Giáo án môn Tiếng Việt lớp 3 - Tuần 17.
Trang 1Ngày 25 tháng 12 năm 2006
TUẦN 17 Tập đọc - Kể chuyện MỒ CÔI XỬ KIỆN
(2 tiết)
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
: công trường, vịt rán, miếng cơm, giãy nảy, trả tiền,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được cả bài và biết phân biệt lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : công trường, bồi thường,
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của Mồ Côi Nhờ sự thông minh, tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
B - Kể chuyện
Dựa vào tranh minh hoạkể lại được toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
1 KIỂM TRA BÀI CŨ (4 phút)
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Ba điều ước
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài (1phút)
- Trong giờ tập đọc này chúng ta cùng
đọc và tìm hiểu câu chuyện Mồ Côi
xử kiện Qua câu chuyện, chúng ta sẽ
được thấy sự thông minh, tài trí của
chàng Mồ Côi, nhờ sự thông minh, tài
trí này mà chàng Mồ Côi đã bảo vệ
được bác nông dân thật thà trước sự
gian trá của tên chủ quán ăn
* Hoạt động 1: Luyện đọc (30 phút)
Mục tiêu:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ
lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : công
đường, vịt rán, miếng cơm, giãy nảy, trả
tiền,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu và giữa các cụm từ
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong
bài : công trường, bồi thường,
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chúù
ý :
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, rõ
ràng
+ Giọng chủ quán : vu vạ gian trá
+ Giọng bác nông dân khi kể lại sự
việc thì thật thà phân trần, khi phải
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2đưa ra đồng bạc thì ngạc nhiên.
+ Giọng của Mồ Côi : nhẹ nhàng thong
thả, tự nhiên khi hỏi han chủ quán và
bác nông dân ; nghiêm nghị khi bảo
bác nông dân xóc bạc ; oai vệ trong
lời phán xét cuối cùng
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc
bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho
HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài (8
phút)
Mục tiêu
HS trả lời được câu hỏi
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu
chuyện :
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Trong truyện có những nhân vật nào ?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc
gì ?
- Theo em, nếu ngửi hương thơm của
thức ăn trong quán có phải trả tiền
không ? Vì sao ?
- Bác nông dân đưa ra lí lẽ thế nào khi
tên chủ quán đòi trả tiền ?
- Lúc đó Mồ Côi hỏi bác thế nào ?
- Bác nông dân trả lời ra sao ?
- Chàng Mồ Côi phán quyết thế nào
khi bác nông dân thừa nhận là mình
đã hít mùi thơm của thức ăn trong
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :
- Bác này vào quán của tôi / hít
hết mùi thơm lợn quay,/ gà luộc, / vịt rán/ mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền.// Một bên / "hít mùi thịt", / một bên / "nghe tiếng bạc".// Thế là công bằng.//
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới HS đặt câu với
từ bồi thường.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Truyện có 3 nhân vật là Mồ Côi, bác nông dân và tên chủ quán
- Chủ quán kiện bác nông dân vì bác đã vào quán ngửi hết mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà lại không trả tiền
- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến
- Bác nông dân nói : "Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả."
- Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức ăn trong quán không ?
- Bác nông dân thừa nhận là mình có hít mùi thơm của thức ăn trong quán
- Chàng yêu cầu bác phải trả đủ
20 đồng cho chủ quán
- Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe Mồ Côi yêu cầu bác trả 20 đồng cho chủ quán
- Chàng Mồ Côi yêu cầu bác cho đồng tiền vào cái bát, úp lại và
Trang 3quán ?
- Thái độ của bác nông dân như thế
nào khi chàng Mồ Côi yêu cầu bác trả
tiền ?
- Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác nông
dân trả tiền chủ quán bằng cách
nào ?
- Vì sao chàng Mồ Côi bảo bác nông
dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?
- Vì sao tên chủ quán không được cầm
20 đồng của bác nông dân mà vẫn
phải tâm phục, khẩu phục ?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí
chàng Mồ Côi đã bảo vệ được bác
nông dân thật thà Em hãy thử đặt
một tên khác cho câu chuyện
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (6
phút)
Mục tiêu:
Đọc trôi chảy được cả bài và biết
phân biệt lời dẫn chuyện và
Cách tiến hành:
- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài,
sau đó yêu cầu HS luyện đọc lại bài
theo vai
- Yêu cầu HS đọc bài theo vai trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
xóc 10 lần
- Vì tên chủ quán đòi bác phải trả 20 đồng, bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc 10 lần thì mới thành
20 đồng (2 nhân 10 bằng 20 đồng)
- Vì Mồ Côi đưa ra lí lẽ một bên "hít mùi thơm", một bên "nghe tiếng bạc", thế là công bằng
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện, sau đó đại diện HS phát biểu ý kiến Ví dụ :
+ Đặt tên là : Vị quan toà thông
minh vì câu chuyện ca ngợi sự thông
minh, tài trí của Mồ Côi trong việc xử kiện
+ Đặt tên là : Phiên toà đặc biệt
vì lí do kiện bác nông dân của tên chủ quán và cách trả nợ Mồ Côi bày ra cho bác nông dân thật đặc biệt
- 4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo các vai : Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán
- 2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay
Kể chuyện
* Hoạt động 4: Xác định yêu cầu (1
phút)
Mục tiêu:
Dựa vào tranh minh hoa ïkể lại được
toàn bộ câu chuyện
Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể
chuyện trang 132, SGK
* Hoạt động 5 : Kể mẫu (3 phút)
Mục tiêu:
Dựa vào tranh minh hoa ïkể lại được
toàn bộ câu chuyện
Cách tiến hành:
- Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1 Nhắc
HS kể đúng nội dung tranh minh hoạ và
truyện, ngắn gọn và không nên kể
nguyên văn như lời của truyện
- Nhận xét phần kể chuyện của HS
* Hoạt động 6: Kể trong nhóm (7
phút)
Mục tiêu:
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận
xét : Xưa có chàng Mồ Côi thông
minh được dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm, có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền.
Trang 4 Dựa vào tranh minh hoa ïkể lại được
toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể
của bạn
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và
kể cho bạn bên cạnh nghe
* Hoạt động 7: Kể trước lớp
(8phút)
Mục tiêu:
Dựa vào tranh minh hoa ïkể lại được
toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể
của bạn
Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Sau đó, gọi 4 HS kể lại toàn
bộ câu chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
- Kể chuyện theo cặp
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Củng cố, dặn dò (4 phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày 26 tháng 12 năm 2006
Chính tả VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I MỤC TIÊU
Nghe - viết chính xác đoạn văn Vầng trăng quê em.
Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc
ăc/ăt.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớpï
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ (4 phút)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ cần chú ý phân biệt chính tả của tiết học trước
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài (1 phút)
- Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn
văn Vầng trăng quê em và làm các bài
tập chính tả tìm tiếng có âm đầu r/d/gi
hoặc ăc/ăt.
* Hoạt động 1: HD viết chính tả (18
phút)
Mục tiêu:
Nghe - viết chính xác đoạn văn Vầng
.
Trang 5trăng quê em.
Cách tiến hành:
a) Trao đổi nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi : Vầng trăng đang nhô lên được
tả đẹp như thế nào ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy câu ?
- Bài viết được chia thành mấy đoạn ?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
* Hoạt động 2: HD làm BT chính tả (10
phút)
Mục tiêu:
Làm đúng các bài tập chính tả
điền các tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc
ăc/ăt.
Cách tiến hành:
Bài 2
- GV có thể lựa chọn phần a) hoặc
phần b) tuỳ theo lỗi của HS địa phương
a) - Gọi HS đọc yêu cầu
- Dán phiếu lên bảng
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
b) Tiến hành tương tự như phần a)
- Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
- Bài viết có 6 câu
- Bài viết được chia thành 2 đoạn
- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
- Những chữ đầu câu
- Vầng trăng vàng, luỹ tre, giấc ngủ.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở nháp
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
+ Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm
ra bàn ghế đẹp duyên bao người.
(Là cây mây)
+ Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
(Là cây gạo)
- Lời giải : + Tháng chạp thì mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư bắc mạ, thuận hoà mọi
nơi
Tháng năm gặt hái vừa rồi
Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy đồng
+ Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo lên đến đỉnh ta cao hơn đèo Đường lên hoa lá vẫy theo
Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi.
Trang 6* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn
dò (4 phút)
- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS
- Dặn HS về thuộc câu đố, bài thơ ở
Bài tập 2, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi
trở lên phải viết lại bài cho đúng và
chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 7
Ngày 27 tháng 12 năm 2006
Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
: chuyên cần, ngủ, lặng lẽ, quay vòng, bừng nở,
Đọc trôi chảy được toàn bài và ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : đom đóm, chuyên cần, cò bợ,
vạc,
Hiểu được nội dung bài thơ : Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm Qua việc kể lại một đêm làm việc của Đom Đóm, tác giả còn cho thấy vẻ đẹp của cuộc sống các loài vật ở nông thôn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ (4 phút)
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Mồ côi xử
kiện.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài (1 phút)
- Cuộc sống của các loài vật ở nông
thôn có rất nhiều điều thú vị, trong
giờ tập đọc hôm nay, chúng ta cùng
đọc và tìm hiểu bài thơ Anh Đom Đóm
của nhà thơ Võ Quảng để hiểu thêm
về điều đó
* Hoạt động 1: Luyện đọc (15 phút)
Mục tiêu:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc
dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
chuyên cần, ngủ, lặng lẽ, quay vòng,
bừng nở,
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
: đom đóm, chuyên cần, cò bợ, vạc,
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng Chú ý
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm : lan dần, chuyên cần, gió mát,
êm, suốt một đêm, lo, lặng lẽ, long
lanh, quay vòng, bừng nở, rộn rịp, lui.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc
bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho
HS
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ khó dễ
lẫn đã nêu ở phần Mục tiêu.
- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn thơ trước lớp Chú
ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và cuối mỗi dòng thơ
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới HS đặt câu với từ
chuyên cần.
Trang 8- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh đọc lại
bài thơ
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài (7
phút)
Mục tiêu:
HS trả lời được câu hỏi
Hiểu được nội dung bài thơ
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào ?
- Công việc của anh Đom Đóm là gì ?
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của
mình với thái độ như thế nào ? Những
câu thơ nào cho em biết điều đó ?
- Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì
trong đêm ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ và
tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm
* Hoạt động 3: HTL bài thơ (6phút)
*Hoạt động cuối: Củng cố, dặn
dò (4 phút)
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tả lại cảnh
đêm ở nông thôn được miêu tả trong
bài thơ bằng lời của em
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS học
thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài
sau
- 6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đồng thanh đọc bài
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Anh Đom Đóm làm việc vào ban đêm
- Công việc của anh Đom Đóm là lên đèn đi gác, lo cho người ngủ
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình một cách rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ Những câu thơ
cho thấy điều này là : Anh Đóm
chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ.
- Trong đêm đi gác, anh Đom Đóm thấy chị Cò Bợ đang ru con ngủ, thấy thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm, ánh sao hôm chiếu xuống nước long lanh
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày 27 tháng 12 năm 2006
Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO ? DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm
Ôn luyện về mẫu câu : Ai thế nào ?
Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Các câu văn trong bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ (4 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu làm miệng bài tập 1, 2 của giờ Luyện từ và
câu tuần 16.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài (1 phút)
- Trong giờ Luyện từ và câu tuần 17,
chúng ta sẽ cùng ôn luyện về từ chỉ
đặc điểm, tập đặt câu theo mẫu Ai
thế nào ? để miêu tả, sau đó sẽ
luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy
* Hoạt động 1: Ôn luyện về từ chỉ
đặc điểm (4 ‘)
Mục tiêu:
Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm.
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy tất
cả những từ tìm được theo yêu cầu
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến về
từng nhân vật, ghi nhanh ý kiến của
HS lên bảng, sau mỗi ý kiến, GV nhận
xét đúng/sai
- Yêu cầu HS ghi các từ vừa tìm được
vào vở bài tập
* Hoạt động 2: Ôn luyện mẫu câu
Ai thế nào ? (12 phút)
Mục tiêu:
Ôn luyện về mẫu câu : Ai thế
nào ?
Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc đề bài 2
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Câu Buổi sớm hôm nay lạnh cóng tay
cho ta biết điều gì về buổi sáng hôm
nay ?
- Hướng dẫn : Để đặt câu miêu tả theo
mẫu Ai thế nào ? về các sự vật được
đúng, trước hết em cần tìm được đặc
điểm của sự vật được nêu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu của mình, sau đó chữa
bài và cho điểm HS
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc trước lớp
- Làm việc cá nhân
- Tiếp nối nhau nêu các từ chỉ đặc điểm của từng nhân vật Sau mỗi nhân vật, cả lớp dừng lại để đọc tất cả các từ tìm được để chỉ đặc điểm của nhân vật đó, sau đó mới chuyển sang nhân vật khác
Đáp án :
a) Mến : dũng cảm, tốt bụng, sẵn
sàng chia sẻ khó khăn với người khác, không ngần ngại khi cứu người, biết hi sinh,
b) Anh Đom Đóm : cần cù, chăm
chỉ, chuyên cần, tốt bụng, có trách nhiệm,
c) Anh Mồ Côi : thông minh, tài trí,
tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải,
d) Người chủ quán : tham lam, xảo
quyệt, gian trá, dối trá, xấu xa,
- 1 HS đọc trước lớp
- 1 HS đọc trước lớp
- Câu văn cho biết về đặc điểm
của buổi sớm hôm nay là lạnh
cóng tay
- Nghe hướng dẫn
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
Đáp án :
a) Bác nông dân cần mẫn, chăm
chỉ /chịu thương chịu khó /
b) Bông hoa trong vườn tươi thắm /
thật rực rỡ / thật tươi tắn trong
Trang 10* Hoạt động 4: Luyện tập về cách
dùng dấu phẩy (10 phút)
Mục tiêu:
Luyện tập về cách sử dụng dấu
phẩy
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài 3
- Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh,
yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn
dò (4 phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài
tập vàchuẩn bị bài sau
nắng sớm / thơm ngát /
c) Buổi sớm mùa đông thường rất lạnh / lạnh cóng tay / giá lạnh / nhiệt độ rất thấp /
- 1 HS đọc đề bài, 1 HS đọc lại các câu văn trong bài - Làm bài : a) Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh b) Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây, hè phố. Rút kinh nghiệm tiết dạy