- Đặc điểm + Ở cùng điều kiện phản ứng nhiệt độ, p thì phản ứng có thể xảy ra theo hai chiều: thuận và nghịch + Dù xuất phát từ các chất đầu hay các sản phẩm , cuối cùng người ta cũng th
Trang 1Định nghĩa pư thuận nghịch?
Ta có: Xét PƯ giữa H 2 và I 2 người ta đã xác định đc
Trang 2Vậy đặc điểm của pu là gì?
- Đặc điểm
+ Ở cùng điều kiện phản ứng (nhiệt độ, p) thì phản ứng có thể xảy ra theo hai chiều: thuận và nghịch + Dù xuất phát từ các chất đầu hay các sản phẩm , cuối cùng người ta cũng thu được một kết quả: tỉ
lệ số mol giữa các chất là cố định.
+ Nếu điều kiện phản ứng không thay đổi thì dù
kéo dài phản ứng đến bao lâu trạng thái cuối
cùng của hệ vẫn giữ nguyên Người ta nói hệ
phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng hoá học
Trang 3VD KClO 3 KCl + 3/2O 2
- Là PƯ chỉ xảy ra theo 1 chiều nhất định ở đk xác định,
lượng sản phẩm vượt xa nhiều với chất tham gia
- Trong q.trình PU thành phần của hệ thay đổi nên ∆G
của hệ thay đổi, giảm dần khi đạt giá trị cực tiểu thì hệ cân bằng và ∆G= 0
- Vậy đặc điểm của pư BTN là?
- Đặc điểm
+ Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định: các chất đầu
phản ứng với nhau để tạo thành sản phẩm
+ Phản ứng được thực hiện đên cùng nghĩa là cho đến khi tất cả các chất phản ứng đều chuyển thành sản
phẩm
Trang 41.2 Cân bằng bền - Cân bằng giả bền
a Cân bằng bền:
-Một hệ hoá học ở CBB khi hệ không thay
đổi theo thời gian, trạng thái của nó không thay đổi nhiều khi có tác động nhỏ bên
ngoài và nếu quay trở lại trạng thái ban
đầu thỡ thành phần của hệ đ ợc khôi phục
b.Cân bằng giả bền:
- ở nhiệt độ th ờng, hỗn hợp H2 và Cl2 ở TTCB, thay đổi về P không ảnh h ởng nh ng nếu
Trang 6*.Độ chuyển hóa
Số mol chất đã chuyển hoá
Số mol chất ban đầu
=
α ≤ 1α: độ điện ly, độ thuỷ phân, độ phân huỷ
α
Ví dụ CH3COOH CH3COO- + H+
1mol CH3COOH thì có 0,05 mol bị phân ly thành ion
Vậy độ chuyển hoá ứng với độ điện ly là 5%
Phản ứng N2O4 2NO2
Trang 72 Hằng số cân bằng.Mối quan hệ giữa K P , K C , K N , K n 2.1 Hằng số cân bằng
A + RT ln PA) - b(G0
B + RT lnPB)
Trang 8G0 là biến đổi năng lượng tự
do ở điều kiện chuẩn(J/mol)
R = 8,314J/mol.K
∆G = 0 → ∆G0 = - RT ln Kp
b B
a A
d D
c C
P P
Trang 9- Nếu G0 < 0 thì KP > 1 và KP càng tăng nếu G0 càng âm
dương
không trọn vẹn và lúc cân bằng nồng độ sp tương đối
Trang 10Lúc phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì KC =?
∆G 0 = - RT ln KC
→ KC =
G0 là biến đổi năng lượng tự
do ở điều kiện chuẩn(J/mol)
R = 8,314J/mol.K
KC HSCBNồng độ có đơn vị bằng mol/l
0
G RT
e
Trang 112.2 Mối quan hệ giữa K P , K C , K N , K n
aA(k) + bB(k) cC(k) + dD(k)
KP là HSCB của phản ứng khi biểu diễn thành phần
các chất theo áp suất riêng phần của chúng
Trang 12KN là HSCB của phản ứng khi biểu diễn thành phần các chất theo nồng độ phần mol của chúng.
D A
c d C
B
N N K
N N
D A
c d C
B
n n K
n n
Kn là HSCB của phản ứng khi biểu diễn thành phần
các chất theo số mol của chúng
Trang 13a Mối liên hệ giữa KP và KC
Xét PU aA(k) + bB(k) cC(k) + dD(k)
- Gọi PA, PB, PC, PD lần lượt là áp suất riêng phần của các khí A, B, C, D có thể xem như khí lý tưởng lúc cân bằng nA, nB, nC, nD, lần lượt là số mol của A, B,
C, D hiện diện trong thể tích V của hệ phản ứng
Trang 14VD FeO(r) + CO(k) Fe(r) + CO2(k).
Phản ứng này có:
A n = 1-1 = 0; B n = 2-2 = 0;
C n > 0; D n < 0
Trang 15b Mối liên hệ giữa KP và KN
- Xét PU aA(k) + bB(k) = cC(k) + dD(k)
- Gọi P là áp suất của hỗn hợp khí lúc cân bằng; NC,ND,
NA , NB lần lượt là nồng độ phần mol của A, B, C, D lúc cân bằng
Trang 16- Qua nghiên cứu KP, KC, KN, Kn các em hãy nhận xét: các hằng số cân bằng này phụ thuộc vào những yếu
Trang 17* K n ngoài sự phụ thuộc vào bản chất của các chất tham gia và nhiệt độ còn phụ thuộc vào áp suất chung, số mol của hỗn hợp lúc cân bằng
* Khi tổng số phần tử khí của hai vế bằng nhau (n = 0) thỡ
Kp = Kc = K N = K n Trong tr ờng hợp này đối với một phản ứng đã cho, các HSCB chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
* Đ ối với PƯ dị thể, trạng thái CB chỉ phụ thuộc vào pha khí hoặc lỏng, không phụ thuộc vào pha rắn
Trang 181)N2(K) + O2(K) 2NO(K) 2) N2O4(K) 2NO2 (K)3) 2CO(K) + O2(K) 2CO2(K)4) 3H2(K) + N2(K) 2NH3(K) 5) H2(K) + Cl2(K) 2HCl(K)Phản ứng nào có KP = KC= KN?
Trang 193 Một số phương pháp xác định hằng số cân bằng
a Xác định hằng số cân bằng theo nồng độ (hoặc áp suất )của các chất ở lúc cân bằng.
- Nếu biết nồng độ ban đầu của các chất tham
gia thì chỉ cần xác định nồng độ của một trong các chất tham gia hoặc tạo thành ở lúc cân
bằng là đủ để tính được nồng độ của các chất còn lại ở lúc cân bằng bằng cách dựa vào
Trang 20Giải HCOOH + CH3OH HCOOCH3 + H2O
t = 0 2mol 2mol 0 0Phản ứng 1,5mol 1,5mol 1,5mol 1,5molCân bằng 0,5mol 0,5mol 1,5mol 1,5mol
C 0,5/V 0,5/V 1,5/V 1,5/V Với V là thể tích chung của hỗn hợp
Vì ∆n = 0 → Kp = Kc = 9
���
���
Trang 21b Xác định hằng số cân bằng dựa vào các dữ kiện nhiệt động hoá học
Trang 23∆H0298 = -241,83 - 110,52 + 393,51 = - 41,16 KJ
∆S0298 = 183,72 + 197,91 - 214,64 - 130,59 = 42,4 J/K
∆G0 = ∆H0298 - 298.∆S0298 = 41160 - 298.42,4 = - 53795,2 J
H2(K) + CO2(K) H2O(K) + CO (K)
Trang 24c Xác định hằng số cân bằng của phản ứng theo hệ
số cân bằng của các phản ứng đã biết
Trang 264 Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
4.1 Ảnh hưởng của nồng độ
• Xét phản ứng aA + bB cC + dD
• Khi cân bằng const ở T = const
• Như vậy khi 1 hệ đang ở trạng thái CB mà ta thay đổi nồng độ của chất thì CB chuyển dịch theo chiều chống lại sự tăng đó
d D
c C
C C
C C
Kc
Trang 27Ví dụ: xét PƯ thuận nghịch sau
FeCl3 + 3KSCN Fe(SCN)3 + 3KCl
Không màu màu đỏ máu
Khi CB được thiết lập thì ta có
- nếu thêm FeCl3 hoặc KSCN vào hỗn hợp lúc cb thì ta thấy cb bị phá vỡ và chuyển dịch sang bên phải làm cho màu đỏ của dd đậm lên hay nói cách khác là làm tăng nồng độ các chất sp
- Nếu thêm KCl vào hỗn hợp lúc cb thì ta thấy cb bị phá
vỡ và chuyển dịch sang bên trái làm cho màu đỏ của
dd giảm dần hay nói cách khác là làm tăng nồng độ các chất tg
Trang 28Khi trộn 1 mol C2H5OH với 1mol CH3COOH và để cho phản ứng xảy ra ỏ nhiệt độ thường Lúc cân bằng thấy
có 2/3 mol este đã tạo thành Nếu người ta trộn 3 mol
C2H5OH với 1mol CH3COOH thì bao nhiêu mol este
sẽ tạo thành lúc cân bằng Cho rằng thể tích của hệ là
Trang 29- Nếu cho hằng số cân bằng ở nhiệt độ T1 và hiệu ứng nhiệt của phản ứng thì ta có thể tìm được hằng số cân bằng ở nhiệt độ T2
)
1
1 (
ln
2 1
0
1
2
T T
R
H K
nhiệt độ này là - 42676,8 J/mol
Trang 304.3 Ảnh hưởng của P
aA + bB → cC + dD
∆G = ∆G0 + RT ln KP = ∆G0 + RT ln KN.P∆n
ở T = const thì ∆G chỉ phụ thuộc vào P
Như vậy khi ta tăng áp suất của hệ thì cb
chuyển dịch theo chiều nào?và ngược lại?
4.4 Nguyên lý chuyển dịch cb Lơ satơlie
- Nếu một hệ đang ở trạng thái cân bằng mà ta thay đổi một trong các thông số trạng thái của
hệ (P, T, C) thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo
Trang 314.5.ứng dụng của hiện tượng chuyển dịch cb