1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Công nghệ phục hồi chi tiết (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ cao đẳng)

88 21 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 6,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên có thể có nhiều phương án, dựa vào điều Xiện thực tế và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để chọn quy trình phục hỏi chỉ tết một t bằng phương pháp han, Hàn nỗi ác chỉ tại với nhau

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRUGNG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG |

GIAO TRINH MO DUN

CŨNG NGHỆ PHỤC Hồi GHI TIẾT

TRINH BO CAO DANG

NGHE: SUA CHUA MAY THI CONG XAY DUNG

Ban hanh theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong |

Hà Nội, 2017

Trang 3

- BQ GIAO THONG VAN TAI

TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAL TRUNG ƯƠNG L

GIAO TRINH

Mô đun: Công nghệ phục hồi chỉ tiết

NGHÈ: SỬA CHỮA MAY THI CO! 3 XÂY DỰNG

TRINH DO: CAO DANG

Trang 4

LOI NOI BAU

“Trong những năm qua, day nghé 4a 6 nhimng bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đảo tạo nguồn nhân lực kỹ thuật

xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thể giới và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ở Việt Nam các phương tiện giao thông ngày một tăng đáng kể về số lượng do được nhập khẩu

và sản xuất lấp ráp trong nước Nghề Sửa chữa máy thì công xây dựng đảo tạo

ra những lao động kỹ thuật nhằm đáp ứng được các vị trí việc làm hiện nay như sản xuất, lấp rip hay bảo dưỡng sửa chữa các phương tiện giao thông dang được sử dụng trên thị trường, để người học sau khi tốt nghiệp có được năng lực thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của nghề thì chương trình và giáo trình dạy nghề

cần phải được điều chinh phù hợp với thực tiễn

Chương trình khung Sửa chữa máy thí công xây dựng đã được xây dựng

trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực lệc iên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết

Trang 5

DAC DIEM CÔNG NGHỆ PHỤC HOI CHI TIET 6

1 MUC DICH, Ý NGHĨA, DAC DIEM VA YEU CAU CUA CONG NGHE

1.1 Mục đích ý nghĩa và đặc điểm 6 1.1.1, Mục đích ý nghĩa: i % oo 6

2.3 Lựa chọn phương pháp phục hôi chỉ tiết l2

221 Phục ồichỉL bằng phương phi gia cing ek 2 12

23.2 Han

2.3.3, Phun kim loại

2.3.4, Ma kim loại

2.3.5, Nhigt luyén va xir ly nhigt bé mặt

2.3.6 Gia công đặc biệt

3, NHAN DANG CAC THIET BI, DUNG CUVÀ VAT TU DUNG TRONG

CONG NGHE PHYC HOI CHITI — hi

3.2.4 Vuốt kim loại

2.3 Gia công cit got

Trang 6

2.3.4, Hàn đắp trong môi trường khi bảo vệ 32

2.5, Một số sơ đồ hàn đắp phục hỏi chỉ 34 2.5.1 Phục hồi hàn đắp chỉ tiết hình trụ _—— 34 2.5.2 So dé hain dip tiép xie bing dai kim loại `

3 Sơ đồ hàn đáp tiếp xúc bằng bột kim loại 3 2.5.4, Hàn phục hồi các chỉ tiết bằng gang i 3 2.5.5 Hin khắc phục vết nứt bằng phương pháp khoan chặn, 35

2.5.6 Han dip các bánh răng bị mòn

3 QUY TRÌNH PHỤC HỘI CHÍ TIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN 35

3⁄4, Gia công và nhiệt luyện sau hin aT

-4,1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị, vậ liệu a 39 4.1.1, Thiết bi: °

4.43 An toàn lao động vệ sinh phân xưởng, 40

Bài 4

PHỤC HỘI CHÍ TIẾT BẰNG PHUN ĐẮP KIM LOẠI

1.MỤC ĐÍCH YÊU CAU VA PHAN LOẠI

Trang 7

2 NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP PHUN ĐÁP KIM LOẠI 2.1 Các yêu tổ ảnh hưởng tới phun đắp kim loại

2.2 Tính chất cơ lý của lớp kim loại phun đấp 2.2.1 Nhân tổ ảnh hưởng tới độ cứng lớp kim loại phun đấp

2.2.2 Tỉnh chất của lớp phun phủ :

2.2.3 Thiết bị phun

3 QUY TRÌNH PHỤC HÔI CHÍ TIẾT BANG ‘PHUONG PHAP PHUN BAP

3.1 Chuan bi dung cu thiết bị, vật liệu “Chuẩn bị bề mặt cằn phun đắp kim loại nat 36 50 50

3.4 Gia công và nhiệt luyện sau phun đáp kim loại ò 51

4, THUC HANH PHUC HOI CHI TIET BANG PHUN DAP 32

4.1, Chuan bj dung cy thiết bị, vat ligu " sos cone

2.1.5, Dung dịch mạ crôm

.2.1.6 Các phương pháp mạ crôm

2.2 Phương pháp mạ đồng (Cu) 2.2.1 Đồng và tính chất của nó

2.2.2 Các phương pháp mạ đồng,

2.3 Phương pháp 2.3.1 Tổng quan về quả trình mạ thép mạ thép,

2.32 Dung dich mạ thép và phương pháp

Trang 8

3.2 Chuẩn bị bề mặt cần mạ

3.3, Tiến hành mạ

3.4 Giai đoạn xử lý và nhiệt luyện sau mạ

Trang 9

Bài

ĐẶC ĐIÊM CÔNG NGHỆ PHỤC HÔI CHI TIẾT

1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, ĐẠC DIEM VA YEU CAU CUA CONG NGHE

PHYC HOI CHI TIET

1.1 Mục đích ý nghĩa

1.1.1 Mục đích ý nghĩa:

Phục hỗi lại khả năng làm việc,

máy đã qua sử dụng 1.1.2 Đặc điểm:

"Tương quá tình sử dụng các chỉ iết máy, cơ cấu, cửơ, nhóm dhủ tết ấy, muốn duy trì và kéo đài thời gian sử dụng thi cần phải bảo dưỡng, sửa chữa ở các mức độ khác nhau

Đặc điểm của công nghệ phục hồi chỉ tiết là chỉnh sửa hình dáng kích thước, phục hồi lạ các bề mặt của chỉ iết bị hư hồng đảm bóo môi lắp ghép tốt, vận hành bình thường

1.2 Các yêu cầu và phân loạ

1.2.1 Yêu cầu:

Do những yêu cầu về kỹ thuật, thẩm mỹ, nâng cao khả năng chống mòn hoặc phải thay thể kim loại quý: hiểm bằng kim loại dỄ tìm bay thôa mãn những

yêu câu cơ học, vật lý thì cẳn phải sửa chữa

Muốn sửa chữa, phục hôi tốt, trước tiên cần phải nắm vững quá trình sản xuất và quy trình công nghệ chế tạo Phân tích được các hiện tượng và nguyên bin mi min hư hỏng của chỉ tết, yêu cầu củn chỉ tiết, Tử đó lập lên các phương

án và lựa chọn các phương pháp sửa chữa phục hị “Công nghệ phục hỏi chỉ tiết đòi hỏi phải có đầu óc sáng tạo, chuyển đổi và cho hợp lý tìm chọn ra được phương án tốt hơn và tôi ưu nhất

'Yêu cầu phải đạt được tính hiệu quả kinh tế và kỹ thuật biết tích lũy nghiệm và sáng tạo cho những công nghệ chế tạo sau _Sir dung các phương pháp sửa chữa, phục hồi hiện đại có thể làm cho một chỉ tiết có khả năng làm việc tốt hơn chỉ tiết mới Giá thành phục hồi thường thấp hơn giá thành của chỉ tiết mới khoảng từ (15 + 45)% 1.2.2 Phân loại

‘Céng nghệ phục hồi sửa chữa có thể chia ra = Phuc hoi lại kích thước ban đầu

~ _ Thay đổi kích thước bạn đầu

© Khắc phục lạ các sai lệch

Các dạng khuyết tật thường gặp của chỉ tiếc —

Dạng khuyết tật — - Phương pháp phụchỏi |

- Phục hồi hình dạng bề

đặc điễm

đảm bảo điều kiện làm việc bình thường cho

Trang 10

ích thước ban đầu

- Đắp một lớp kim loại chịu mòn

_- Các biện pháp khác

Khôi phục cơ tính, hóa

“Tính chất bị thay đổi _ tinh, I tinh và cée tinh | Nhiệt luyện, biển cứng

ChittbixwớĂcBAV | Tả sen diahbda, | Phitone phip ca hoc, dính bản chất khác Tẩy sạch, đánh bổng _[n nhat tuyên,

- jPhuc het hinh dang Í Uộn nắn gia công

“Chỉ tiết bị biến dạng và - Phục hồi cơ tính i và biển dạng nóng, nguội n ding ning, ng phá hủy KẾ an an về - Ì„ Hắn các vếthửt đặt ong Neng vòng đệm, chốt

chỉ tiết

2 NOL DUNG CUA CONG NGHE PHYC HOI CHI TET HU HONG

21 Quy trình phục hồi -

Từ việc phân tích các yêu tổ cơ bản về chất lượng bể mặt, các nguyên nhân

‘ma sit, mai mòn, các dạng hư hỏng, han rỉ kim loại Trên cơ sở nắm vững quy trình công nghệ chế tạo và chức năng kỹ thuật mà ta có thể tìm ra các giải pháp đề phục hỏi chỉ tiết bị hư hỏng Tuy nhiên có thể có nhiều phương án, dựa vào điều

Xiện thực tế và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để chọn quy trình phục hỏi chỉ tết một

t bằng phương pháp han, Hàn nỗi ác chỉ tại với nhau do bị gầy, bị ngắn hụt ích thước so với yêu

- Quy tình phục hồi bằng phương pháp mạ Mạ không những được ứng dụng để trang trí, bảo vệ bề mặt kim loại, tăng tính tiếp xúc trong các mạch điện, công tắc điện mà còn được sử dụng để phục hồi các chỉ tiết máy bị mài môn Mục dich của mạ phục hồi chủ yếu là cải thiện bề mặt tiếp xúc của chỉ tiết, khôi phục các kích thước lắp ghép, phục hồi kích thước các chỉ tiết bị mài mòn, tăng độ cứng, tăng độ chịu mài mòn; bảo vệ kim loại khôi tác dụng của môi trường Xung quanh,

= Quy trình phục hỗi chỉ tiết bằng phương pháp gia công cơ, gia công bằng áp lực

Trong phục hỏi chỉ tiết bằng phương pháp gia công cơ như các chỉ tiết bị

cong vénh, kiểm tra đánh giá mức độ cong vénh qua khe hở giữa chỉ tiết và mặt phẳng bàn mip Ding phần đánh dắu những chỗ cong vênh trên cÏ

Trang 11

Khi nắn thẳng cần xác định chính xác chỗ nào trên chỉ tiết cẳn dùng búa, búa

gõ phải chính xác, đúng vị trí, đều trên chiều dài đường cong và giảm dẫn từ chỗ

cong lớn nhất đến chỗ cong nhỏ nhất Chỉ tiết sau khi nắn được kiểm tra độ thẳng

bằng thước thẳng va ban mp

Ví dụ: Khi nắn thăng tắm kim loại công việc được thực hiện theo thứ tự sau:

dùng phấn đánh dấu chỗ cong vênh, đặt chỉ tiết lên đe hoặc bản nắn, hướng chỗ

cong lên trên, tay trái giữ một đầu chỉ tiết, tay phải dùng búa đánh vào chỗ lỗi trên

ết cảng dày, độ cong cảng nhiều, lục đánh của bủa cảng lớn và giảm dẫn khi độ cong của chỉ tiết giảm

5) Nẵn tắm kim loại

“Trong phục hồi chỉ tiết bằng phương pháp gia công bằng áp lực thường được

sử dụng trên máy nắn chuyên dùng có các trục, lỗ đi

các trục nắn dang quay, chỉ tiết sẽ được nắn thẳng Nắn trên máy &

đỡ trên hai khôi gôi đỡ, khi máy ép di xuống sẽ nắn thẳng chỉ tiết bị cong vênh Hãy ép các ống lốt xilanh động cơ, các bạc lớ ‘Nan thing có thể nắn nguội hoặc nắn có gia nhiệt Khi nắn có gia nhiệt, chi

tiết được nung nóng trước khi nắn, nhiệt độ trong khoảng (800 + 1000)'C cho thép

CT3 và (350 + 470J'C cho hợp kim nhôm Việc chọn cách nắn tủy thuộc vào độ cong vênh, kích thước chỉ tiết, đặc tính của chỉ tiết

Trang 12

Hình 2: Dụng cụ ép bạc lót 2.2 Dyng cụ trang thiết bị

“Thông số kỹ thuật Máy hin TIG 180A

Máy có chức năng han TIG va hin que (MMA)

ign ip vio | pha 220VAC + 15% 50/60Hz

6 ti may hin TG

Trang 13

“Công suất nguồn vào (KVA) 3,9 Khoảng dòng hain (A) 10-180

Dang han que (MMA) (A) 10-160

“Chiều day vat han (mm) 0,3 + 80

Hình 7: Thiét bj han MAG

Trang 14

Hình 8: Máy hàn MAG

Hình 9- Máy uốn thủy lực

Trang 15

Hình 12: Sơ đồ nguyên lý phun phủ plasna

2.3 Lựa chọn phương pháp phục hồi

“Cổ nhiều phương pháp thực hiện sửa chữa phục hdi chi ti, thông thường người ta phân theo lĩnh vực công nghệ vả thiết bị gia công,

2.3.1 Phục hồi chỉ tiết bằng phương pháp gia công co khí

phục hồi chỉ tiết có thẻ thực hiện ở trạng thái nóng và nguội

~ Mở rộng lỗ, làm nhỏ trục, tạo ống lót, thêm chỉ = Cao sửa và lắp chọn theo từng mi ghép

- Thay đổi kích thước, thêm bớt chỉ tiết, thay thể bộ phận, xoay lật đổi đầu chi ti

~ Phun bằng hỗ quang điện hoặc bằng các nguồn nhiệt khác

- Phun bằng dây kim loại

~ Phun đấp bằng bột kim loại

2.3.4 Ma kim loại ~ Ma dign: Cu, Ni, Cr, Zn, Cd, Fe, Pb, Sn và một số kim loại qui

~ Mạ hóa học:

Trang 16

Ma hữu cơ: Bọc cao su, phủ nhựa, phủ sơn

Mã vô cơ: Bê tông, trắng men

~ Mạ nhúng kim loại: Pb, AI, Zn, Sn

2.3.5 Nhiệt luyện và xử lý nhiệt bễ mặt

~ Nhiệt luyện: Ù, thường hóa, tôi, ram, nhiệt luyện, hóa giả - Hóa nhiệt luyện: Thâm các bon, thấm xianua, thắm cácbon kết hợp với nitơ, thắm ni, thắm sic, thắm bo, thắm nhôm, thắm lưu huỳnh, thắm Crôm

- Cơ - nhiệt luyện

2.6 Gia công đặc biệt

~ Gia công bằng tỉa lửa điện, ta laser, siêu âm, điện hóa

3 NHAN DANG CÁC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ VẬT TU DUNG

TRONG CÔNG NGHỆ PHỤC HÒI CHÍ TỊ

Trang 19

Hình 25: Máy phun phủ plasma

Ty theo từng loại chỉ tiết hư hỏng mà ta có phương pháp phục hồi khác nhau và chọn vật tư cho công nghệ đó

‘Vi du như trong công nghệ hàn:

~ Hàn nội các chỉ tiết lại với nhau - Hàn đắp để phục hồi lại kích thước lắp ghép hay đẻ nhận được bê mặt do bị gãy, bị ngắn hụt so với yêu chỉ tiết có được các tính chất đặc biệt,

- Hàn khắc phục các hư hỏng do vận hành : bị nứt, bị sứt mẻ, bị rơ,

„_ Thông thường hay dòng phương pháp hản hỗ quang điện (xoay chié chiều, chỉnh lưu ) hàn khí, hàn trong các môi trưởng bảo vệ ( dưới lớp thuốc hay CO,, Ar, He,.) Công nghệ đơn giản, năng suất cao và chất lượng dam bảo song nhược điểm: dễ gây biển dạng, nứt, ứng suất nhiệt và một số khuyết tật khác Đối với chỉ tiết bằng thép: Tỉnh hàn tốt, thép hảm lượng các bon và nguyên

tổ hợp kim cảng cao thì cảng khô hàn

Kỹ thuật và công nghệ hàn : Tỉnh toán đúng chế độ hàn (1, chon que han, kim loại và hợp, kim bộ sung, dây hàn, thuốc hàn, chuẩn bị mép hàn, kỹ thuật hàn, kiêm tra chất lượng,

Đổi với chỉ tiết bằng gang: Vật liệu hay kim loại thép có chiều day ö < 3mm thường dùng hàn khí Ö; ; C;H; ngọn lửa có dư C:H; ( khử oxy), dùng cả thuốc han gang Tuy vậy hin gang bảng điện cũng hay dùng và yêu câu khắt khe hơn hàn thép Thông thường bản gang đều phải nung sơ bộ từ (250:500)'C hoặc (500:700)C Trong trường hợp khó phải dùng thuốc hàn gang, que hàn đồng thau hoặc que hản hợp kim mônen, có thẻ vát mép mỗi hàn và tạo vít cấy bằng, chốt thép Khi hàn có thể nung hoặc hàn nguội tuỳ theo phương pháp chọn và công nghệ hàn và loại vật liệu hàn Vật hin phải lâm nguội từ từ ( cùng với lỏ, vùi tong cất khô )

t tu diing trong công nghệ phục hồi chỉ tiết thường là

- Các dung dịch tẩy rửa bề mặt cần phục hồi, dung dịch làm mát vật cần phục hồi

~ Kim loại dạng bột, các bình khí áp lực cao (khí hản, khí báo vệ )

16

Trang 20

~ Các chỉ tiết cần được phục hỏi và vật liệu liên kết (que hàn, vật liệu bột

kim loại ) 3.2 Thực hành

- Thăm quan xưởng nhận dạng các đụng cự thiết bị vật tr phục vụ công nghệ:

phục hồi chỉ tiết

- Hân đắp các trục bị môn

- Ép và cạo rà bạc đầu nhỏ thanh truyền

~ Nẵn thanh truyền bị cong xoắn

~ Cạo rả mặt máy bị cong vênh CÂU HÔI VÀ BÀI TẬP

`Nêu mục đích và đặc điểm của công nghệ phục hỗi chỉ

“Trình bảy các phương pháp công nghệ phục hồi chỉ tiết?

Trang 21

PHỤC HÔI CHI TIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG CƠ KHÍ

1.MỤC ĐÍCH, YÊU CÂU VÀ PHÂN LOẠI 1.1 Mục đích

Mục dich của sửa chữa bằng phương pháp gia công cơ khí là nhằm khôi phục kha năng làm việc của các chỉ tiết, tống thành của ô tô đã bị hư hỏng Với công cụ cằm tay và tay nghề, người thợ có thể dùng phương pháp gia công nguội để thực hiện từ những công việc đơn giản đến những công việc phúc tạp đôi hỏi độ chính xác cao mà các máy móc, thiết bị không thực hiện được như sửa nguội khuôn, dụng cụ, sửa chữa khắc phục những hư hỏng đột xuất hay tắt yếu của các chỉ tiết, cụm máy, lip rap

'Với máy các gía công cơ khí sửa chữa khắc phục lại các chỉ tiết máy có độ chính Xác và năng xuất cao

12 Yêu cầu

~ Phục hồi được các chỉ

lâm được

- Tiết kiệm được vật tự sẵn có sửa chữa thay thể phục hồi toàn bộ các chỉ tiết

hư hỏng, để đảm bảo cho các chỉ tiết máy đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật gần giống ban đầu

- Giảm được thời gian xe nằm chờ sửa chữa

iiá thành hạ, độ bền của các chỉ tiết được phục hồi cao

Khi chỉ tiết bị biển dạng lớn nên dùng phương pháp nắn nóng

Đồi với chỉ ết quan trọng đã được nhiệt luyện ở nhệt độ lớn hơn S00? C tì sau khi nắn ở trang thái nguội xong tốt nhất nên Eman ng i bi độ từ 400° C + S00? C

Trang 22

Hình 21: Điễn dạng uốn, nắn xoắn

Phục hồi hình dạng bằng phương pháp uốn, nắn

Vi du: Nin cong xoắn thanh truyền bằng đồ gá chuyên dùng Đối với thanh truyền động cơ công suất nhỏ hoặc trung bình có kích thước không lớn có thể dùng

độ gá nắn cong xoân trực tiếp trên thân thanh truyền Trường hợp thanh truyền có kích thước lớn phải đưa lên bàn ép mới đủ lực ép cần thiết

Phục hồi thanh truyền bị cong xoắn

4) Nain thanh truyền bị com

+b) Nain thanh truyền bị xaảm Nếu thanh truyền vừa bị cong vừa bị xoắn thì phải nắn xoắn trước rồi nắn cong sau

Sau khi sắn mà lệch cho phép: độ cong < 0,03im, độ xoắn < 0,04mồm trên

100mm chiều dài thanh truyền

2.2 Chồn kim loại |

Là nguyên công nhằm tăng tiết diện ngang và giảm chiều cao phôi Chồn kim loại thường là nguyên công chuẩn bị cho các nguyên công tiếp theo như đột lỗ, thay dang thớ trong tô chức kim loại, làm bằng đầu, chuyển đôi kích thước phôi Phương pháp phục hỏi này dựa trên tỉnh dẻo của kim loại Nhờ tính dèo nên

só thể năng cao các đặc tính của kim loại và hợp kim, dùng áp lực để tạo ra các hình đáng thích hợp và giữ được hình dáng đó khi chắm dứt tác động của áp lực “Trong thực tế sửa chữa các dạng phỏ biển nhất của phương pháp gia công áp lực là: Chỏn, nắn (uốn), p (nén) Chén kim logi được áp dụng dé sửa chữa các ống lót bằng kim loại mau bị mòn đường kính trong hoặc đường kính ngoài, có thé gia công ở trạng thái nguội trong các khuôn, trên máy ép Khi phục hội chỉ tiết bằng áp lực, có thể nung nóng hay không nung nóng

chỉ tiết Các chỉ tiết bằng thép có hàm lượng các bon thấp, tương đối mềm (không

Trang 23

nhiệt luyện), Các kim loại màu, hợp kim màu (đồng thau, đồng thanh) thì không nung nóng chỉ tiết Các chỉ tết có hàm lượng các bon cao hơn 0,39, các chỉ tết có

tính đẻo kém, cần nung nóng khi gia công bảng áp lực (nong, ép)

Hình 2.3: a) chồn; b) Nong; c) ép kim loại

Phương pháp chồn dùng để phục hỏi đường kính trong và đường kính ngoài của chỉ tiết rồng, ví dụ như ông lót băng đồng thanh, tăng đường kính ngoài của chỉ tiết đặc, việc thay đôi đường kính đi đôi với giảm chiều dài của chỉ tiết Phương pháp ép ding dé giảm đường kính trong, đồng thời giảm đường kính ngoài của ống lót Sau khi ép, đường kính ngoài cần được phục hỏi bằng phương pháp mạ (mạ thép hoặc mạ đồng) đề đạt kích thước danh định Đường kính trong của ông lót cũng được phục hỏi theo kích thước danh định hay kích thước sửa chữa

2.2.1 Làm tăng tiết diện ngang

„ _ Khi gia công bằng áp lực , sự thay đổi về hình đáng và kích thước của chỉ tiết dẫn đến thay đôi chút ít cơ tính và cầu trúc kim loại Biển dạng dẻo ở trạng thái nguội dẫn đến biển cứng, còn ở trang thái nông sinh ra vẫy sắt và thoát các bon ở lớp bề mặt Vì vậy các chỉ tiết đã phục hồi bằng áp lực cần được nhiệt luyện

Ze

e)

Hình 4: a chỗn mặt đầu, b- chỗn một phần mặt đầu,

c - tăng kích thước phần bị mòn ở mặt đầu

Vi du: Cae dinh tan ở khung xe bị lỏng cần nung nóng và tần lại

20

Trang 24

phương pháp giũa phẳng hoặc đùng giáp mịn đánh bóng

=—

Hinh 2.5: Lim phiing các mặt đầu bằng giữa

'Ví dụ: các bề mặt lắp ghép bị tróc rổ cẳn phải dũa phăng hay tiến hành rà lại

như mặt phẳng các các van ở máy nén khí, bơm chuyển nhiên liệu

2.3.3 Làm rộng hay hẹp lỗ

Làm rộng lỗ được áp dụng trong trường hợp sửa chữa các chỉ

lâm rộng lỗ, dưới tác dụng của ngoại lực kim loại di động ra ngoài theo hướng kính Dung cụ thường dùng khi làm rộng lỗ là các loại có hình cầu hoặc hình côn Khi thu nhỏ đường kính ngoài của chỉ tiết rỗng để đạt mục đích giảm kí thước đường kinh trong của chỉ tiết Tắt cả các chỉ tiết hình ống khi đường trong bị mãi mòn đều có thể sửa chữa bằng phương pháp nảy

Hình 2.6: Làm phẳng các mặt đều phối rộng hay hẹp lễ

Phương pháp nảy dùng đẻ phục hồi đường kính ngoài của các chỉ tiết ống rỗng hay bề mặt các ch tiết đó, Vi du : Lam tăng đường kính ngoải của chốt piston

Lam loe miệng ông các đường ống tuy 6

.2.3 Vuốt kim loại

'Vuốt kim loại là nguyên công chế tạo các chỉ tết rỗng có hình dạng bắt kỳ từ phôi phẳng và được tiền hành trên các khuôn đập vuốt Khi dập vuốt có thể làm mông thành hoặc không làm mỏng thành Vuốt kim lượi thực chết của phường pháp này lả đèn kim loại ð bộ phân không làm việc ra để bỏ sung cho bể mặt làm việc đã bị mài mòn Dap vuốt là một nguyên công nhằm biển đổi phôi phẳng hoặc rỗng để tạo ra các chỉ tiết rồng có hình dạng và kích thước cân thiết

Như : Dập vuốt các thiết bị chiếu sáng như đèn pha, vỏ đèn, chụp đèn, các chỉ tết máy, vô ô tô, cánh cửa ô tô, thùng nhiên liệu 3⁄4, Gia công cắt gọt |

“Gia công cắt gọt kim loại là một phương pháp gia công kim loại rắt phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo máy, Quá trình cất kim loại là quá trình con người sử dụng dụng cụ cắt để hot bo lớp kim loại thửa khỏi chỉ tiết, nhằm đạt được những yêu cầu cho trước về hình dáng, kích thước, vị trí tương quan giữa các bề mặt và

21

Trang 25

chất lượng bể mặt của chỉ tiết gia công Lớp kim loại thừa trên chỉ tiết cần hớt bỏ

đi gọi là lượng dư gia công cơ Lớp kim loại đã bị cắt bỏ khỏi chỉ tiết gọi là phoi

cắt Hiểu biết và vận dụng tốt những kết quả nghiên cứu về cắt gọt giúp tạo ra các

chỉ tiết, các sản phẩm cơ khí ngày cảng hoàn hảo và nên cơ khí chế tạo hiện đại ngày cảng phát triển

„ Bề mặt gia công trên chỉ tiết rất đa dạng, vì vậy phải có nhiều phương pháp

cắt gọt để thỏa mãn những yêu cầu đa dang đó Cỏ nhiều phương pháp gia công như phương pháp gia công chép hình, phương pháp gia công định hình, phương pháp gia công bao hình Tử yêu cầu kỹ thuật của chỉ tiết gia công ta có gia công thô, gia công bán tỉnh, gia công tỉnh và gia công bóng trên các máy tiện, phay, bảo khoan, mài Ngoài ra còn căn cứ vào bÈ mặt gia công ta phân ra gia công mặt phẳng, gia công mặt trụ ngoài, gia công lỗ, gia công rãnh

“Gia công cắt gọt trong sửa chữa cơ khí nó được ứng dụng rộng rãi để sửa chữa các chỉ tiết bị mài mon để đạt được hình đáng chính xác và kích thước theo yêu cầu, Tuy nhiên, do chi tit bj mai mon và biển dạng nên rất khó xác định lại mặt chuân gia công vì vậy các bước gia công khá phức tạp

Ví dụ: Nếu nắp máy bị cong vênh nhiều thi thay mới còn cong vệnh ít tiễn hành

sửa chữa như sau: Dùng mũi dao cạo để cạo các chỗ nhỏ cao cho phẳng và phải làm

nhiễu lần cho đến khi các điểm các điểm tiếp xúc trên mặt nắp máy tiếp xóc đều với bản thì thôi

.7: Cao ra mat may

Sửa chữa đầu nhỏ thanh truyền Lỗ đầu nhỏ bị mon rồng, ôvan lớn hơn tiêu chuẳn cho phép thì tiến hành doa rộng lỗ sau đó đồng bạc đồng có kích thước tương ứng Sửa chữa đầu to thanh truyền Lỗ đầu to bị biển dạng theo phương dọc thanh truyền, có thể mãi bớt mặt phẳng lắp ghép giữa 2 nữa đầu to thanh truyền, sau đồ doa lại

Tổ đến đường kính chỉnh xác hoặc đoa rộng lỗ và sử dụng bạc lót cỏ chiêu dây lớn hơn

22

Trang 26

Hình 2.8: Doa lỗ đầu to và đầu nhỏ thanh truyền

2.4 Thêm chỉ tiết

Phương pháp này được áp dụng để phục hồi các chỉ tiết theo kích thước sửa à nhất là theo kích thước danh định Thực chất của phương pháp này là đặt

gian (chỉ tiết thêm) đã sản suất từ trước lên bề mặt đã mòn của thêm được sản xuất dưới dạng những ống ớt, sơmi, ông nổi

có ren, vành răng, bánh răng Bằng phương pháp nảy người ta sửa chữa thân xilanh, dé xupap, các ô để lắp vòng bí, lỗ ren bị môn trong thân các chỉ ti

“Thực chất của phương pháp này là thêm các chỉ tiết như ống lót, vòng lót,

tắm đệm vào các cụm hay các mỗi ghép phức tạp Các chỉ tiết cỏn lại sẽ thay mới

có kích thước tương ứng hoặc gia công chỉ tiết cũ cho đạt kích thước tương ứng Sau khi gia công xong kích thước của chỉ tiết được phụ thêm bằng kích thước sa chữa hoặc bằng kích ban đầu

“Chỉ tiết phụ thêm thường được ép với chỉ tiết cơ bản với độ chính xác cắp 2 + 3 hoặc cũng có thẻ lấp ghép bằng ren vít

Để dễ dàng lắp ghép, các chỉ tiết phụ thêm như khi ép ống lót vào trong lỗ thường vát mép đầu của ống lót một góc 30" + 40” Hoặc khi thêm ống lớt cho trực

thì đầu trục cũng nên vát một góc khoảng 30' + 40” -_- Bề mặt chỉ tiết mòn vênh không phẳng, có thể tiến hành sửa chữa bằng cách |

mài phẳng sau đó thêm các tắm đệm đông `Ví dụ: Khi các cặp bánh răng ăn khớp vơi nhau bị mòn cần điều chỉnh độ ăn 5 khớp không gây nén tiéng kêu va đập, ta dùng các tắm kim loại mỏng làm căn đệm dé điều chính độ ăn khớp nhơ ở: hộp số, cầu chủ động

3 QUY TRÌNH PHỤC HOI CHI TIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA

CÔNG CƠ KHÍ

“Tủy theo dạng hư hỏng của chỉ tí

phục hồi cho chỉ tiết đó

Vidu 1: Nan thanh truyền bj cong

Áp dụng cho phục hồi chỉ tết thanh truyền bị cong edn phat niin Ii

Hình 2.9; Nắn thanh truyền bị cong

Bước 1: VỆ sinh sạch thanh truyền —

Bước 2: Kiém tra độ cong của thanh truyền trên thiết bị Bước 3: Xác định chiều cong và gá thanh truyền lên giá nắn

2

Trang 27

Bước 4: Xiết tay vặn với lực từ từ quan sát đến khi chiểu cong của thanh

truyền đổi về cong thì đông lại

Bước 5: Giữ nguyên vị trí đồ trong một giờ

Bước 6: Nới lông từ từ tay vận lẫy thanh truyền ra

Bước 7: Kiểm tra lại thanh truyền nêu đã đảm bảo yêu câu

c 8: Nung thanh truyền đến nhiệt độ 500°C và giữ ở nhiệt độ đó trong, một giờ để ôn định tô chức kim loại Bước 9: Vệ sinh sạch và kiểm tra lần sau đó tiến hành lắp giáp

‘du 2: Chon dink tin dam 6 tô

1: Vệ sinh sạch bé mặt lắp ghép giữa

Bước 2: Ép đỉnh tần vào lễ

Bước 3: Dùng vam ép cổ định một đầu đình tán

Bước 4: Dùng mỏ hàn khí nung nóng đầu đỉnh tán

1200)°C _

Bước 5: Ding mũ chụp vào đầu đỉnh tần và dùng búa tác động lực đều chính Bước 6: Kiểm tra khe hở lắp ghép,

Bước 7: Vệ sinh sạch mỗi ghép và phun sơn chống gỉ

Ví dụ 3: Khoan nhỗ bu lông gãy Bước Ì: Vệ sinh sạch bề mặt bu long gay

Bước 2: Làm phẳng bề mặt bu lông gây

Bước 3: Lấy dấu định vị tâm bu lông gãy

ắc chắn chỉ tết cần gìa công hoan có đường kính nhỏ hơn đường kính của bù lông dé khoan ( Khoan từ mũi khoan nhỏ tới mũi khoan lớn)

Bước 6: Dùng mũi tam giác đóng vào lỗ bu lồng vừa khoan và vặn đều tay Bước 7: Vệ sinh sạch lỗ ren và dùng ta rô ren đúng kích thước ren lại

Vi du 4: - Thêm căn đệm đầu trục truyền lực chính

- Thêm căn đệm trục hộp số

4 THỰC HÀNH PHỤC HỘI CHI TIẾT

CÔNG CƠ KHÍ rà mặt máy bị cong vénh_

Nắn thanh truyền bị cong, xoắn

- Tăng tết điện ngang của chộtpidonbị môn „

p ông lót xi lanh, ép bạc đâu nhỏ th

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Trình bảy mục đích và yêu cầu của phương pháp gia công cơ khí?

2 Trình bảy nội dung của phương pháp gia công cơ khí?

3 Lập quy trình công nghệ phương pháp gia công uốn nắn thanh truyễn bị cong, xoắn?

4 Lập quy trình công nghệ phương pháp gia công chồn chốt piston?

24

Trang 28

5 Lập quy trình công nghệ và lựa chọn phương án sửa chữa nắn trục khuyu

PHỤC HỘI CHÍ TIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN

1 MUC DICH, YEU CAU VA PHAN LOAL

1.1 Mục đích, yêu cầu

1.1.1 Mục đích

"Mục đích sửn chữa phục hồi chỉ tiết bằng phương pháp hàn lẽ:

~ Hàn để nổi các chí iết lạ với nhau do bị gãy, bị ngẫn hụt so với yêu cần,

- Han dé phục hồi lại kích thước lắp ghép hay đề nhận được bẻ mặt chỉ tiết

có được các tính chất đặc biệt, - Hàn để khắc phục các hư hỏng do vận hành : bị nứt, bị sút mẻ, bị rơ,

1.1.2 Yêu cầu

Hàn nỗi các chỉ tiết lại với nhau do bị gãy, bị ngắn hụt so với yéu edu Ma vẫn đảm bảo khả năng làm việc của chỉ tiết Hin dap dé phue hồi lại kích thước lấp ghép hay để nhận được b mặt chỉ tiết có được các tính chất đặc biệt, Tàn khắc phục các hư hỏng do vận hành : bị nứt, bị sứt mẻ, bin

Đặc điểm của phương pháp hàn phục hồi chỉ

Trang 29

„ Thông thưởng hay dùng phương pháp hàn hồ quang điện (xoay chiều, chiều, chỉnh lưu ) hàn khi, han trong các môi trường bảo vệ ( dưới lớp thuốc hay

CO;, Ar, He, ) Công nghệ đơn giản, năng suất cao và chất lượng đảm bảo song

nhược điểm: đễ gây biển dạng, nứt, ứng suất nhiệt và một số khuyêt tật khác Đồi với chỉ tiết bằng thép: Tính bàn tốt, thép hàm lượng các bon và nguyên tổ hợp kim cảng cao thì cảng khó bản Kỹ thuật và công nghệ hàn : Tính toán đúng chế độ hàn ( cường độ dòng điện hàn, chọn que bàn, kim loại và hợp kim bổ xung, day han, thuốc han, chuan bi mép hàn, kỹ thuật hàn, kiêm tra chất lượng Đối với chỉ tiết bằng gang:

Gang duge ứng dụng rộng rãi trong nghành ch tạo cơ khí Thông thường thước vật đúc lại tương đổi lớn, khi đúc thường sinh ra lỗ ngó, lỗ cát v.v Đồng thời trong quá tình sử dụng những cấu kiện bằng gang dễ bị bảo mòn, cho nên việc hàn và vá gang có giá tr rất lớn

Nội chung gang là loại vậtiệu có th ản xấu do cỏ những đặc điểm sau

- Do hằm lượng cacbon trong gang lớn, nên khi hản dễ sinh ra nhiều khuyết tật Mặc dù vậy, trong thực tế hàn gang cũng được sử dụng khá phỏ biến, để sửa chữa các khuyết tật của vật đúc, các chỉ tiết bằng gang bj hong và đôi khi còn để chế tạo các kết cầu hàn

~ Do tốc độ nguội của gang lớn, làm cho gang dễ bị biến trắng, tức là xuất

hiện các khu vực có tô chúc xêmentit có độ cứng cao và giòn, mặt khác do sự nung

nóng và làm nguội trong quá trình hàn không đều, làm xuất hiện ứng xuất dư lớn,

nén trong mồi hin va 6 ving ảnh hưởng nhiệt dễ sinh ra hiện tượng nứt

~ Do lượng khí sinh ra trong vũng hàn lớn, nên dễ gây nên hiện tượng rỗ khí

trong mỗi hàn Vì độ chảy loãng của gang cao, nên kìm loại lỏng dễ chảy ra khỏi vùng hàn, làm cho sự hình thành mồi hàn khó khăn

- Sự có mặt của silie, lưu huỳnh và một số nguyên tổ khác nữa trong vũng thản làm cho xỉ khó cháy, nên dễ dẫn đến hiện tượng lẫn xi

Chi tiết bằng gang có chiều dày (õ < 3mm) thường dùng hàn khí O; - C;H:

ngọn lửa có dư C2; ( khử oxy), dùng, cả thuốc hản gang Tuy vậy hin gang bằng điện cũng hay dùng và yêu câu khát khe hon han thép Thông thường hàn gang đều phải nung sơ bộ từ (250+500J'C hoặc (500+700)'C Trong trường hợp, khó phải dùng thuốc hàn gang, que hàn đồng thau hoặc que hin hop kim mô men, thé vat mép moi han va tg0 vit cay ê

ng chốt thép Khi hàn có thể nung hoặc hàn nguội tuỳ theo phương pháp chọn và công nghệ bản và loại vật liệu hàn Vật hàn phải làm nguội từ từ ( cùng với lỏ, vùi trong cát khô )

Để năng suất và chất lượng cao dùng hàn tự động hoặc bán tự động dưới lớp thuốc hay trong môi trường khí bảo vệ ( CO;, acgong Ar ) Hàn trong môi trường thuốc bảo vệ cho phép dùng đây hàn trần, tổn thất nhiệt và tôn thất vật liệu han ít chất lượng mỗi hàn tô, Hàn trong môi trường khi bảo vệ làm giảm tác dung môi trường chung quanh nhất là Nạ, có thê hản ở những vị tí khác nhau, d&

cơ khi hoá và tự động hoá

Trang 30

Kim loại nóng chảy, hỏa tan với kim loại vật hàn tại mỗi hàn và kim loại que han 6 trang thai nồng chảy sau đó nguội kết tỉnh thành mỗi hàn

+ Phương pháp hàn hỗ quang: ~ _ Hàn hộ quang tay

Diing thuốc bảo vệ môi hản hay dùng khí bảo vệ CO; ; Ar ; He,

àn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ còn gọi là hàn hồ quang chìm, tiếng Anh viết tắt là SAW (Submerged Arc Welding) là quá trình hàn nóng chảy mà hỗ cquang cháy giữa dây hàn (điện cực hàn) và vật hàn dưới một lớp thuốc bảo vệ + Phương pháp hàn khí: Bằng khí CO; + O; hoặc Axêtilen

“+ Phương pháp han plasma: Có nguồn nhiệt cao, chất lượng mối hàn cao Hàn hỗ quang plasma ( Plasma Arc Welding -PAW ) là một quá trình hàn tương tự như hàn điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ (GTAW) Khi hàn hồ quang plasma, điện cực không nóng chảy vonfram và một phần cột hồ quang năm bên trong một buồng khí bao quanh bằng kim loại và được làm mắt bằng nước Buồng này kết thúc bằng một lỗ phun hình trụ đồng trục với điện cực Các quá trình ho quang plasma sử dụng mỏ hồ quang đặc biệt được cải tiễn từ mỏ hin TIG, trong đó hồ quang wolfam được định hướng qua một ống dẫn khí tr Ông dẫn này được bố trí giữa điện cực wolfram vả kim loại nền, tránh được sự

khuếch tán hỗ quang do đó cho phép tập trung dòng hỗ quang vào phạm vi hẹp,

làm tăng rõ rệt sự cấp nhiệt hồ quang, tăng nhiệt độ và điện áp hỗ quang Với hệ thống này tạo thành dòng plasma + Phương pháp hàn điện xỉ

Hàn điện xi ( Electroslag welding- ESW ) là quá trình hàn nóng chảy, trong

đó nhiệt lượng sinh ra khi có dòng điện chạy qua thuốc hàn bị nóng chảy (còn gọi

Trang 31

là bể xi hàn nóng chảy ) trong rãnh hàn nằm giữa hai bé mat han, Ranh hàn được bằng kim loại mỗi hản từ dưới lên trên do kim loại nóng chảy được đưa vào thông qua điện cực nóng chảy (dang day hàn hoặc dang tắm dây)

1.2.2 Hàn áp l

Trang thai hàn là kim loại đèo gắn với kim loại chảy và phải dùng lực lâm các phần tử kim loại khuếch tần vào nhau tạo thành mối han, + Hàn điện tiếp xúc: Bề mặt mỗi tiếp xúc với nhau có cường độ dỏng điện lớn chạy vào vật hản, sau đó đùng lực ép lại

- Hàn điện tiếp xúc giáp mỗi

~ Hàn điện tiếp xúc điểm - Hàn điện tiếp xúc đường,

~ Hàn điện tiếp xúc đường giáp mỗi

+ Han nguội, hàn rên

Ngoài ra còn có hin vay: Khi hàn chỉ cẳn đốt nóng mồi hàn đến một nhiệt

độ nhất định sau đó cho nhỏ nguyên liệu hàn nóng chảy xuống để nối vật bàn lại với nhau

2 NOL DUNG CUA PHƯƠNG PHÁP HÀN

Để phục hôi chỉ ig phương pháp hàn

loại lớp đắp phụ thuộc thành phần kim loại dap

2.1 Chọn vật liệu hàn

Ví dụ: Để hàn đắp các bề mặt bị mòn (do ma sát) của chỉ tiết người ta sir

dụng que hàn có thuốc bọc với thành phần hợp kim (bảng2.3: phân loại nhóm kim loại đắp)

+ - Đắp các chỉ tiết không yêu cầu độ cứng cao (HP 30+40)

«Các chỉ tiết yêu cầu độ cứng cao : HB - 25, với đường kính que hàn D như

D= 3mm, chiều dây thuốc boc : 0,80 + 1,00 mm

D = 4mm, chigu day thude boc: 1,25 + 1,35 mm

‘Que han dap lop gang đặc biệt crôm cao:

Đó là kiểu que hàn H-Y30X28C4H4 - )X25PC2 - 60 lði hàn bằng thép hợp kim thuốc bọc floruacanxi dùng để phục hồi và sản xuất những chỉ tiết chỗng mãi mỏn của máy bơm li tâm, máy khai thác d

Để tính toán chế độ hàn dựa vào yếu tổ sau:

- Chọn đường kính que han (mm)

- Chọn chiều dây lớp dip (mm)

= Chon cường độ đông điện hàn A

©” A Thép các bon hay thép hợp kim thấp có thành phẫn các bon < 0.4 %

28

Trang 32

B.Thép hợp kim thấp có thành phin các bon > 0,4 % ;

.C Thép hợp kim nhóm mang gan ; D Thép hợp kim nhóm Crôm niken Cr-Ni

E, Nhóm Crôm Cr

F Thép gió

.G Nhóm gang crôm cao H_ Nhóm thép Cr - W chịu nhiệt

N Nhóm Coban + Cr + W

.Qa Nhóm hợp kim nỉ ken (NÌ) với Cr và Mo )

Qb_ Nhóm NỈ với Mo P Nhóm hợp kim cacbit

HB Độ cứng -

(©) Khong có nguyên tổ hóa học tham gia

©] mm |G Nf wl] v [ Mol @ [aw vik nap | A) soa) 050303 | 03) - | = | on) = | wo

HK thấp | BỊ 204] oss) os) os) - | = | on) - | Austenit Nệm | clasiz) a6] ot] os) - | - | oa) - | 50

Awstenit |p] ces] nw | asaol sas) - | | - | - |

ThếpCr | E) 022) oss) sv) os] os] os) on = | as Thép gió | F|06L§| <ug | #6 | - [iss 03 ons) @

Gane G) isis 0-6 | 25:35) 024 025 01 OOS 60

TRƠN riloes| so | 1s | os] uwpsad ea| - | « 29.

Trang 33

Hog kim N| 0723) <04 | 2533| 023) 3228| - | 0:3 30:70) 40 +CriW

HK Ni véi

KNIớiloa| <io| - | sete /oseg - | - | - | tens] 58

HI NEVS! Qh) soz) | 018 | 60:80 0:20) 02-06 8:38 0:25) 200

HK cde bit! P| 23 | 220] - | -| as} - | - | - [ae

Bảng 2.3 Bảng phân loại nhom kim loai dip

“Tuỷ theo loại vật liệu mà ta chọn các nhóm vật liệu và công nghệ hàn cho thích hợp

2.2 Chọn kích thước mồi hàn và bước hàn

Khi Hàn dưới lớp thuốc:

Khi hản dưới lớp thuốc cẩn chú ý vũng hàn có thể tích lớn (kim loại que

hn, vt hin vả thuốc hin) Ving hàn cần bổ trí nằm ngang hoặc nghiêng một góc nhỏ để tránh kim loại lỏng chảy tràn ra ngoài Phận kim loại cơ bản chiếm 2/3 còn kim loại đắp chiếm 1/3 Dé đạt được tỷ lệ trên cần chon bước hàn "m” hợp lý và bạn chỗ cường độ dòng điện h xem hình 24)

Khi hàn đắp các chỉ tiết lớn có thể cùng lúc sử dụng máy có nhiều đầu hàn,

hoặc cùng lúc sử dụng nhiều máy Bằng phương pháp này có thê tăng hệ số dip lên (20240) %, còn thành phẫn kim loại cơ bản sẽ giảm xuống (20 + 30) %

m

Hình 2.4 Hinh dang lép han với chiều rộng B của mối han

và bước hàn m khác nhau m- bước hàn dip, lều rộng mỗi hản đắp

kim loại cở bản trong (hành phần là Tð

045 %

Để đơn giản người ta còn sử dụng điện cực dạng tắm móng có chiều rộng lớn Hệ số đấp sẽ cao hơn so với dùng que han, Chiêu sâu nóng chảy và lượng kim loại cơ bản cảng thấp khi chiều rộng của tắm điện cực cảng lớn “Cổ thể sử dụng que han đường kính lớn và khi hàn cần chuyển động qua lại theo chiều rộng mỗi hản Hệ số dap c6 thé dat (1618) g/(A.h)

“Trong thực tế người ta còn sử dụng kim loại đắp dạng hạt thô D = (0.4 + 4)

mm hoặc có thể sử dụng các dây bản cắt ra từng đoạn (2+3) mm Kết quả khả quan

cho thấy khi tỷ lệ kim loại đắp chiếm khoảng (75 + 89) % kim loại nóng chảy và

hệ số đắp đạt (21 + 25) g/(A.h), năng suất hàn đạt (13 +25) kg/h Khi sử dụng dây

30

Trang 34

“Các phương pháp nêu trên thường dùng cho các chỉ tiết lớn; đối với các chỉ

tiết nhỏ người ta sử dụng phương pháp hàn rung

Bảng 2.6: Chế độ hin dép đưới lớp thuốc một s

đường kính chỉ tiế,( mm) :hỉ tiết D -

2.3 Phương pháp hàn đắp

2.3.1 Hin dip bằng phương pháp hàn điện xi

Là phương pháp hàn nóng chảy nhờ năng lượng nhiệt của vùng xi han chảy Tông có điện trở rất lớn Khi đồng điện đi qua vùng xi lòng, nhiệt lượng tỏa ra theo định luật Jun-Lenxơ rất lớn làm cho kim loại vật hàn và điện cực hàn nóng chảy Điện cực trong hin điện xi có nhiệm vụ gây hồ quang để làm nóng chảy xỉ hàn và bộ xung kim loại cho mỗi hàn Hàn điện xi là phương pháp tối tu dé hàn vật hàn có chiều đây lớn, hàn đắp, hản phục hồi các chỉ tiết máy đã môn

31

Trang 35

Chiều sâu của lớp nóng chảy phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Mite độ nung nóng chảy đông đều của lớp xỉ lỏng

~ Số lượng điện cực hản, loại điện cực (dây hàn, tắm điện cực, )

- Phương pháp chuyển động dây hàn hoặc vật hàn,

Hinh 2.8: So do nguyén ly han dign xi "

1 Kim loai co ban; 2.Dign eye; 3 Lap kim logi dip

2.32 Hin dip bằng hỗ quang điện cực không nóng chảy

Hình _2.9 Hàn đấp bằng điện cực không nóng chảy

1 -Hồn hợp đấp 2- Điện cực không nóng chảy

3- Lớp vật liệu đã đắp; Tấm đồng

Phương pháp này có thể đắp chiều dày 0.3 mm hoặc lớn hơn Phương pháp nảy thường sử dụng để hàn hợp kim bèn nhiệt, chịu mãi môi 2.3.3, Sơ đồ hàn dip bang ma sit

2.10 Sơ đồ nguyên ly han đắp bằng ma sát

1 - Chỉ tiết 1 (đồng vai trò vật liệu hàn) quay với vận tốc lớn (15003000) V/ph

2- Vật liệu bột 3- Vật cần hàn đắp lên đầu mút

Hàn ma sát là phương pháp hàn áp lực Nhiệt sinh ra do ma sắt giữa 2 mặt

tiết xúc sinh nhiệt lượng nung nóng mối hàn đến trạng thái đẻo và dùng lực ép để

tạo mối hàn

3

Trang 36

Hân ma sát co năng suất cao, giá thành hạ, được dùng hàn các thanh, thỏi kim loại, các dụng cụ cắt

3.344 Hàn đắp trong môi trường khí bảo vệ

Ứng dụng để hàn các chỉ tiết phức tạp, khi cằn tạo một lớp vỏ trên bề mặt lớp đp, Dây hàn cần cho thêm các chất khử ôxy như Si, Tỉ, vì CO; là khí hoạt tính Khí CO; được phun vào vùng mỗi hản, dưới tác dụng nhiệt của ngọn lửa hỗ quang khí bị phân hủy theo phan ứng: 2CỎ; = 2CO + O; Khí CO không hỏa tan vào thép, hình thành môi trường bảo vệ khi hàn, đê tránh sự ô xy hóa của

ô xy người ta thường sử dụng que hàn phụ có hàm lượng Mn và Sỉ cạo Nhược điểm của phương pháp nảy là sự bắn tóc lớn Để giảm sự bản tóe cần han với chiều đài hồ quang nhỏ, kim loại địch chuyển theo dòng tạo nên sự ngắn mạch 2.4, Hàn rung

„_ Là phương pháp đặc trưng cho sửa chữa - phục hồi, phương pháp này năng, suất cao, vùng ảnh hưởng nhiệt nhỏ do chu ky nhiệt xảy ra gián đoạn, sau khi hàn chỉ tiết gân như không biến dạng Trong quá trình hàn có dùng chất Na;CO,

để lâm mát (0,3 livph) ((5#6)% Natri cécbonat+( 05+ 0,6)% dâu máy ) Lâm mắt đậu phun (2 + 2,5) ph Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy han rung ( xem hình 2.11)

Mắy thông số kỹ thuật của hàn rung

‘Vat hin thường gá trên mũi tâm và trục máy tiện, đầu hin lắp trên đầu bản xe đáo,

Điện áp thấp (16224) V; chiều sâu lớp nung ít

Lúc hàn chỉ tiết quay V = (02 + 0.4)m/ph Đầu hàn dịch chuyển V2 = (2+3)mm/vong, chiều dây mỗi lớp hàn ö ~ (0,5+3,5)mm, dùng đường kính que hàn d=(1.2+2,5)mm, sau hàn lớp kim loại đạt độ cứng HB = (38+56)

,Dùng phú lên kịm loại chịu mải mỏn, chịu nhiệt hoặc kim loại có các tính chất khác theo yêu câu

Hình 2.11 Sơ đổ nguyên lý hàn rung — Ô

1 Nguồn điện, 2 - Chỉ iết 3 - Buồng cung cấp dung dịch làm mát

4 - Dây kim loại; 5 - Cơ cầu tạo rung

Han đấp rung là một dang han co khí tự động, nguyên tắc hoạt động cơ bản của nó cũng giống như nguyên tắc của hẳn tự động duy chỉ có khác là trong quá

trình làm việc mỏ hàn luôn luôn rung với tần số và biên độ nhất định (ra xa và vào

gần vật hàn liên tục)

33

Trang 37

“Trong mỗi chu trình rung của điện cực, việc hàn đắp được thực hiện thông, qua các giai đoạn chính sau đây:

- Thời kì ngắn mạch của điện cực với bể mặt chỉ tết

~ Thời kì ngất mạch

- Thời kì phóng hồ quang

~ Thời kỉ chạy không

Nhiều nghiên cứu cho thiy rằng, trong cả một chủ tình rùng của dây hàn khoảng 0,1 giây thì hành tỉnh chạy Không chiếm tới 60 + 70% tổng sổ thời gian Còn lại thời kỳ ngắn mạch chiếm khoảng 2,5 + 30.10” giấy, thời kỳ ngắt mạch và phóng hồ quang là 1.10 ` giây Ở thời diém ngất mạch điện ấp không tải của nguồn điện giảm xuống đột ngột còn dòng điện thì tăng lên nhanh chóng tới khoảng 1100 + 1200 A (rong khí đó tị số trung bình là 180 A) mật độ dòng điện lúc này dat tới 3.10” A/mmẺ Dưới tác dụng của lượng nhiệt sinh ra các điện cực bị đốt nóng

và đầu dây hàn bị nóng chảy

Hình 2.13 Sơ đồ hàn đắp tiếp xúc bã im

1 - Điện cực ép; 2 - Dãi kim loại đấp; 3 - Chỉ tiết cản phục hỗi; -4- Lớp kim loại đắp

3.5.3 Sơ đồ hàn đắp tiếp xúc bằng bột kim loại

Hình 2.14 Sơ đỗ hàn đắp tiếp xúc bằng bột kim loại

1 - Điện cực ép; 2 - Bột kim loại; 3 - Chỉ tiết cần phục hồi;

Trang 38

3 QUY TRÌNH PHUC HOI CHI TIET BANG PHUONG PHAP HAN

3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị, vật liệu

Trang 39

Que hin dip lip thép hợp kim thấp chúa lớn hơn 0,4%C có 3 kiểu

Lõi que hàn bằng thép Cb0,8 hoặc Cb 0.8A thuốc bọc floruacanxi, độ cứng kim loại hàn đắp 25255 HRC Que han lớp thép crom đó là kiểu que han dùng dé han đắp khuôn máy đập nóng và nguội, các chỉ tiết mòn nhanh, ghi gờ đường ray và các chỉ tiết thép mangan cao T-13

“Que hàn đấp lớp thép cắt gọt tốc độ nhanh, li que hàn làm bằng các loại thép khác nhau Thuốc bọc floruacanxi, độ cứng lớp đắp 50:60HRC Đó là que hàn kiểu, dùng dé dip dung cụ cắt sọt kim loại và hàn đắp khuôn đập nóng tải trọng nặng

_ Que hin đắp lớp thép kim loại coban với crom vonfiam, que hàn dùng để hin

ip các chỉ tiết từ thép austenit Crômniken lam việc ở nhiệt độ cao với 600°C, 300kg/cm” độ cứng lớp hàn đáp 4SHRC

Que hin đắp kiểu khác: lõi que hản làm từ nhiều loại thép khác nhau Que hin 'BCH-6 dùng để đấp các chỉ tiết thép cácbon và thép tỉ lệ mangan cao

3.2 Chuẩn bị bề mặt cần hàn

- Hầu hết các chỉ tiết máy đưa phục hồi đều rất bản, bề mặt là việc đều bám dẫu

mỡ hản gi, nếu hàn đắp lên chỉ tiết như vậy môi hàn sẽ không ngắu, rỗ xi và những

tạp chất phi kim loại khác Vì vậy khi hin dip chi tiét hàn cần được làm sạch cần thận, sau đó phân loại và xác định phương pháp phục hồi

~ Phương pháp tây sạch các chỉ tiết bằng tỉa lửa nhiệt hay trong lò nung có hiệu qua

và tiện lợi nhất, chất bản bị đốt cháy khỏi bể mặt, khỏi cả những chỗ hiểm hóc hay ran nit của chỉ tiết, tiếp đó muội than và oxit kim loại được làm sạch bằng chối thép

- Đối với các chỉ tiết bằng thép inangan cao không được lâm sạch bằng cách dun nóng mà phải rửa sạch trong dung dịch sút 5% sau đó đem rửa băng nước nóng

~ Chúng ta có thể làm sạch các chỉ tiết bằng máy mài hoặc chỗi thép, thiết bị phun .Đối với vết nứt lớn ta hàn vá trước khi hàn đắp các chỉ tiết, đối với các vết nứt nhỏ ta loại bỏ bằng may mai cằm tay

“Thao tác khi hàn hồ quang tay, góc nghiêng que hàn so với mặt vật hàn

thường từ 65” + 80”, “rong quá trình hàn, que hàn được dịch chuyển dọc trục đệ

uy trì chiều đài cột hỗ quang, đồng thời chuyên động ngang mỗi hàn để tạo xông mỗi hàn và chuyển động đọc đường hàn theo tốc độ hàn cân thiết

36

Trang 40

Khi hàn sắp, nếu mối hản có bể rộng bé, que hin được dich chuyển dọc đường hàn, không có chuyển động ngang

Khi mối hàn có bề rộng lớn, chuyển dich que hàn có thể thực hiện theo

nhiều cách: thông thường chuyển động que hàn theo đường dích dắc (a), khi cân nung nóng phần giữa nhiễu chuyển động theo sơ đỏ (b), khi edn nung nồng phản giữa nhiều và bai bên thỉ theo sơ đồ ()

‘Tay theo phương pháp hàn mà ta có các kỹ thuật hàn khác nhau:

Với kỹ thuật hàn hồ quang tay cần lưu ý kỹ thuật sau: x

= Chuyén déng địch chuyển của que hin dọc theo hướng hàn để hàn hết cải vật hàn (đường han)

- Phương pháp chuyên động que hàn : Theo hình bán nguyệt hoặc răng cưa

- Dao động ngang của que hàn để tạo ra bê rộng của mỗi hàn

Voi han đứng nén han từ dưới lên, que hin nghiêng với trục thẳng đứng từ (60° = 80) Với hản ngang nên vát mép cạnh trên còn cạnh dưới không vát mép Với kỳ thuật hàn điện cần chú ý đến việc gá kẹp các chỉ tiết theo mồi hàn (bản điểm hay han đường)

3.4, Gin cong va nhiệt luyện sau hàn

“in phục hồi mà ta ti

‘Tuy thuộc vào chỉ tiết

tỉnh sau khi hàn:

- Tiện sau khi

hành các biện pháp gia công

n: dùng cho các chỉ tiết trục

~ Mài tỉnh bề mặt: dùng cho các bŠ mặt phẳng của chỉ tiết sau khí hàn

37

Ngày đăng: 30/01/2022, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w