1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 10 bài 1 thành phần nguyên tố

14 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 385,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần cấu tạo của nguyên tử• 1.. Thomson nghiên cứu sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15kv, đặt trong một ống gần như chân không áp suất khoảng 0,001 mmHg và thấy mà

Trang 1

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ

Bài 1: Thành phần nguyên tử

Trang 2

I Thành phần cấu tạo của nguyên tử

• 1 Electron:

• a) Sự tìm ra electron :

• Năm 1879, nhà bác học người Anh J.J Thomson nghiên cứu sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15kv, đặt trong một ống gần như chân không ( áp suất khoảng 0,001 mmHg) và thấy màn hình quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ âm cực gọi là tia

âm cực

Trang 3

Nhà bác học J.J.Thomson

Trang 4

Tia âm cực có 3 đặc tính

• Tia âm cực là chùm hạt vật

chất có khối lượng và

chuyển động với vận tốc rất

lớn.

• Tia âm cực truyền thẳng.

• Tia âm cực là chùm hạt

mang điện tích âm.

Trang 5

b) Khối lượng và điện tích của electron

• Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg

• Điện tích: qe = -1,602.10-19 C, kí hiệu e0 hay

-eo hay 1-

Trang 6

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

• Năm 1911, nhà vật lí người Anh

E Rutherford và các cộng sự đã

cho các hạt ᾱ bắn phá vào một lá

vàng mỏng và dùng màn huỳnh

quang đặt sau lá vàng để theo

dõi đường đi của hạt ᾱ Kết quả

là hầu hết các hạt ᾱ đều xuyên

thẳng qua lá vàng, nhưng có một

số ít hạt đi lệch hướng ban đầu

và một số rất ít hạt bị bật lại phía

sau khi gặp lá vàng (Au).

Trang 7

• Kết luận:

• + Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện tích dương là hạt nhân

• + Xung quanh hạt nhân có các electron

• + Khối lượng của nguyên tử chủ yếu tập trung

ở hạt nhân

Trang 8

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân

Các hạt Proton (p) Nơtron (n)

Người khám phá Rutherford, năm 1918

4

2 ᾱ + 7 14 N → 8 17 O + 1 1 p J Chadwick,năm 19324

2 ᾱ + 4 8 Be→ 6 11 C + 0 1 n Khối lượng 1,6726.10 -27 kg 1,6748.10 -27 kg

Điện tích +1,602.10 -19 C 0

Trang 9

Số proton= số electron= số đơn

vị điện tích hạt nhân

Trang 10

II Kích thước và khối lượng của nguyên tử

• 1 Kích thước

• Đơn vị: nm (nanomet)

• o A ( angstrom)

• 1nm= 10 -9 m

• 1 0 A= 10 -10 m

• 1nm=10 0 A

• 2 Khối lượng

• Đơn vị: u

• 1u= khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon -12

• 1u=1,6605.10 -27 kg

Trang 11

Củng cố:

• Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

• A electron và proton

• B proton và nơtron

• C nơtron và electron

• D electron, proton và nơtron

Trang 12

• Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên

tử là

• A electron và proton

• B proton và nơtron

• C nơtron và electron

• D electron, proton và nơtron

Trang 13

Câu 3:

• Nguyên tử của nguyên

tố X có tổng số

hạt(p,n,e) là 40 Tổng số

hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang

điện là 12 Xác định số

hạt cơ bản của nguyên

tử X

• Gọi P, N, E lần lượt là số proton, nơtrơn, electron của nguyên tử X

• Ta có P+N+E= 40 hay 2P+N=40 (1)vì P=E.

• 2P-N=12(2)

• Giải hệ (1) và (2) suy ra: P=E=13

• N= 13.2-12=14

Trang 14

• Câu 4: Nguyên tử của của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49 hạt, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện Xác định các hạt cơ bản của nguyên tử X

• HD:

• Lập hệ 2P+N=49

• = P=E=16, N=17

Ngày đăng: 30/01/2022, 12:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w