Nhiệt độ và độ ẩm thường

nằm trong khoảng :

o o b

Trang 10

tb = -230C để cho vi sinh vật không thể phát triển làm hư hại thực phẩm trong quátrình bảo quản Trong đồ án này ta chọn tb = - 180C

a) Diện tích buồng bảo quản lạnh thịt trên giá treo

Diện tích buồng được tính theo công thức trong tài liệu [1] :

Trang 11

Hình 1.1 hình ảnh thịt lợn được treo trên giá treo

Như vậy diện tích buồng bảo quản lạnh là

Như vậy ta xác định được chiều cao của chất tải trong kho bảo quản:

h: Chiều cao chất tải (m)

Ta dùng kho lạnh 3 tầng treo Như vậy chiều dài mỗi con lợn treo lên theotìm hiểu là 1.8m và khoảng cách giữa các tầng khi treo là 0.1m Vậy để tiết kiệmkhông gian và ứng dụng cơ giới hóa vào việc bốc xếp

Chiều cao chất tải trong kho lạnh:

h=1,8.3+0,2=5,6 (m)

Trang 12

Chiều cao của từng buồng trong kho lạnh là:

Như vậy yêu cầu của bài toán được thoả mãn

b) Số lượng buồng bảo quản lạnh

Diện tích của một ô xây dựng là:

ô để xây dựng buồng bảo quản lạnh

c) Dung tích thực tế của buồng bảo quản lạnh

ttbql t

a) Diện tích buồng bảo quản lạnh thịt trên giá treo

Diện tích buồng được tính theo công thức [1] :

gl: khối lượng chất tải trên 1 m chiều dài giá treo (t/m)

Trung bình 1 con lợn xuất chuồng nặng 120kg thì trong 1m giá treo ta treođược 4 mạnh thịt lợn

Trang 13

Như vậy diện tích buồng bảo quản lạnh là

F= ×k= ×1,2=5750

g l 0,24

(m2)Nhận thấy với diện tích phòng lên đến 5750 (m2) thì không khả thi nhưvậy để giảm diện tích mặt bằng tiêu tốn thì ta sẽ xếp thành 3 tầng giá treo

Như vậy ta xác định được chiều cao của chất tải trong kho bảo quản:

h: Chiều cao chất tải (m)

Ta dùng kho lạnh 3 tầng treo Như vậy chiều dài mỗi con lợn treo lên theotìm hiểu là 1.8m và khoảng cách giữa các tầng khi treo là 0.1m Vậy để tiết kiệmkhông gian và ứng dụng cơ giới hóa vào việc bốc xếp

Chiều cao chất tải trong kho lạnh:

h=1,8.3+0,2=5,6 (m)Chiều cao của từng buồng trong kho lạnh là:

h b = + h 0.8 6,4 = (m)

Diện tích phòng bảo quản lạnh thực tế:

57503

F

Như vậy yêu cầu của bài toán được thoả mãn

b) Số lượng buồng bảo quản lạnh

Diện tích của một ô xây dựng là:

ô để xây dựng buồng bảo quản lạnh

c) Dung tích thực tế của buồng bảo quản lạnh

Trang 14

• T: Thời gian hoàn thành một mẻ sản phẩm bao gồm thời gian xử lýlạnh chất tải tháo tải phá băng cho dàn lạnh chọn T = 18 h.

• M: năng suất buồng kết đông M (tấn/ngày)

13.24

18 (tấn/ngày)

• gl = 0.24 tấn/m: là tiêu chuẩn chất tải trên 1m chiều dài giá treo

• k = 1.2 là hệ số tính chuyển từ tiêu chuẩn chất tải trên 1m chiều dài

h b = + h 0.8 6,4 = (m)

b) Số lượng buồng kết đông

Ta chọn diện tích một buồng bảo quản đông.chọn f = 81 (m2)

Số ô xây dựng là: 81

F xd 64,88 n= = =0,8 f

Trang 15

CHƯƠNG 2 TÍNH CÁCH NHIỆT – CÁCH ẨM KHO LẠNH

2.1 Đặc điểm cấu trúc kho lạnh và các thông số cơ bản của panel

2.1.1 Đặc điểm cấu trúc kho lạnh

Chất lượng cách nhiệt có tính chất quyết định đối với chất lượng kho lạnh.Lớp cách nhiệt cách ẩm cần đáp ứng các yêu cầu sau:

- Dễ mua rẻ dễ gia công vận chuyển lắp đặt không cần bảo dưỡng cao

- Ngày nay kho lạnh lắp ghép được sử dụng rất rống rãi do kết cấu đơngiản có thể lắp ráp nhanh chóng và khi cần có thể tháo ra di chuyển đếnđịa điểm khác

- Kho lạnh lắp ghép ngày nay rất đa dạng có thể chứa được vài ba tấn hàngđến hàng chục tấn hàng Em lựa chọn kho lạnh lắp ghép cho phần đồ áncủa mình

Kết cấu kho lạnh được lắp ráp bởi các tấm panel tiêu chuẩn do nhà sảnxuất quy định Cấu tạo của Panel gồm: hai bề mặt bên ngoài là panel và vật liệucách nhiệt là polyurethan phun

Hai bề mặt bên ngoài panel được phủ một lớp vật liệu hoàn toàn cách ẩm

có tuổi thọ và độ bền cao Những vật liệu thông dụng hiện này là:

- Tôn mạ màu ( colorbond steel sheet ): Độ dày từ 0.5 mm đến 0.7mm

- Tôn phủ lớp PVC ( PVC coated steel sheet ): Độ dày từ 0.6mm

- Tôn inox ( stainless steel sheet ): Độ dày từ 0.5 mm đến 1.2 mm

Vật liệu cách nhiệt là polyurethan phun Khối lượng riêng 38 42 kg/m3.cường độ chịu nén 0.2 đến 0.29 MPa tỷ lệ điền đầy bọt trong panel là 95% chấttạo bọt là R141B không phá hủy tầng ôzôn

 Đặc điểm của panel:

- Do đặc tính định hình cao nên việc sử dụng để lắp đặt nhà xưởng công nghiệp bằng panel tiết kiệm được chi phí xây dựng rút ngắn thời gian thi công.

- Panel có khả năng tạo kết cấu nhẹ.

Trang 16

- Có khả năng đáp ứng mở rộng công trình hiện có.

- Cách nhiệt cách ẩm tốt.

- Không gây độc hại thân thiện với môi trường.

Tuy có rất nhiều ưu điểm trên nhưng với chi phí đầu tư kho lạnh sử dụngtấm ghép panel cao gấp 2-3 lần chi phí cho kho lạnh được xây dựng kiểu truyềnthống Nên chúng ta cần phải tính toán để có phương án đầu tư hợp lí

Hình 2.1: hình ảnh buồng kết đông được lắp ghép từ các tấm panel.

2.1.2 Các thông số cơ bản của panel

Bảng 2.1: thông số độ dày panel tiêu chuẩn và hệ số truyền nhiệt [1]

Trang 17

Lựa chọn đồ dày panel

2.2.1 Lựa chọn panel tường

Dựa vào yêu cầu của kho lạnh và bảng thông số độ dày tiêu chuẩn củapanel em lựa chọn độ dày panel như sau:

Bảng 2.2.Độ dày panel tường

(mm)

Chú ý: Nếu vách 2 phòng khác nhau kề nhau ưu tiên chọn độ dày panel

theo phòng có nhiệt độ thấp hơn

Lựa chọn panel nền bằng panel tường của các phòng

Phía dưới nền được làm rãnh khí

STT Lĩnh vực ứng dụng của kho Chiều Dày

(mm)

Hệ số truyền nhiệt K.

Trang 18

2.2.4 Kiểm tra các thông số

Mà hệ số truyền nhiệt được tính theo công thức trong tài liệu [1] trang 85:

δcn – độ dày yêu cầu của lớp panel cách nhiệt m;

λcn – hệ số dẫn nhiệt của panel cách nhiệt W/mK;

k – hệ số truyền nhiệt; W/m2K

α1 – hệ số tỏa nhiệt của môi trường bên ngoài tới lớp cách nhiệt.W/m2K;

α2 – hệ số tỏa nhiệt từ vách buồng lạnh vào buồng lạnh W/m2K;

δi – Chiều dày lớp vật liệu thứ i m ( ở đây là lớp tôn mạ màu );

λi – Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i W/mK

Theo bảng 3.7 tài liệu [1] trang 86 ta có:

• Hệ số tỏa nhiệt của môi trường ra bên ngoài tới cách nhiệt α1 = 23.3

W/m2K

• Hệ số tỏa nhiệt từ vách buồng vào buồng lạnh:

α2 = 9 W/m2K đối với buồng bảo quản;

α2 = 10.5 W/m2K đối với buồng kết đông gia lạnh

Bảng 2.5 : Thông số của các lớp vật liệu của panel tiêu chuẩn

Vật liệu Chiều dày m Hệ số dẫn nhiệt W/mK

Trang 19

Polyurethane 0.024

Thay vào công thức (2.1) ta có hệ số truyền nhiệt cho từng buồng

Bảng 2.6: Hệ số truyền nhiệt của panel theo từng buồng

Buồng

Hệ số

truyền nhiệt

Buồng kếtđông

Buồng bảoquản đông

Buồngbảo quảnlạnh

2.3 Tính kiểm tra đọng sương

Thông số ngoài trời của hệ thống lạnh được dụa vào thông số trong tài liệu[1]

Bảng 2.7: Thông số tính toán nhiệt độ ngoài trời cho kho lạnh

Mùa Nhiệt độ ngoài

trời

t nt ( o C)

Nhiệt độ ngoài panel

t n ( o C)

Độ ẩm

φ n (%)

Nhiệt độ điểm sương t s ( o C)

Hệ số truyền nhiệt lớn nhất cho phép là:

Đối với mùa hè.

Bảng tính toán được thực hiện bằng excel

Bảng 2.8: Kết quả tính toán hệ số truyền nhiệt cực đại cho mùa hè

Trang 20

STT Buồng

ts (oC) đọng sương

t (oC) trong buồng

α (W/m2.K)

Kmax (W/m2.K)

Đối với mùa đông.

Bảng tính toán được thực hiện bằng excel

Bảng 2.9: Kết quả tính toán hệ số truyền nhiệt cực đại cho mùa đông

ts (oC) đọng sương

t (oC) trong buồng

α (W/m2.K)

Kmax (W/m2.K)

Kết Luận: Từ kết quả trên ta thấy hệ số truyền nhiệt của panel tường.trần

và nền của các buồng bé hơn hệ số truyền nhiệt cực đại nên không xảy ra hiệntượng đọng sương

2.4 Tính toán cách nhiệt cách ẩm cho nền kho

Kết cấu nền kho lạnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

2.4.1 Kết cấu nền kho bảo quản lạnh

Kho bảo quản lạnh có nhiệt độ buồng là 2oC

Tham khảo bảng 3.1 tài liệu [1] trang 81 ta có:

Bảng 2.10: Kết cấu nền buồng bảo quản lạnh ( từ trên xuống dưới )

W/mK

Trang 21

δcn – độ dày yêu cầu của lớp cách nhiệt m

λcn – Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt W/m K

k – Hệ số truyền nhiệt W/m2K

α1 – Hệ số tỏa nhiệt của môi trường bên ngoài tới lớp cách nhiệt W/m2Kα2 – Hệ số tỏa nhiệt từ vách buồng lạnh vào buồng lạnh W/m2K

δi – Chiều dày lớp vật liệu thứ i

λi – Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i W/m2K

2.4.2 Kết cấu nền buồng bảo quản đông và buồng kết đông

Buồng bảo quản đông có nhiệt độ -18oC; buồng kết đông có nhiệt độ -34oC

Để tránh xảy ra đóng băng nền ta có thể sử dụng 2 phương pháp:

- Sử dụng dòng chất lỏng nóng ( glycol) đi trong ống hoặc sử dụng điện trởsưởi đẻ gia nhiệt cho nền

- Xây kết cấu các con lươn thông gió

Trang 22

Ở bản thiết kế này ta chọn sử dụng phương pháp xây các con lươn thông gió

theo block 120 Theo tài liệu [2]

Hình 2.2: hình ảnh con lươn thông gió

Bảng 2.11: Kết cấu nền buồng bảo quản đông và kết đông ( từ trên xuống

Chọn tốc độ không khí trong kênh là: nhiệt độ trung bình của không khí

trong kênh là 20oC hệ số dẫn nhiệt của lớp thông gió là:

Chiều dày lớp cách nhiệt polyurethan tối thiểu là

δn

- δcn – độ dày yêu cầu của lớp cách nhiệt m

- λcn – Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt W/m K

- k – Hệ số truyền nhiệt W/m2K

Trang 23

- α1 – Hệ số tỏa nhiệt của môi trường bên ngoài tới lớp cách nhiệt W/m2K

- α2 – Hệ số tỏa nhiệt từ vách buồng lạnh vào buồng lạnh W/m2K

- δi – Chiều dày lớp vật liệu thứ i

- λi – Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i W/m2K

Theo bảng 3.7 tài liệu [1] trang 86 ta có:

- α1 = 23.3 W/m2K

- α2 = 10.5 W/m2K – đối với buồng bảo quản đông và kết đông

Theo bảng 3.6 [1 tr.84] ta có:

- k =0,21 bqd W/m2K với nhiệt độ buồng bảo quản đông là -18oC

- k =0,18bkd W/m2K với nhiệt độ buồng kết đông là -34oC

Ta chọn chiều dày thực của lớp cách nhiệt của:

- Buồng bảo quản đông là :δcn_bqđ = 0.1 m

Tương tự ta có chiều dày cách nhiệt PE cho các buồng là:

Bảng 2.12: Độ dày của các tấm PE theo từng buồng

Trang 24

CHƯƠNG 3 TÍNH NHIỆT KHO LẠNH

3.1 Đại Cương về tính nhiệt kho lạnh

Hình 3.1 bản vẽ mặt bằng kho lạnh

Dòng nhiệt trao đổi vào buồng lạnh được xác định theo biểu thức:

∑Q = ∑Q1 + ∑Q2 +∑Q3 + ∑Q4 (W)Trong đó:

− ∑Q1: Dòng nhiệt qua kết cấu bao che gồm:

o Tổn thất do chênh lệch nhiệt độ giữa ngoài và trong buồnglạnh

kt : Hệ số truyền nhiệt thực của kết cấu W/ m2K

F : Diện tích bề mặt của kết cấu bao che m2

tn : Nhiệt độ của môi trường bên ngoài C0

t2 : Nhiệt độ không khí bên trong buồng lạnh C0

Q12 = kt.F.∆ t12

Trang 25

kt : Hệ số truyền nhiệt thực của vách ngoài W/ m2K

F : Diện tích nhận bức xạ trực tiếp của Mặt trời m2

∆t12 : Hiệu nhiệt độ dư C0

− ∑Q2: Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra Sản phẩm đưa vào buồng gia lạnhbuồng kết đông không có bao bì nhưng sản phẩm đưa vào buồng bảoquản lạnh và bảo quản đông thường kèm theo bao bì như hộp cáctông.thùng gỗ khay Do đó Q2 gồm hai thành phần:

− ∑Q4: Dòng nhiệt do vận hành Các dòng nhiệt vận hành Q4 gồm nhiệttỏa do đèn chiếu sáng Q41 do người làm việc Q42 do các động cơ điệnlàm việc Q43 dòng nhiệt do mở cửa Q44

Q41 = A F (W)

A : Nhiệt toả do chiếu sáng trên 1m2 W/ m2

F : Diện tích của sàn buồng lạnh hoặc kho lạnh m2

Q42 = 350 n (W) 350: Nhiệt tỏa do một người lao động nặng 350W/ người

n : Số người lao động trong buồng diện tích nhỏ hơn 200 m2 lấy n=2-3

Q43 = 1000 N η (W)

1000 : Hệ số chuyển đổi từ kW ra W

N : Công suất động cơ kW

η: Hiệu suất động cơ

Q44 = B F (W)

B : Dòng nhiệt riêng khi mở cửa W/ m2

Trang 26

F : Diện tích buồng lạnh m2

Sử dụng các công thức trên ta thành lập bảng giá trị tính toán cho dòng nhiệt quatừng phòng làm lạnh

3.2 Tính nhiệt phòng bảo quản đông

3.2.1 Tính nhiệt cho phòng bảo quản đông

a, Dòng nhiệt qua kết cấu bao che.

(m)

b (m)

K (W/m 2 K)

F (m 2 )

t 1 ( o C)

t 2 ( o C)

Q (kW)

Q 11 (kW)

Trang 27

Vách 3

18 6.4 0.232 57.6 26.25 -18 1.18 10.15

Buồn

g

Vách 4

24 6.4 0.232 115.2 26.25 -18 1.58

Dòng nhiệt do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời

Dòng nhiệt do bức xạ bằng không do vách panel không tiếp xúc trực tiếp vớiánh sáng mặt trời nên Q12=0 (kW)

Vậy dòng nhiệt qua kết cấu bao che là:

Q1 = Q11 + Q12 = 46.01 (kW)

b, Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra.

Với buồng bảo quản lạnh đông:

Q =M h -h 2

1 2 24.3600 (kW)

Trang 28

Q 41

(W)

N (người )

Q 42

(W)

N (Kw)

Trang 29

3.2.2 Tính Phụ tải cho thiết bị và máy nén

- Phụ tải của thiết bị:

QTB= ∑Q = Q1+Q2+Q3+Q4= 126.21 (kW)

- Phụ tải của máy nén:

QMN = Q1 + Q2 + 60 %.Q4 = 98.01 (kW)Kết quả được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 3.1: Kết quả tính toán phụ tải cho thiết bị và máy nén buồng BQĐ

TT

Q 1 Q 2 Q 4

Q từng buồng(kW)

Q máy nén(kW)

Q thiết bị (kW) (kW) (kW

3.3 Tính nhiệt phòng bảo quản lạnh

3.3.1 Tính nhiệt cho phòng bảo quản lạnh

a, Dòng nhiệt qua kết cấu bao che.

(m)

b (m)

k (W/m 2 K)

F (m 2 )

t 1 ( o C) t 2

( o C)

Q (kW)

Q 11 (kW)

Trang 30

Dòng nhiệt do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời

Dòng nhiệt do bức xạ bằng không do vách panel không tiếp xúc trực tiếp vớiánh sáng mặt trời nên Q12= 0 (kW)

Vậy dòng nhiệt qua kết cấu bao che là:

Q1 = Q11 + Q12 = 28.33 (kW)

b, Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra.

Với buồng bảo quản lạnh :

Q =M h -h ( ) 1000

2 1 2 24.3600 (kW)Trong đó:

• h1: là entanpi của sản phẩm trước khi đưa vào buồng bảo quản lạnh với

Trang 31

Dựa vào công tính khối lượng hàng nhập vào buồng bảo quản lạnh theotrang 109 tài liệu [1].

Q 41

(W)

N (người )

Q 42

(W)

N (Kw)

Trang 32

QTB= ∑Q = Q1 + Q2 + Q4

- Phụ tải của máy nén:

QMN = Q1 + Q2 + 60 %.Q4Kết quả được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 3.2: Kết quả tính toán phụ tải cho thiết bị và máy nén buồng BQL TT

Q từng buồng(kW)

Q máy nén(kW)

Q thiết bị (kW) (kW) (kW) (kW)

3.4.1 Tính nhiệt cho phòng kết đông

a, Dòng nhiệt qua kết cấu bao che.

(m)

b (m)

K (W/m 2 K)

F (m 2 )

t 1 ( o C) t 2

( o C)

Q (kW)

Dòng nhiệt do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời

Dòng nhiệt do bức xạ bằng không do vách panel không tiếp xúc trực tiếp vớiánh sáng mặt trời nên Q12=0 (kW)

Vậy dòng nhiệt qua kết cấu bao che là:

Q1 = Q11 + Q12 = 3.12 (kW)

b, Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra.

Với buồng kết đông:

Trang 33

( ) 1000

Q =M h -h 2

1 2 24.3600 (kW)Trong đó:

• h1: là entanpi của sản phẩm trước khi đưa vào buồng kết đông với nhiệt độ

h 1 (kJ/kg)

T 2 ( o C)

h 2 (kJ/kg)

Q 2 (kW)

Q 42

(W)

N (Kw)

3.4.2 Tính Phụ tải cho thiết bị và máy nén

- Phụ tải của thiết bị:

QTB= ∑Q

Trang 34

- Phụ tải của máy nén:

QMN = Q1 + Q2 + 60 %.Q4Kết quả được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 3.3: Kết quả tính toán phụ tải cho thiết bị và máy nén buồng BKĐ

nén(kW)

Q thiết bị (kW)

Hệ thống sử dụng tháp giải nhiệt nước tuần hoàn qua tháp giải nhiệt

• Nhiệt độ nước vào bình ngưng

chọn độ chênh nhiệt độ so với nhiệt độ nhiệt kế ướt là 3oC ta có:

tw1 = tư + 3 = 37.5 (0C)

• Nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng

chọn độ chênh nhiệt độ nước vào và nước ra khỏi bình ngưng là 5 oC ta có:

Trang 35

tw2 = tw1 + 5 = 42.5 (0C)

• Nhiệt độ ngưng tụ:

chọn hiệu nhiệt độ ngưng tụ với môi chất freon là Δtk=7 oC ta có:

tk = tw2 + Δtk = 42.5 + 7 = 49.5 (0C)Nhiệt độ quá lạnh tql là nhiệt độ môi chất lỏng trước khi đi vào van tiết lưu.Môi chất đầu tiên được cho đi qua thiết bị quá lạnh rồi sau đó mới được đưa vàothiết bị tiết lưu Do thiết bị quá lạnh làm cho máy lạnh thêm cồng kềnh tiêu tốnvật tư làm giá thành tăng lên mà hiệu quả lạnh đem lại không cao các máy lạnhngày nay hầu như không còn trang bị thiết bị quá lạnh Trên thực tế việc quálạnh được thực hiện ngay trong thiết bị ngưng tụ bằng cách để mức lỏng ngập vàiống dưới cùng của dàn ống trong bình ngưng ống chùm Nước cấp vào bình sẽ điqua các ống này trước để quá lạnh lỏng sau đó mới đi lên các ống trên để ngưng

tụ môi chất

Nhiệt độ hơi hút th là nhiệt độ của hơi trước khi đi vào máy nén Nhiệt độ nàybao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất Để đảm bảo máy nén ko hút phảilỏng người ta bố trí bình tách lỏng và đảm bảo rằng hơi hút về máy nén nhấtđịnh phải là hơi quá nhiệt Với môi chất R4O4a và freon nói chúng nhiệt độ quánhiệt thường khá cao vì nhiệt độ cuối tầm nén thấp nhiệt độ hơi hút th thôngthường cao hơn nhiệt độ sôi khoảng ∆th = , thảm khảo tại tài liệu [1] trang 208

Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh t0 phụ thuộc vào nhiệt độ buồng lạnh theocông thức:

(4.2)

Trong đó: tb – Nhiệt độ buồng lạnh;

∆t0 – Hiệu nhiệt độ yêu cầu thông thường với dàn bay hơi trực tiếp thì

ta chọn ∆t0 trong khoảng từ 8 đến 13oC Thảm khảo trang 205 tài liệu [1]

Ở đây ta chọn ∆t0 = 10 oC ứng với kho lạnh mà ta đang thiết kế

• Nhiệt độ bay hơi của phòng bảo quản lạnh lấy thấp hơn nhiệt độ buồng 10 oC

Trang 36

4.2 Tính toán lựa chọn và kiểm tra máy nén cho các phòng

4.2.1 Đối với phòng kết đông

4.2.1.1 chọn chế độ hoạt động của máy nén

Máy nén cho buồng kết đông phải tạo ra năng suất lạnh cần thiết theo tínhtoán nhiệt tại chương 3 tính đến hệ số tổn thất lạnh trên đường ống và trong thiết

tb: Nhiệt độ trong không gian buồng kết đông tb = -340C

∆t0: Hiệu nhiệt độ yêu cầu chọn ∆t0 = 100C

Vì vậy ta có:

t0 = -34 - 10 = - 440C

• Nhiệt độ hơi hút về máy nén th

Môi chất sử dụng là R404A chọn độ quá nhiệt hơi hút về máy nén là 300C Nhưvậy

th = t0 + ∆th = -44 + 30 = -14

( oC )

• Áp suất ngưng tụ Pk và áp suất bay hơi P0

Từ nhiệt độ sôi t0 = - 440C và nhiệt độ ngưng tụ tk = 49.50C sử dụng phần mềmcoolpack lập trình dựa trên đồ thị lgp - i của R404A ta có:

Pk = 22.85 bar P0 = 1.09 bar

• Chọn số cấp máy nén

Tỷ số nén:

k 0

p 22,85 π= = =20,96

Do π > 9 nên ta chọn máy nén 2 cấp với áp suất nén trung gian là:

Trang 37

tg k 0

p = p p = 22,85.1,09=5 (bar)

Ta có nhiệt độ tại áp suất trung gian của R404A : ttg = -6 0C

• Sơ đồ và chu trình máy lạnh

Chọn chu trình máy lạnh hai cấp một tiết lưu làm mát trung gian 1 phần hồinhiệt và quá lạnh lỏng

Hình 4.1: Sơ đồ và chu trình máy lạnh hai cấp một tiết lưu làm mát trung

gian một phần có hồi nhiệt và có bình quá lạnh.

Từ trạng thái 5 một phần lỏng được đưa qua van tiết lưu nhiệt TLN tiết lưuxuống áp suất trung gian 6’ để bay hơi làm quá lạnh môi chất lỏng còn phần lớntiết lưu thẳng xuống áp suất bay hơi 6 đưa vào bình bay hơi để bay hơi sinh lạnh

và như vậy khép kín chu trình lạnh

+ 1’ – 1: hơi môi chất qua thiệt bị hồi nhiệt để quá nhiệt hơi hút về máy nén hạáp

Trang 38

+ 1 – 2: nén đoạn nhiệt cấp hạ áp từ po lên

+ 2 – 3: làm mát hơi nén hạ áp

+ 3 – 7: hòa trộn giữu hơi nén hạ áp với hơi bão hòa khô thành hơi ở điểm 3’+ 3’ – 4: nén đoạn nhiệt cấp cao áp từ ptg lên pk.

+ 4 – 5”: làm mát ngưng tụ quá lạnh trong thiết bị ngưng tụ

+ 5” – 5’: lỏng môi chất qua thiết bị hồi nhiệt

+ 5’ – 5: quá lạnh lỏng môi chất trong bình quá lạnh QL

+ 5 – 6’: một phần lỏng qua TLN thực hiện quá trình quá lạnh

+ 5 – 6: lỏng được tiết lưu xuống po.

+ 6 – 1’: lỏng môi chất vào bình bay hơi để bay hơi sinh lạnh khép kính một chutrình lạnh

Điểm 5’: giảo điểm giữa và h5’ h =h -(h -h )5' 5'' 1 1'

Điểm 5: giao điểm giữa và

Điểm 6: giao điểm giữa và

Điểm 6’: giao điểm giữa và

Năng suất lạnh riêng khối lượng :

qo = h1. – h6

O 1' o

Q

m = q

Cân bằng Entanpi tại điểm hòa trộn:

3 7 4

1 3' 7

h -h m

=

m h -h

Trang 39

điểm 3’ xác định qua cân bằng lưu lượng và cân bằng entanpy ở điểm hòa trọn và

Sử dụng phần mềm coolpack ta có bảng giá trị sau:

Bảng 4.1: Các thông số điểm nút của chu trình lạnh buồng kết đông

q

q =

v = 667.92 (kJ/m3)Lưu lượng hơi thực tế qua máy nén hạ áp:

Trang 40

o 1 o

Q 28,56

q 142,4 kg/sThể tích hút thực tế của máy nén hạ áp:

VttHA = m1 v1 =0.2.0.2132= 0.0428 ( s

m3)

λ = 0.0658 ( s

m3)Công nén đoạn nhiệt:

với pms: áp suất ma sát riêng thảm khảo [1] trang 218

Công suất hữu ích:

Ne = Ni + Nms = 9.3 + 1.71 = 11.01 kW

Ngày đăng: 03/02/2022, 21:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 hình ảnh thịt lợn được treo trên giá treo - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Hình 1.1 hình ảnh thịt lợn được treo trên giá treo (Trang 11)
Hình 2.1: hình ảnh buồng kết đông được lắp ghép từ các tấm panel. - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Hình 2.1 hình ảnh buồng kết đông được lắp ghép từ các tấm panel (Trang 16)
Bảng 2.2.Độ dày panel tường - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Bảng 2.2. Độ dày panel tường (Trang 17)
Bảng 2.7: Thông số tính toán nhiệt độ ngoài trời cho kho lạnh - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Bảng 2.7 Thông số tính toán nhiệt độ ngoài trời cho kho lạnh (Trang 19)
Bảng tính toán được thực hiện bằng excel - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Bảng t ính toán được thực hiện bằng excel (Trang 20)
Hình 2.2: hình ảnh con lươn thông gió - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Hình 2.2 hình ảnh con lươn thông gió (Trang 22)
Bảng 2.11: Kết cấu nền buồng bảo quản đông và kết đông ( từ trên xuống - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Bảng 2.11 Kết cấu nền buồng bảo quản đông và kết đông ( từ trên xuống (Trang 22)
Hình 3.1 bản vẽ mặt bằng kho lạnh - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Hình 3.1 bản vẽ mặt bằng kho lạnh (Trang 24)
Hình 4.1: Sơ đồ và chu trình máy lạnh hai cấp. một tiết lưu. làm mát trung - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Hình 4.1 Sơ đồ và chu trình máy lạnh hai cấp. một tiết lưu. làm mát trung (Trang 37)
Bảng 4.1: Các thông số điểm nút của chu trình lạnh buồng kết đông - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Bảng 4.1 Các thông số điểm nút của chu trình lạnh buồng kết đông (Trang 39)
Hình 4.2: Sử dụng phần mềm chọn máy nén của BITZER để chọn máy nén phù - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Hình 4.2 Sử dụng phần mềm chọn máy nén của BITZER để chọn máy nén phù (Trang 43)
Hình 4.3 sơ đồ chu trình lạnh - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Hình 4.3 sơ đồ chu trình lạnh (Trang 44)
Bảng 4.2: Các thông số điểm nút của chu trình lạnh buồng kết đông - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Bảng 4.2 Các thông số điểm nút của chu trình lạnh buồng kết đông (Trang 45)
Hình 4.4: Sơ đồ và chu trình máy lạnh hai cấp. một tiết lưu. làm mát trung - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Hình 4.4 Sơ đồ và chu trình máy lạnh hai cấp. một tiết lưu. làm mát trung (Trang 47)
Bảng 4.1: Các thông số điểm nút của chu trình lạnh buồng bảo quản đông - ĐỒ án NHIỆT – LẠNH 2 đề TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
Bảng 4.1 Các thông số điểm nút của chu trình lạnh buồng bảo quản đông (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w