CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ THẾ KỈ XI - XII Bài 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC Nhà Lý được thành lập trong hoàn cảnh nào?. Xuất thân là một võ quan cao cấp dưới tr
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TRÀ BỒNG TRƯỜNG THCS TT TRÀ XUÂN
LỊCH SỬ 7
Giáo viên: Phan Thanh Ửng
Trang 2KIỂM TRA KIẾN
THỨC CŨ:
Trang 3CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỈ XI - XII )
Bài 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC
XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
Nhà Lý được thành lập trong
hoàn cảnh nào?
1 Sự thành lập nhà Lý:
Trang 41 Sự thành lập nhà Lý:
CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỈ XI-XII )
Bài 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC
XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
- Năm 1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh lên nối ngôi và cuối năm 1009 thì qua đời.
- Lý Công Uẩn được suy tôn làm vua Nhà lý được thành lập.
Trang 5Sau khi lên ngôi, Lý Công Uẩn làm những việc gì?
Trang 6Lý Thái Tổ ( 974 – 1028) tên thật là Lý Công Uẩn là vị Hoàng đế sáng lập nhà Lý trong lịch
sử Việt Nam , trị vì từ năm 1009 đến khi qua đời vào năm 1028.
Xuất thân là một võ quan cao cấp dưới triều nhà Tiền Lê, năm 1009 nhân khi vị vua cuối cùng của nhà Tiền Lê là Lê Long Đĩnh qua đời, con trai còn nhỏ, Lý Công Uẩn được lực lượng của Đào Cam Mộc và thiền sư Vạn Hạnh ủng hộ làm hoàng đế Trong thời kỳ trị vì của mình, ông dành nhiều thời gian để đánh dẹp các nơi phản loạn, vì cơ bản nước Đại Cồ Việt vẫn chưa thu phục được lòng tin của các tộc người vùng biên cương Triều đình trung ương dần được củng cố, các thế lực phiến quân bị đánh dẹp, kinh đô được dời từ Hoa
Lư về thành Đại La vào tháng 7 năm 1010 và thành này được đổi tên là thành Thăng Long,
mở đầu cho sự phát triển lâu dài của nhà
Lý tồn tại 216 năm.
Trang 7- Năm 1010 Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, dời đô về Đại
La, đổi tên là Thăng Long
1 Sự thành lập nhà Lý:
CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỈ XI-XII )
Bài 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC
XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
- Năm 1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh lên nối ngôi và cuối năm 1009 thì qua đời.
- Lý Công Uẩn được suy tôn làm vua Nhà lý được thành lập.
Trang 8ĐẠI LA HOA LƯ
THĂNG LONG
Tại sao nhà Lý lại dời kinh
đô từ Hoa Lư về Đại La?
Trang 9Nhà Lý đổi tên nước là gì? Bộ máy chính quyền được tổ chức ra sao?
* Tổ chức bộ máy nhà nước:
- Năm 1054, nhà Lý đổi tên nước
là Đại Việt.
vua
Quan văn Quan võ
Đại thần
24 Lộ, phủ, châu
Hương, xã
Huyện
Trung ương
Địa phương
Tại sao nhà Lý lại giao các chức
vụ quan trọng cho những người thân cận nắm giữ?
Trang 101 Sự thành lập nhà Lý:
CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỈ XI-XII )
Bài 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC
XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
2 Luật pháp và quân đội:
a Luật pháp:
- Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta -
bộ Hình thư.
Nhà Lý đã ban hành bộ luật nào?
Luật pháp quy định về những nội dung gì?
Nội dung:
+ Qui định chặt chẽ việc bảo vệ vua và cung điện.
+ Bảo vệ của công và tài sản của nhân dân.
+ Cấm mổ trâu bò bảo vệ sản xuất nông nghiệp
+ Những người phạm tội bị xử lý nghiêm khắc.
b Quân đội:
Trang 11Quân đội nhà Lý được tổ chức như thế nào? Được tuyển chọn
ra sao?
Trang 121 Sự thành lập nhà Lý:
CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỈ XI-XII )
Bài 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC
XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
2.Luật pháp và quân đội:
a Luật pháp:
b Quân đội:
- Trong quân còn chia làm 2 loại: Cấm quân và quân địa phương.
gồm quân bộ và quân thủy.
Nhà Lý thi hành chính sách gì?
Trong quân đội được trang bị như thế nào?
- Vũ khí có giáo mác, dao, kiếm, cung, nỏ, máy bắn đá.
- Thi hành chính sách “Ngụ binh ư nông”
c Chính sách đối nôi, đối ngoại:
Trang 13Nhà Lý đã có những chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?
Trang 141 Sự thành lập nhà Lý:
CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỈ XI-XII )
Bài 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC
XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
2.Luật pháp và quân đội:
a Luật pháp:
b Quân đội:
- Trong quân còn chia làm 2 loại: Cấm quân và quân địa phương.
gồm quân bộ và quân thủy.
- Vũ khí có giáo mác, dao, kiếm, cung, nỏ, máy bắn đá.
- Thi hành chính sách “Ngụ binh ư nông”
- Củng cố khối đoàn kết dân tộc.
- Đặt quan hệ ngoại giao bình thường với nhà Tống, Cham-Pa.
- Kiên quyết bảo toàn lãnh thổ.
c Chính sách đối nôi, đối ngoại:
Trang 16HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ:
1 Học bài phần 1 và 2 Vẽ sơ đồ bài học
2 Đọc nghiên cứu trước bài 11: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077);