Cơ sở dữ liệu học phần 2 cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản trị cơ sở dữ liệu, các thành phần của của một dự án phần mềm, nhận dạng và sử dụng các đối tượng để triển k
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển với tốc độ nhanh của công nghệ thông tin (CNTT), cơ sở dữ liệu đã trở thành chuyên ngành quan trọng và cần thiết cho nhiều lĩnh vực khoa học Cơ sở dữ liệu là một thành phần thiết yếu của các phần mềm hoặc giải pháp quản lý, giúp lưu trữ, tổ chức, quản lý dữ liệu một cách khoa học và có tính hệ thống Do vậy, cơ sở dữ liệu là chủ đề được quan tâm trong chương trình đào tạo các ngành về tin học Hiện nay, tại Học viện Tài chính, môn học cơ sở dữ liệu được
cơ cấu cho chuyên ngành Tin học Tài chính kế toán, ngành Hệ thống thống tin quản lí
Môn học cơ sở dữ liệu bao gồm 03 học phần:
Cơ sở dữ liệu học phần 1 cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các hệ thống cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu học phần 2 cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản trị cơ sở dữ liệu, các thành phần của của một dự án phần mềm, nhận dạng và sử dụng các đối tượng
để triển khai các thành phần của dự án xây dựng phần mềm quản trị dữ liệu Tài chính
Cơ sở dữ liệu học phần 3 cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các mô hình cơ sở dữ liệu, trang bị việc quản trị dữ liệu trên server và xử lý bài toán kinh tế trên mô hình Client/Server Học phần môn học cung cấp các kỹ thuật
Trang 4liên kết từ máy client bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu hay ngôn ngữ lập trình đã học đến hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên server
Bài giảng gốc "Cơ sở dữ liệu - học phần 3" do ThS
Phan Phước Long làm chủ biên và trực tiếp biên soạn Tác giả
hi vọng, bài giảng gốc này sẽ mang lại cho sinh viên những tư tưởng và phương pháp luận hiện đại kết hợp với những kĩ thuật thiết yếu trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn Bài giảng gốc này được biên soạn dựa trên kinh nghiệm trong quá trình làm phần mềm, nghiên cứu và giảng dạy của tác giả tại Học viện Tài chính Nội dung môn học mang tính thiết kế toàn diện nên khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các đồng nghiệp trong và ngoài Học viện để bài giảng gốc này ngày càng được hoàn thiện hơn Mọi đóng góp xin gửi về hộp thư: phanphuoclong@hvtc.edu.vn Trân trọng cám ơn
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU CLIENT/SERVER 9
1 Cấu trúc của CSDL 9
1.1 Hệ CSDL đơn lẻ (StandAlone DataBase System) 10
1.2 Hệ CSDL nhiều người sử dụng 11
2 Mô hình dữ liệu Client/ Server với SQL 15
2.1 Lợi ích khi dùng cấu trúc Client/Server 15
2.2 Sử dụng SQL trên cấu trúc Client/Server: 16
2.3 Nhiệm vụ của máy server và client 17
CHƯƠNG 2: HỆ QUẢN TRỊ CSDL SQL SERVER 2012 21
1 Giới thiệu về SQL Server 2012 21
1.1 Cài đặt SQL Server 2012 Express Edition 23
1.2 Lịch sử phát triển của SQL Server 2012 40
2 Các thành phần của SQL Server 42
3 Các lệnh cơ bản của T-SQL 54
3.1 Giới thiệu về T-SQL 54
3.2 Tạo và sửa đổi bảng dữ liệu 56
3.3 Thao tác với CSDL 73
Trang 63.4 Kiểm soát các hoạt động khai thác CSDL 107
4 Thủ tục thường trú (Stored Procedures) 137
4.1 Lệnh CREATE PROCEDURE 140
4.2 Lệnh ALTER PROCEDURE 146
4.3 Lệnh DROP PROCEDURE 146
5 Bẫy lỗi (Trigger) trong SQL Server 147
5.1 Các đặc điểm của Trigger 147
5.2 Các trường hợp sử dụng trigger 148
5.3 Khả năng sau của trigger 148
5.4 Định nghĩa trigger 149
5.5 Kích hoạt trigger dựa trên sự thay đổi dữ liệu trên cột 154
5.6 Sử dụng Trigger và Giao tác (TRANSACTION) 155
5.6 DDL TRIGGER 157
5.7 Enable/ Disable TRIGGER 159
6 Lập trình trong SQL Server 2012 160
6.1 Các yếu tố cơ bản 160
6.2 Các thành phần điều khiển 180
CHƯƠNG 3: VISUAL FOXPRO VỚI SQL SERVER 187
1 Làm việc với view từ xa 187
1.1 Kết nối 187
1.2 Tạo view từ xa 192
Trang 71.3 View cập nhật 194
1.4 Bộ đệm cho view 199
1.5 Các kiểu dữ liệu tương thích 204
2 SQL Pass Through 206
2.1 Kết nối 206
2.2 Đệ trình các truy vấn 211
2.3 Cập nhật kết quả về server 220
CHƯƠNG 4: C SHARP VỚI SQL SERVER 229
1 Giới thiệu về ADO.NET 229
2 Kết nối với SQL server 231
2.1 Tạo kết nối với SqlConnection 231
2.2 Sử dụng SqlConnectionStringBuilder 235
2.3 Thông tin kết nối SqlConnection 235
Trang 9Chương 1
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU CLIENT/SERVER
Khi thiết kế một cơ sở dữ liệu, bao giờ cũng xuất phát từ
các yêu cầu dữ liệu của bài toán Và tùy thuộc vào mô hình dữ
liệu mà có cách thức xây dựng, có chiến lược quản trị CSDL
cho phù hợp Cho tới nay, có rất nhiều mô hình dữ liệu được đề
xuất: Mô hình dữ liệu phân cấp, mô hình dữ liệu mạng, mô hình
dữ liệu quan hệ, Tuy nhiên, mô hình dữ liệu quan hệ, với sự
uyển chuyển về cấu trúc nên nhiều hệ thống áp dụng dễ dàng
triển khai, bảo trì hơn Chính vậy mà mô hình này trở nên phổ
biến và đã được trình bày chi tiết trong học phần CSDL HP1
Trong chương này chủ yếu trình bày về cấu trúc mạng
client/server
1 Cấu trúc của CSDL
Cấu trúc logic của CSDL có thể được thiết kế khác nhau
tùy thuộc vào mô hình CSDL mà chúng được tổ chức Do vậy,
cấu trúc vật lí của những hệ CSDL cũng khác nhau một cách
đáng kể Tổ chức ở MTĐT lớn (mainframe) rõ ràng là khác hẳn
ở MTĐT mini và lại khác biệt nhiều hơn nữa khi tổ chức trên
PC Tất cả các hệ thống trên đều có thể chạy những hệ quản trị
CSDL, tuy vậy cấu trúc của các hệ quản trị CSDL này tùy thuộc
vào phần cứng và phụ thuộc vào kiểu truy xuất dữ liệu yêu cầu
Trang 10Có một số phương thức mà theo đó xây dựng các cấu hình cho hệ thống máy tính truy xuất CSDL, nhưng thông thường rơi vào hai loại sau:
- Cấu hình đơn lẻ (StandAlone)
- Cấu hình nhiều người sử dụng (MultiUser)
1.1 Hệ CSDL đơn lẻ (StandAlone DataBase System)
Một hệ CSDL đơn lẻ thì chỉ bao gồm một máy tính
Dữ liệu, NSD đều làm việc trên máy này và hệ quản trị CSDL chỉ là một phần mềm tích hợp đơn độc Với hệ thống này, mỗi thời điểm chỉ phục vụ một người, nên quy mô tương đối nhỏ
Trang 11Cách khai thác trên vô hình chung đã phung phí rất nhiều năng lực của máy tính Vì thế, những máy tính chạy đơn lẻ và sử dụng trong việc khai thác những CSDL nhỏ sẽ phí thời gian rất nhiều vào việc chờ NSD thực hiện một thao tác nào đó
1.2 Hệ CSDL nhiều người sử dụng
Hệ CSDL nhiều người sử dụng có thể sử dụng đồng thời bởi nhiều NSD Điều này làm tăng hiệu quả sử dụng, bởi vì hệ thống có thể lo chuyện đáp ứng yêu cầu của NSD này trong lúc chờ đợi NSD khác nhập liệu
Có bốn cấu hình khác nhau có thể cung cấp khả năng khai thác của nhiều NSD:
Trang 12Hệ thống này bộc lộ rất nhiều nhược điểm:
- Hiệu năng của hệ thống phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của máy trung tâm, số NSD, băng thông,
Trang 13thác và sử dụng dữ liệu đặc thù của mình (chỉ áp dụng tại client), nên máy server đang chạy như một động cơ chính của
hệ quản trị CSDL (DBMS’s Database Engine), có thể tập chung vào việc xử lí dữ kiện
Một hệ thống theo cấu trúc Client/Server có thể có nhiều server, nhưng vậy thì mỗi server sẽ lưu trữ các CSDL khác nhau
1.2.3 Cấu trúc chia xẻ nguồn lực hệ thống
Hệ thống chia xẻ nguồn lực là hệ thống bao gồm nhiều máy dạng “server” liên kết với nhau thông qua mạng LAN, các máy “server” này được nối với các máy vi tính của NSD
Trang 14Các máy “server” chủ yếu chứa các tập tin (file servers) chứ không phải là các database servers Có nghĩa là các máy này chỉ chứa các dữ liệu thôi chứ không chứa hệ quản trị CSDL
Hệ quản trị CSDL nằm trên các máy của NSD và dùng để truy xuất dữ liệu trên các máy file servers
Rõ ràng, cách tổ chức này kém hiệu quả hơn mô hình Client/Server, vì CSDL và hệ quản trị CSDL được lưu trữ tách biệt nhau và chỉ được nối với nhau thông qua mạng LAN Một nhược điểm lớn khác là khi một NSD khai thác trên một tập tin thì tất cả các NSD khác sẽ bị khoá chốt không cho xen vào Điều này làm chậm khả năng khai thác dữ liệu một cách đáng kể
1.2.4 Khai thác dữ liệu phân tán
Hệ thống khai thác dữ liệu phân tán gồm nhiều servers cũng như nhiều clients Các thành phần cơ sở dữ liệu
Trang 15được chia nhỏ thành nhiều cơ sở dữ liệu thành phần, trải ra
ở nhiều servers
2 Mô hình dữ liệu Client/ Server với SQL
2.1 Lợi ích khi dùng cấu trúc Client/Server
Cấu trúc Client/Server đã nổi bật lên như một kiểu cấu hình nhiều người sử dụng có ưu thế hơn cả Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự lựa chọn này:
- Chi phí về phần cứng: Khác với cấu hình khai thác từ
xa, phải sử dụng những MTĐT đất tiền (mainframe), thì cả máy server và các máy clients có thể sử dụng là các máy PC
Trang 16- Chi phí về phần mềm: Phần mềm dành cho máy PC thì không đắt và lại rẻ hơn rất nhiều so với phần mềm chạy trên các mainframe hay minicoputer
- Chi phí thiết lập mạng: Hệ thống Client/Server thì bề rộng băng truyền dữ liệu ít hơn mà vẫn đạt được cùng hiệu suất như một hệ thống chia xẻ nguồn lực
- Hiệu suất:
- Sử dụng dễ dàng
2.2 Sử dụng SQL trên cấu trúc Client/Server:
SQL là một ngôn ngữ phụ về dữ liệu, nó có thể hoạt động trên một hệ thống đơn lẻ hoặc trên bất cứ một hệ thống nhiều người sử dụng nào đã kể trên Ngôn ngữ này đặc biệt làm việc rất tốt trên các hệ thống theo cấu hình Client/Server Những chương trình ứng dụng chạy trên trạm khách có thể chứa những mệnh lệnh xử lí dữ liệu của SQL DBMS sẽ gửi các mệnh lệnh này đến máy server thông qua mạng máy tính Tại máy server, một bộ phận của DBMS dành cho server sẽ thông dịch và thi hành các mệnh lệnh của SQL rồi gửi kết quả trở lại trạm khách thông qua mạng Ngoài ra, những tác vụ rất phức tạp cũng có thể được viết bằng SQL tại trạm khách và rồi được giải mã và thi hành tại máy server
Khi truy xuất dữ liệu bằng cách dùng SQL trên một
hệ thống theo cấu hình Client/Server thì chỉ những dữ liệu
mà định truy xuất mới được chuyển từ máy server về máy trạm thông qua mạng máy tính Trái lại, trong một hệ thống theo cấu hình chia xẻ nguồn lực, với mức độ thông
Trang 17minh tối thiểu của các file server, nó sẽ truyền cả một khối
dữ liệu thật lớn, trong khi, thực sự chỉ cần một số dữ liệu
mà thôi Điều này đã làm chậm quá trình khai thác một cách đáng kể
Ngoài ra, hệ thống dựa trên cấu hình Client/Server còn
hỗ trợ bổ sung cho những đặc trưng của SQL hầu như đem lại hiệu suất cao hơn với chi phí rẻ hơn đối với mạng máy tính cỡ nhỏ, trung bình và kể cả mạng máy tính lớn
2.3 Nhiệm vụ của máy server và client
2.3.1 Nhiệm vụ của máy server
Trong mô hình Client/Server, nhiệm vụ chính của máy server là nhận các yêu cầu của máy client và đáp ứng các yêu cầu đó Nếu trong cùng một lúc nhiều máy clients đòi hỏi máy server phục vụ thì máy server phải đáp ứng một cách nhanh chóng Máy server thường khác biệt với các máy clients ở chỗ chúng có nhiều thiết bị lưu trữ với vận tốc cao,
và đều được tối ưu hóa để có thể truy xuất dữ liệu một cách nhanh nhất
Máy server (cách gọi ngắn ngọn của cụm từ Database Server) là một bộ phận của hệ thống theo cấu trúc Client/Server dùng để lưu trữ và bảo quản các CSDL Trong đó, máy server chứa một bộ phận của DBMS Bộ phận này lo liệu việc thông dịch những mệnh lệnh gửi từ các máy clients và biến các mệnh lệnh này thành những hoạt động đối với CSDL Bộ phận phần mềm dành cho máy server cũng định dạng kết quả của những
Trang 18yêu cầu vấn tin và gửi kết quả trở về máy client đã phát đi yêu cầu này
Công việc của máy server tương đối đơn giản và không rắc rối lắm Tất cả những gì server phải làm là đọc, thông dịch,
và thi hành những mệnh lệnh gửi đến từ các clients trong mạng máy tính Những mệnh lệnh này có dạng của một trong những ngôn ngữ phụ về dữ liệu Ngôn ngữ phụ (Sublanguage) thì chưa được xem là một ngôn ngữ hoàn toàn, nó chỉ thực hiện một phần nào đó của ngôn ngữ mà thôi Ngôn ngữ phụ về dữ liệu (Data Sublanguage) thì chỉ quan tâm tới việc hành xử với dữ liệu mà thôi Ngôn ngữ này được trang bị để thực hiện những tác vụ như chèn, xóa, cập nhật, và tuyển chọn dữ liệu, nhưng không có những cấu trúc điều khiển như các lệnh điều khiển vào ra, rẽ nhánh, vòng lặp SQL là một ngôn ngữ phụ về dữ liệu dược sử dụng phổ biến nhất hiện nay và đã trở thành một tiêu chuẩn công nghệ Những ngôn ngữ phụ về dữ liệu được sản xuất trước đây đã dần dần bị SQL loại ra trên hầu hết các
hệ thống máy tính
Những đặc trưng của một máy server lý tưởng:
- Thi hành những chỉ thị gửi đến và chuyển kết quả khai thác trở lại máy client ngay tức thời
- Không bao giờ chuyển trở lại máy client những trả lời sai về vấn tin
- Cung cấp những thông báo sai lầm trung thực và hữu ích đối với những chỉ thị không thích nghi hoặc không có hiệu lực được gửi đến từ clients
Trang 19- Bảo đảm sự truy xuất chỉ được cung cấp cho những NSD có thẩm quyền
- Tránh được những tác động của một client nào đó nhằm gây tổn thương dữ liệu của một client khác
- Thông báo lưu ý tới NSD ngay khi mệnh lệnh truy xuất dữ liệu mà NSD đã viết nhưng không phản ánh chính xác tác vụ vấn tin theo ý nghĩ của họ (Điều này hiểu là máy tính chỉ làm theo mệnh lệnh của NSD chứ không làm theo suy nghĩ của họ)
Thực tế, một máy server lí tưởng không thể tồn tại Nhiều máy server hiện nay đã có những đặc tính của một máy server lí tưởng, hoặc ít nhất là đã tiếp cận được những đặc tính này
2.3.2 Nhiệm vụ của máy client
Máy client là một bộ phận của hệ thống theo cấu trúc Client/Server dùng để cung cấp giao diện với NSD Đứng ở góc
độ NSD, có thể hiểu, client gồm máy tính của NSD và giao diện với NSD chính là hệ thống chương trình ứng dụng Ngoài phần giao diện với NSD, máy client còn chứa cả chương trình ứng dụng và một bộ phận dành cho máy khách của DBMS Chương trình ứng dụng thì thực hiện những tác vụ riêng biệt mà nó phải làm Còn bộ phận dành cho máy khách của DBMS thì thi hành những mệnh lệnh của chương trình ứng dụng, thực hiện việc trao đổi dữ liệu và những mệnh lệnh xử lí dữ liệu với bộ phận dành cho server của DBMS
Trang 20Máy client lo chuyện hiển thị thông tin trên màn hình và đáp ứng đối với dữ liệu nhập do NSD cung cấp thông qua bàn phím, chuột hay một thiết bị nhập khác Ngoài ra, cũng có thể, máy client còn khai thác dữ liệu truyền đến bởi các hoạt động liên lạc viễn thông hoặc từ các client khác
Những đặc trưng của một trạm khách lí tưởng:
- Hiển thị một màn hình dưới dạng có thể hiểu ngay được đối với bất cứ NSD nào
- Hiển thị tất cả các thông tin cần thiết để thực hiện tác
vụ hiện hành
- Không hiển thị những thông tin không liên quan
- Trình bày một giao diện dễ xem và dễ nhận biết
- Tất cả các nhiệm ý về việc trả lời NSD có thể chọn thì
rõ ràng và thực hiện dễ dàng
- Không cần dùng quá hai phím hặc nhiều lần click chuột
để thực hiện một chức năng nào đó
- Bất cứ một hoạt động nào không cho phép phục hồi dữ liệu nguyên thủy thì, trước khi dữ liệu bị thay đổi phải yêu cầu NSD xác nhận
Trạm khách lí tưởng là mục tiêu phấn đấu của bất cứ người thiết kế chương trình ứng dụng nào, nhưng khó đạt được Tuy vậy, vẫn có thể thiết lập được những trạm khách tiếp cận được với những đặc tính lí tưởng này
Trang 21Chương 2
HỆ QUẢN TRỊ CSDL SQL SERVER 2012
1 Giới thiệu về SQL Server 2012
SQL Server 2012 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử
dụng Transact -SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer
và SQL Server computer Một RDBMS (Relational Database
Management System) bao gồm databases, database engine và
các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau
trong RDBMS
SQL Server 2012 được tối ưu để có thể chạy trên môi
trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database
Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc
cho hàng ngàn user SQL Server 2012 có thể kết hợp "ăn ý" với
các server khác như Microsoft Internet Information Server
(IIS), E -Commerce Server, Proxy Server
Các phiên bản của SQL Server 2012: Có 03 phiên bản
tính phí
Enterprise: Hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU và kích
thước Database Hỗ trợ không giới hạn RAM (nhưng tùy thuộc
vào kích thước RAM tối đa mà HĐH hỗ trợ) và các hệ thống
64bit Enterprise Edition bao gồm một số công cụ mạnh mẽ để
phân tích dữ liệu phức tạp, kho dữ liệu lớn và giải pháp
Business Intelligence đầu cuối
Trang 22Standard: Phiên bản này được thiết kế cho các tổ chức vừa và nhỏ, có khả năng cung cấp quản lý dữ liệu đáng tin cậy
và khả năng Business Intelligence cần thiết
Web: Là một giải pháp cơ sở dữ liệu hiệu quả về chi phí
để hỗ trợ các ứng dụng web, trang web và dịch vụ web Nó chỉ
có sẵn thông qua các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ như Amazon
và Rackspace
Có một số phiên bản miễn phí:
Developer - Phiên bản này bao gồm tất cả các chức năng của phiên bản Enterprise cho mục đích phát triển, thử nghiệm
và trình diễn Nó không dành cho môi trường sản xuất Có thể
dễ dàng nâng cấp lên bản Enterprise mà không cần cài lại
Express - Đây là phiên bản chuyên dùng cho giáo dục, quản lý và phát triển các ứng dụng cơ sở dữ liệu nhỏ Phiên bản này được giới hạn ở 10GB dung lượng lưu trữ trên mỗi cơ sở
dữ liệu
Business Intelligence - Business Intelligence Edition mới được giới thiệu trên SQL Server 2012 Phiên bản này có các tính năng của bản Standard và hỗ trợ một số tính năng nâng cao về BI như Power View và PowerPivot nhưng không hỗ trợ những tính năng nâng cao về mức độ sẵn sàng như AlwaysOn Availability Groups…
Đây là phiên bản mới của gia đình SQL Server Nó tập trung vào việc cung cấp các giải pháp tập trung vào BI bao gồm tất cả Phiên bản Business Intelligence cho phép các tổ chức
Trang 23xây dựng, triển khai và quản lý các giải pháp có khả năng mở rộng cao một cách hiệu quả và hiệu quả Khi truy cập dữ liệu, người dùng cuối sẽ có trải nghiệm dựa trên trình duyệt cho phép
họ cắt và xúc xắc dữ liệu theo cách mà trước đây họ chỉ có thể tưởng tượng
1.1 Cài đặt SQL Server 2012 Express Edition
1.1.1 Các yêu cầu cho hệ thống
Processor
32bit: tối thiểu 1GHZ (nên dùng 2GHZ trở lên)
64bit: 1.4 GHZ trở lên
Framework Microsoft NET Framework 3.5 SP1 và
Microsoft NET Framework 4.0
-Windows Vista Ultimate, Home Premium, Home Basic, Enterprise, Business
Trang 24- Windows Server 2008 SP2 64-bit Datacenter, Enterprise, Standard or Web Edition
Memory Tối thiểu 512MB RAM (nên có từ 2GB trở
lên)
Hard Disk Còn trống tối thiểu 2.2GB (nên có 6GB
trống trở lên)
Drive DVD-ROM drive
Display Super VGA (1,024x768) hoặc cao hơn
Internet explorer 7 trở lên
Bộ cài đặt SQL Server 2012 Express
1 Windows Installer 4.5 trở lên, download về tại địa chỉ:
https://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=8483
2 Microsoft Net Framework 3.5 SP1:
https://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=22
Trang 253 Microsoft Net Framework 4.0:
https://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=3324
4 SQL Server 2012 Express, có thể download miễn phí từ Website của Microsoft tại địa chỉ: https://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=29062
5 SQL Server Management Studio Express: (SSMS 16.5.3) https://go.microsoft.com/fwlink/?LinkID=840946
SSMS 17.3: https://go.microsoft.com/fwlink/?linkid=858904
1.1.2 Các bước cài đặt SQL Server 2012 Express Edition
Bước 1: Cài Windows Installer 4.5
Bước 2: Cài Framework 3.5 SP1 và Framework 4.0 Bước 3: Cài Microsoft SQL Server 2012
Mở tệp cài đặt (SQLEXPR_x86.EXE (bản 32 bit) hoặc SQLEXPR_x64.EXE (bản 64 bit)) ở chế độ
Administrator (Run as Administrator)
Chọn Installation ->New SQL Server stand-alone …
Trang 26Lúc này sẽ hiển thị box như sau Bạn chỉ cần chờ đợi
cho phần mềm check sau đó chọn Next để tiếp tục quá trình cài
đặt
Trang 27Tiếp tục chọn Next
Lựa chọn các mục như sau hoặc lựa chọn hết đều được
và chọn Next
Trang 28Tiếp tục chọn Next cho đến khi hiện ra box Database Engine Configuration
Trang 30Tại box Database Engine Configuration sẽ có 2 lựa
chọn chế độ chứng thực user:
Trang 31- Windows authentication mode: Việc kiểm tra người dùng của SQL Server 2012 sẽ phụ thuộc vào việc kiểm tra người dùng của Windows Khi người dùng có quyền đăng nhập vào Windows, người dùng đó sẽ có quyền đăng nhập vào SQL Server Kiểu kiểm tra người dùng này thường được sử dụng khi ứng dụng khai thác dữ liệu và SQL Server được cài trên cùng một máy tính
- SQL Server authentication mode: Việc kiểm tra người dùng của SQL Server 2012 sẽ không phụ thuộc vào việc kiểm tra người dùng của Windows Khi người dùng có quyền đăng nhập vào Windows, người dùng đó chưa chắc sẽ có quyền đăng nhập vào SQL Server Để đăng nhập vào SQL Server, người dùng này phải có một bộ username và password do SQL Server quản lý Kiểu kiểm tra người dùng này thường được sử dụng khi ứng dụng khai thác dữ liệu và SQL Server không được cài trên cùng một máy tính
Khi chọn Mixed mode, SQL Server có thể dùng bất kỳ kiểu kiểm tra người dùng nào khi cần thiết Đây là một thiết lập thực sự rất hữu ích khi xây dựng các ứng dụng CSDL Ngoài
ra, ta cũng phải đánh password vào hai ô bên dưới để có thể đăng nhập vào SQL Server khi ta xây dựng một ứng dụng truy xuất vào CSDL ở máy này khi ta đang ở máy khác Mặc định
User đăng nhập là sa
Trang 32Tiếp tục chọn Next cho đến khi xuất hiện box Error Reporting
Trang 34Tại box Error Reporting bạn bỏ chọn check box bên
dưới sau đó Next
Chọn Next
Trang 35Chọn Install
Chờ đợi quá trình cài đặt SQL Server 2012 hoàn tất Và đây sẽ là kết quả
Trang 36Thiết lập cấu hình cho SQL Server 2012 hoạt động
Để SQL Server 2012 hoạt động bạn cần thiết lập vài
bước cho SQL Server như sau: Vào Control Panel ->System and Security ->Administrative Tools ->Services
Start phần SQL Server Agent lên
Trang 37Lựa chọn đến SQL Server Network Configuration
->Protocols for MSSQLServer ->Enable toàn bộ
Bạn sẽ được thông báo cần Restart SQL, hãy làm theo
hướng dẫn của nó
Trang 38Bước 4: Cài Microsoft SQL Server Management Studio Express:
Chạy File SSMS-Setup-ENU.exe chọn Install để bắt đầu
Trang 39Khi đăng nhập có thể chọn Windows Authentication hoặc SQL Server Authentication
Nếu chọn SQL Server Authentication thì phải nhập password Password này được thiết lập trong quá trình cài đặt SQL Server 2012 Express Edition
Nếu trong quá trình cài đặt SQL Server 2012 Express Edition chúng ta không cho phép SQL Server kích hoạt ngay khi khởi động máy, bấm nút Connect sẽ gây ra lỗi Để khắc phục vào StartRun đánh services.mscEnter Tìm service SQL Server (SQLExpress), double click và trong combox Startup type chọn Automatic Apply Start OK
Giao diện sau khi đăng nhập thành công
Trang 401.2 Lịch sử phát triển của SQL Server 2012
Những năm 70 của thế kỷ 20, IBM đã phát minh ra một ngôn ngữ máy tính dùng để truy vấn dữ liệu gọi là SEQUEL (structured English query language - cấu trúc truy vấn bằng ngôn ngữ tiếng anh) Sau này ngoài việc dùng để truy vấn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ này được dùng để xây dựng và quản lý bảo mật cơ sở dữ liệu Các mã cơ sở của MS SQL Server (trước phiên bản 7.0) có nguồn gốc ở Sybase SQL Server, và đã được Microsoft nhập vào thị trường cơ sở dữ liệu cho các doanh nghiệp, cạnh tranh với Oracle, IBM, sau đó đến Sybase Ban đầu, Microsoft, Sybase và Ashton-Tate cùng hợp tác để tạo và đưa ra thị trường phiên bản đầu tiên có tên là SQL