Giáo án dạy môn Toán giải tích lớp 12 học kì 1 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích cho GV.
Trang 1Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán - GT: 12
Thời gian thực hiện: tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu định nghĩa của sự đồng biến, nghịch biến của hàm số và mối liên hệ giữa khái niệm này vớiđạo hàm
- Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số
- Biết vận dụng qui tắc để xét tính đơn điệu của một hàm số
- Biết vận dụng tính đơn điệu của hàm số vào giải quyết các bài toán thực tế
- Năng lực tự quản lý: Làm chủ các cảm xúc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống Trưởng
nhóm biết quản lí nhóm của mình, biết phân công nhiệm vụ cho các thành viên và biết đôn đốc,nhắc nhở các thành viên hoàn thành công việc được giao
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm
- Năng lực hợp tác: xác định nhiệm vụ của nhóm của bản thân, biết hợp tác với các thành viên trong
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh đồ thị hàm số và bảng biến thiên của hàm số ,
=
Trang 2- Giúp HS bước đầu thấy được mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức học sinh ôn tập, tìm tòi các kiến thức liên quan bài học đã
biết
Câu hỏi:
H1: Xét hàm số
a) Tính đạo hàm và hoàn thành bảng dưới đây:
b) Nêu khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số?
H2: Xét hàm số
a) Ta có và hoàn thành bảng dưới đây:
b) Nêu khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số?
=
'
y
Trang 3H3: Quan hai bài tập trên, em hãy nhận xét về mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đồng biến,nghịch biến của hàm số?
Trang 4Suy ra với mọi
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng và
L3:
+ Nếu trên khoảng thì hàm số đồng biến trên khoảng
+ Nếu trên khoảng thì hàm số nghịch biến trên khoảng
d) Tổ chức thực hiện:
*) Chuyển giao nhiệm vụ : GV nêu câu hỏi
*) Thực hiện: HS suy nghĩ độc lập
*) Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi lần lượt 3 HS lên bảng trình bày câu trả lời của mình, mỗi học sinh 1 bài tập
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời.
*) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp kết quả
- Dẫn dắt vào bài mới: Như vậy ngoài việc dựa vào định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến, dựa vào ĐTHS đã học ở lớp 10, chúng ta còn có một cách khác để tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số Đó là dựa vào dấu của đạo hàm
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 2.1 I TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
a) Mục tiêu: Nắm được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu, lập được bảng biến
thiên của hàm số
b)Nội dung: GV yêu cầu đọc SGK, trả lời câu hỏi H1, H2, giải bài toán và áp dụng làm ví dụ
H1: Nhắc lại định nghĩa tính đồng biến, nghịch biến của hàm số?
H2:Mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm (định lý).
H3: Ví dụ 1: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số: a)
b) H4: Ví dụ 2: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số:
Trang 52 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm
Định lí: Cho hàm số có đạo hàm trên
Chú ý:
chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến (nghịch biến) trên
Trang 6Vậy hàm số đồng biến trên khoảng và nghịch biến trên khoảng
- Học sinh thảo luận theo cặp giải các ví dụ 1, ví dụ 2
Thực hiện - HS thảo luận theo nhóm.
GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn các nhóm
Báo cáo thảo luận
- HS nêu bật được mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm.
- GV gọi 2HS lên bảng trình bày lời giải cho VD1 và VD2
- HS khác theo dõi, nhận xét, hoàn thiện sản phẩm
Đánh giá, nhận xét,
tổng hợp
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận
và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh cònlại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo
- Chốt kiến thức và các bước thực hiện xét tính đơn điệu của hàm số
HOẠT ĐỘNG 2.2 II QUY TẮC XÉT TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
a) Mục tiêu: Hình thành các bước và biết cách xét tính đơn điệu của hàm số
−
=+
y x= − x +
Trang 7- Các cặp đôi thảo luận ví dụ 3.
Thực hiện - HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, theo dõi các nhóm Giải thích các thắc mắc nếu có của HS
Báo cáo thảo luận
- Các cặp thảo luận đưa ra các bước xét tính đơn điệu của hàm số
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận
và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất
- Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, GV kết luận các bước xét tính đơnđiệu của hàm số
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Hoạt động 3.1 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập tự luận về xét tính đơn điệu của hàm số
và áp dụng tính đơn điệu của hàm số để chứng minh các bất đẳng thức
a) Mục tiêu:
- Học sinh làm được một số dạng toán tự luận về xét tính đơn điệu của hàm số.
- Ứng dụng được tính đơn điệu của hàm số để chứng minh bất đẳng thức
b) Nội dung: Học sinh làm các bài tập tự luận sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài 1 Xét tính đồng biến, nghịch biến của các hàm số:
( )
f x′ f x′( ) =0 f x′( )
(−∞ −; 1) (1;+∞) (−1;1) (−∞ −; 1) (− +∞1; )
Trang 8x y x
=
−
x y x
=+
Trang 9Hàm số đồng biến trên các khoảng , và nghịch biến trên khoảng
y= − + −x x
20;
Trang 10Bài 3: Chứng minh rằng hàm số đồng biến trên khoảng ; nghịch biến trên các
Xét hàm số g( ) = tan - xác định với các giá trị ∈
Ta có: g’( ) = tan2 và g'( ) = 0 chỉ tại điểm = 0 nên hàm số g( )
đồng biến trên
x y x
=+
11
x y
x
−
′ =+
10
1
x y
2
x y
Trang 11+ Nhóm 02 : Làm câu c, d của bài tập 1 và bài tập 4.
+ Nhóm 03 : Làm câu a, b, c, d của bài tập 2
+ Nhóm 04 : Làm bài tập 5
HS: Nhận nhiệm vụ
Thực hiện GV: điều hành, quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hiện.
HS: Tập hợp theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Báo cáo thảo luận
- Đại diện 04 nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ hơncác vấn đề
Đánh giá, nhận
xét, tổng hợp
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh,ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất Chốt lạikiến thức và yêu cầu học sinh ghi nhận kiến thức
Trang 12- Hướng dẫn HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo
Hoạt động 3.2 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm về xét tính đơn điệu của hàm số a) Mục tiêu:
- Học sinh làm được một số dạng toán trắc nghiệm về xét tính đơn điệu của hàm số.
b) Nội dung: Học sinh làm các bài tập trắc nghiệm sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1 (K tra định kỳ THPT Nguyễn Khuyến Lần 1_2020) Cho hàm số có đồ thị nhưhình vẽ
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A Hàm số đồng biến trên khoảng B Hàm số nghịch biến trên khoảng
C Hàm số đồng biến trên khoảng D Hàm số nghịch biến trên khoảng
Câu 4 Tìm tất cả giá trị thực của tham số để hàm số đồng
Trang 13A B C D
Câu 5 (Khảo sát chất lượng cuối học kì 1) Cho hàm số Khẳng định nào sau đây là
đúng?
A Hàm số nghịch biến trên B Hàm số đồng biến trên
C Hàm số nghịch biến trên và D Hàm số nghịch biến trên
Câu 6 (Chuyên Bắc Ninh - Lần 2 - 2020) Cho hàm số xác định , liên tục trêntừng khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ:
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A Hàm số đồng biến trên B Hàm số nghịch biến trên
C Hàm số nghịch biến trên khoảng D Hàm số đồng biến trên khoảng
Câu 7 (Trần Phú - Quảng Ninh - Lần 2 - 2020) Cho hàm số có bảng biến thiên như hìnhsau
Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
+
=
−{ }
Trang 14Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu 9 (THPT Chuyên Hạ Long - QNinh - Lần 1 - 2017 - 2018 - BTN) Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Trang 15Câu 14 [NB-BTN-2017] Tìm tất cả các giá trị thực của tham số sao cho hàm số
đồng biến trên khoảng ?
Câu 15 Cho hàm số với là tham số thực Gọi là tập hợp các giá trị
nguyên của để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định Tính số phần tử của
Câu 16 Cho Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của để hàm số
nghịch biến trên
Câu 17 (THPT Trần Nhân Tông - Quảng Ninh - Lần 1 - 2017 - 2018 - BTN) Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ Hỏi hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
Câu 18 (THPT NGÔ GIA TỰ VĨNH PHÚC NĂM 2018-2019 LẦN 01) Cho hàm số
và Trong các hàm số đã cho, có tất cả bao
nhiêu hàm số không có khoảng nghịch biến?
tan
x y
Trang 16Câu 19 [SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG LẦN 03 - 2017] Tìm tất cả các giá trị thực của tham số sao
cho hàm số nghịch biến trên
Câu 20 (CHUYÊN VINH LẦN 3-2018) Cho hàm số có đồ thị của hàm số
được cho như hình bên Hàm số nghịch biến trên khoảng
Trang 17Câu 23 (Chuyên Thái Bình - Lần 1 – 2020 Cho hàm số có đạo hàm
Hàm số nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
Câu 24 Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của để hàm số luôn đồng
biến trên khoảng ?
Trang 18Thực hiện - GV: điều hành, quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Các nhóm tập trung và thực hiện nhiệm vụ được giao.
Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõhơn các vấn đề
Đánh giá, nhận
xét, tổng hợp
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh,ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất Chốt lạikiến thức cho học sinh
- Hướng dẫn HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
a)Mục tiêu: Giải quyết một số bài toán ứng dụng tính đơn điệu của hàm số trong thực tế.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Vận dụng 1:
Theo thống kê tại một nhà máy , nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 công nhân đi làm và mỗi công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có 1 công nhân nghỉ việc và năng suất lao động giảm 5 sản phẩm/1 công nhân/1 giờ (và như vậy, nếu giảm thời gian làm việc 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có thêm 1 công nhân
đi làm đồng thời năng suất lao động tăng 5 sản phẩm/1 công nhân/1 giờ) Ngoài ra, số phế phẩm mỗi tuần ước tính là , với là thời gian làm việc trong một tuần Nhà máy cần
áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần mấy giờ để số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần là lớn nhất?
Vận dụng 2:
Một người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí tới điểm về phía hạ lưu bờ đối diện,càng nhanh càng tốt, trên một bờ sông thẳng rộng (như hình vẽ) Anh có thể chèo thuyền củamình trực tiếp qua sông để đến và sau đó chạy đến , hay có thể chèo trực tiếp đến , hoặc anh
ta có thể chèo thuyền đến một điểm giữa và và sau đó chạy đến Biết anh ấy có thểchèo thuyền , chạy và quãng đường Biết tốc độ của dòng nước làkhông đáng kể so với tốc độ chèo thuyền của người đàn ông Tính khoảng thời gian ngắn nhất (đơnvị: giờ) để người đàn ông đến
Trang 19Thực hiện Các nhóm HS thực hiện tìm tòi, nghiên cứu và làm bài ở nhà
Chú ý: Việc tìm kết quả tích phân có thể sử dụng máy tính cầm tay.
Báo cáo thảo luận
HS cử đại diện của mỗi nhóm trình bày sản phẩm vào tiết tiếp theo
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ hơncác vấn đề
Đánh giá, nhận
xét, tổng hợp
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh,ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất
- Chốt kiến thức tổng thể trong bài học
- Hướng dẫn HS về nhà tự xây dựng tổng quan kiến thức đã học bằng sơ đồ
97
736
718+
Trang 20Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng và nên hàm số đồng biến trên
Câu 3 Chọn B
Từ bảng xét dấu của đạo hàm ta thấy ,
Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng
đồ thị có chiều đi xuống trên khoảng và
hàm số nghịch biến trên khoảng và Vậy chọn Chọn A
(−∞;0) (3;+∞) (−1;0)
( − 1;0 ) ( 1; +∞ )
Trang 22Dựa vào bảng biến thiên, kết luận: Vậy
cos (tan )
m y
Trang 23Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định thì
Từ đồ thị ta có hàm số đồng biến trên mỗi khoảng và Hàm số
nghịch biến trên khoảng
x x
Trang 24nên hàm số luôn đồng biến trên R.
nên hàm số luôn đồng biến trên từng khoảng xác định
Vậy có 2 hàm số không có khoảng nghịch biến
+
⇔ ≤m t
t
10;
2
∀ ∈t ÷( ) =t22+1
h t
t
10;
2
∀ ∈t ÷( ) 2 2
102
Trang 25Dựa vào đồ thị ta thấy đường thẳng cắt đồ thị tại hai điểm có hoành
độ nguyên liên tiếp là và cũng từ đồ thị ta thấy trên miền
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng
f′ − =
Trang 26trên Suy ra thoả mãn.
Vậy tổng tất cả các giá trị của tham số là:
( )2
y= f x
Trang 27Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng
Trang 28Phương trình có (nghiệm bội ba).
Phương trình có cùng số nghiệm với phương trình nên có 4 nghiệm
đơn
Phương trình có cùng số nghiệm với phương trình :
có 4 nghiệm phân biệt
Dễ thấy 9 nghiệm trên phân biệt nên hàm số có tất cả 9 điểm cực trị
• Hướng dẫn làm bài vận dụng (Phiếu học tập số 3):
Vận dụng 1 Chọn A
Gọi là số giờ làm tăng thêm (hoặc giảm) mỗi tuần,
số công nhân bỏ việc (hoặc tăng thêm) là nên số công nhân làm việc là
người
Năng suất của công nhân còn sản phẩm một giờ
Số thời gian làm việc một tuần là giờ
t
−
51202
Trang 29Thời gian chạy trên quãng đường : (giờ)
Tổng thời gian di chuyển từ đến là (giờ)
Cách 2: chèo trực tiếp trên quãng đường mất
t t
Trang 30Thời gian chèo thuyền trên quãng đường là: (giờ)
Thời gian chạy trên quãng đường là: (giờ)
Tổng thời gian di chuyển từ đến là
Bảng biến thiên
Dựa vào BBT ta thấy thời gian ngắn nhất để di chuyển từ đến là
Vậy khoảng thời gian ngắn nhất để người đàn ông đến là
Trang 31BÀI 2: CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán - GT: 12
Thời gian thực hiện: tiết
- Nắm được điều kiện đủ để hàm số có cực trị
- Nắm vững hai quy tắc tìm cực trị của hàm số Bước đầu vận dụng vào giải các bài toán tìm cực trịđơn giản
- Hiểu được đồ thị và bảng biến thiên, từ đó chỉ ra được các điểm cực trị, giá trị cực trị
2 Năng lực
- Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự giác tìm hiểu, phân tích
để lĩnh hội kiến thức mới và vận dụng vào giải quyết bài tập
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức thông qua trao đổi hoạt động nhóm; Có khả năng báo cáo,
phản biện trước tập thể
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề: Nhận biết được các điểm cực trị thông qua đồ thị và bảng
biến thiên Áp dụng hợp lí một trong hai quy tắc với các bài toán cụ thể
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh đọc và viết chính xác các kí hiệu của cực trị.
3 Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống
- Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần trách nhiệm hợp tácxây dựng cao
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV
- Năng động, trung thực, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, có tinh thần hợp tác xâydựng cao
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính cầm tay, bảng phụ
* Học liệu: Kế hoạch bài dạy, giáo án, SGK, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhớ lại các bước tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
- Tạo sự hứng thú cho học sinh thông qua việc tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên mộtkhoảng từ đồ thị
- Bước đầu suy nghĩ, tìm hiểu về cực trị của hàm số
b) Nội dung
Trang 32H1: Trình bày quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số?
H2: Xét tính đơn điệu của các hàm số sau
y = − x
y = ⇔ − = ⇔ =x x
Trang 334 KL: Hàm số đồng biến trên khoảng , nghịch biến trên khoảng
+ Hình 1: Hàm số không có GTNN, hàm số đạt GTLN là tại trên
+ Hình 2: Hàm số đạt GTLN là tại trên khoảng , đạt GTNN là tại
Trang 34* Thực hiện:HS suy nghĩ độc lập
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi lần lượt 4 HS lên bảng trình bày câu trả lời của mình
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp kết quả
- Đặt vấn đề vào bài: Để giúp các em hiểu được khái niệm cực trị của hàm số và nắm được các quy tắc tính cực trị của hàm số và các bài toán liên quan chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay:
“Bài 2: CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ”
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 HOẠT ĐỘNG 2.1 KHÁI NIỆM CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU CỦA HÀM SỐ
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm hàm số đạt cực đại, cực tiểu tại một điểm , đồng thời
lưu ý các tên gọi liên quan đến cực đại, cực tiểu của hàm số
b)Nội dung:
Học sinh quan sát đồ thị hàm số như trên và trả lời câu hỏi:
H1: Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra các điểm tại đó hàm số có giá trị lớn nhất trên khoảng ?
H2: Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra các điểm tại đó hàm số có giá trị nhỏ nhất trên khoảng ?
H3: Phát biểu khái niệm hàm số đạt cực đại, đạt cực tiểu tại một điểm
H4: Nêu tên gọi , , khi hàm số đạt cực đại, đạt cực tiểu tại
Trang 35ĐỊNH NGHĨA: Cho hàm số xác định và liên tục trên khoảng (có thể là ,
là ) và điểm
nói hàm số đạt cực đại tại
nói hàm số đạt cực tiểu tại
CHÚ Ý:
1 Nếu hàm số đạt cực đại (cực tiểu) tại thì được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số; được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số; điểm
được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ thị hàm số.
2 Các điểm cực đại và điểm cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị Giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) còn gọi là cực đại (cực tiểu) và được gọi chung là cực trị của hàm số.
3 Nếu hàm số có đạo hàm trên khoảng và đạt cực đại hoặc cực tiểu tại
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
GV: Chiếu hoặc vẽ đồ thị hàm số lên bảng Yêu cầu học sinh đọc SGK,
thảo luận theo nhóm 2 học sinh
HS: Nhận nhiệm vụ từ giáo viên.
Thực hiện - HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn các nhóm
Báo cáo thảo luận GV gọi hai nhóm bất kỳ trình bày kết quả thảo luận.
Đánh giá, nhận xét,
tổng hợp
GV nhận xét và kết luận, củng cố giúp học sinh phát biểu đúng khái niệm
và gọi đúng các tên gọi , ,
2.2 HOẠT ĐỘNG 2.2 ĐIỀU KIỆN ĐỦ ĐỂ HÀM SỐ CÓ CỰC TRỊ
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mối liên hệ giữa sự tồn tại cực trị và dấu của đạo hàm.
Trang 36b)Nội dung:
GV cho học sinh đọc SGK, thảo luận theo nhóm 2 học sinh và thực hiện các yêu cầu sau:
H1: Trong Hoạt động 2.1 nêu mối liên hệ giữa đạo hàm cấp 1 và những điểm tại đó hàm số có có
TL1: Các nhóm thảo luận và trả lời: Ta thấy và là nghiệm phương trình
TL2: ĐỊNH LÍ 1: Giả sử hàm số liên tục trên khoảng và có đạo hàm trên hoặc trên , với
một điểm cực đại của hàm số
một điểm cực tiểu của hàm số
Trang 37Bước 2: Tìm Tìm các điểm tại đó bằng 0 hoặc không xác định.
Bước 3: Lập bảng biến thiên của hàm số.
Bước 4: Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK, thảo luận theo nhóm 2 học sinh và trả lời các câu hỏi nêu trên.
HS: Nhận nhiệm vụ từ giáo viên.
Thực hiện - HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn các nhóm
Báo cáo thảo luận GV gọi bốn nhóm bất kỳ trình bày kết quả thảo luận.
f x′ = x i i( =1,2, )
Trang 38b) Tính , và nhận định về dấu của
H2: Nêu mối liên hệ giữa đạo hàm cấp hai và sự tồn tại cực trị của hàm số.
H3: Nêu quy tắc tìm cực trị của hàm số dựa vào dấu của đạo hàm cấp 2.
a) Nếu thì là điểm cực tiểu của hàm số
b) Nếu thì là điểm cực đại của hàm số
TL3: QUY TẮC II: Để tìm điêm cực đại, cực tiểu của hàm số ta thực hiện các bước sau:
HS: Nhận nhiệm vụ từ giáo viên.
Thực hiện - HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn các nhóm
Báo cáo thảo luận GV gọi ba nhóm bất kỳ trình bày kết quả thảo luận.
f′′ x f′′( )x i
( )i
f′′ x
Trang 39y = ⇔ =x
Trang 40GV: điều hành, quan sát các nhóm thực hiện và gợi ý tháo gỡ khó khăn cho HS
bằng các câu hỏi dẫn dắt ( nếu cần).
HS: Đọc và nghiên cứu đề bài trao đổi theo nhóm tìm hướng giải quyết bài toán
Báo cáo thảo luận HS cử đại diện trình bày sản phẩm Nhận xét bài của bạn.
Đánh giá, nhận
xét, tổng hợp
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghinhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất
Hướng dẫn HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo
Hoạt động 3.2.AD quy tắc II, hãy tìm các điểm cực trị của các hàm số
a) Mục tiêu:HS biết AD quy tắc II, hãy tìm các điểm cực trị của các hàm số