1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến đa DẠNG SINH học ở vườn QUỐC GIA XUÂN THỦY

18 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ sinh thái được kiểm soát cả bởi các yếu tố bên ngoài và bên trong. Các yếu tố bên ngoài, hay cũng gọi là các yếu tố môi trường, kiểm soát cấu trúc tổng thể và cách thức vận hành của một hệ sinh thái, nhưng bản thân chúng lại không nhận ảnh hưởng bởi hệ sinh thái. Nhân tố quan trọng nhất trong số này là khí hậu. Khí hậu xác định khu hệ sinh cảnh (biome) trong đó hệ sinh thái được đặt vào.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG – TÀI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG – TÀI NGUYÊN

TIỂU LUẬN

SINH THÁI ỨNG DỤNG

GVHD : PGS.TS LÊ QUỐC TUẤN HVTH : NGUYỄN VĂN TIỆP

Đề tài: Phân tích các yếu tố tác động đến đa dạng sinh

học tại vườn quốc gia

xuân thủy

Trang 2

Vườn Quốc gia Xuân Thủy là một vùng bãi bồi rộng lớn nằm ở phía Nam cửa

sông Hồng,có tổng diện tích tự nhiên 15100 ha, diện tích khu ramsar là 12000 ha, vũng lõi là 7.100 ha

Đa dạng sinh học nơi đây rất phong phú nhiều loài có tên trong sách đỏ của IUCN

và sách đỏ Việt Nam

Công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại đây đang được triển khai rất tích cực Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề phức tạp.

Bởi vậy việc tìm hiểu phân tích được nguyên nhân sẽ góp phần phục vụ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học được tốt hơn

Trang 3

Vườn

quốc

gia

xuân

thủy

Vị trí địa lý

Đặc điểm thủy văn

Đặc điểm khí hậu

• Phía Đông Nam huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

• Toạ độ từ 20°10’ đến 20°15’

vĩ độ Bắc và từ 106°20’ đến 106°32’ kinh độ Đông

• Thủy triều: chế độ nhật triều chu kỳ 25h,biên độ trung bình 150-180 cm

• Thủy văn: Được cung cấp nước từ hệ thống sông

Hồng

• Khí hậu nhiệt đới gió mùa

• Tổng lượng bức xạ lớn:95-105 Kcal/cm 2 /năm

• Biên độ nhiệt: 6,8 0 c – 40,1 0 c

Trang 4

1/1989 tham gia

công ước ramsar

19/01/1995

thành lập

khu bảo tồn

thiên nhiên

DNN Xuân

Thủy

02/01/2003 chuyển thành vườn quốc gia Xuân Thủy

12/2004 UNESCO công nhận vùng lõi khu dự trữ sinh quyển đồng

bằng châu thổ sông Hồng Quá trình hình thành

vườn quốc gia Xuân

Thủy

Trang 5

Đa dạng sinh học vườn quốc gia xuân thủy

Đa dạng hệ sinh thái

+ Bãi triều lầy có rừng ngập mặn

+ Bãi triều không có rừng ngập mặn

+ Các cồn cát chắn ngoài cửa sông

+ Đầm nuôi tôm; sông nhánh; lạch triều

+ Dải cát mép ngoài Cồn Lu

+ Vùng nước ven bờ Cồn Lu

+ Vùng nước cửa sông Ba Lạt

+ Hệ sinh thái nông nghiệp

Trang 6

Đa dạng thành phần loài sinh vật

Hệ thực vật trên cạn: 192 loài thuộc 145 chi của 60 họ thực vật có mạch

(Phan Nguyên Hồng, 2007)

Thực vật nổi: 112 loài thuộc 43 chi, 20 họ của 5 ngành tảo

Động vật nổi: 55 loài thuộc 40 giống

Động vật đáy: 350 loài động vật đáy thuộc 6 ngành, 11 lớp, 38 bộ, 106 họ,

206 giống

Côn trùng: 245 loài và dạng loài côn trùng thuộc 13 bộ, 81 họ

Cá: 122 loài cá thuộc 13 bộ, 46 họ

Bò sát - ếch nhái: 37 loài, gồm 13 loài ếch nhái, thuộc 8 giống, 4

họ, 1 bộ và 24 loài bò sát (Lê Nguyên Ngật và Trần Giang Hoàn,

2004)

Chim: 220 loài chim thuộc 41 họ của 11 bộ(Hoàng Thị Thanh Nhàn, 2012)

Thú: 17 loài thú (Phan Nguyên Hồng và Hoàng Thị Sản , 1993)

Trang 7

Diễn biến số lượng cá thể loài Cò

thìa hàng năm thấy được ở VQG

Xuân Thủy (con)

 Năm Số lượng Năm Số lượng Năm Số lượng

 1994 25 2000 42 2006 74

 1995 23 2001 47 2007 45

 1996 104 2002 51 2008 49

 1997 70 2003 65 2009 63

 1998 59 2004 15 2012 45

 1999 31 2005 56

Nguồn : Viên sinh thái và tài nguyên sinh vật

Trang 8

Các yếu tố tác động đến đa dạng sinh học ở vườn quốc gia

Xuân Thủy

Sự gia tăng dân số

Biến đổi khí hậu

Phát triển giao thông,cơ sở

hạ tầng

Ô nhiễm môi trường

Sinh vật ngoại lai

Trang 9

Sự gia tăng dân

số

Tỷ lệ tăng

trưởng dân

số là 1,7%

mỗi năm

Mật độ dân

số 1.246 người/km 2

Nhiều hoạt động phát triển kinh tế

ở vùng lõi

Gia tăng nhu cầu khai thác tài nguyên

Trang 10

Phát triển đầm nuôi tôm ở

vùng lõi

Gây ô nhiễm môi trường nước, đất

Mất thảm rừng ngập mặn lâu năm,phân mảnh HST rừng ngập mặn và biến đổi

diện mạo sinh cảnh sống Mất hoặc giảm nơi cư trú của các

loài.Thay đổi cấu trúc thành phần loài

Trang 11

+ Trồng mới rừng ngập mặn

Tác động tới môi trường sống vùng của

sông, cửa biển

Phát triển HST bãi triều có Rừng ngập mặn

mất nơi cư trú và bãi đậu.Giảm số lượng

quần thể các loài chim cư trú quý hiếm

+ Khai thác quá mức tài

nguyên sinh vật

Xáo trộn môi trường, hệ sinh thái và nơi cư trú của các loài

sinh vật

Giảm số lượng các loài, giảm kích thước cá thể do bị tận thu

liên tục

Trang 12

Nước biển dâng

Nhiệt độ gia

tăng

Xâm thực mặn Thay đổi hệ sinh vật tại

vùng đất bị xâm thực

Rừng ngập mặn bị ngâm nước nhiều giờ => Cây bị chết hoặc giảm chức năng Chim di cư tránh rét thay

đổi tập tính

Trang 13

Phát triển giao thông thủy

Thay đổi chế độ lưu thông nước và môi trường nước

=>Phân mảnh hệ sinh thái,biến đổi diện mạo sinh cảnh sống

=>Mất hoặc giảm nơi cư trú.Thay đổi cấu trúc thành phần loài

Trang 14

 Ô nhiễm môi trường Vượt quá

khả năng điều tiết của HST

Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, gây ảnh

hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh vật

+) Ô nhiễm không khí tác động đến

quần xã rừng.=> Rừng bị suy giảm, cây cối bị

chết => Các loài sinh vật khác trong rừng

cũng sẽ bị tuyệt chủng cục, cấu trúc quần thể

của loài cũng sẽ bị thay đổi và các loài mẫn

cảm thường bị tổn thương và sẽ bị tiêu diệt

Ô nhiễm môi trường

Trang 15

Du nhập của các loài sinh vật ngoại lai

Sinh vật ngoại lai

• Tăng nhanh về số lượng

• Thay thế hoặc làm loài bản xứ bị tuyệt chủng

Ốc bưu vàng

• Xâm chiếm loài ốc bưu bản địa

• Làm ảnh hưởng hệ sinh thái đồng ruộng

Phát triển nuôi ngao bến tre => Thay đổi tính chất cơ lý nền

đáy bãi triều, bãi bồi tự nhiên => Biến đổi cấu trúc tự nhiên và tính

chất loài động vật đáy=> Mất nơi cư trú, giảm số lượng loài ngao

bản địa( ngao dầu)

Trang 16

Kết luận

Vườn Quốc gia Xuân Thủy là vùng đất ngập nước cửa sông ven biển có độ đa dạng sinh học cao, là nơi di trú của nhiều loài chim nước có tầm quan trọng quốc tế

Đa dạng sinh học của Vườn hiện vẫn đang tiếp tục bị đe doạ

do nhiều nguyên nhân

Trang 17

Kiến nghị

Thực hiện quy hoạch Vườn Quốc gia Xuân Thủy theo hướng phân vùng bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn lợi đa dạng sinh học

Tiếp tục quan tâm thực hiện các giải pháp nâng cao đời sống người dân vùng đệm và chia sẻ lợi ích từ các nguồn lợi của đất ngập nước

Thực hiện Chương trình quan trắc đa dạng sinh học ở

VQG Xuân Thủy nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học và kịp thời xác định các vấn đề về đa dạng sinh học của Vườn

Trang 18

Xin chân thành cảm

ơn thầy và các bạn

Ngày đăng: 30/01/2022, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w