Người thiết kế cần biết phụ tải tính tốn để lựa chọn các thiết bị điện như: Máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đĩng cắt bảo vệ v.v…Để tính tổn thất cơng suất, điện áp, chọn thiết bị bù v.v…
Trang 1KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trang 2Một vài năm gần đây, do yêu cầu tự động hóa công nghiệp trong xã hội ngày càng tăng, nhằm mục đích đào tạo cho xã hội những kỹ sư, công nhân kỹ thuật để phục vụ trong trong các cơ quan, xí nghiệp được trang bị những hệ thống tự động điều khiển với qui mô lớn và hiện đại Do chương trình đào tạo của các trường hiện nay chưa được thống nhất và tài liệu về chuyên ngành này chưa được hệ thống hóa, điều này làm cho người dạy và người học trong lĩnh vực này gặp nhiều khó khăn khi cần tham khảo
“Giáo Trình Cung cấp điện” được biên soạn theo chương trình
khung, trình độ cao đẳng chính quy nhằm mục đích hỗ trợ cho việc dạy và học các môn chuyên ngành kỹ thuật trong trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải TPHCM Đồng thời, giáo trình cũng là tài liệu tham khảo của cán
bộ, công nhân kỹ thuật nhằm củng cố thêm kiến thức chuyên ngành, tiếp cận nhanh với các thiết bị tự động hiện đại được sử dụng trong các ngành
Trang 3Trang
Chương 1: Tổng quan về hệ thống cung cấp điện 1 1.1 Các đặc điểm của quá trình sản xuất và phân phối điện năng 1 1.2 Các thành phần của hệ thống điện hiện đại 1
Chương 2: Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của phương án cung cấp điện 9
2.2 Phương pháp tính toán kinh tế kỹ thuật 10 2.3 Tính toán tổn thất kinh tế do ngừng cung cấp điện 11
3.3 Các đại lượng và hệ số tính toán 18 3.4 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 22 3.5 Xác định phụ tải tính toán cho các phụ tải đặc biệt 27 3.6 Lựa chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán 28 3.7 Trình tự tính toán phụ tải điện ở các cấp của hệ thống điện 29
Chương 4 : Sơ đồ và kết cấu mạng hạ áp 36
4.2 Sơ đồ nối dây mạng hạ áp 36
5.2 Phân loại trạm biến áp trung/hạ áp 46 5.3 Chọn vị trí, số lượng và dung lượng trạm biến áp trung/hạ
áp
47
Trang 45.6 Đo lường và kiểm tra trong trạm biến áp trung/hạ áp 50 5.7 Vận hành trạm biến áp trung/hạ áp 54
6.2 Tổn thất công suất trong mạng điện 58 6.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện 62
Chương 7: Tính toán ngắn mạch mạng hạ áp 75
7.2 Các dạng ngắn mạch chính
7.3
76 7.4 Các giả thiết cơ bản
7.5
77 7.5 Tính toán điện kháng các phần tử 78 7.6 Phương pháp trở kháng tính toán dòng ngắn mạch 79 7.7 Xác định các thành phần của dòng ngắn mạch 83
Chương 8: Lựa chọn các thiết bị cung cấp điện hạ áp 90
8.1 Các điều kiện chung để lựa chọn thiết bị điện hạ áp 90
8.3 Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn và cáp cao áp 98 8.4 Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện hạ áp 104 8.5 Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn và cáp trong mạng hạ áp 108 Tài liệu tham khảo
Trang 5Khoa kỹ thuật điện – điện tử 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
1.1 Các đặc điểm của quá trình sản xuất và phân phối điện năng
Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm như: dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác ( nhiệt ,cơ, hóa…) dễ truyền tải và phân phối Chínhvì vậy điện năng được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vựchoạthủy điệnộng của con người
Điện năng nói chung không tích trữ được, trừ một vài trường hợp cá biệt và công suất nhỏnhư pin, ăc-quy,vì vậy giữa sản xuất và tiêu thụ điện năng phải luôn luôn đảm bảo cân bằng
Quá trình sản xuất điện năng là quá trình điện từ Đặc điểm của quá trình này là xảy ra rất nhanh Vì vậy để đảm bảo quá trình sản xuất và cung cấp điện an tòan, tin cậy, đảm bảo chất lượng điện phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ như điều độ, thông tin đo lường, bảo vệ và tự động hóa v v…
Điện năng là nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điệu kiện quan trọng để phát triển các đô thị và khu dân cư v v… Vì lý do đó khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước,nhằm thỏa mãn nhu cầu điện năng không những trong giai đọan trước mắt màcòn kiến cho sự phá triển trong tương lai 5,10 năm hoặc có khi còn lâu hơn nữa Những đặc điểm nêu trên cần phải được xem xét thận trọng và toàn diện trong suốt quá trình từ nghiên cứu thiết kế, xây dựng đếân vận hành khai thác hệ thống sản xuấ,phân phối và tiêu thụ điện năng
1.2 Các thành phần của hệ thống điện hiện đại
Hệ thống điện bao gồm các khâu sản xuất ra điện năng, khâu truyền tải, khâu
Trang 6Khoa kỹ thuật điện – điện tử 2
phân phối và các hộ tiêu thụ (hộ dùng điện)
1.2.1 Khâu sản xuất ra điện năng:
Nhà máy nhiệt điện (nhiệt điện)
Đây là dạng nguồn điện kinh điển nhưng đến nay vẫn chiếm tỷ lệ quan trọng
trong tổng công suất của hệ thống điện
Hình 1.2: S ơ đồ nhà máy nhiệt điện
Quá trình biến đổi năng lượng trong nhà máy nhiệt điện xảy ra như sau:
Nhiệt năng (của than) cơ năng (tuabin) Điện năng(máypháđiện)
Nhàmáy nhiệt điện chạy than
Nhiệt năng (của khí ga) Cơ năng (tuabin khí) điện năng (máy phát điện)
Trang 7Khoa kỹ thuật điện – điện tử 3
Nhà máy nhiệt điện chạy khí
Nhiệt năng (của dầu) cơ năng (động cơ điêzen) điện năng (máy phát điện) Nhà máy nhiệt điện điêzen
Stt Tên nhà máy Cơng su ất (MW) Chi chú
Nhà máy nhiệt điện cĩ những đặc điểm sau:
Khối lượng tiêu thụ nhiên liệu lớn
Nhà máy thủy điện
Nước ta có nguồn thủy năng phong phú vì vậythủy điện cũng được khai thác từ
rất sớm
Hình 1.3: S ơ đồ nhà máy thủy điện
Quá trình biến đổi năng lượng trong nhà máy thủy điện xảy ra như sau:
Thủy năng ( của cột nước) cơ năng (tua bin nước) điện năng (máy phát
Trang 8Khoa kỹ thuật điện – điện tử 4
điện) nhà máy thủy điện
Trang 9Khoa kỹ thuật điện – điện tử 5
Qui hoạch
Đặc điểm của nhà máy thủy điện:
Thiết bị tương đối đơn giản, gần như hồn tồn tự động
Số người vận hành rất ít
Giá thành sản xuất 1kWh điện năng rẻ nhất
Thời gian nhận tải của nhà máy thủy điện rất nhanh
Nhà máy điện nguyên tử (ĐNT)
Mặc dầu ĐNT đã được phát triển ở nhiều nước trên thế giới nhưng người ta lo ngại đến vấn đề an toàn và ô nhiễm phóng xạ, vì vậy vấn đề này xây dựng nhà máy ĐNT chỉ được xem xét khi các nguồn điện khác đã được khai thác hết
T ại Việt Nam theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, nhà máy điện hạt nhân I và
II sẽ được khởi cơng vào tháng 12/2014, dự kiến hồn thành vào năm 2022, cơng suất của
Trang 10Khoa kỹ thuật điện – điện tử 6
nhà máy khoảng 4000 MW
Nhà máy điện nguyên tử cĩ những đặc điểm sau:
Khối lượng nhiên liệu nhỏ
Khơng thải khĩi ra ngồi khí quyển
V ốn đầu tư xây dựng lớn
Hiệu suất cao hơn nhà máy nhiệt điện
1.2.2 Khâu truyền tải và phân phối:
Ngày nay do cơng nghiệp ngày càng phát triển, hệ thống cung cấp điện cũng
Trang 11Khoa kỹ thuật điện – điện tử 7
ngày càng phức tạp, bao gồm các lưới điện:
Cực cao áp cĩ cấp điện áp: U>800kV
Siêu cao áp cĩ cấp điện áp : 330 kV< U< 800 kV
Cao áp cĩ cấp điện áp : 66 kV< U< 220 kV
Trung áp cĩ cấp điện áp : 1 kV<U<66 kV
Hạ áp cĩ cấp điện áp : U 1kV
Một trong các đặc trưng của xí nghiệp hiện đại là mức độ sử dụng quá trình cơng nghệ ngày càng tăng và hầu hết các xí nghiệp lớn đều nhận điện từ hệ thống điện khu vực hoặc quốc gia Việc cung điện theo phương án này cĩ rất nhiều ưu điểm như các nhà máy điện được xây dựng tập trung với cơng suất lớn tại các nguồn nguyên liệu nên giảm được giá thành điện năng, đồng thời việc phân phối điện hợp lý giữa các nhà máy sẽ nâng cao được độ tin cậy cung điện và giảm được độ dữ trữ chung của hệ thống
1.2.3 Các hộ tiêu thụ điện:
Hộ tiêu thụ là bộ phận quan trọng của hệ thống cung cấp điện Tùy theo mức độ quan Trọng mà hộ tiêu thụ được phân thành 3 loại:
Hộ loại 1: Là hộ tiêu thụ mà khi bị ngừng cung cấp điêïn sẽ dẫn đến nguy hiểm đối với tính mạng con người, gây thiệt hại lớn về kinh tế (hư hỏng máy móc, thiết bị gây ra hàng loạt phế phẩm), ảnh hưởng lớn đến chính trị, quốc phòng v v.Có thể lấy ví dụ về hộ loại 1 : như nhà máy hóa chất, sân bay , bến cảng,Văn phòng Chính Phủ, Quốc hội, phòng mổ của bệnh viện, lò luyện thép, hệ thống rađa quân sự, trung tâm máy tính v v…
Đối với hộ loại 1, phải được cung cấp từ hai nguồn điện độc lập, hoặc phải có nguồn dự phòng nóng
Hộ loại 2: Là hộ tiêu thụ mà khi bị ngừng cung cấp điện sẽ gây ra thiệt hại lớn về kinh tế như hư hỏng một bộ phận máy móc thiết bị, gây ra phế phẩm, ngừng
Trang 12Khoa kỹ thuật điện – điện tử 8
trệ sản xuất Ví dụ về hộ loại 2 : Như nhà máy cơ khí, nhà máy thực phẩm, khách sạn lớn, trạm bơm tưới tiêu v v…
Cung cấp điện cho hộ lọai 2 thường có thêm nguồn dự phòng, vấn đề ở đây là phải so sánh giữa vốn đầu tư cho nguồn dự phòng và hiệu quả kinh tế đưa lại do không bị ngừng cung cấp điện
Hộ lọai 3: Là những hộ tiêu thụ điện còn lại như khu dân cư, trường học, phân xưởng phụ, nhà kho của các nhà máy v v Đối với hộ lọai 3 cho phép mất điện trong thời gian ngắn để sữa chữa khắc phục các sự cố.Thông thường, hộ loại 3 được cung cấp điện từ một nguồn
Trong thực tế, việc phân loại hộ tiêu thụ không hòan tòan cứng nhắc màcòn tùy thuộc vào tầm quan trọng của hộ tiêu thụ được xét đối với các hộ tiêu thụ còn lại Mặt khác trong một nhà máy, một cơ sở sản xuất dịch vụ, khu dân cư v v… có nhiều loại hộ tiêu thụ nằm xen kẻ nhau Vì vậy hệ thống cung cấp điện phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, đảm bảo việc cung cấp điện an toàn, tin cậy và linh hoạt
CÂU HỎI ƠN TẬP VÀ BÀI TẬP
1 Hãy cho biết những khái niệm cơ bản về HTĐ?
2 Nêu và phân tích những đặc điểm của quá trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ điện năng?
3 Hãy trình bày sơ đồ và nguyên lý làm việc của nhà máy nhiệt điện?
4 Hãy trình bày sơ đồ và nguyên lý làm việc của nhà máy thuỷ điện, nhà máy điện nguyên tử?
Trang 13Khoa kỹ thuật điện – điện tử 9
CHƯƠNG 2: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
2.1 Khái niệm chung:
Việc lựa chọn phương án cung cấp điện bao gồm: Chọn điện áp, nguồn điện, sơ
đồ nối dây, phương thức vận hành
Phương án được chọn là hợp lý nếu thoả mãn các yêu cầu về chất lượng điện
năng, tính cung cấp điện liên tục, tính an tồn và kinh tế, cũng như phải xét đến khả năng phát triển của xí nghiệp
Có thể nêu ra một số yêu cầu chính sau đây:
Độ tin cậy cung cấp điện
Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ thuộc lọai nào trong điều kiện cho phép người ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt
Chất lượng điện
Chất lượng điện được đánh giá bằng hai chỉ tiêu là tần số và điện áp
Chỉ tiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điện điều chỉnh Chỉ có những hộ tiêu thụ lớn ( hàng chục MW trở lên) mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống điện.Vì vậy, người ta thiết kế cung cấp điện thường chỉ phải quan tâm đảm bảo chất lượng điện áp cho khách hàng
Nói chung, điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép giao động quanh giá trị 5% điện áp định mức Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp như nhà máy hóa chất, điện tử, cơ khí chính xác v v… điện áp chỉ cho phép giao
Trang 14Khoa kỹ thuật điện – điện tử 10
động trong khỏang 2,5%
An toàn cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an tòan đối với người và thiết bị Muốn đạt được yêu cầu đó, người thiết kế phải chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý, rõ ràng , mạch lạc để tránh được nhầm lẫn trong vận hành : các thiết bị điện phải được chọn đúng chủng loại, đúng công suất
Công tác xây dựng, lắp đặt hệ thống cung cấp điện ảnh hưởng lớn đến độ an toàn cung cấp điện
Cuối cùng, việc vận hành quản lý hệ thống điện có vai trò đặc biệt quan trọng Người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy định về an tòan sử dụng điện
Kinh tế
Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện, chỉ tiêu kinh tế chỉ được xét đến
khi các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên đã được bảo đảm
Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh tỷ mỉ giữa các phương án, từ đó mới có thể đưa ra được phương án tối ưu
Tùy quy mô của công trình lớn hay nhỏ mà các bước thiết kế có thể phân ra tỷ
mỉ hoặc gộp một số bước với nhau
2.2 Phương pháp tính toán kinh tế kỹ thuật
2.2.1 Phương pháp thời hạn thu hồi vốn:
Phương pháp này có thể viết dưới dạng:
A B
B A
C C
V V T
Trang 15Khoa kỹ thuật điện – điện tử 11
Trong đó
VA ,VB là vốn đầu tư của phương án A, B
CA ,CB là chi phí vận hành hàng năm của phương án A, B
Hoặc viết dưới dạng hi phí Ctt như sau:
vh dm
Trong đó: kđm: hệ số hiệu quả định mức; Cvh: chi phí vận hành hàng năm
Phương pháp thời hạn thu hồi vốn đầu tư, ta tiến hành thực hiện theo các bước như sau:
1 Phân tích và loại phương án không thảo mãn yêu cầu kỹ thuật
2 Lựa chọn các phương án đạt yêu cầu kỹ thuật đem ra so sánh
3 Tình chi phí tính toán Ctt cho từng phương án Để giảm khối lượng tính, cho phép chỉ tính toán đối với những phần khác nhau giữa các phương án
4 Chọn phương án có Ctt = min
Đó la phương án tối ưu về mặt kinh tế, trên thực tế có khả năng Ctt của các phương án không chênh lệch nhau nhiều (bé hơn 10%) tức là nằm trong giới hạn độ chính xác của các phép tính, thì có thể coi tính kinh tế của các phương án là ngang nhau và chúng ta nên chọn phương án có vốn đầu tư nhỏ hơn hoặc có những
ưu điểm nổi bật về mặt kinh tế
2.2.2 Tính toán tổn thất kinh tế do ngừng cung cấp điện
Nếu kể đến độ tin cậy cung cấp điện, thì khi tính toán kinh tế kỹ thuật của các phương án nghiên cứu, ta phải quan tâm đến thiệt hại sản xuất do việc gián đoạn cung cấp điện gây nên Khi đó, chi phí vân hành hàng năm phải tính đến tổn thất kinh tế do mất điện, tức là:
Trang 16Khoa kỹ thuật điện – điện tử 12
Ơû đây, chúng ta không xét đến những thiệt hại doo điện năng được cung cấp kém chất lượng (điện áp và tần số lệch quá giá trị cho phép) mà chỉ chú ý đến việc mất điện do các nguồn cung cấp kém tin cậy gây ra
Thiệt hại cho nền kinh tế quốc dân thường do những nguyên nhân sau đây:
Không sản xuất đủ sản phẩm
Hư hỏng sản phẩm (một phần hay toàn phần) trong thời gian xí nghiệp
Việc thiệt hại kinh tế do việc ngừng cung cấp điện đối với xí nghiệp có thể xác định theo biểu thức:
C T P N
C md
Với:
N: Số lần mất điện trong một năm
T : Kỳ vọng toán của thời gian phục hồi cung cấp điện, đơn vị: giờ
P : Kỳ vọng toán của phụ tải (kw)
C: Tổn thất kinh tế khi ngừng cung cấp một kwh điện
Số lần mất điện trong một năm N là một đại lượng ngẫu nhiên phụ thuộc vào các yếu tố như: sơ đồ đấu dây, chất lượng của các thiết bị điện và trình độ vận hành của nhân viên, số liệu này do kinh nghiệp vận hành thống kê lại mà có
Trang 17Khoa kỹ thuật điện – điện tử 13
T – là thời gian trung bình cho một lần phục hồi cung cấp điện Vì nguyên nhân mất điện rất nhiều và rât ngẫu nhiên nên thời gian phục hồi cung cấp điện cũng rất khác nhau, do vậy ta chỉ tính được trị số trung bình theo xác suất của nó mà thôi
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Những yêu cầu khi thiết kế và trình tự các bước thiết kế cung cấp điện
2 Hãy so sánh tính kinh tế của bốn phương án thực hiện cho cùng một công trình, vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm như sau:
Thời gian thu hồi vốn đầu tư phụ định mức là T=8 năm (tức à kđm=0,125)
Trang 18Khoa kỹ thuật điện – điện tử 14
3 Một mạng cáp có phụ tải lớn nhất là 3000KVA, hệ số công suất cos=0,85 Thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax=3000h/năm Mạng có đường dây dự phòng Thời gian trung để phục hồi cung cấp điện là T 1 =1,5 giờ; số lần ngừng cung cấp điện N=0,08 (tức là 12,5 xảy ra một lần) Khi mạng không có dự phòng thì T =24 giờ Hãy tính số điện năng không được cung cấp trong 1 năm
Trang 19Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 15
CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN
3.1 Khái niệm chung
Khi thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một cơng trình nào đĩ nhiệm vụ đầu tiên của chúng ta là xác định phụ tải điện của cơng trình ấy Tuỳ theo qui mơ của cơng trình mà phụ tải điện phải được xác định theo phụ tải thực tế hoặc phải kể đến khả năng phát triển của xí nghiệp trong tương lai 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn nữa Ví dụ xác định phụ tải điện cho một phân xưởng thì chủ yếu là dựa vào máy mĩc thực tế đặt trong phân xưởng đĩ, xác định phụ tải điện cho một xí nghiệp thì phải kể đến khả năng
mỏ rộng của xí nghiệp trong tương lai gần Như vậy xác định phụ tải điện là giải bài
tốn dự báo phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn
Việc dự báo phụ tải dài hạn là một vấn đề lớn và phức tạp ở đây khơng trình
bày, khi cần bạn đọc cĩ thể tham khảo ở tài liệu khác
Dự báo phụ tải ngắn hạn tức là xác định phụ tải của cơng trình ngay sau khi đi vào vận hành Phụ tải đĩ gọi là phụ tải tính tốn Ptt Người thiết kế cần biết phụ tải tính tốn để lựa chọn các thiết bị điện như: Máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đĩng cắt bảo vệ
v.v…Để tính tổn thất cơng suất, điện áp, chọn thiết bị bù v.v…
Như vậy phụ tải tính tốn là một số liệu quan trọng để thiết kế hệ thống cung cấp điện
3.2 Đồ thị phụ tải
Đồ thị phụ tải đặc trưng cho sự tiêu dùng năng lượng điện của các thiết bị điện riêng lẻ, của phân xưởng cũng như của tồn xí nghiệp Nĩ là một hàm theo thời gian và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như đặc điểm của quá trình cơng nghệ, chế độ vận hành
v.v…
Đường biểu diễn sự thay đổi của phụ tải tác dụng P phụ tải phản kháng Q hoặc
Trang 20Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 16
dòng điện I theo thời gian gọi là đồ thị phụ tải tác dụng, phụ tải phản kháng và đồ thị
phụ tải dòng điện
Đối với mỗi loại hộ tiêu thụ của một ngành công nghiệp đều có thể đưa ra một
dạng đồ thị phụ tải điển hình
Khi thiết kế nếu biết đồ thị phụ tải điển hình, ta sẽ có căn cứ để chọn thiết bị điện
và tính điện năng tiêu thụ Lúc vận hành, nếu biết đồ thị phụ tải điển hình thì có thể
định phương thức vận hành các thiết bị sao cho kinh tế và hợp lý nhất
3.2.1 Đồ thị phụ tải hàng ngày
Là đồ thị phụ tải trong một ngày đêm 24 giờ Trong thực tế vận hành có thể dùng dụng đo tự ghi để vẽ đồ thị phụ tải, hay do nhân viên vận hành ghi lại sau từng khoảng thời gian nhất định Để thuận lợi khi tính toán đồ thị phụ tải được vẽ theo hình bậc
thang như hình 2.1
Hình 2.1: Đồ thị phụ tải ngày
1- Phụ tải thực tế; 2- Phụ tải ngày nghỉ
3.2.2 Đồ thị phụ tải hàng tháng
Là đồ thị được xây dựng theo phụ tải tải trung bình hàng tháng Nghiên cứu đồ thị phụ tải này ta có thể biết được nhịp độ làm việc của các hộ tiêu thụ và từ đấy có thể
định ra lịch vận hành sửa chữa thiết bị hợp lý, đáp được yêu cầu thực tế sản xuất
0 4 8 12 16 20 24h
20
40
60
80
0 4 8 12 16 20 24h
60
80
Q%
40
Trang 21Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 17
Hình 2.2: Đồ thị phụ tải tháng
3.2 3 Đồ thị phụ tải năm
Là dạng đồ thị được xây dựng căn cứ vào đồ thị phụ tải điển hình của một ngày của mỗi mùa mà ta cĩ thể vẽ được đồ thị phụ tải năm (hình II-3:1,2,3) Nghiên cứu đồ thị phụ tải hàng năm ta biết được điện tiêu thụ hàng năm và thời gian sử dụng cơng suất lớn nhất Tmax Những số liệu này được dùng để chọn dung lượng máy biến áp, chọn thiết bị điện và đánh giá mức độ sử dụng điện và tiêu hao điện năng
Trang 22Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 18
3.3 Các đại lượng và hệ số tính toán
Thiết bị dùng điện hay cịn gọi là thiết bị tiêu thụ là những thiết bị tiêu thụ điiện năng như: Động cơ điện, lị điện, đèn điện v.v …
Hộ tiêu thụ là tập hợp các thiết bị điện của phân xưởng hay xí nghiệp hoặc của khu vực
Phụ tải điện là một đặc trưng cho cơng suất tiêu thụ của các thiết bị hoặc các hộ tiêu thụ điện năng
Là cơng suất ghi trên nhãn hiệu máy hay cơng suất ghi trong lý lịch máy Đối với động cơ cơng suất định mức ghi trên nhãn máy chính là cơng suất cơ trên trục động
cơ Cơng suất đầu vào của động cơ gọi là cơng suất đặt Vậy cơng suất đặt của động cơ
là:
Pđ = Pđm/đc
Trong đĩ:
đc- là hiệu suất định mức của động cơ
Vì đc= 0.8 0.9 khá cao nên để tính tốn đơn giản cho phép lấy Pđ= Pđm
Đối với động cơ:
Pđ = Pđm
Đối với máy biến áp hàn :
dm
Trang 23Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 19
Pđ = Sđm cosđm
Trong đó:
Pđ- công suất định mức đã qui đổi về chế độ làm việc dài hạn
Pđm, Sđm, cosđm, đm- là các tham số định mức đã cho trong lý lịch máy
3.3.3 Phụ tải trung bình Ptb
Phụ tải trung bình là một đặc trưng tĩnh của phụ tải trong một thời gian nào đó, tổng phụ tải trung bình của các thiết bị cho ta căn cứ để đánh giá giới hạn dưới của phụ tải tính toán Trong thực tế phụ tải trung bình được tính theo công thức sau:
ptb= P/ t ; qtb = Q/ t
Trong đó :
P, Q - điện năng tiêu thụ trong khoảng thời gian khảo sát; ( kW.h, kVAR.h)
t - thời gian khảo sát
Phụ tải trung bình của 1 nhóm thiết bị được tính theo công thức sau:
Ptb = pi ; Qtb= qi
Biết phụ tải trung bình có thể đánh giá được mức độ sử dụng thiết bị, mức độ khai thác thiết bị Phụ tải trung bình là số liệu quan trọng để xác định phụ tải tính toán, tính tổn hao điện năng v.v…Thông thường phụ tải trung bình được xác định ứng với một ca làm việc, một tháng hoặc một năm
3 3.4 Phụ tải cực đại Pmax
Phụ tải cực đại Pmaxđược chia làm 2 nhóm:
a Phụ tải cực đại Pmax: Là phụ tải trung bình lớn nhất trong khoảng thời gian tương đối ngắn (thường lấy bằng 5,10 hoặc 30 ph) ứng với ca làm việc lớn nhất trong ngày Đôi khi người ta dùng phụ tải cực đại được xác định như trên làm phụ tải tính toán, tính tổn thất công suất lớn nhất, để lựa chọn các thiết bị, chọn dây dẫn và cáp theo điều kiện mật độ dòng kinh tế v.v…
dm
Trang 24Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 20
b Phụ tải đỉnh nhọn P đn : Là phụ tải cực đại xuất hiện trong khoảng thời gian 1-2s Phụ tải đỉnh nhọn được dùng để kiểm tra dao động điện áp, điều kiện khởi động của động cơ, kiểm tra điều kiện làm việc của cầu chì, tính dòng khởi động của rơ le bảo vệ…
các phụ tải khác được nêu trong bất đẳng thức sau:
i dmi
n 1
i tbi
p / p
Trang 25Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 21
Hệ số sử dụng nói lên mức độ sử dụng, mức độ khai thác công suất thiết bị điện trong một chu kỳ làm việc Hệ số sử dụng là một số liệu quan trọng để tính phụ tải tính toán
Công thức tính kmax rất phức tạp, trong thực tế để tính kmax người ta dựa vào
) t
t t ( P
t P
t P t P k
n 2
1 dm
n n 2
2 1 1
Trang 26Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 22
đường cong kmax = f( ksd, nhq) hoặc tra bảng Hệ số kmax thường tính cho phụ tải tác dụng
3 3.9 Hệ số nhu cầu knc
Là tỉ số giữa phụ tải tính toán với công suất định mức:
knc = Ptt / Pđm= kmax ksd
3 3.10 Hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Số thiết bị hiệu quả nhq là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế ( gồm các thiết bị có chế độ làm việc và công suất khác nhau ) công thức để tính nhqnhư sau:
Khi số thiết bị dùng điện trong nhóm n 5 tính nhq theo công thức trên khá phiền phức, vì vậy trong thực tế người ta tìm nhq theo bảng hoặc theo đường cong cho trước, trình tự tính như sau:
n* = n1/ n ; P* = P1/ P
Trong đó:
n- số lượng thiết bị trong nhóm;
n1- số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất;
P và P1 - tổng công suất tương ứng với n và n1thiết bị;
Sau khi tính được n* và P* thì tra bảng hoặc đường cong để tìm từ đó tính nhq
2 dmi 2
n 1
nhq *hq
Trang 27Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 23
Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Như công suất và số lượng các máy, chế độ vận hành của chúng, qui trình công nghệ sản xuất, trình độ vận hành của công nhân v.v… Vì vậy để xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ rất khó khăn nhưng quan trọng Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị, có khi dẫn tới cháy nổ rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị được chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, do đó gây lãng phí Do tính chất quan trọng như vậy nên từ trước tới nay đã
có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố cho nên cho đến nay chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phương pháp đơn giản, tính toán thuận tiện, thường cho kết quả không thật chính xác Ngược lại nếu độ chính xác được nâng cao thì phương pháp tính lại phức tạp Vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu
cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp Sau đây sẽ trình một số phương pháp xác định phụ tải tính toán thường dùng nhất
3 4.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
Để tính phụ tải tính toán theo phương pháp này người ta thường tiến hành chia phụ tải thành các nhóm sau :
Nhóm các phụ tải cùng loại
Nhóm các phụ tải cùng dây truyền công nghệ
Nhóm các phụ tải cùng khu vực công tác (cùng vị trí địa lý) v.v…
Công thức tính như sau :
P Q
p
Trang 28Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 24
Ptt = knc
Trong đĩ:
Pđi, Pđmi : Cơng suất đặt và cơng suất định mức của phụ tải thứ i
Ptt, Qtt, Stt : Cơng suât tác dụng, cơng suất phản kháng, cơng suất tồn phần tính tốn của nhĩm thiết bị; kW, kVAr, kVA;
hệ số nhu cầu khơng chính xác
3.4.2 Phương pháp suất phụ tải trên một đơn vị diện tích
Cơng thức tính như sau:
Ptt = p0 F,
Trong đĩ:
p0 : Suất phụ tải trên 1m2diện tích sản xuất kw/m2(cĩ thể được tra trong các sổ tay)
F: Diện tích sản xuất m2 (tức là diện tích dùng để đặt máy sản xuất )
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy nĩ thường dùng trong giai
n 1
i dmi
p
n 2
1
n n 2
2 1 1
p
p p
cos p
cos p cos p
Trang 29Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 25
đoạn thiết kế sơ bộ và cũng được dùng để tính phụ tải các phân xưởng cĩ mật độ máy mĩc sản xuất phân bố tương đối đều, như phân xưởng gia cơng cơ khí, dệt, sản xuất ơtơ, vịng bi v.v…
3.4.3 Phương pháp suất tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm
Cơng thức tính:
Ptt =
Trong đĩ:
M: Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1năm;
W0: Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm;
Tmax: Thời gian sử dụng cơng suất lớn nhất; h
Phương pháp này thường dùng để tính tốn cho các thiết bị điện cĩ đồ thị phụ tải
ít biến đổi: Như quạt giĩ, bơm nước, máy nén khí, thiết bị điện phân v.v…Khi đĩ phụ tải tính tốn gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối chính xác
3.4.4 Xác định phụ tải tính tốn theo hệ số cực đại k max và cơng suất trung bình (cịn gọi là phương pháp thiết bị hiệu quả n hq )
Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính tốn thì nên dùng phương pháp
ksd- Hệ số sử dụng được tra trong các sổ tay cung cấp điện
kmax - Hệ số cực đại được tính theo đường cong kmax = f( ksd, nhq ) hoặc tra bảng
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì khi xác định số thiết bị hiệu quả, ta đã xét đến một loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số lượng
max
0 T
W M
Trang 30Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 26
thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng
Khi tính phụ tải theo phương pháp này, trong một số trường hợp cụ thể có thể dùng các công thức gần đúng sau :
1 Trường hợp n3 và nhq 4 phụ tải tính toán được tính theo công thức:
kpt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế dộ dài hạn;
kpt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại;
3 Đường cong kmax = f( ksd , nhq ) chỉ cho đến trị số nhq = 300
Nếu nhq 300 và ksd 0.5 thì lấy hệ số cực đại kmaxđược ứng với nhq = 300 Còn khi nhq 300 và ksd 0.5 thì:
Ptt = 1,05 ksd Pđm
4 Đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng (như các máy bơm, quạt, máy nén khí v.v ) phụ tải tính toán có lấy bằng phụ tải trung bình
Ptt = Ptb = ksd Pđm
5 Nếu trong mạng có các phụ tải 1 pha thì phải cố gắng phân phối đều các thiết bị
đó lên 3 pha của mạng
n 1
i dmi
p
875 0
dmi
pt p k
Trang 31Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 27
3.5 Xác định phụ tải tính toán cho các phụ tải đặc biệt
3.5.1 Tính phụ tải tính toán cho thiết bị một pha
Nếu trong mạng có các thiết bị điện một pha thì ta phải phân phối các thiết bị đó lên ba pha của mạng sao cho mức độ không cân bằng giữa các pha là ít nhất Khi đó:
a Nếu tại điểm cung cấp (tủ phân phối, đường dây chính v.v…) phần công suất không cân bằng bé hơn 15% tổng công suất tại điểm đó thì các thiết bị một pha được coi như thiết bị ba pha có công suất tương đương Tức là:
P khong can bang 0 , 15P can bang
Thì phụ tải không cân bằng được tính như phụ tải cân bằng
b Nếu phần công suất không cân bằng lớn hơn 15% tổng công suất các thiết bị ở điểm xét, thì phụ tải tính toán quy đổi về ba pha Ptt (3 pha) của các thiết bị một pha được tính như sau:
Trường hợp thiết bị một pha nối vào điện áp pha của mạng thì:
Ptt (3 pha) = 3P1 pha (max) Với P1 pha (max): Tổng công suất các thiết bị một pha của pha có phụ tải lớn nhất
Trường hợp thiết bị một pha nối vào điện áp dây của mạng thì:
pha pha
P (3 ) 3 1
Trường hợp trong mạng vừa có thiết bị một pha nối vào điện áp pha, vừa có thiết bị một pha nối vào điện áp dây, thì ta phải quy đổi các thiết bị nối vào điện áp dây thành thiết bị nối vào điện áp pha
3.5.2 Tính phụ tải đỉnh nhọn
Phụ tải đỉnh nhọn là phụ tải cực đại xuất hiện trong thời gian ngắn (trong khoảng
Trang 32Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 28
một vài giây) Phụ tải đỉnh nhọn thường được tính dưới dạng dòng điện đỉnh nhọn (Iđn) Dòng điện này thường được dùng để kiểm tra sụt áp khi mở máy, tính toán chọn các thiết
bị bảo vệ,…
Đối với một máy bị thì dòng đỉnh nhọn là dòng mở máy Còn đối với nhóm thiết bị thì dòng đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm khởi động, còn các máy khác làm việc bình thường Do đó dòng đỉnh nhọn được tính theo công thức sau:
Iđn = Ikđ = Kmm* Iđm (Đối với một thiết bị)
= Ikđmax+ Itt –Ksd*Iđmmax (Đối với một nhóm thiết bị)
Trong đó: -Kmm : Là hệ số mở máy
- I kđmax : Là dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm
- Ksd : Hệ số sử dụng của thiết bị
- Itt : Là dòng điện tính toán của nhóm
+ Với động cơ KĐB, rotor lồâng sóc thì K mm = 57
+ Động cơ DC hoặc KĐB rotor dây quấn thì K mm = 2,5
+ Đối với MBA và lò hồ quang thì Kmm 3
3.6 Lựa chọn phương pháp xác định phụ tải tính tóan
Trong phần trình bày các phương pháp xác định phụ tải tính tóan, ta thấy mỗi phương pháp đều có ưu khuyết điểm và phạm vi ứng dụng của nó Vì vậy để chọn một phương nào đó thì còn phụ thuộc rất nhiều vào từng lọai công trình ,cách bố trí các trang thiết bị …vvv…
Sau đây là một vài hướng dẫn về cách chọn phương pháp tính:
a Khi tính phụ tải tính tóan cho từng nhóm máy ở mạng điện áp thấp (< 1000V )thì nên dùng phương pháp tính theo hệ số cực đại K max ,bởi vì phương pháp nầy cho kết quả tương đối chính xác
Trang 33Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 29
b Khi phụ tải phân bố đều trên diện tích sản xuất ,hoặc có số liệu chính xác về suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm thì có thể dùng phương pháp “suất phụ tải trên một đơn vị sản xuất” hoặc phương pháp “suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm “ để tính phụ tải tính tóan Các phương pháp trên cũng thường được dùng trong giai đọan tính sơ bộ để ước lượng phụ tải cho hộ tiêu thụ
c Trong giai đọan thiết kế sơ bộ thường phải đánh giá phụ tải chung của cả hộ tiêu thụ (Phân xưỡng ,xí nghiệp ,khu vực ,thành phố ….)Trong trường hợp nầy nên dùng phương pháp hệ sô nhu cầu knc
3.6 Trình tự tính toán phụ tải điện ở các cấp của hệ thống điện
Bước 1 : Thu thập dữ liệu ban đầu
Nhiệm vụ,mục đích thiết kế cung cấp điện
Đặc điểm quá trình công nghệ của công trình sẽ được cung cấp điện
Dữ liệu về nguồn điện : công suất,hướng cấp điện, sơ đồ mặt bằng xây dựng vị trí lắp đặt các thiết bị tiếu thụ điện
Dữ liệu về phụ tải: công suất, phân bố, phân loại hộ tiêu thụ
Bước 2 : Xác định tâm phụ tải tính tóan
Mục đích của việc xác định tâm phụ tải là để đặt các tủ phân phối hay các tủ động lực nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ,chi phí kim lọai màu hợp lý Tuy nhiên việc lựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như : Đảm bảo tính mỹ quan, thuận tiện và an tòan trong thao tác cũng như sửa chửa, bảo trì được thuận tiện v….v
Bước 3: Tính phụ tải tính toán
Danh mục thiết bị điện
Trang 34Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 30
Tính phụ tải động lực
Tính phụ tải chiếu sáng
Bước 4: Chọn trạm biến áp
Dung lượng, số lượng, vị trí của trạm biến áp, trạm phân phối
Số lượngvị trí của tủ phân khối, tủ động lực ở mạng hạ áp
Bước 5 : Vạch sơ đồ đi dây
Mạng hạ áp
Sơ đồ nối dây của trạm biến áp, tủ phân phối và các tủ động lực
Bước 6 : Lựa chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp
Từ MBA đến tủ phân phối
Từ tủ phân phối đến các tủ động lực
Từ tủ động lực đến các thiết bị tiêu thụ điện
Bước 7: Tính toán ngắn mạch
Tính toán ngắn mạch 1 pha
Tính tóan ngắn mạch 3 pha
Bước 8: Lựa chọn các thiêùt bị bảo vệ
Lựa chọn Cầu dao ,cầu chì ,thanh góp
Lựa chọn Aùp tô mát
Bước 9 : Tính tóan và lựa chọn thiết bị bù công suất phản kháng
Bù nền
Bù nhóm
Bù riêng
Bước 10 : Tính toán nối đất an tòan
Lựa chọn sơ đồ nối đất
Trang 35Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 31
Lắp đặt và tính tóan điện cực nối đất
Bước 11 : Tính tóan chống sét
Các dạng chống sét
Tính toán chống sét
Vẽ sơ đồ mặt bằng bảo vệ chống sét
3.8 Xác định tâm phụ tải điện
3.8.1 Mục đích
Để định vị các tủ phân phối ,tủ động lực của một phân xưỡng ,vài phân xưỡng hoặc của tòan bộ nhà máy ,nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ chi phí kim lọai màu hợp lý Tuy nhiên việc lựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như đảm bảo tính mỹ quan ,thuận tiện và an tòan trong thao tác ,sửa chửa ,bảo trì được dễ dàng
Trong một số trường hợp để đơn giản công việc tính toán thì ta chỉ cần xác định tâm phụ tải cho các vị trí đặt tủ phân phối Còn vị trí đặt tủ động lực thì chỉ cần xác định
một cách tương đối bằng ước lượng sao cho vị trí đặt tủ nằm cân đối trong nhóm thiết bị và
ưu tiên gần các động cơ có công suất lớn
Trang 36Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 32
động lực và tủ phân phối trên mặt bằng với các yêu cầu sau :
Tủ phân phối và tủ chiếu sáng nên đặt gần các cửa chính ra vào
Các tủ động lực đặt ở vị trí trung tâm của nhóm thiết bị sau cho không cản lối đi dễ thao tác ,tiết kiệm được dây dẫn và ưu tiên gần các thiết bị có công suất lớn
Các thiết bị được liên thông với nhau nhưng không được vượt quá 3 máy và tổng công suất của 3máy đó không vượt quá 12KW
3.9 Dự báo phụ tải điện
Phụ tải điện của xí nghiệp tăng lên không ngừng thường do các nguyên nhân như: tăng dung lượng do phát triển hợp lý hóa việc tiêu thụ điện năng hoặc cần hoàn thiện và xây lắp thêm các thiết bị công nghệ, … do vậy cần tính đến sụ phát triển của phụ tải này về sau
Thông thường có ba loại dự báo chủ yếu:
Dự báo tầm ngắn: Khoảng 1 - 2 năm
Dự báo tầm vừa: khoảng 3 - 10 năm
Dự báo tầm xa hay dài hạn: khoảng 15 – 20 năm và dài hơn
Các dự báo tầm ngắn sai số cho phép khoảng 5% đến 10%, tầm vừa và dài sai số cho phép khoảng 10% đến 20% Đối với dự báo tầm xa có tính chất chiến lược thì chỉ nêu lên những phương hướng phát triển chủ yếu mà không yêu cầu xác định các chỉ tiêu cụ thể
Ngoài các loại dư báo như trên, ta còn gặp dự báo điều độ, tầm dự báo khoảng vài giờ, vài ngày, vài tuần lệ phục vụ cho công tác vận hành của xí nghiệp, các hệ thống điện, sai số cho phép khoảng 3% đến 5%
Ngày nay có nhiều phương án dự báo phụ tải điện như:
3.9.1 Phương pháp tính hệ số vượt trước
Trang 37Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 33
Phương pháp này giúp ta thấy được khuynh hướng phát triển của nhu cầu và
sơ bộ cân đối nhu cầu này với nhịp độ phát triển của nền kinh tế quôc dân Phương pháp này chỉ nói lên một xu thế phát triển với một mức độ chính xác nào đó và trong tương lai, xu thế này còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như tiên bộ kỹ thuật, điện năng được sử dụng ngày càng nhiều hoặc cơ cấu kinh tế không ngừng thay đổi…
3.9.2 Phương pháp tính trực tiếp
Nội dung của phương pháp này là xác định nhu cầu điện năng của năm dự báo, dựa trên tổng sản lượng kinh tế của các ngành của năm đó và suất tiêu hao điện năng của từng loại sản phẩm Phương pháp này cho ta kết quả chính xác với điều kiện nền kinh tế phát triển có kế hoạch và ổn định Phương pháp này thường dùng cho các dự báo ngắn hạn
3.9.3 Phương pháp ngoại suy theo thời gian
Phương pháp này nghiên cứu sự diễn biến của nhu cầu điệnnăng trong thời gian quá khứ tương đối ổn định để tìm ra quy luật nào đó, rồi dùng nó dự để đoán tương lai
Sự phát triển phụ tải cực đại có thể mô tả tương đối chính xác theo luật tuyến tính sau:
Stt = Stt0(1+1 .t) Nhu cầu điện năng diển biến theo quy luật hàm số mũ:
At = A0 (1+2)tTrong đó: At : điện năng dự báo ở năm thứ t
A0 : điện năng năm chọn dự báo
2: là tốc độ phát triển bình quân hàng năm
Trang 38Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 34
t: thời gian dự báo
Ưu điểm của phương pháp này là kết quả sẽ khá chính xác nếu tương lai không bị nhiễu
Ngoài các phương pháp dự báo như trên, ta còn có các phương ohap1 nghiên cứu khác như: Phương pháp tương quan, phương pháp đối chiếu, phương pháp chuyên gia…
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Phụ tải điện của xí nghiệp là gì ? Thế nào là đồ thị phụ tải điện ? Đồ thị phụ tải
điện đặc trưng cho cái gì ?
2 Cĩ mấy loại đồ thị phụ tải điện ? Mục đích của việc xây dựng các loại đồ thị phụ
tải điện để làm gì ?
3 Các tham số đặc trưng của phụ tải điện là gì ?
4 Phụ tải tính tốn là gì ? Mục đích của việc xác đích phụ tải tính tốn của xí
nghiệp ? Các phương pháp xác định phụ tải tính tốn, ưu nhược điểm và phạm vi ứng
Trang 39Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 35
6 Hãy xác định phụ tải tính toán của phân xưởng phục vụ cho công tác sửa chữa,
có các số liệu cho ở bảng sau:
Trang 40Khoa k ỹ thuật điện – điện tưû 36
CHƯƠNG 4: SƠ ĐỒ VÀ KẾT CẤU MẠNG HẠ ÁP
4.1 Khái niệm chung
Sơ đồ đi dây trong hệ thống cung cấp điện có thể nói đó là xương sống trong hệ thống cung cấp điện ,bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới việc vận hành ,khai thác và phát huy hiệu quả của hệ thống cung cấp điện Do tính chất quan trọng của nó ,khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó thì sơ đồ đi dây thỏa mãn một số yêu cầu sau :
Đảm bảo chất lượng điện
Đảm bảo độ tin cậy ,tính cung cấp điện liên tục ,phù hợp với yêu cầu phụ tải
Thuận tiện trong vận hành ,lắp ráp và sửa chửa
Vốn đầu tư thấp
4.2 Sơ đồ nối dây mạng hạ áp
Có ba dạng sơ đồ chính
+ Sơ đồ hình tia
+ Sơ đồ phân nhánh (Còn gọi là sơ đồ đường dây trục chính)
+ Sơ đồ mạch vòng
4.2.1 Sơ đồ hình tia