Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.. Bước 1 : Lập phương trình : - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số ; - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và
Trang 21 Giải phương trình :
6
2650 5
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 31 Giải phương trình :
6
26505
6
.56
3000
+
=+
x x
x
x x
Vậy phương trình có hai nghiệm là
Trang 42 Nêu các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình.
Bước 1 : Lập phương trình :
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số ;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2 : Giải phương trình.
Bước 3 : Đối chiếu ĐK, rồi kết luận.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 5Bài 1 :
Một xưởng may phải may xong 3000 áo trong một thời gian quy định Để hoàn thành sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã may được nhiều hơn 6 áo so với số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch Vì thế 5 ngày trước khi hết thời hạn, xưởng đã may được 2650 áo Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may xong bao nhiêu áo?
- Dạng toán về năng suất lao động.
Tổng sản phẩm =(Số sản phẩm làm trong 1 ngày) x (Số ngày làm)
*Phương pháp giải : Sử dụng công thức
1 Ví dụ
- Tổng sản phẩm
- Số sản phẩm làm trong 1 ngày
- Số ngày làm
Trang 6Phân tích bài toán :
- Phải may xong 3000 áo
- Mỗi ngày may nhiều hơn 6 áo so với kế hoạch
- Số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch?
Trang 7Theo kế hoạch cần may xong 3000 áo
Số áo thực tế may được trong 1 ngày là x + 6
Giải phương trình trên ta được :
Gọi x là số áo may trong 1 ngày theo kế hoạch ( )
Thời gian may xong 3000 áo là:
Giải
Trang 8Theo kế hoạch cần may xong 3000 áo
Số áo thực tế may được trong 1 ngày là x + 6
Giải phương trình trên ta được :
Gọi x là số áo may trong 1 ngày theo kế hoạch ( )
Thời gian may xong 3000 áo là
x 1 = 100 ( thỏa mãn )
x 2 = – 36 ( loại ) Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng ph ải may xong 100 áo.
Buớc 1
Buớc 2 Buớc 3
Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các
đại lượng đã biết.
Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các
Trang 92.Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Bước 1 : Lập phương trình :
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số ;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng
đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2 : Giải phương trình.
Bước 3 : Đối chiếu điều kiện, rồi kết luận.
Trang 10Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bé hơn
chiều dài 4m và diện tích bằng 320 m2 Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
3 Bài tập vận dụng.
Trang 11Bài 2:
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bé hơn chiều dài 4m và diện tích bằng 320 m2 Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
Trang 12Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Gọi chiều rộng của mảnh đất là x ( m ) , ( x > 0 ) Vậy chiều dài của mảnh đất là : x + 4 ( m )
Chiều dài của mảnh đất là 16 + 4 = 20 m.
Trang 14- Hệ thống các dạng bài tập cơ bản
Dạng toán liên quan đến số học
Dạng toán về chuyển động.
Dạng toán về công việc làm chung, làm riêng.
Dạng toán về năng suất lao động.
Dạng toán về tỉ lệ chia phần.
Dạng toán có liên quan hình học.
Dạng toán có nội dung vật lí, hoá học.
Dạng toán có chứa tham số.
Trang 15LUYỆN TẬP:
Bài 41:
- Phân tích bài toán:
Số của bạn Minh Số của bạn Lan Tích hai số
Vì tích của hai số là 150 Ta có phương trình:
Dạng toán liên quan đến số học
Trang 16x x
Trang 1715 2
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Vậy Số bạn Minh chọn là: 10 Số bạn Lan chọn là: 10+5=15
Bài 41:
Trang 18- Phân tích bài toán:
Số nhỏ Số liền sau Tich hai số Tổng hai số
Vì Tích của hai số lớn hơn tổng của chúng là 109
Ta có phương trình:
Bài 45:
Trang 19Bµi gi¶i
x x
=
=
(TMĐK) (TMĐK)
Gọi số tự nhiên nhỏ là : x
Số liền sau là :
Tích của hai số đó là :
Tổng của hai số đó là :
Số tự nhiên nhỏ là:… Số tự nhiên liền sau là
Vì Tích của hai số lớn hơn tổng của chúng là 109 Ta có pt:
N
x∈
Trang 20Bµi gi¶i
10 2
Gọi số tự nhiên nhỏ là : x (x>0)
Số liền sau là : x+1
Tích của hai số đó là :x(x+1)
Tổng của hai số đó là : x+ (x+1)= 2x+1
Vì Tích của hai số lớn hơn tổng của chúng là 109 Ta có pt:
Số tự nhiên nhỏ là:11 Số tự nhiên liền sau là:12
Trang 21Dạng toán về chuyển động.
Bài 43:
- Phân tích bài toán:
Quãng đường Vận tốc Thời gian
Vì thời gian đi bằng thời gian về.
Ta có phương trình:
Trang 22Gọi vận tốc của xuồng lúc đi là: x(km/h), x>5
1 2
x x
Quãng đường lúc đi là: 120 (km)
Thời gian lúc đi là: (giờ)
Quãng đường lúc về là: 120+5=125 (km)
Thời gian lúc về là: (giờ)
Vì thời gian đi bằng thời gian về.Ta có phương trình:
Vậy vận tốc của xuồng lúc đi là: (km/h)
Trang 2310 50
20 2
x x
Quãng đường lúc đi là: 120 (km)
Thời gian lúc đi là: (giờ)
Quãng đường lúc về là: 120+5=125 (km)
Thời gian lúc về là: (giờ)
Vì thời gian đi bằng thời gian về.Ta có phương trình:
Vậy vận tốc của xuồng lúc đi là: 30 (km/h)
Trang 24Dạng toán về chuyển động.
Bài 47:
- Phân tích bài toán:
Quãng đường Vận tốc Thời gian
Vì Bác Hiệp đến tỉnh trước cô Liên nửa giờ.
Ta có phương trình:
Trang 25Gọi vận tốc của bác Hiệp là: x(km/h), x>3
Bài 47:
Thời gian của bác Hiệp đi là: (giờ)
Vận tốc của cô Liên là: … (km/h)
Thời gian của cô Liên đi là: (giờ)
Vì Bác Hiệp đến tỉnh trước cô Liên nửa giờ.Ta có pt:
∆ =
1 2
x x
=
=
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Vậy vận tốc của bác Hiệp là:(km/h)
vận tốc của cô Liên là: (km/h)
0
∆ >
Trang 26Gọi vận tốc của bác Hiệp là: x(km/h), x>3
Bài 47:
Thời gian của bác Hiệp đi là: (giờ)
Vận tốc của cô Liên là: x-3 (km/h)
Thời gian của cô Liên đi là: (giờ).30
3 27
12 2
x x
+
−
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Vậy vận tốc của bác Hiệp là:15 (km/h)
vận tốc của cô Liên là:15-2=13 (km/h)
0
∆ >
(Tmđk) (Ktmđk)