1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Vẽ kỹ thuật 2 (Nghề Cắt gọt kim loại)

95 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 8,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu của môđun: Học xong mô đun này học sinh có khả năng: + Sử dụng thành thạo các chức năng trên các thanh công cụ của màn hình đồ họa, cáclệnh vẽ cơ bản, phương pháp nhập tọa độ,

Trang 1

Môđun vẽ kỹ thuật 2 (AutoCad) là một môđun chuyên ngành, là một phần kiến thứckhông thể thiếu trong việc đào tạo hình thành tay nghề của một người thợ cắt gọt kim loại.Môđun vẽ kỹ thuật 2 (AutoCad) giúp cho học sinh hoàn thành bản vẽ nhanh chóng,thiết kế các sản phẩm cơ khí, giúp tính toán khai triển các hình gò hàn, tính chu vi, diện tíchcủa đường, mặt, khối, …

Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/

mô đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc

- Mục tiêu của môđun:

Học xong mô đun này học sinh có khả năng:

+ Sử dụng thành thạo các chức năng trên các thanh công cụ của màn hình đồ họa, cáclệnh vẽ cơ bản, phương pháp nhập tọa độ, nhập điểm chính xác và các phương pháp lựachọn đối tượng

+ Sử dụng và rèn luyện kỹ năng tạo lớp vẽ, gán các loại màu, loại đường nét cho lớp

vẽ, các lệnh hiệu chỉnh đối tượng, các lệnh vẽ nhanh, hiệu chỉnh các văn bản vào bản vẽ Bốtrí và in bản vẽ

- Nội dung chính của môđun:

Số

Thời gian Tổng

số thuyết Lý Thực hành Bài tập (LT hoặc TH)Kiểm tra

Trang 2

pháp lựa chọn đối tượng

- Các phương pháp lựa chọn đối

VI Quản lý đối tượng trong bản vẽ

- Quản lý đối tượng theo lớp

- Ghi kích thước và hiệu chỉnh các

- Các lệnh vẽ cơ bản, các lệnh hiệu chỉnh và các lệnh vẽ nhanh

- Tạo lớp và tạo nét vẽ, màu cho lớp

- Ghi văn bản và hiệu chỉnh văn bản

- Ghi kích thước và hiệu chỉnh kích thước

- Làm các bài tập ví dụ

2 Hoạt động theo nhóm

- Vẽ các bản vẽ mẫu

- Thảo luận về những nội dung đã học

3 Tự nghiên cứu: học sinh tự nghiên cứu tài liệu liên quan đến kiến thức bài học.

Trang 3

YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔĐUN

1 Kiến thức

- Khởi động máy, các chức năng trên các thanh công cụ

- Hệ toạ độ, phương thức nhập toạ độ và phương thức truy bắt điểm

- Sử dụng được các phìm gõ tắt của lệnh khi vẽ

- Sử dụng thành thạo các lệnh hiệu chỉnh đối tượng

- Tạo hình cắt, mặt cắt, chữ viết, kích thước theo đúng tỷ lệ trên bản vẽ

3 Thái độ

- Tự giác, tích cực cẩn thận trong thực hành

- Nghiêm túc trong quá trình thực hành

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ

- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm về các lệnh vẽ

- Hệ thống các bài tập tính toán toạ độ điểm trên bản vẽ theo toạ độ “Đêcác” tuyệt đối,tương đối và toạ độ “Cực” tuyệt đối, tương đối

- Hệ thống các bài tập thực hành vẽ các hình cơ bản trên máy

- Hệ thống các bài tập thực hành vẽ các hình chiếu trên máy

- Hệ thống các bài tập thực hành vẽ hoàn thiện bản vẽ kỹ thuật

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Trang 4

- Trắc nghiệm: lý thuyết các câu lệnh.

- Kiểm tra vẽ hình trên máy đạt bao nhiêu phần trăm hình vẽ yêu cầu trong thời gian quyđịnh

+ Bản vẽ đẹp (phân bố màu sắc)

+ Bản vẽ đúng yêu cầu kỹ thuật

Trang 5

- Xác định được các chức năng trên màn hình đồ họa

- Xác định được các đặc điểm của phần mềm AutoCAD

- Vào được môi trường làm việc AutoCAD

- Xác định được các chức năng trên màn hình đồ họa

B NỘI DUNG CHÍNH

1 Giới thiệu sử dụng chương trình AutoCad

2 Các lệnh thành lập bản vẽ

1 Giới thiệu sử dụng chương trình AutoCad

* Giới thiệu về AutoCAD

- CAD là chữ viết tắt của Computer Aided Disign hoặc Computer Aided Drafting Do

đó, CAD có nghĩa là phần mềm trợ giúp vẽ và thiết kế bằng máy vi tính Sử dụng các phần mềm CAD có thể vẽ và thiết kế các bản vẽ hai chiều (2D), thiết kế mô hình (3D), tính toán

kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEA)

- Các phần mềm CAD có 3 đặc điểm nổi bật sau:

+ Chính xác

+ Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép, biên tập (thực hiện bản vẽ nhanh)

+ Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác

- Hiện nay trên thế giới đã có hàng ngàn phần mềm CAD và một trong những phần mềmthiết kế trên máy tính cá nhân phổ biến nhất là AutoCad

AutoCad là phần mềm của hãng AutoDesk dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trongcác ngành: xây dựng, cơ khí, kiến trúc, bản đồ, Bản vẽ nào thực hiện được bằng tay thì cóthể vẽ bằng phần mềm AutoCad Sử dụng AutoCad có thể vẽ các bản vẽ 2 chiều, thiết kế các

mô hình 3 chiều, tô bóng vật thể

1.1 Cách khởi động chương trình AutoCAD

 Double click vào biểu tượng AutoCad 2004 trên nền desktop

Trang 6

Hình 1.1 Biểu tượng AutoCad 2004

 Chọn START/ Programs/ Autodesk/ Mechanical Desktop 2004/ AutoCAD 2004

Sau khi khởi động, hộp thoại START UP xuất hiện:

 Trên hộp thoại Options, chọn trang SYSTEM

 Tại dòng Startup, chọn Show Startup dialog box

Hình 1.3 Tắt-mở hộp thoại STARTUP

1.2 Cấu trúc màn hình đồ họa

Trang 7

Hình 1.4 Cấu trúc màn hình đồ họa

Cấu trúc màn hình đồ hoạ gồm có: Thanh danh mục lệnh (File, Edit, …), thanh công cụchuẩn (New, Open, Save, … ), thanh tính chất đối tượng, các thanh công cụ vẽ, biểu tượng

hệ toạ độ, vùng vẽ, cửa sổ lệnh và dòng lệnh, thanh trạng thái

1.3 Thanh công cụ Toolbars

Cách gọi các thanh công cụ:

Trang 8

Hình 1.5 Gọi các thanh công cụ

Hoặc: Rà con trỏ vào thanh công cụ bất kỳ/ Right click / Chọn thanh công cụ cần dùng

1.4 Sử dụng dòng lệnh Command

Dòng phía dưới màn hình của vùng bản vẽ, tại đây luôn có dòng nhắc lệnh Command,đây là nơi nhập lệnh vào hoặc hiển thị các dòng nhắc của máy Ta trực tiếp đối thoại vớimáy tại dòng lệnh này Để điều chỉnh độ lớn dòng lệnh ta có thể dùng con trỏ kéo đến vị trígiao giữa màn hình vẽ và dòng nhập lệnh đến khi xuất hiện dai đường song song và mũi tênhai chiều ta kéo lên trên hay xuống dưới

Hình 1.6 Dòng lệnh Command

 Cách thay đổi màu màn hình đồ họa:

 Tools / Options… xuất hiện hộp thoại Options

 Chọn trang Display

 Click vào nút Colors… để thay đổi màu nền màn hình đồ họa

Hình 1.7 Thay đổi màu màn hình đồ hoạ

Trang 9

Hình 1.8 Thay đổi độ lớn sợi tóc con trỏ

 Cách thay đổi độ lớn con trỏ:

 Tools / Options… xuất hiện hộp thoại Options

 Chọn trang Drafting

 Di chuyển con chạy tại dòng Aperture Size để thay đổi độ lớn ô con trỏ

Hình 1.9 Thay đổi độ lớn con trỏ

 Cách thay đổi độ lớn của ô chọn đối tượng:

 Tools / Options… xuất hiện hộp thoại Options

Trang 10

2 Các lệnh thành lập bản vẽ

2.1 Giới hạn vùng vẽ

- Lệnh LIMITS

Gọi lệnh:

+ Menu  Format  Drawing limits

+ Tại dòng lệnh Command gõ: Limits 

Xuất hiện dòng lệnh:

Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: 

(Điểm góc trái phía dưới được đặt trùng với gốc toạ độ)

Specify upper right corner <420.0000,297.0000>: 594,420 

(Định giá trị góc trên bên phải để giới hạn bản cẽ 594,420 là giá trị khổ giấy A2)

Trang 11

Hình 1.12 Các loại đơn vị đo chiều dài

Type (Đơn vị chiều dài)

1 Scientific: Đơn vị khoa học, 1.55E+01

Hình 1.13 Các loại đơn vị đo góc

Type (Đơn vị đo góc)

1 Decimal degrees: Hệ số 10, 45.0000

2 Degrees/ minutes/ second: Độ, phút giây, 45d0’0”

Trang 12

3 Grads: Theo Grad, 50.0000g

4 Radians: Theo Radian, 0.7854r

5 Surveyor’s units: đo theo góc định hướng trong Trắc lượng Số đo góc được thểhiện theo độ/(phút)/(giây) kèm theo hướng, đương nhiên góc thể hiện theo dạng Surveyor sẽnhỏ hơn hoặc bằng 900

Thường sử dụng Decimal degrees

* Khung Insertion scale

Hình 1.14 Các loại đơn vị đo

Chọn hệ millimeters (mm) Đơn vị tính là hệ mét

* Thẻ Direction

Nếu ta click vào tùy chọn Direction Hộp thoại Direction control sẽ mở

Trang 13

5 Other : nếu click vào tùy chọn này, sẽ cho phép ta chọn góc 0 là một góc bất kỳ(ta có thể gõ trực tiếp vào dòng angle hoặc chọn pick, theo đó ta có thể chọn góc bằng cáchnhặt điểm thứ nhất và điểm thứ hai)

2.3 Đặt chế độ ORTHO

Lệnh Ortho thiết lập chế độ vẽ Line theo phương của các sợ tóc (theo phương X nằmngang, theo phương Y thẳng đứng)

Nhập lệnh:

+ Tại dòng lệnh Command gõ: Ortho 

+ Enter mode [ON/OFF] <OFF>: ON 

- Lệnh MVSETUP: Tạo khung bản vẽ (chọn hệ đơn vị, tỉ lệ chung cho bản vẽ và khổ

giấy để hiển thi lên màn hình)

Nhập lệnh:

Tại dòng lệnh Command gõ: mvsetup 

Xuất hiện dòng lệnh:

Enable paper space? [No/Yes] <Y>: n 

(Ta con N, ta làm việc trong không gian mô hình, tức là không gian thường vẽ nhất)

Enter units type (Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric): m 

Trang 14

(Chọn đơn vị cho bản vẽ, ta chọn M là hệ mét)

Xuất hiện bản tỉ lệ

Hình 1.12 Bảng tỉ lệ bản vẽ

Enter the scale factor: 1 

(Chọn tỉ lệ cho bản vẽ, thông thường bản vẽ cơ khí ta vẽ tỉ lệ 1:1)

Enter the paper width: 297

(Bề rộng khổ giấy A4)

Enter the paper height: 210

(Chiều cao khổ giấy A4)

Hình 1.12 Bảng chọn khổ giấy

C CÂU HỎI BÀI TẬP

Câu 1: Anh (chị) hãy xác định các chức năng làm việc trên màn hình đồ hoạ AutoCad

Trang 16

Chương 2 CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN

A MỤC TIÊU

- Xác định được toạ độ của các điểm trong hệ toạ độ đề các, toạ độ cực

- Vẽ được các đoạn thẳng, đường tròn bằng phương pháp nhập toạ độ và bằng phươngthức truy bắt điểm

Ví dụ: Toạ độ của điểm A (40,50); B (-30,50); C (-30,-40); D (40,-40)

Hình 2.1 Hệ toạ độ Đềcác 1.1.2 Hệ tọa độ Cực

Toạ độ Cực được sử dụng để định vị trí của một điểm trong mặt phẳng toạ độ XY Toạ

độ Cực chỉ định khoảng cách và góc so với gốc toạ độ (0,0) Điểm P1(hình 2.2) có toạ độ

Cực là 120<60 Đường chuẩn đo góc theo chiều dương trục X của hệ toạ độ Đềcác Gócdương là góc tính theo chiều ngượi chiều quay kim đồng hồ

Trang 17

Hình 2.2 Hệ toạ độ Cực

1.1.3 Biểu tượng hệ tọa độ máy và hệ tọa độ do người sử dụng thiết lập

Biểu tượng hệ tọa độ máy: WCS (World Coordinate System)

Hình 2.3 Hệ toạ độ máy

Biểu tượng hệ tọa độ do người sử thiết lập: UCS (User Coordinate System)

Hình 2.4 Hệ toạ độ do người sử dụng thiết lập

* Các thiết lập liên quan đến biểu tượng hệ tọa độ:

 View  Display  UCS Icon  On

Trang 18

Hình 2.5 Tắt mở hệ toạ độ

 Các lựa chọn trong UCS Icon:

 On: Bật biểu tượng hệ tọa độ trên màn hình hay khung nhìn

 Origin : Biểu tượng luôn luôn di chuyển theo gốc tọa độ (điểm (0,0,0) củaUCS)

Properties… : Các tính chất cài đặt biểu tượng UCS

Hình 2.6 Bảng hiệu chỉnh biểu tượng góc toạ độ

1.2 Cách nhập toạ độ

1.2.1 Dùng phím chọn (Pick):

Dùng phím trái của chuột kết hợp với phương thức truy bắt điểm

1.2.2 Dùng tọa độ tuyệt đối :

+ Nhập tọa độ (X,Y) của điểm theo gốc O (0,0,0)

+ Nhập tọa độ (D< ) của điểm theo gốc O (0,0,0).

1.2.3 Dùng tọa độ tương đối:

Nhập tọa độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác định trên bản vẽ

+ Tọa độ Đềcác tương đối : Tại dòng nhắc nhập @X,Y

Giá trị của (X,Y) có thể mang dấu (+) hoặc (-) tùy thuộc vào vị trí của điểm mới

so với điểm cũ

+ Tọa độ Cực tương đối : Tại dòng nhắc nhập @D< 

D: chiều dài đoạn thẳng cần nhập

 : góc hợp bởi đoạn thẳng và trục chuẩn Góc (+) là góc có chiều quay ngượcchiều kim đồng hồ

Trang 19

2.1 Lệnh vẽ đường thẳng LINE: Lệnh Line dùng để vẽ đoạn thẳng.

Specify first point:

“Nhập tọa độ điểm đầu tiên”

Specify next point or [Undo]:

“Nhập tọa độ điểm tiếp theo”

Specify next point or [Close/Undo]:

“Nhập tọa độ điểm tiếp theo hay sử dụng lựa chọn”

 Các lựa chọn khác :

Undo : U  “Hủy bỏ một đoạn thẳng vừa vẽ”

Close : C  “Đóng kín đa giác bằng một đoạn thẳng”

2.2 Lệnh vẽ cung tròn ARC Lệnh Arc dùng để vẽ cung tròn

2.2.1 3 Points: Vẽ cung tròn qua 3 điểm

* Cách gọi lệnh: Draw / Arc / 3 Points

Specify start point of arc or [Center]:

“Nhập điểm đầu của cung (P1)”

Specify second point of arc or [Center/End]:

Trang 20

“Nhập điểm thứ hai mà cung đi qua (P2)”

Specify end point of arc:

“Nhập điểm cuối cung (P3)”

Hình 2.7 Vẽ cung tròn bằng cách xác định 3 điểm

2.2.2 Start – Center – End: Vẽ cung tròn bằng cách nhập tọa độ điểm đầu, tâm cung

và điểm cuối của cung

* Cách gọi lệnh: Draw / Arc / Start – Center – End

Specify start point of arc or [Center]:

“Nhập điểm đầu của cung”

Specify center point of arc:

“Nhập tọa độ tâm cung”

Specify end point of arc or [Angle/chord Length]:

“Nhập tọa độ điểm cuối của cung”

 Lưu ý : Cung tròn luôn được vẽ ngược chiều kim đồng hồ.

Hình 2.8 Vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm đầu, tâm cung và điểm cuối

2.2.3 Start – Center – Angle: Vẽ cung tròn bằng cách nhập tọa độ điểm đầu, tâm

cung và góc chắn cung

* Cách gọi lệnh: Draw / Arc / Start – Center – Angle

Specify start point of arc or [Center]:

“Nhập tọa độ điểm đầu của cung”

Specify center point of arc:

Trang 21

Hình 2.9 Vẽ cung tròn bằng cách nhập tọa độ điểm đầu, tâm cung và góc chắn cung.

2.2.4 Start – Center – Length of Chord: Vẽ cung tròn bằng cách nhập tọa độ điểm

đầu, tâm cung và chiều dài dây cung

* Cách gọi lệnh: Draw / Arc / Start – Center – Length

Specify start point of arc or [Center]:

“Nhập tọa độ điểm đầu của cung”

Specify center point of arc:

“Nhập tọa độ tâm cung”

Specify length of chord:

“Nhập chiều dài dây cung”

Hình 2.10 Vẽ cung tròn bằng cách nhập tọa độ điểm đầu,

tâm cung và chiều dài dây cung

 Lưu ý :

Cung tròn luôn được vẽ ngược chiều kim đồng hồ

Chiều dài dây cung không được lớn hơn 2 lần khoảng cách từ Start đến Center

Chiều dài dây cung có thể mang giá trị âm

Trang 22

2.2.5 Start – End – Angle: Vẽ cung tròn bằng cách nhập điểm đầu, điểm cuối và góc

ở tâm

* Cách gọi lệnh: Draw / Arc / Start – End – Angle

Specify start point of arc or [Center]:

“Nhập tọa độ điểm đầu của cung”

Specify end point of arc:

“Nhập tọa độ điểm cuối của cung”

Specify included angle: 90

“Nhập giá trị góc ở tâm”

(hay chọn điểm để xác định góc ở tâm)

 Lưu ý :

Góc ở tâm có thể mang giá trị âm, khi đó cung tròn sẽ quay ngược lại

Hình 2.11 Vẽ cung tròn bằng cách nhập điểm đầu, điểm cuối và góc ở tâm

2.2.6 Start – End – Direction: Vẽ cung tròn bằng cách nhập điểm đầu, điểm cuối và

chọn hướng tiếp tuyến cung tròn tại điểm đầu của cung

* Cách gọi lệnh: Draw / Arc / Start – End – Direction

Specify start point of arc or [Center]:

“Nhập tọa độ điểm đầu của cung”

Specify end point of arc:

“Nhập tọa độ điểm cuối của cung”

Specify tangent direction for the start point of arc:

“Xác định hướng tiếp tuyến tại điểm đầu của cung”

Trang 23

Hình 2.12 Vẽ cung tròn bằng cách nhập điểm đầu, điểm cuối và chọn hướng tiếp tuyến cung tròn tại điểm đầu của cung

2.2.7 Start – End – Radius: Vẽ cung tròn bằng cách nhập điểm đầu, điểm cuối và bán

kính cung

* Cách gọi lệnh: Draw / Arc / Start – End – Radius

Specify start point of arc or [Center]:

“Nhập tọa độ điểm đầu của cung”

Specify end point of arc:

“Nhập tọa độ điểm cuối của cung”

Specify radius of arc:

“Nhập giá trị bán kính cung”

(hay chọn điểm để xác định bán kính cung)

Hình 2.13 Vẽ cung tròn bằng cách nhập điểm đầu, điểm cuối và bán kính cung

2.2.8 Center – Start – End

2.2.9 Center – Start – Angle

2.2.10 Center – Start – Length

Mục 2.2.8, 2.2.9, 2.2.10 tương tự như 2.2.2, 2.2.3, 2.2.4 nhưng theo thứ tự ngược lại

Trang 24

2.3 Lệnh vẽ đường trịn CIRCLE Lệnh Circle dùng để vẽ đường

2.3.1 Center – Radius ( Draw / Circle / Center, Radius )

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

“Xác định tâm đường trịn”

Specify radius of circle or [Diameter]:

“Nhập giá trị bán kính

Hình 2.14 Vẽ đường trịn bằng cách xác định tâm và bán kính

2.3.2 Center – Diameter ( Draw / Circle / Center, Diameter )

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

Trang 25

Hình 2.15 Vẽ đường tròn bằng cách xác định tâm và đường kính

2.3.3 2 points ( Draw / Circle / 2 Points )

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

“Gõ 2P

Specify first end point of circle's diameter:

“Nhập tọa độ điểm cuối thứ nhất của đường kính đường tròn”

Specify second end point of circle's diameter:

“Nhập tọa độ điểm cuối thứ hai của đường kính đường tròn”

Hình 2.16 Vẽ đường tròn bằng cách xác định 2 diểm

2.3.4 3 points ( Draw / Circle / 3 Points )

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

“Gõ 3P

Specify first point on circle:

“Nhập tọa độ điểm thứ nhất trên đường tròn”

Specify second point on circle:

“Nhập tọa độ điểm thứ hai trên đường tròn”

Specify third point on circle:

“Nhập tọa độ điểm thứ ba trên đường tròn”

Trang 26

Hình 2.17 Vẽ đường tròn bằng cách xác định 3 điểm

2.3.5 Tan – Tan – Radius ( Draw / Circle / Tan, Tan, Radius )

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

“Gõ TTR

Specify point on object for first tangent of circle:

“Xác định trên đối tượng điểm tiếp xúc thứ nhất của đường tròn”

Specify point on object for second tangent of circle:

“Xác định trên đối tượng điểm tiếp xúc thứ hai của đường tròn”

Specify radius of circle <10.9689>:

“Nhập giá trị bán kính

Hình 2.18 Vẽ đường tròn bằng cách xác định 2 điểm tiếp xúc và bán kính

2.3.6 Tan – Tan – Tan ( Draw / Circle / Tan, Tan, Tan )

Thực chất lựa chọn này là lựa chọn 3P Ta chỉ cần xác định 3 điểm tiếp xúc (TAN)

Trang 27

Hình 2.19 Vẽ đường tròn bằng cách xác định 3 điểm tiếp xúc

2.4 Lệnh vẽ POLYLINE : Lệnh Polyline dùng để vẽ đa tuyến

 Các đặc điểm của PLINE:

 Pline tạo được các đối tượng có chiều rộng nét

 Pline kết hợp lệnh Line với Arc

 Các phân đoạn của Pline liên kết thành một đối tượng duy nhất

Specify first point:

“Chọn điểm đầu tiên của Pline”

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]:

“Nhập điểm kế tiếp”

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]:

“Nhập tọa độ điểm kế tiếp, truy bắt điểm hay sử dụng các lựa chọn”

* Các lựa chọn:

Close : C  Đóng kín Pline bởi một đoạn thẳng

Undo : U  Hủy bỏ một phân đoạn trước đó

Length : L  Vẽ tiếp một phân đoạn thẳng cùng phương chiều với phân đoạntrước đó

Trang 28

Dòng nhắc phụ:

Specify length of line: 40

“Nhập giá trị chiều dài phân đoạn cần vẽ”

Hình 2.20 Vẽ đoạn thẳng bằng lệnh Pline

Nếu trước đó là phân đoạn cung tròn thì AutoCAD sẽ vẽ ra một phân đoạn tiếpxúc với cung tròn đó

Hình 2.21 Vẽ đoạn thẳng có tiếp xúc cung tròn

Halfwidth : H  Định 1/2 chiều rộng nét phân đoạn sắp vẽ

Dòng nhắc phụ:

Specify starting half-width <0.0000>: 2

“Nhập giá trị 1/2 chiều rộng nét cho đầu phân đoạn Pline”

Specify ending half-width <2.0000>: 2

“Nhập giá trị 1/2 chiều rộng nét cho cuối phân đoạn Pline”

Hình 2.22 Vẽ đoạn thẳng có xác định chiều rộng nét

Width : W  Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ (Tương tự Halfwidth)

Arc : A  Chuyển sang chế độ vẽ cung tròn

Trang 29

Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/

Line : L  Chuyển sang chế độ vẽ đoạn thẳng

< Endpoint of arc >: Nhập tọa độ điểm cuối của cung  tạo ra một cung tròn

tiếp xúc với phân đoạn trước đo

Angle : A  Vẽ cung bằng cách nhập góc chắn cung

Dòng nhắc phụ:

Specify included angle:

“Nhập giá trị góc chắn cung”

Specify endpoint of arc or [CEnter/Radius]:

“Xác định tọa độ điểm cuối hay chọn tâm, chọn bán kính”

Center : CE  Vẽ cung bằng cách xác định tọa độ tâm cung

Dòng nhắc phụ:

Specify center point of arc:

“Xác định tọa độ tâm cung”

Specify endpoint of arc or [Angle/Length]:

“Xác định tọa độ điểm cuối; hay sử dụng lựa chọn Angle hoặc Length.”

Second pt : S  Vẽ cung tròn bằng cách nhập tọa độ điểm thứ hai và điểm cuối

để xác định cung tròn đi qua 3 điểm Specify second point on arc:

“Nhập tọa độ điểm thứ hai mà cung tròn sẽ đi qua”

Trang 30

Specify end point of arc:

“Nhập tọa độ điểm cuối của cung tròn”

Radius : R  Vẽ cung tròn bằng cách nhập bán kính cung

Specify radius of arc:

“Nhập giá trị bán kính”

Specify endpoint of arc or [Angle]:

“Nhập tọa độ điểm cuối của cung hay chọn Angle để nhập góc chắn cung”

Direction : D  Đổi hướng cung tròn bằng cách xác định lại hướng tiếp tuyến tại

điểm đầu của cungSpecify the tangent direction for the start point of arc:

“Xác định hướng tiếp tuyến tại điểm đầu của cung”

Specify endpoint of the arc:

“Nhập tọa độ điểm cuối của cung”

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:

“Nhập tọa độ điểm góc đầu tiên của hình chữ nhật”

Specify other corner point or [Dimensions]:

“Nhập tọa độ điểm góc thứ hai của hình chữ nhật”

Trang 31

 Toolbar DRAW

 Có 3 cách để vẽ đa giác đều :

a Đa giác nội tiếp đường tròn: (Inscribed in Circle)

Biết trước bán kính đường tròn ngoại tiếp (khoảng cách từ tâm đến đỉnh đa giác)

* Dòng lệnh:

Enter number of sides <4>:

“Nhập số cạnh đa giác”

Specify center of polygon or [Edge]:

“Nhập tọa độ tâm đa giác”

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>:

“Gõ I

Specify radius of circle:

“Nhập giá trị bán kính đường tròn ngoại tiếp hay nhập tọa độ điểm”

Hình 2.23 Vẽ đa giác nội tiếp đường tròn

b Đa giác ngoại tiếp đường tròn : (Circumscribed about Circle)

Biết trước bán kính đường tròn nội tiếp (khoảng cách từ tâm đến điểm giữa cạnh đagiác)

* Dòng lệnh:

Enter number of sides <4>:

“Nhập số cạnh đa giác”

Trang 32

Specify center of polygon or [Edge]:

“Nhập tọa độ tâm đa giác”

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>:

“Gõ C

Specify radius of circle:

“Nhập giá trị bán kính đường tròn nội tiếp hay nhập tọa độ điểm”

Hình 2.24 Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn

c Vẽ đa giác bằng cách nhập chiều dài 1 cạnh của đa giác : (Edge)

Biết trước chiều dài 1 cạnh của đa giác

Specify first endpoint of edge:

“Nhập tọa độ điểm đầu cạnh đa giác”

Specify second endpoint of edge:

“Nhập tọa độ điểm cuối của cạnh đa giác”

Hình 2.25 Vẽ đa giác khi biết chiều dài cạnh

Trang 33

Bài tập 2: Sử dụng lệnh Line, Arc và Circle vẽ các hình sau:

Bài tập 3: Sử dụng lệnh Line, Arc, Circle và Polygon vẽ các hình sau :

Trang 35

1 Các phương thức truy bắt điểm

2 Sử dụng phương pháp nhập toạ độ

1 Các phương thức truy bắt điểm

Trong AutoCAD ta có thể truy bắt điểm đối tượng bằng hai phương pháp :

 Truy bắt điểm tạm trú : Trong mỗi lần truy bắt điểm chỉ sử dụng một phương thức

truy bắt

 Truy bắt điểm thường trú : Chế độ này luôn được gán trong suốt quá trình thực hiện

bản vẽ

1.1 Truy bắt điểm tạm trú

Bước 1: Bắt đầu một lệnh đòi hỏi chỉ định điểm (Specify first point).

Bước 2: Chọn phương thức truy bắt điểm, bằng 3 cách sau:

Cách 1:

 Thanh công cụ Object Snap

Hình 3.1 Thanh công cụ Object Snap.

Trang 37

Hình 3.3 Hộp thoại Drafting Settings

 Chọn trang Object Snap

 Object snap Modes:

 Gán các phương thức truy bắt điểm thường trú

2.1 Sử dụng phương pháp nhập toạ độ tương đối

+ Nhập tọa độ (X,Y) của điểm theo gốc O (0,0,0)

+ Nhập tọa độ (D< ) của điểm theo gốc O (0,0,0).

Trang 38

2.2 Sử dụng phương pháp nhập toạ độ tuyệt đối

Nhập tọa độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác định trên bản vẽ

+ Tọa độ Đềcác tương đối : Tại dòng nhắc nhập @X,Y

Giá trị của (X,Y) có thể mang dấu (+) hoặc (-) tùy thuộc vào vị trí của điểm mới

so với điểm cũ

+ Tọa độ Cực tương đối : Tại dòng nhắc nhập @D< 

D: chiều dài đoạn thẳng cần nhập

 : góc hợp bởi đoạn thẳng và trục chuẩn Góc (+) là góc có chiều quay ngượcchiều kim đồng hồ

 Trường hợp đặc biệt :

Nhập khoảng cách trực tiếp bằng cách định hướng vẽ bằng cursor (kết hợp với chế độ

vẽ vuông góc (ORTHO, F8)) và nhập trực tiếp giá trị chiều dài từ bàn phím rồi nhấn phím

ENTER

C CÂU HỎI BÀI TẬP

Tiến hành tiếp tục vẽ những hình ở Chương 2 với các phương thức truy bắt điểm và nhậptoạ độ tương đối, tuyệt đối

Trang 39

- Sử dụng được các lệnh hiệu chỉnh để vẽ nhanh.

- Thay đổi được kích thước bản vẽ theo một tỷ lệ cần thiết

B NỘI DUNG CHÍNH

1 Các phương pháp lựa chọn đối tượng

2 Các lệnh hiệu chỉnh đối tượng

1 Các phương pháp lựa chọn đối tượng

Khi thực hiện các lệnh hiệu chỉnh (Modify), tại dòng nhắc “Select objects:” ta chọn cácđối tượng để thực hiện hiệu chỉnh theo các phương pháp sau:

Tại dòng nhắc “Select objects:”: chọn 2 điểm để xác định khung cửa sổ

Ta có hai kiểu chọn trong chế độ chọn Auto: Chọn thuận và Chọn nghịch

 Chọn thuận :

Nếu điểm đầu tiên P1 nằm bên trái, P2 nằm bên phải thì những đối tượng nào nằmtrong khung cửa sổ mới được chọn

Trang 40

 Chọn nghịch:

Nếu điểm đầu tiên P1 nằm bên phải, P2 nằm bên trái thì những đối tượng nào nằmtrong hoặc giao với khung cửa sổ thì được chọn

Hình 4.2 Chọn đối tượng khi xác định 2 điểm

2 Các lệnh hiệu chỉnh đối tượng

2.1 Lệnh xoá đối tượng ERASE : Lệnh Erase dùng để xóa đối tượng.

“Tiếp tục chọn đối tượng hay nhấn Enter thực hiện xóa”

* Lệnh TRIM : Lệnh Trim dùng để cắt xén đối tượng thừa.

Ngày đăng: 30/01/2022, 15:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w