1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Tổ chức sản xuất (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng Trình độ cao đẳng)

46 16 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 9,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: Ng- ời sử dụng lao động có trách nhiệm cụ thể hoá từng loại hành vi vi phạm, mức độ vi phạ

Trang 1

BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG |

NO 8

GIAO TRINH MO DUN

CHUAN BI LAM VIEC

TRINH DO CAO DANG

NGHE: SỬA CHỮA MÁY THI CONG XAY DUNG

Ban hanh theo Quyét dinh s6 1955/QD-CDGTVTTWI-DT ngay 21/12/2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương l

Hà Nội, 2017

Trang 3

- BQ GIAO THONG VAN TAL

TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

GIAO TRINH

Mo dun: Chuan bị làm việc

NGHẺ: SỬA CHỮA MÁY THỊ CÔNG XÂY DỰNG

TRÌNH ĐỘ: CAO DANG

Hà Nội — 2017

Trang 4

LOI NOI DAU

Một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, trang bị phương tiện kỹ thuật là phải chuẩn bị trước khi thực hiện mọi

công việc là vấn đề rất quan trọng, nhằm nâng cao độ tin cậy và tudi thọ của thiết

bị, phát huy công suất thiết kế, hiệu quả làm việc và kinh tế của máy móc an toàn

cho người và thiết bị Cuốn sách Chuẩn bị làm việc nhằm trang bị cho học sinh

những kiến thức cơ bản về cách chuẩn bị trước và sau khi làm việc, giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào thức tế khi làm việc

Sách dùng làm tài liệu học tập cho học sinh ngành sửa chữa, bảo trì máy thi

công xây dựng

Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có nhiều cô gắng chọn lọc, cập nhật

thông tin nhưng chắc chắn chưa đầy đủ và không tránh khỏi thiếu xót Trong quá

trình sử dụng rất mong ban đọc góp y để tài liệu được hoàn thiện

Hà nội, ngày tháng năm

Tham gia biên soạn

Trang 5

Bai 2 CHUAN BI BAO HO LAO DONG CA NHAN

1 Quy định và chế độ bảo hộ lao động -¿- - 6 + +x‡Eveketvexerrkerrkerkrke 4 2;2- 0E SỰ đãnE DỊ tãffi BIẦ H1: 2g229tSSEEIEERSPOYESHPEXSREVNEERIGSSEEEEESSGEs33%2saiÌ 6

3 Quyết định xử lý vi phạm kỷ luật lao động - - -«- << <«- 7

Bai 3 CONG TAC BAO D ONG, SUA CHUA

1 Khái niệm bảo d- dng, sửa chữa

Bai 4 THUMAY TR GC SUA CHUA

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật t- và nơi làm viỆC -¿-:-5++cvccxvrvsrverxerrerrerreree 14

5 Kiểm tra máy khi Không Tầm VIỆC boss sesssesbsi tin61450088011810 001088080180208865 14

Bài 5 : KIỂM TRA TÌNH TRẠNG H_ HỎNG CỦA THIẾT BỊ 22

1 Vệ sinh các bộ phận, cơ cấu, các hệ thống của máy - - - s-s-«-«« 22

2 Xác định tình trạng kỹ thuật bằng cảm quan -‹‹‹ <<: 22

3 Xác định tình trạng kỹ thuật dùng thiết bị đo, thiết bị chẩn đoán 24

4 Kết luận các h: HỒNEi¿:scsccsssnsaseoeeree se beciagsces4 14 bạ nến 660860600038 8124/60 24

Bai 6: D A MAY VÀO VỊ TRÍ SỬA CHỮA ccccccrrriiirrrre 27

1 Chuẩn bị dụng cụ, vat t- noi IAM Vi6C ccccecessessesseeseeseeseeseesecseesesecsesneseesnesneess 27

2 Ð-a máy và các hệ thống đến vị trí sửa chữa -‹ « «<< + 29

Bai 7 : THAO CAC TONG THANH RA KHOI MAY 30

1, Chuẩn bị đựng cụ; vậtt- và nơi lat VIỆU song Hoang Hà 100 0081022688854 S32 30

2 Tháo rời các tổng thành từ máy ‹‹cccsx ven 32

Trang 6

Bài 1 Giao tiếp với khách hàng nắm bắt nhu cầu sửa chữa

Mục tiêu:

- Giao tiếp đ- ợc với khách hàng một cách lịch sự

- Xử lý đ- ợc các thông tin khách hàng cung cấp

- Ð-a ra các ph- ơng án, thống nhất ph- ơng án sửa chữa

Tr- ớc khi đ- a xe vào x- ởng sửa chữa thì kỹ thuật của x- ởng và lái xe phải

cùng nhau phát hiện những h- hỏng (nói chung máy đến x- ởng th- ờng là máy

đang hoạt động đ- ợc, nh- ng bị mất khả năng làm việc) Đối với lái xe phải khai báo lý lịch xe, thời gian sử dụng, số lần sửa chữa sau đó cán bộ kỹ thuật cùng với lái xe cho thử xe và kiểm tra phát hiện h- hỏng một cách chính xác Trên cơ sở đó

để xác định mức độ sửa chữa, giá tiền sửa chữa cũng nh- thời gian thực hiện hợp đồng, các văn này đ- ợc lập thành hai bản để mỗi bên giữ một bản Sau khi nhận máy tiến hành làm sạch và rửa ngoài (có thể làm sạch và rửa ngoài bằng thiết bị

chuyên dùng hoậ- c thủ công )

2 Xử lý các thông tin

3 Đàm phán với khách hàng

- Đề xuất nội dung và các vấn đề kỹ thuật trong sửa chữa

- Thống nhất ph- ơng án sửa chữa

Trang 7

Bai 2 CHUAN BI BAO HO LAO DONG CA NHAN

2 Quy định và chế độ bảo hộ lao động

Điều 3 Kỷ luật lao động theo Khoản 1 Điều 82 của Bộ luật Lao động bao gồm những quy định về:

1 Chấp hành thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

2 Chấp hành mệnh lệnh điều hành sản xuất, kinh doanh của ng- ời sử dụng lao

Điều 4 Nội quy lao động theo Khoản I Điều 83 của Bộ luật Lao động, bao gồm

những nội dung chủ yếu sau đây:

1 Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi: Biểu thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần, thời giờ nghỉ giải lao trong ca làm việc, số ca làm việc, ngày nghỉ hàng tuần;

ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng; số giờ làm thêm trong ngày, trong

tuần, trong tháng, trong năm;

2 Trật tự trong doanh nghiệp: Phạm vi làm việc, đi lại; giao tiếp và những yêu cầu

khác về giữ gìn trật tự chung;

3 An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc: Việc chấp hành những biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; tuân thủ các quy phạm, các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động; việc sử dụng và bảo quản trang bị phòng hộ cá nhân; vệ sinh công nghiệp tại nơi làm việc;

4 Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, kinh doanh của đơn vị: Các loại tài sản, tài liệu, t- liệu, số liệu của đơn vị thuộc phạm vi trách nhiệm đ- ợc giao;

4

Trang 8

5 Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: Ng- ời sử dụng lao động có trách nhiệm cụ thể hoá từng loại hành

vi vi phạm, mức độ vi phạm; các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động; xác định

các loại trách nhiệm vật chất, mức độ thiệt hại, ph- ơng thức bồi th- ờng phù hợp với

đặc điểm của đơn vị, với thoả - ớc lao động tập thể (nếu có) và không trái pháp luật Nội quy lao động đ- ợc phổ biến đến từng ng- ời lao động và những điểm chính của

nội quy lao động phải đ- ợc niêm yết ở nơi làm việc, phòng tuyển lao động và

những nơi cần thiết khác trong đơn vị

Điều 5 Việc đăng ký nội quy lao động theo Điều 82 của Bộ luật Lao động đ- ợc quy định nh- sau:

1 Nội quy lao động đ- ợc đăng ký tại Sở Lao động - Th- ơng binh và Xã hội Khi

đăng ký nội quy lao động phải kèm theo các quy chế cụ thể có liên quan đến kỷ

luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có);

2 Doanh nghiệp thuộc khu chế xuất, khu công nghiệp phải gửi bản nội quy lao động đến ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp để đăng ký tại Sở Lao động - Th- ơng binh và Xã hội nơi có trụ sở chính của Ban Quản lý đó;

3 Sở Lao động - Th- ơng binh và Xã hội phải thông báo bằng văn bản việc đăng ký

nội quy lao động của đơn vị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đ- ợc nội quy Trong tr- ờng hợp nội quy lao động và các quy chế kèm theo có điều khoản trái

pháp luật thì phải chỉ rõ và h- ớng dẫn cho ng- ời sử dụng lao động sửa đổi để đăng

ký;

4 Tr- ờng hợp nội quy lao động và các quy chế kèm theo có sửa đổi, bổ sung thì phải đăng ký lại

Điều 6 Việc áp dụng các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo Điều 84

của Bộ luật Lao động đ- ợc quy định nh- sau:

1 Hình thức khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản đ- ợc áp dụng đối với

ng- ời lao động phạm lỗi lần đầu, nh- ng ở mức độ nhẹ;

2 Hình thức chuyển làm công việc khác có mức l- ơng thấp hơn trong thời hạn tối

đa 6 tháng đ- ợc áp dụng đối với ng- ời lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà

tái phạm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc có những hành vi vi

phạm đã đ- ợc quy định trong nội quy lao động:

Trang 9

3- Hình thức sa thải đ- ợc áp dụng đối với ng- ời lao động phạm một trong những

tr- ờng hợp quy định tại Khoản I Điều 85 của Bộ luật Lao động và đã đ- ợc quy

định trong nội quy lao động

Điều 7 Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật lao động:

1 Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật Khi một

ng- ời lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động đồng thời thì chỉ áp dụng

hình thức kỷ luật cao nhất t- ơng ứng với hành vi vi phạm nặng nhất;

2 Không xử lý kỷ luật lao động đối với ng- ời lao động vi phạm nội quy lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi của mình;

3 Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của ng- ời lao động khi xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

4 Cấm dùng hình thức phạt tiền, ctip I- ong thay việc xử lý kỷ luật lao dong;

5 Cấm xử lý kỷ luật lao động vì lý do tham gia đình công

Điều 8 Thời hiểu tối đa là 6 tháng theo Điều 86 của Bộ luật Lao động, đ- ợc áp

dụng để xử lý vi phạm kỷ luật lao động trong các tr- ờng hợp sau:

1 Việc vi phạm kỷ luật lao động có những tình tiết phức tạp cần có thời gian để

điều tra, xác minh lỗi và nhân thân của đ- ơng sự;

2 D- ong su dang bi tam giam

Điều 9 Tái phạm theo Khoản | Diéu 88 cia BO luat Lao dong là tr- ờng hợp đ- ơng

sự ch- a đ- ợc xoá kỷ luật lao động lại phạm cùng lỗi mà tr- ớc đó đã phạm

Điều 10 Ng- ời có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động, kể cả tạm đình chỉ

công việc theo Điều 8, Khoản I Điều 87 và Khoản I Điều 92 của Bộ luật Lao động

là ng- ời sử dụng lao động; ng- ời đ- ợc ng- ời sử dụng lao động uỷ quyền thì chỉ

đ-ợc xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách

Trang 10

b) Phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, trừ tr- ờng hợp

xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách bằng miệng;

c) Đ-ơng sự phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật s- , bào chữa viên nhân

dân, hoặc ng- ời khác bào chữa Trong tr- ờng hợp đ- ong sự là ng- ời d- ới 15 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ, hoặc ng- ời đỡ đầu hợp pháp của đ- ơng sự

Nếu ng- ời sử dụng lao động đã 3 lần thông báo bằng văn bản mà đ- ơng sự vẫn vắng mặt thì ng- ời sử dụng lao động có quyền xử lý kỷ luật và thông báo quyết

định kỷ luật cho đ- ơng sự biết

2 Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

Ngày, tháng, năm, địa điểm xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

Họ, tên, chức trách những ng- ời có mặt;

Hành vi vi phạm kỷ luật lao động, mức độ vi phạm, mức độ thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp (nếu có);

ý kiến của đ- ơng sự, của ng- ời bào chữa, hoặc ng- di làm chứng (nếu có);

ý kiến của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở;

Kết luận về hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động, mức độ thiệt hại, mức bồi

th- ờng và ph- ơng thức bồi th- ờng (nếu có);

D- ong su, đại điện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, ng- ời có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động ký vào biên bản Ð- ơng sự, đại diện ban Chấp hành Công

đoàn cơ sở có quyền ghi ý kiến bảo I-u; nếu không ký thì phải ghi rõ lý do

3 Quyết định xử lý vi phạm kỷ luật lao động:

a) Ng- ời có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc

chuyển làm công việc khác có mức l- ơng thấp hơn phải ra quyết định bằng văn bản ghi rõ thời hạn kỷ luật Khi xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải, ng- ời sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Trong tr- ờng hợp

không nhất trí thì Ban Chấp hành công đoàn cơ sở báo cáo với Công đoàn cấp trên trực tiếp, ng- ời sử dụng lao động báo cáo với Sở Lao động - Th- ơng binh và Xã hội Sau 30 ngày kể từ ngày báo cáo Sở Lao động - Th- ơng binh và Xã hội, ng- ời

sử dụng lao động mới có quyền ra quyết định kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết

định của mình;

b) Quyết định kỷ luật bằng văn bản ghi rõ tên đơn vị nơi đ- ơng sự làm việc, ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, nghề nghiệp của đ- ơng sự; nội dung vi phạm kỷ

Trang 11

luật lao động; hình thức kỷ luật, mức độ thiệt hại, mức bồi th- dng va ph- ong thức bồi th- ờng (nếu có); ngày bắt đầu thi hành quyết định; chữ ký, họ, tên, chức vụ của ng-ời ra quyết định;

€) Ng- ời sử dụng lao động gửi quyết định kỷ luật cho đ- ơng sự và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Tr- ờng hợp sa thải thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết

định phải gửi quyết định kỷ luật cho Sở Lao động - Th- ơng binh và Xã hội, kèm theo biên bản xử lý kỷ luật lao động

Điều 12 Việc giảm và xoá kỷ luật theo Điều 88 của Bộ luật Lao động đ- ợc quy

định nh- sau:

- Khi quyết định giảm thời hạn hoặc xoá kỷ luật đối với ng- ời lao động bị xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo hình thức chuyển làm công việc khác có mức l- ơng

thấp hơn thì ng- ời sử dụng lao động ra quyết định bằng văn bản và bố trí cho

đ-ơng sự đ- ợc trở lại làm công việc cũ theo hợp đồng lao động đã giao kết;

- Quyết định kỷ luật không còn hiệu lực khi đã hết thời hạn kỷ luật

3 Các quy định của đơn vị

Các đơn vị th- ờng áp dụng các qui định của nhà n- ớc, cũng có nh- ng công ty thêm các qui chế riêng nhăm thắt chặt kỹ luật lao động với mục tiêu tăng năng xuất lao động

4 Tuân thủ các quy định về chế độ BHLĐ

An toàn có nghĩa là bảo vệ bản thân và những ng- ời khác khỏi những tai nạn

và th- ơng vong Nó là vấn đề có ý nghĩa chung là thói quen làm việc tốt

Để tránh những rủi do khi tiến hành công tác chăm sóc bảo d-ỡng và sửa chữa

Quy tắc an toàn lao động là một trong những biện ngăn ngừa sự cố

Vi vay khi làm việc ng- êi thợ sửa chữa phải nắm đ- ợc các quy tắc sau:

- Tr- 6c khi làm việc phải kiểm tra lai máy móc, thiết bị Kê kích chắc chắn, gọn gàng, ngăn nắp

- Phải biết mình đang làm việc gì, làm nh- thế nào và không bao giờ đ- ợc phép

quên

- Lầm việc trật tự và hoàn toàn chú t#m vào công việc

Trang 12

- Không bao giờ d-oc qua trén trong các trò đùa hoặc các hành động ngớ

ngẩn khác khi đang làm việc

- Không bao giờ để các vật, dụng cụ sắc nhọn trong túi (nó có thể làm tổn

th- ơng mình) Nói chung khi sử dụng xong dụng cụ gì phải để vào đúng vị trí

- Khi làm việc với các bộ phận quay: phải chú ý quần áo, đầu tóc gọn gàng

Vi Ong tay áo cà vạt có thể bị cuốn vào trong máy thì hậu quả sẽ khó I- ờng

- Khi làm việc không nên đi dép quai hậu hay giầy hở mũi, tốt nhất là đi giầy

đế cao su và mũi bọc thép

- Không lên đeo nhãn, vòng cổ và #ồng hồ khi làm việc ở những chỗ máy

đang vận hành hoặc các thiết bị điện

- Khi làm việc ở những nơi có những chất dễ cháy nổ phải chú ý đựng những chất

ấy trong thùng kin, day nap và có dán nhãn rõ ràng, để nơi thoáng mát xa khu vực có lửa

Chú ý: những nhiên liệu để chạy động cơ đều dễ cháy không nên đổ vào

động cơ khi động cơ đang hoạt động hay động cơ đang còn nóng và chỉ khởi động, động cơ khi tất cả các chất dễ cháy đã d- gc để xa động cơ

- Cẩn thận không để những chất dO chi#y bắn vào ng- ời

- Khi làm việc với động cơ trong phòng cần phải lắp đặt các đ-ờng ống

thông khí, hệ thống gió để đ- a khí thải ra ngoài

* Khi làm việc d ới gầm xe phải:

- Kê chèn chắc chắn không nên dùng những vật dễ vỡ để kê kích nếu không

làm việc với hệ thống phanh phải kéo tay phanh

- Treo biển cấm nổ máy và nên có tấm lót để nằm ở d- ới

- Khi kích lên phải dùng vật kê để kích, không chịu tải lâu

- Hạ kích xuống phải kiểm tra xung quanh và hạ từ từ

* Khi làm việc với ác quy :

- Di chuyển bnh ác quy nhẹ nhàng

- Kiểm tra nồng độ, tránh để dung dịch nhỏ vào ng- ời hoặc thiết bị dụng cụ khác

- Không nên để các vật dụng lên bình ác quy

* Khi hiểu và nắm đ- ợc những quy tắc trửn thì công tác sửa chữa của ng- ời thợ sẽ an toàn không những cho mình mà còn cho cả ng- ời khác và các thiết bị.

Trang 13

Bai 3 CONG TAC BAO D GNG, SUA CHUA

Muc tiéu:

- Trình bày đ- ợc kế hoạch thực hiện bảo d- ống, sửa chữa

- Trình bày đ- ợc nội dung, các quy định của các cấp bảo d- ỡng

- Hiểu đ- ợc tác dụng của công tác bảo d- ống sửa chữa

Nội dung chính:

5 Khái niệm bảo d- ống, sửa chữa

a Khái niệm sửa chữa

-Sửa chữa là tổng hợp những biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi tính năng làm việc

của chỉ tiết máy Sửa chữa gồm những công việc chính sau : tháo , làm sạch , kiểm tra phân loại , sửa chữa, lắp , bôi trơn , làm mát, chạy rà , chỉnh lý

* Các hình thức sửa chữa

- Sửa chữa tiểu tu : Khi sửa chữa những chỉ tiết , bộ phận nào bị hỏng , ta tháo chúng ra khỏi xe , còn những bộ phận , tổng thành khác vẫn để nguyên trên xe Sửa

chữa tiểu tu th- ờng thay thế vài chỉ tiết hoặc bộ phận trên xe

Vi du : Thay piston, xi lanh

- Stra chifa trung tu : Khi sửa chữa trung tu tiến hành tháo một vài bộ phận , tổng

thành h- hỏng của xe để sửa chữa , còn những bộ phận tổng thành khác vẫn để

nguyên trên xe

Ví dụ : Động cơ, cầu sau , hộp số

- _ Sửa chữa đại tu : Khi sửa chữa đại tu thì tháo rời toàn bộ các bộ phận , tổng thành ra khỏi xe , sau đó tháo các bộ phận , tổng thành ra nhóm và chỉ tiết , làm

sạch từng chỉ tiết rồi kiểm tra phân loại chỉ tiết và sửa chữa những chỉ tiết bị h-

hỏng

b Khái niện bảo d ống

- Bảo d- ống kỹ thuật là biện pháp dự phòng , tiến hành bắt buộc theo một trình tự

có kế hoạch , căn cứ vào số km đã chạy hoặc thời gian làm việc nhất định của xe may

Ví dụ : Ôtô th- ờng tính theo km đã chạy , máy xây dựng tính theo số giờ làm

viéc

10

Trang 14

Mục đích cơ bản của bảo d- ống kỹ thuật là đề phòng những hỏng hóc và sai lệch ,

ngăn ngừa sự mài mòn tr- ớc thời hạn của các chỉ tiết máy , khắc phục kịp thời

những gãy vỡ có thể gây trở ngại cho sự làm việc bình th- ờng của xe máy

Các

cấp bảo d- ống

Ph- ơng tiện Đối với ô tô

Đối với máy công

Bảo dưỡng cấp 1 (BDI)

Được thực hiện khi xe đó

chạy khoảng 800 + 1000

km

Được thực hiện sau

60 giờ là m việc của mỏy

- Kiểm tra cổ góp điện, má vít

- Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt

11

Trang 15

- Kiểm tra điều chỉnh bộ chế hoà khí

7 Bảo d- ỡng cấp II

Công việc đ- ợc thực hiện do chủ máy hoặc chủ xe cùng với tổ sửa chữa gồm

các công việc của bảo d- ống I đồng thời làm thêm mét số công việc sau:

- Bơm mỡ vào các vú mỡ

- Tháo rửa bơm thấp áp, bầu lọc Kiểm tra lại vòi phun điều chỉnh (đối với

động cơ diezel)

- Kiểm tra lại thời điểm đánh lửa (đối với động cơ xăng)

- Bảo d-ðng máy phát điện, máy khởi động và bộ chia điện

- Nạp lại bình ác quy hoặc thay bình đã nạp sẵn Kiểm tra khả năng phóng và nạp của #c quy

- Kiểm tra nếu cần thì cạo sạch mặt tiếp xúc của nút khởi động điện

- Rửa hệ thống bôi trơn, thay dầu trong các te

- Kiểm tra và điều chỉnh sức căng của các dây đai và siết chặt lại bu lông đai ốc

8 Bao d- ống cấp II

Bảo d- ống 3 nhằm chuẩn đoán tình trạng kĩ thuật của động cơ để quyết định

cho động cơ hoạt động tiếp hay cần phải sửa chữa mét vài bộ phận Công việc này

do chủ xe hoặc chủ máy cùng tổ sửa chữa thực hiện Bảo d- ống 3 gồm phần lớn nội dung bảo d- ống 2 và làm thêm:

- Tháo lắp máy cọ muội than trong buồng đốt

- Kiểm tra mài ra các xu páp, ổ đặt

- Kiểm tra khe hở giữa pittông và xi lanh Khe hở giữa pittông và xéc măng

Khe hở giữa xéc măng và xi lanh

- Cọ rửa thân bình lọc, bình chứa nhiên liệu

- Thông rửa đ- ờng ống nhiên liệu và ống nạp

- Xiết chặc lại bạc biên và bạc trục

- Kiểm tra và rà lại kim phun, điều chỉnh áp suất phun

12

Trang 16

- Kiểm tra điều chỉnh lại hệ thống lái và phanh

- Nếu cần cọ rửa hệ thống làm mát động cơ

- Khi kết thúc bảo d- ống 3 cần kiểm tra các chỉ tiết xiết chặt bên ngoài, xác

định công suất và suất tiêu thụ nhiên liệu của động cơ, thực hiện điều chỉnh để đạt

các giá trị quy định của động cơ

13

Trang 17

Bai 4 THUMAY TR GC SUA CHUA

Muc tiéu:

- Chuẩn bị đ- ợc đầy đủ, đúng chủng loại thiết bị, dụng cu

- Bố trí đ- ợc nơi làm việc

- Nấm đ- ợc quy trình và nội dung kiểm tra

- Xác định chính xác tình trạng kỹ thuật của máy

Nội dung chính:

3 Chuẩn bị dụng cụ, vật t- và nơi làm việc

1 1 Cơng việc chuẩn bị

Các cơng việc chuẩn bị lắp phụ thuộc vào ph- ơng pháp sửa chữa riêng xe hay đổi lẫn, cách tổ chức sản xuất theo vị trí cố định hay theo dây chuyền Những nội dung

chính của cơng việc chuẩn bị gồm:

- Sap bộ chỉ tiết;

- Kiểm tra điều chỉnh khối I- ong và cân bằng tĩnh, động các chỉ tiết;

- Lắp tr- ớc một số nhĩm chỉ tiết cĩ yêu cầu lắp riêng

a)_ Sắp xếp bộ chỉ tiết

- Thống kê và giao nhận đầy đủ các chi tiết sẽ đ- ợc đ- a vào lắp cho một động cơ Chú ý rằng, nếu khơng cĩ điều gì đặc biệt thì các chỉ tiết chính của động cơ nào lắp

lại cho động cơ đĩ (ví dụ: thân máy, trục khuỷu, bánh đà, trục cam, thanh truyền )

đo đĩ trong khi tháo rửa và kiểm tra chúng th- ờng đ- ợc đánh dấu bằng sơn để khỏi lẫn với chỉ tiết cùng loại của động cơ khác

- Chọn lắp những chỉ tiết đ- ợc phép dùng lại mà khơng qua sửa chữa (khi áp dụng cách sửa chữa đổi lẫn chỉ tiết), ví dụ: chọn các con đội xu páp với lỗ dẫn h- ớng con

đội, bu lơng bánh đà với lỗ bu lơng trên bánh đà đảm bảo khe hở lắp ghép giữa

chúng Chọn chiều dày đệm nắp máy mới theo độ nhơ của piston trong xi lanh để

cĩ tỷ số nén theo thiết kế

- Chế tạo các giộng đệm, thơng th- ờng bằng bìa cáctơng hoặc amiăng

- Nhận các phụ kiện trong hệ thống nhiên liệu, bơi trơn, làm mát, khởi động đã đ- ợc sửa chữa hồn chỉnh tại các bộ phận sửa chữa riêng

14

Trang 18

- Sắp xếp toàn bộ các chỉ tiết trên một khay hoặc bàn lấp để bàn giao cho thợ lắp

máy

b) Kiểm tra điều chỉnh khối l- ợng và cân bằng tĩnh, động các chỉ tiết

Các chỉ tiết chuyển động quay nh- bánh đà, trục khuỷu trong quá trình sửa chữa phải mài cổ trục nên cần đ- ợc kiểm tra cân bằng tĩnh và cân bằng động trong trạng thái lắp ghép chúng Độ không cân bằng động cho phép tuỳ thuộc vào kết cấu và kích th- ớc của trục đã đ-ợc nhà chế tạo qui định cụ thể Đối với động cơ nhiều xi

lanh, nhóm các chỉ tiết piston - sécmăng - thanh truyền cần phải đ- ợc cân bằng

khối I-ợng Khi có sự chênh lệch v-ợt quá giới hạn cho phép có thể lấy bớt kim loại bằng cách khoan hay phay ở những vùng không quan trọng (nh- phần chân piston )

ce) Lắp tr- ớc một số nhóm chỉ tiết có yêu cầu lắp riêng

Một số chỉ tiết đòi hỏi có xử lý đặc biệt tr- ớc khi lắp nh- luộc, dùng máy ép đ- ợc

lắp tr- ớc tại khâu chuẩn bị Công việc này th- ờng là: lắp chốt piston - thanh truyền, lắp xu páp vào nắp máy, ép bánh răng trục khuỷu, lắp bộ ly hợp

Cần I-u ý trong khi gia công cơ các chỉ tiết này đ- ợc lấy kích th- ớc theo từng xi lanh hoặc cổ trục hay đ- ợc rà thành bộ nên phải chọn lắp đúng theo dấu

đ) Trang thiết bị tháo-lắp

Trang thiết bị dùng cho lắp ráp có ảnh h- ởng trực tiếp đến năng suất và chất l- ong

của việc lắp Những thiết bị này bao gồm:

- Các giá lắp động cơ;

- Bàn hoặc giá để chỉ tiết lắp;

- Các loại vam hoặc dụng cụ chuyên dùng để tháo lắp những mối ghép dôi;

- Các dụng cụ kiểm tra khi lắp;

- Các loại dụng cụ lắp vạn năng và đặc biệt những dụng cụ dành cho những vị trí

lắp khó

e) Giá lắp động cơ

Do yêu cầu phải xoay trở đ-ợc động cơ ở các t- thế bất kỳ (lật nghiêng trái, nghiêng phải, lật ngửa ) tạo thuận tiện cho việc lắp, các giá lắp đều đ- ợc thiết kế

theo nguyên tắc động Với các động cơ có khối l- ợng lớn (động cơ diesel lắp trên

xe tải), giá lắp động cơ có kết cấu rất đơn giản song rất hiệu quả, hình 7.1 Giá lap gồm hai khung ghép từ hai nửa vành tròn 2 và 4, đ-ợc liên kết bằng các thanh

15:

Trang 19

giằng ngang 10 tạo thành một cặp bánh xe vững chắc Khung này đ- ợc lăn trên các con lăn 9 gắn trên đế khung I và đ-ợc hãm lại tại một số vị trí bằng chốt hãm 7 Động cơ đ-ợc đặt trên đòn ngang 10, kẹp chặt động cơ bằng cơ cấu kẹp 5 Do khung có thể lăn tròn, vì vậy tạo đ- ợc các vị trí bất kỳ của động cơ thuận tiện cho

quá trình lắp

Đối với động cơ ô tô du lịch, giá lắp gồm 1 hộp số kiểu trục vít 2, gắn trên trụ đứng

của bàn lắp, hình 7.2 Trục ra của bánh vít đ- ợc ghép chặt mặt bích 4 có khoan các

lỗ với hộp che bánh đà động cơ (mặt lắp ghép với hộp số ô tô) Khi quay trục vít bằng tay quay 3, sẽ xoay đ- ợc động cơ tại mọi vị trí mà không cần phải có vít định

vị do tính tự hãm của cặp bánh vít trục vít Vì động cơ lắp trên giá theo kiểu công

sôn nên phải lắp đầy đủ các ốc bắt với mặt bích của giá và cần thận trọng khi dùng

lực lớn

1.2 Chuẩn bị dụng cụ

a Clê dẹt:

Có nhiều cỡ to nhỏ khác nhau dùng để mở những chỗ phẳng ít v- ớng, mô men xiết

nhá Riêng clê dẹt có bên to bên bé Bên to chịu lực khoẻ hơn Khi vặn bên bé làm

bên tựa, bên to đ- ợc dùng làm bên bẩy Nếu dùng ng- ợc lại với lực xiết lớn sẽ gẫy

mỏ clê gây mất an toàn

Clê choòng cũng có nhiều kích cỡ Loại

này không mở miệng nên ôm gọn đầu bu lông,

đai ốc nên khi vặn nó ít bi tr- ot va khoé hon

clé det

- Dau clé th- ờng nghiêng 1 góc 15° so với

thân Cấu tạo nh- vậy để dễ vặn hay vặn những chỗ trũng Clê choòng loại

phổ biến nhất th- ờng 12 cạnh Nó cho phép vặn bu lông đai ốc nếu clê

xoay 30° Clê 6 cạnh giữ bu lông đai ốc tốt hơn

c Clê phối hợp :Clê phối hợp là loại clê có I

dau kin va 1 dau ho Ca hai dau th-ờng có

cùng cỡ loại clê này tháo ốc lần đầu và xiết ốc

lần cuối Ta sử dụng đầu kín vì bảo đảm bám

chắc ốc Cần xoay ra hay xiết vào ta dùng

16

Trang 20

d Clê khẩu:

Đ-ợc chế tạo thành từng đoạn nh-

khẩu mía mỗi cái mét cỡ Một đầu có cạnh

với số cạnh nh- clê choòng Đầu kia có lỗ

vuông để lắp với tay vặn Clê khẩu khoẻ và

linh hoạt hơn các loại clê khác

* Kèm theo clê khẩu có:

- Tay vặn, nhiều đoạn nối dài khác

nhau để vặn những vị trí sâu hoặc v-ớng

víu không dùng clê thẳng đ- ợc

- Tay vặn 1 chiêu bên trong có cá

khác nhau Có giác 6 cạnh ở cả 2 đầu

hoặc 1 đầu và ở đầu kia có lỗ để nắp tay

vặn Clê ống có loại chuyên dùng nh-

loại tháo bu zi

f Clê lực:

Loại clê này có nhiòu loại có thân

tròn hoặc dẹt một đầu có mỏ vuông phía

d-ới để lắp với tay vặn Khi vặn bộ phận

chỉ báo trên clê sẽ đo lực xoắn và lực quay

Trang 21

điều chỉnh đ-ợc độ rộng miệng trong mét

- Clê phải đặt vuông góc với cánh tay, miệng clê phải vào hết và sát ốc

- Mặt clê luôn luôn thăng bằng với mặt phẳng vặn Khi vặn chỉ đ-ợc phép

dùng lực của cánh tay, một tay cầm clê, một tay giữ

- Với clê đẹt và mỏ lết phải quay mỏ nhỏ, mỏ động vào phía mình

- Khi vặn 2 ốc sát nhau phải dùng 2 clê để cộng, dùng lực bàn tay để bóp

- Cấm không đ- ợc vặn giật cục, dùng 2 tay để kéo hay đẩy clê

loại to nhỏ, đài ngắn khác nhau để phù hợp

100mm đ- ợc tính từ đầu đến vị trí tra chuôi | J— jffR

Chuôi tuốc nơ vít đ- ợc nắm trong lòng bàn tay, các ngón tay xuôi theo tay Khi vặn nhẹ dụng các ngón tay xoay Khi vặn chặt bàn tay ấn mạnh, dùng cổ tay xoay ốc vít quá chặt dụng 2 tay ấn mạnh xuống để xoay

18

Trang 22

- Có một số tuốc nơ vít ngang vặn nh- clê

- Tuốc nơ vít phải dùng đúng cỡ, I- ði không đ- ợc tròn cạnh hoặc ngắn và mỏng

hơn rãnh dễ bị trờn vít

- Khi vặn tuốc nơ vít phải thẳng góc, tránh hiện t- ợng tr- ợt gây nguy hiểm

- Tuyệt đối không dùng tuốc nơ vít làm đục hoặc bẩy

- Khi cần mài phải mài đúng kỹ thuật, 2 mặt bên tuốc nơ vít gần song song

chứ không nhọn bén nh- mũi đục

i Kim:

La dụng cụ cầm tay có 2

ham xoay điều chỉnh đ-ợc dể

cắt hoặc kẹp Có nhiều loại và

nhiều cỡ khác nhau tuỳ theo

từng công dụng mà ta sử dụng

cho hợp lý Kìm để kéo, xoắn

dây phanh, tháo chốt

Lưỡi cắt , Kìm tổ hợp có khớp trượt Kìm chéo Ẳ

bi "

Kìm mỏ cặp và rãnh — thang Kim chét a’ thg dién da nang

Kim mũi —

wi

Kìm mũi cong dải

Kim cat day f

th-ờng loại búa tay 300 - 500g

Tuỳ theo tính chất công việc mà

dùng búa gỗ, nhựa hay cao su với

nhiều hình dáng khác nhau

- Yêu cầu cán búa phải thẳng

nhắn, chêm chat Cam qua bia

cán đến khuyu tay là vừa chiều

dài Khi đóng mặt búa phải thăng

Đầu búa

19

Trang 23

bang Tay va mặt búa không dính dầu mỡ, không đóng búa trực tiếp vào các bộ

phận máy, mặt phẳng, cạnh sắc dễ h- hỏng gãy vỡ

Loại này dùng để tháo và xiết các ốc vít có

đầu lõm lục giác Loại vít này đ- ợc dùng cho các chi

tiết quay không bị v- ớng,

1 Thiết bị nâng, ha:

- Thiết bị hạ nâng bao gồm kích, cẩu Gồm 2

loại là thuỷ lực và cơ khí.Với mỗi loại này có một

quy trình sử dụng riêng biệt, vì vậy khi sử dụng phải

nắm chắc đ- ợc quy trình vận hành

* Yêu cầu chung khi sử dụng thiết bị :

- Nắm chắc quy trình vận hành, yêu cầu riêng

với mỗi loại

- Khi nâng hạ phải chèn kê chắc chắn, đúng vị

trí, trọng tâm Vật dễ vỡ phải lót cẩn thận

- Không dùng vật cứng dễ vỡ để kê, kích gây

tai nạn cho ng- ời và thiết bị

- Không d-ợc phép sử dụng, thiết bị nâng hạ vật

quá tải và tránh cho thiết bị chịu tải trọng trong thời

gian dài

Bố trí nơi làm việc

4 Vệ sinh bên ngoài máy

* Dùng dung dịch vệ sinh máy

Gồm có dung dịch xút và chất rửa tổng hợp

20

Ngày đăng: 30/01/2022, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w