LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình PLC nâng cao được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở cấp trình độ Cao đẳng nghề, và được dùng
Trang 1: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
yết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày
21/12/2017 ¢ trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I
Hà Nội, 2017
Trang 3MỤC LỤC
LOI GIỚI THIỆU
MO DUN: PLC NANG CAO
BÀI MỞ ĐẦU: VỊ TRI, UNG DUNG PLC TRONG CONG NGHIEP
1 Các bài toán điều khiển động cơ
1.PLC CPM2A
2 PLC S7-200
3 PLC $7-300
TRƯỚC LÚC ĐẢO CHIÈU
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình PLC nâng cao được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/
môn học của chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở cấp trình độ Cao
đẳng nghề, và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo
Mô đun này gồm có 12 bài:
Bài mở đầu
Bài 1 Điều khiển các động cơ khởi động và dừng theo trình tự
Bài 2 Điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha quay hai chiều có hãm trước lúc đảo chiều
Bài 3 Điều khiển đèn giao thông
Bài 4 Đếm sản phẩm
Bài 5 Điều khiển máy trộn
Bài 6 Do điện 4p DC và điều khién ON/OFF
Bài 7 Điều khiển nhiệt độ
Bài 8 Điều khiển động cơ SERVOMOTOR
Bài 9 Điều khiển thang máy
Bài 10 Màn hình cảm biến
Bài 11 Kết nối PLC với màn hình cảm biến
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh Tác giả rất mong nhận
được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện
hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Trang 6MO DUN: PLC NANG CAO
Mã mô đun: MĐ35
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển Trong các xí nghiệp hiện nay
có nhiều hệ thống máy sản xuất sử dụng các bộ điều khiển lập trình Trên thế
giới có nhiều hãng sản xuất các bộ điều khiển lập trình khác nhau nhưng tính
năng tương tự như nhau Trong tài liệu đề cập đến bộ điều khiển lập trình của
OMRON va SIEMENS (S7-200 va S7-300)
PLC nâng cao là một mô đun chuyên môn của học viên chuyên ngành Điện công nghiệp Mô đun này nhằm trang bị cho học viên các trường dạy nghề
những kỹ năng cần thiết để lắp đặt và lập trình điều khiển cho một số hệ thống
tự động hóa có trong thực tế, từ đó có tư duy kỹ thuật để áp dụng vào thực tiễn
sản xuất
Mục tiêu của mô đun
- Sử dụng được các loại PUC của hang OMRON va SIEMENS
- Có khả năng tự nghiên cứu để sử dụng các loại PLC của các hãng khác
- Vận hành được một hệ thống điều khiển dùng PLC có sẵn
- Lắp đặt được các hệ thống điều khiển cỡ nhỏ dùng PLC đơn và Màn hình cảm
biến
- Viết được các chương trình ứng dụng cỡ nhỏ cho PLC đơn và Màn hình cảm
biến theo yêu cầu thực tế
- Rèn luyện đức tính cần thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học, đảm bảo an
toàn, tiết kiệm
TT 'Tên các bài trong mô dun Tổng |Lý Thực |Kiểm
1 | Bài mở đầu:Vị trí, ứng dụng PLC | 2 2
trong công nghiệp
2 Điều khiển các động cơ khởi động 6 2 4
và dừng theo trình tự
ba pha quay hai chiều có
Trang 7hãm trước lúc đảo chiều
4 | Điều khiển đèn giao thông 12 |4 7 1
5 | Đếm sản phẩm 122 |4 7 1
6 _ | Điều khiển máy trộn § 2 6
7 |Đo điện áp DC và điều khiển |8 2 6
ON/OFF
8 | Điều khiển nhiệt độ 12 |4 1
Trang 8_BÀI MỞ ĐẦU: VỊ TRÍ, ỨNG DỤNG PLC TRONG CÔNG NGHIỆP
MÃ BÀI: M35-01
Giới thiệu:
Trong công nghiệp, các bài toán về điều khiển rất đa dạng và phong phú Tùy
vào đặc điểm của từng hệ thống sản xuất mà việc đưa ra các cách thức điều
khiển khác nhau như điều khiển cho động cơ cụ thể hay điều khiển theo một quá
trình liên tục, có mối liên quan mật thiết giữa nhiều thiết bị trong hệ thống Nội
dung bài học này sẽ đưa ra các đặc điểm của các bài toán điều khiển động cơ và
bài toán điều khiển quá trình giúp cho học viên có được những kiens thức cơ bản nhất áp dụng vào giải quyết các nội dung còn lại trong mô đun cũng như trong
1 Các bài toán điều khiến động cơ
Các nguyên tắc điều khiến
Quá trình làm việc của động cơ điện để truyền động một máy sản xuất thường
gồm các giai đoạn: khởi động, làm việc và điều chỉnh tốc độ, dừng và có thể có
cả giai đoạn đảo chiều Xét động cơ là một thiết bị động lực, quá trình làm việc
và đặc biệt là quá trình khởi động, hãm thường có dòng điện lớn, tự thân động
cơ điện vừa là thiết bị chấp hành nhưng cũng vừa là đối tượng điều khiển phức tạp Về nguyên lý khống chế truyền động điện, để khởi động và hãm động cơ với dòng điện được hạn chế trong giới hạn cho phép, thường dùng ba nguyên tắc
khống chế tự động sau:
- Nguyên tắc thời gian: Việc đóng cắt để thay đỗi tốc độ động cơ dựa theo
nguyên tắc thời gian, nghĩa là sau những khoảng thời gian xác định sẽ có tín
hiệu điều khiển để thay đôi tốc độ động cơ Phần tử cảm biến và khống chế cơ
bản ở đây là rơle thời gian
Trang 9- Nguyên tắc tốc độ: Việc đóng cắt đê thay đổi tốc độ động cơ dựa vào nguyên
lý xác định tốc độ tức thời của động cơ Phần tử cảm biến và khống chế cơ bản ở
đây là rơle tốc độ
- Nguyên tắc dòng điện: Biết tốc độ động cơ do mô men động cơ xác định, mà
mô men lại phụ thuộc vào dòng điện chạy qua động cơ, do vậy có thể đo dòng
điện để khống chế quá trình thay đổi tốc độ động cơ điện Phần tử cảm biến và
khống chế cơ bản ở đây la role dong điện
Mỗi nguyên tắc điều khiển đều có ưu nhược điểm riêng, tùy từng trường hợp cụ
thể mà chọn các phương pháp cho phù hợp
Các thiết bị điều khiển
Để đóng cắt không thường xuyên thường dùng áptômát Trong áptômát hệ thống
tiếp điểm có bộ phân dập hỗ quang và các bộ phân tự động cắt mạch đề bảo vệ
quá tải và ngắn mạch Bộ phận cắt mạch điện bằng tác động điện từ theo kiểu dòng điện cực đại Khi dòng điện vượt quá trị số cho phép chúng sẽ cắt mạch điện để bảo vệ ngắn mạch, ngoài ra còn có rơle nhiệt bảo vệ quá tải
Phần tử cơ bản của rơle nhiệt là bản lưỡng kim gồm hai miếng kim loại có độ dãn nở nhiệt khác nhau dán lại với nhau Khi bản lưỡng kim khi bị đất nóng
(thường là bằng dòng điện cần bảo vệ) sẽ bị biến dang (cong), độ biến dạng tới
ngưỡng thì sẽ tác động vào các bộ phận khác đề cắt mạch điện
Các rơle điện từ, công tắc tơ tác dụng nhờ lực hút điện từ Cấu tạo của rơle điện
từ thường gồm các bộ phân chính sau: cuộn hút; mạch từ tĩnh làm bằng vật liệu
sắt từ; phần động còn gọi là phần ứng và hệ thống các tiếp điểm
Mạch từ của rơle có dòng điện một chiều chạy qua làm bằng thép khối, còn mach từ của rơle dòng điện xoay chiều làm bằng lá thép kỹ thuật điện Để chống rung vì lực hút của nam châm điện có dạng xung trên mặt cực người ta đặt vòng
ngắn mạch Sức điện động cảm ứng trong vòng ngắn mạch sẽ tạo ra đòng điện
và làm cho từ thông qua vòng ngắn mạch lệch pha với từ thông chính, nhờ đó
lực hút phần ứng không bị gián đoạn, các tiếp điểm luôn được tiếp xúc tết
Tuỳ theo nguyên lý tác động người ta chế tạo nhiều loại thiết bị điều khiển khác
nhau như rơle dòng điện, rơle điện áp, role thời gian
Hệ thống tiếp điểm của các thiết bị điều khiển có cấu tạo khác nhau và thường
mạ bạc hay thiéc dé dam bao tiép xúc tết Các thiết bị đóng cắt mạch động lực
có đòng điện lớn, hệ thống tiếp điểm chính có bộ phận đập hồ quang, ngoài ra
Trang 10còn có các tiếp điểm phụ đề đóng cắt cho mạch điều khiển Tuỳ theo trạng thái
tiếp điểm người ta chia ra các loại tiếp điểm khác nhau
2 Các bài toán điều khiến quá trình
Điều khiển quá trình là quá trình ứng dụng kỹ thuật điều khiển tự động trong điều khiển, vận hành và giám sát các quá trình công nghệ, nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất và đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ con người, máy móc và môi
trường
- Phạm vi ứng dụng: công nghiệp chế biến, khai thác và năng lượng
- Bài toán đặc thù và quan trọng nhất: điều chỉnh
- Đối tượng điều khiển: quá trình công nghệ
Đặc thù của các quá trình công nghệ:
- Quy mô sản xuất thông thường vừa và lớn
- Yêu cầu rất cao về độ tin cậy và tính sẵn sàng
- Các quá trình liên quan tới biến đối năng lượng và vật chất
Điều khiển quá trình công nghệ gồm 2 loại:
- Điều khiển quá trình liên tục: điều khiển một quá trình công nghệ hoạt động
liên tục Ví dụ: các quá trình chưng cất, quá trình sản xuất điện, quá trình sản
xuất xỉ măng
- Điều khiển quá trình mẻ: điều khiển các quá trình công nghệ hoạt động theo
mẻ Ví dụ: quá trình trộn bê tông, quá trình phản ứng hóa chất, quá trình sản xuất bia
Mục đích điều khiển:
- Đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, trơn tru: đảm bảo các điều kiện vận hành
bình thường, kéo dài tuổi thọ máy móc, vận hành thuận tiện
- Đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm: thay đổi tốc độ sản xuất theo ý
muốn, giữ các thông số chất lượng sản phẩm biến động trong giới hạn quy định
- Đảm bảo vận hành an toàn: nhằm mục đích bảo vệ con người, máy móc, thiết
bị và môi trường
- Bảo vệ môi trường: giảm nồng độ các chất độc hại trong khí thải, nước thải,
giảm bụi, giảm sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu
- Nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng lợi nhuận: giảm chỉ phí nhân công, nguyên liệu và nhiên liệu, thích ứng nhanh với yêu cầu thay đổi của thị trường
Trang 11Các chức năng điều khiển quá trình:
tf
- Điều khiển cơ sở:
Gồm: + Điều chỉnh (điều chỉnh tự động, điều chỉnh bằng tay)
+ Điều khiển rời rạc (điều khiển thiết bị, khóa liên động quá trình)
+ Điều khiến trình tự (khởi động và dừng hệ thống, điều khiển phối hợp, điều khiển theo mẻ)
Gồm: + Thu thập và quản lí dữ liệu
+ Giao diện người-máy
+ Cảnh báo và báo động
+ Giám sát và chan đoán
+ Lập báo cáo tự động
- Điễu khiển cao cấp:
Gồm: + Điều khiển quản lí mẻ
+ Điều khiển chất lượng, điều khiển thống kê
+ Tối ưu hóa quá trình, điều khiến tối ưu hóa
Cấu trúc cơ bản của một hệ thống điều khiển:
Trang 12Sơ đồ khối một vòng điều khiển:
Tín hiệu Biến điều
đu „` khiển
Tin hiệu đo
Biến được điều khiến
ok - , >
- Thiét bi do qua trinh:
(Nhiệt độ, áp suất, mức, lưu lượng, ) (4-20mA, 0-10V, )
Gồm: + Measurement device: Thiết bị đo, VD: đo nhiệt độ, áp suất, nồng độ
+ Transducer: bộ chuyển đổi theo nghĩa rộng, VD: áp suất - dịch chuyển, dịch chuyển — điện áp
+ Sensor: Cảm biến, cũng là một dạng chuyển đổi, VD: cặp nhiệt, ống
venturi, siéu 4m
+ Sensor element: cam bién, phan tử cảm biến
+ Signal conditioning: điều hòa tín hiệu
+ Transmitter: chuyền đổi tín hiệu và truyền phát tín hiệu chuẩn
- Thiết bị chấp hành:
Tín hiệu
điều khiến
Trang 13Gồm: + Actuator: Thiết bị chấp hành, cơ cấu chấp hành (van điều khiển, máy
bơm, quạt gió, chắn gid, ro-le)
+ Actuator, actuating element: co cấu dẫn động, phần tử dẫn động (động
cơ điện, khối chuyển đổi dòng-khí nén, cuộn hút ti )
+ Final control element: Phan tir chap hanh (than van, tiép diém, soi
* Van hanh (Operation)
= Giam sat, theo doi (Monitoring)
* Chan doan (Diagnosis)
* Giao dién ngudi-may (Human-Machine Interface, HMI)
Một số ví dụ về điều khiển quá trình:
- Quá trình sản xuất hóa chất:
thánh Biết B nh
Trang 14các thuật toán để điều khiển máy và các quá trình công nghệ PLC được thiết kế
cho các kỹ sư, không yêu cầu cao về kiến thức máy tính và ngôn ngữ máy tính,
có thể vận hành Chúng được thiết kế cho các nhà kỹ thuật có thể cài đặt hoặc
thay đổi chương trình Vì vậy, các nhà thiết kế PLC phải lập trình sẵn sao cho
chương trình điều khiển có thể nhập bằng cách sử dụng ngôn ngữ đơn giản (ngôn ngữ điều khiển) Thuật ngữ logic được sử dụng vì việc lập trình chủ yếu
liên quan đến các hoạt động logic, ví dụ nếu có các điều kiện A và B thì C làm
việc Người vận hành nhập chương trình (chuỗi lệnh) vào bộ nhớ PLC Thiết bị điều khiển PLC sẽ giám sát các tín hiệu vào và các tín hiệu ra theo chương trình
này và thực hiện các quy tắc điều khiển đã được lập trình
Các PLC tương tự máy tính, nhưng máy tính được tối ưu hoá cho các tác vụ tính
toán và hiển thị, còn PLC được chuyên biệt cho các tác vụ điều khiển và môi
trường công nghiệp Vì vậy các PLC:
+ Được thiết kế bền để chịu được rung động, nhiệt, âm và tiếng ồn
+ Có sẵn giao diện cho các thiết bị vào ra
12
Trang 15+ Được lập trình dễ dàng với ngôn ngữ điều khiển dé hiểu, chủ yếu giải quyết các phép toán logic và chuyển mạch
Về cơ bản chức năng của bộ điều khiển logic PLC cũng giống như chức năng
của bộ điều khiển thiết kế trên cơ sở các rơle công tắc tơ hoặc trên cơ sở các
khối điện tử đó là:
+ Thu thập các tín hiệu vào và các tín hiệu phản hồi từ các cảm biến
+ Liên kết, ghép nối các tín hiệu theo yêu cầu điều khiển và thực hiện đóng mở
các mạch phù hợp với công nghệ
+ Tính toán và soạn thảo các lệnh điều khiển trên cơ sở so sánh các thông tin thu
thập được
+ Phân phát các lệnh điều khiển đến các địa chỉ thích hợp
Riêng đối với máy công cụ và người máy công nghiệp thì bộ PLC có thể liên kết
với bộ điều khiển số NC hoặc CNC hình thành bộ điều khiển thích nghỉ Trong
hệ thống của các trung tâm gia công, mọi quy trình công nghệ đều được bộ PLC
điều khiển tập trung
13
Trang 16BÀI 1: ĐIÊU KHIỂN CÁC ĐỘNG CƠ KHỞI ĐỘNG VÀ DUNG THEO
MÃ BÀI: M35-02
Giới thiệu:
Trong thực tế, có nhiều hệ thống sản xuất mà các phần tử chấp hành hoạt động
và đừng theo trình tự trước sau đặc thù của hệ thống đó Nội dung bài học này
giúp học viên có thể lắp đặt mô hình và lập trình điều khiển cho 3 động cơ khởi
động và dừng theo trình tự, sử dụng PLC của OMRON và SIEMENS Thông
qua đó có thể áp dụng linh hoạt vào thực tế sản xuất
Mục tiêu:
- Lắp đặt và nối dây cho PLC CPM2A, PLC S7-200, PLC S7-300 để điều khiển
nhóm động cơ
- Lập trình cho các loại PLC CPM2A, PLC S7-200, PLC 57-300 đề điều khiển
các động cơ khởi động và dừng theo trình tự
- Sửa đổi kết nối phần cứng và chương trình cho phù hợp với các ứng dụng
Mục tiêu: Nêu được các lệnh cơ bản và cách kết nối cho PLC CPM2A
1.1 Các lệnh của PLC CPM2A sử dụng trong chương trình
- Lệnh về tiếp điểm
SV: gid trị đặt (Word, BCD), thuộc IR, SR, LR, DM, AR, HR = lkee==
Giới hạn sử dụng: SV = 0000 - 9999 (BCD),
Độ phân giải: 0,1s
Thời gian hoạt động: SV x 0,1(s)
1.2 Chương trình điều khiến cho PLC CPM2A
Phân công địa chỉ
Trang 17
Set value
dong co 2
Timer Timer number
Set value
Timer Timer number
Set value
Trang 181.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC CP.M2A Nạp chương trình và vận hành thứ
Đầu nối dây
stant \ stoP E-stor
<oat_| oatnt| Gocons| Goons |ctaras (Geant | Sonat | test | mi | ans |dsew | icoil| Snot
co oor | coton | wan] onus oouns | wns | wae] ear 9.9 9 els s sis
mercies (3) Compile all PLC Programs tr?
© SP NewPLCILCPriCct "program Check Options BB settings Automatic Allocation
#F Memory Program Assignments
= NewProgramt Bsmboe | Teansfer @® Section Protection > »
Trang 194 Neweroject 24) comple at PLC Programs rr
h“ pram check Opto
6B settings ‘Automatic Aloction,
@F Memory Program Assignments
= heeropent cite ro H: mm mm
@ section protection >|
edit »
‘by Data Trace nae
‘Tine Chart Monitoring Thang
se ›
+ Chọn PLC/ Operating Mode/Run
Rewtrofect (88) compile all PLC Programs tr
= SE WPM ren check On see ati cat, _
Memory Program Assignments
Mục tiêu: Nêu được các lệnh cơ bản và cách kết nối cho PLC S7-200
2.1 Các lệnh cia PLC S7-200 sw dung trong chương trình
Trang 20PT: VW, T, (word)
C, IW, QW, MW, SMW, C, IW, hang sé
2.2 Viết chương trình cho PLC S7-200
Phân công địa chỉ
Chương trình điêu khiên:
Network 1 Network Title
Trang 212.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC S7-200 Nạp chương trình và vận hành thử
Đầu nối dây:
19
Trang 22uy —
START[\ STOP[\ — [\ E-gToP
|0 |ở@o|®|6ol9o com | wo | tor | 102 103 | ma ws | ws | M7 | no | ma @}/9@/O/}/E0/E8/E/6/0)/0)o0)|\ea H2 | H3 | H4 | us | Hồ m7
Cách 1 : Chọn Project_ Download _OK
Cách 2 : Chọn biểu tượng Download le|
Công tắc chọn chế độ làm việc của PLC phai 6 vi tri TERM hoặc đang ở chế độ
STOP Màn hình báo Download successfulthì chương trình đã nạp thành công
Cách 2 : Chọn biểu tượng stoplil!
Luu ¥ : Công Tắc chọn chế độ làm việc của PLC phải ở vị trí TERM
Hiển thị các Chương trình ladder : ( để quan sát quá trình hoạt động của chương
trình)
- Chọn menu : Debug _ ladder Satus on
- Chon View _ StatusChart
Đọc chương trình của PLC:
- Chọn menu Project _ up load_ OK_ Yes
20
Trang 23
- Chọn biểu tượng Upload a
3 PLC S7-300
Mục tiêu: Nêu được các lệnh cơ bản và cách kết nói cho PLC S7-300
3.1 Các lệnh của PLC S7-300 sử dụng trong chương trình
Phân công địa chỉ
Chương trình điều khiển:
21
Trang 25Network 5: Title:
Io.1 HM0.0 MO.1 MO.1
3.3 Lắp đặt và nối déy cho PLC S7-300 Nap chirong trinh và vận hành thứ
Sơ đồ đấu nối dây
2
Trang 26+ Nạp chương trình soạn tháo từ PC xuống CPU:
Nhắn chuột trái vào biểu tượng này lai trên thanh công cụ và trả lời đầy đủ
các câu hỏi Chú ý khi nạp chương trình cần phải đặt CPU ở trạng thái Sføp hoặc
đặt CPU 6 trang thai RUN-P
+ Xoá chương trình đã có trong CPU:
Để thực hiện việc nạp chương trình mới từ PC xuống CPU ta cần thực hiện công
việc xoá chương trình đã có sẵn trong CPU Điều này ta thực hiện các bước như
Sau:
Đưa trạng thái của CPU về STOP : Từ màn hình chính của Step7 ta chọn lệnh:
24
Trang 27=
15) x}
= 15 x|
a SIMATIC 3¢ Compile And Download Objects
EHP 1 2
Ei-ί S7I Upload Station
@) Copy RAMto ROM
Dowr user program to memory
Deletes all block objects saved on the selected module
+ Quan sát việc thực hiện chương trình:
#|
Nhắn vào biểu tượng này —“ trên thanh công cụ Sau khi chọn chức năng
giám sát chương trình này thì trên màn hình sẽ xuất hiện một cửa số:
Tuỳ theo kiểu viết chương trình mà ta nhận được sự khác nhau về kiểu hiển thị
trên màn hình (Dưới đây sử dụng kiểu viết chương trình FBD)
Trang 28Ngoài ra ta còn có thể quan sát được nội dung của ô nhớ Những ô nhớ muốn quan sát cần phải khai báo trong bảng Variable
26
Trang 29BAI 2: DIEU KHIEN DONG CO KDB BA PHA QUAY 2 CHIEU CÓ
MÃ BÀI: M35-03
Giới thiệu:
Trong các bài toán điều khiển động cơ thường có nhiều giai đoạn trong đó có
giai đoạn đảo chiều Trong giai đoạn đảo chiều việc tạo ra quá trình hãm là rất
cần thiết để đám bảo an toàn cho người và thiết bị Nội dung bài học này giúp
học viên có thể lắp đặt mô hình và lập trình điều khiển cho động cơ không đồng
bộ ba pha quay hai chiều, có hãm trước lúc đảo chiều, sử dụng PLC của
OMRON và SIEMENS Thông qua đó có thể áp dụng linh hoạt vào thực tế sản
xuất
Mục tiêu:
- Lắp đặt và nối đây cho PLC CPM2A, PLC S7-200, PLC S7-300 để điều khiển
DC kdb 3 pha quay 2 chiều và có hãm trước khi đảo chiều
- Lập trình cho cdc loai PLC CPM2A, PLC $7-200, PLC $7-300 dé diéu khiển
động cơ kdb 3 pha quay 2 chiều và có hãm trước khi đảo chiều
- Sửa đối kết nối phần cứng và chương trình cho phù hợp với các ứng dụng
Mục tiêu: Viết được chương trình và kết nối theo ung dung dung PLC CPM2A
1.1 Các lệnh của PLC CPM2A sử dụng trong chương trình
Trang 30Phân công địa chỉ
Địa chỉ Phần tứ
000.00 Nit 4n Stop
tt 10.01
Set value
End
1.3 Lắp đặt và nỗi dây cho PLC CPM2A Nạp chương trình và vận hành thử
Sơ đồ đấu nói dây
28
Trang 31C, IW, QW, MW, SMW, C, IW, hang sé
2.2 Viết chương trình cho PLC S7-200
Phân công địa chỉ:
Địa chỉ Phần tứ
10.0 Nút ân Stop
29
Trang 32Q0.0 Động cơ quay thuận
Q02 Nguôn I1 chiêu
Chương trình điều khiển:
Network 1 Network Title
2.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC S7-200 Nạp chương trình và vận hành thử
Sơ đồ đấu nối dây:
Trang 33
STOP' wt | Mal
com | mo | HƠẾ 1 UY | MA CS | MỐ MƠ CHỜ | HÍ | HO CHỢ | HÀ | UY | Hé CHỦ
Mục tiêu: Viết được chương trình và kết nối theo ung dung dung PLC S7-300
3.1 Các lệnh của PLC S7-200 sử dụng trong chương trình
3.2 Viết chương trình cho PLC S7-300
Phân công đja chỉ
Địa chỉ Phần tứ
31
Trang 34Q01 Động cơ quay ngược
Chương trình điều khiển:
OBL : “Main Program Sweep (Cycle)"
3.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC S7-300 Nạp chương trình và vận hành thứ
Sơ đồ đấu nối dây:
32
Trang 35
com | mo MƠO H2 103
ms 16 M7 | 19 PLC S7- 300
Trang 36- BÀI 3: ĐIỀU KHIÊN ĐÈN GIAO THONG
MÃ BÀI: M35-04
Giới thiệu:
Đèn tín hiệu giao thông là một trong những hệ thống điều khiển tự động được
ứng dụng rộng rãi trong đời sống và đem lại hiệu quả trong việc điều tiết giao
thông tai những điểm đường giao nhau, góp phần giảm ùn tắc và tai nạn Nội
dung bài học này giúp học viên có thể lắp đặt mô hình và lập trình điều khiển
cho hệ thống đèn tín hiệu ngã tư giao thông đơn giản, sử dụng PLC của
OMRON và SIEMENS Thông qua đó có thể áp dụng linh hoạt vào thực tiễn với
những hệ thống đèn giao thông khác nhau
Mục tiêu: Viết được chương trình và kết nối theo ứng dụng dùng PLC CPM2A
1.1 Các lệnh của PLC CPM2A sử dụng trong chương trình
- Lệnh vê tiêp điêm
- TIMER —————| Tm | ta
SV: gid trị đặt (Word, BCD), thuéc IR, SR, LR, DM, AR, HR
Giới hạn sử dụng: SV = 0000 - 9999 (BCD),
Độ phân giải: 0,1s
Thời gian hoạt động: SV x 0,1(s)
1.2 Chương trình điều khiến cho PLC CPM2A
Phân công địa chỉ
Dia chi Phan tir
Trang 37
Timer Timer number
Set value
Timer Timer number Set value
Trang 38EwNm ]|
Timer Timer number
Set value
Timer Timer number Set value
Timer Timer number Set value
Timer Timer number Set value
End
1.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC CP.M2A Nạp chương trình và vận hành thứ
Sơ đồ đấu nói day:
36
Trang 39Mục tiêu: Viết được chương trình và kết nối theo ứng dụng dùng PLC S7-200
2.1 Các lệnh của PLC S7-200 sử dụng trong chương trình
Trang 40Phân công địa chỉ
Chương trình điều khiển:
Network 1 Network Title