Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát” là một công trình nghiên cứu độc lập dưới sự
hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn: ThS.Mai Thanh Huyền Ngoài ra không có bất
cứ sự sao chép của người khác Trong bài khoá luận có sử dụng một số nguồn tàiliệu tham khảo đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng Em xin hoàn toàn chịutrách nhiệm trước bộ môn, khoa và nhà trường về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày….tháng….năm….
Sinh viên
Phạm Thu Phương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự giới thiệu của khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, trường Đại họcThương Mại cùng với sự đồng ý của Ban Giám Đốc Công ty TNHH phụ tùng AnPhát em đã được thực tập tại Công ty Trong quá trình thực tập, được sự hỗ trợ củamọi người, em đã học hỏi được rất nhiều và đến nay em đã hoàn thành khoá luậncuối khóa của mình
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học ThươngMại nói chung, các thầy cô khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế nói riêng, đặc biệt
cô Mai Thanh Huyền, người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho em một cách tậntình có thể hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp Các thầy cô đã tạo điều kiện, cơ hộicho em, đây là tiền đề để em có thể vững bước tự tin trong tương lai
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban Giám Đốc, các anh chị trong công ty TNHHphụ tùng An Phát đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho em thực tế công việc cũngnhư những kinh nghiệm đáng giá, tạo điều kiện để em hoàn thành bài khoá luậnnày
Trong quá trình hoàn thành khoá luận với kiến thức và thời gian còn hạn chế,bài khoá luận vẫn còn rất nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp
ý quý báu của thầy cô để giúp cho bài khoá luận thêm hoàn thiện
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp 4
1.6.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp 5
1.7 Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 7
2.1 Một số khái niệm cơ bản 7
2.1.1 Khái niệm hợp đồng nhập khẩu 7
2.1.2 Khái niệm quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 7
2.1.3 Khái niệm quản trị quy trình thực hiện hợp đồng NK 8
2.1.4 Khái niệm giám sát, điều hành thực hiện hợp đồng NK 8
2.2 Một số lý luận liên quan đến quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu 9
2.2.1 Lý luận về quản trị thực hiện hợp đồng NK 9
2.2.2 Các yếu tố môi trường tác động đến quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 24
Chương 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ GIA CÔNG CƠ KHÍ TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG AN PHÁT 27
Trang 43.1 Giới thiệu về công ty TNHH thiết bị, phụ tùng An Phát 27
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thiết bị, phụ tùng An Phát 27
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 27
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 28
3.1.4 Cơ cấu tổ chức 28
3.1.5 Nhân lực 29
3.1.6 Tài chính công ty 30
3.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thiết bị, phụ tùng An Phát giai đoạn 2017 – 6/2020 32
3.2.1 Khái quát chung về hoạt động của công ty giai đoạn 2017 – 6/2020 32
3.2.2 Khái quát về hoạt động nhập khẩu của công ty giai đoạn 2017 – 6/2020 34
3.3 Các yếu tố môi trường tác động đến việc quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị, phụ tùng An Phát 37
3.3.1 Các yếu tố môi trường bên trong công ty 37
3.3.2 Các yếu tố môi trường bên ngoài công ty 38
3.4 Thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị, phụ tùng An Phát 40
3.4.1 Thực trạng lập kế hoạch thực hiện hợp đồng NK 40
3.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hợp đồng NK 42
3.4.3 Thực trạng giám sát điều hành thực hiện hợp đồng NK 48
3.5 Đánh giá thực trạng quản trị trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị, phụ tùng An Phát 51
3.5.1 Những kết quả công ty đạt được 51
3.5.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 53
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ GIA CÔNG CƠ KHÍ TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG AN PHÁT 57
Trang 54.1 Định hướng phát triển hoạt động NK của công ty trong thời gian tới 57
4.1.1 Định hướng ngắn hạn 57
4.1.2 Định hướng dài hạn 57
4.2 Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng NK mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị, phụ tùng An Phát 58
4.2.1 Đối với hoạt động quản trị quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty 58
4.2.2 Các đề xuất khác 66
4.3 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước và các bộ ngành có liên quan 68
4.3.1 Chính sách thuế 68
4.3.2 Đổi mới phương thức quản lý hải quan 68
4.3.3 Chính sách quản lý ngoại tệ 69
4.3.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin kinh tế - xã hội 70
4.3.5 Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 1
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 : Sản phẩm và nhóm khách hàng chính của Công ty TNHH Thiết bị
phụ tùng An Phát 28
Bảng 3.2: Chất lượng nguồn nhân lực công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát năm 2020 30
Bảng 3.3: Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát (2017-6/2020) 31
Bảng 3.4: Hệ số cơ cấu tài sản và hệ số cơ cấu vốn giai đoạn 2017 – 6/202032 Bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2017 - 2019 32
Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty trong 3 năm vừa qua (2017-2019) 33
Bảng 3.7: Kim ngạch nhập khẩu của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát giai đoạn 2017-2019 34
Bảng 3.8: Tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu công ty An Phát giai đoạn 2017-6/2020 35
Bảng 3.9: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường giai đoạn 2017-6/2020 của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát 36
Bảng 3.10 : Đánh giá hiệu quả của công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản 42
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí 51
DANH MỤC BIỂU ĐỒ & SƠ ĐỒ, HÌNH Biểu đồ 3.1: Kết quả thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ Nhật Bản (2017 -6/2020) 52
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức chức Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát 29
Sơ đồ 3.2: Quy trình lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu 40
Hình 2.1: Mô hình điều hành thực hiện hợp đồng NK 24
Trang 7TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
ASEAN Association of South East
Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoáC/Q Certificate of Quality Giấy chứng nhận chất lượng hàng hoá
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Thế kỉ 21, chúng ta đã không còn xa lạ gì với khái niệm “toàn cầu hoá”, “khuvực hoá” nền kinh tế Cho đến nay, Việt Nam đã là thành viên của 63 tổ chức quốc
tế và có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ trên thế giới, trong đó có thể kểđến những cái tên như WTO, WB, ASEAN Trong sự nghiệp phát triển kinh tế củađất nước, nhất là từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới(WTO), nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng và phát triển Có thể nóiviệc mở cửa nền kinh tế đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, gópphần không nhỏ duy trì tốc độ tăng trưởng cao hàng năm của nền kinh tế nước nhà Nhắc đến kinh doanh quốc tế thì không thể không nhắc đến hai hoạt độngchính là xuất khẩu và nhập khẩu Việc thúc đẩy xuất khẩu giúp tạo nguồn thu ngoại
tệ, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước, góp phần chuyển đổi cơ cấu nềnkinh tế, nâng cao đời sống xã hội Bên cạnh đấy, nhập khẩu cũng giữ vai trò quantrọng không kém Nhập khẩu giúp cung cấp những yếu tố cơ sở vật chất cần thiếtđảm bảo cho quá trình sản xuất trong nước được liên tục và có hiệu quả nhất là đốivới những mảng mà nền sản xuất trong nước chưa đáp ứng được Thêm vào đó,nhập khẩu cũng “đi tắt đón đầu”, tức là có cơ hội tiếp cận với khoa học công nghệtiên tiến của các quốc gia khác, từ đó rút ngắn khoảng cách, bắt kịp trình độ của cácnước phát triển, tạo động lực thúc sự chuyển dịch của nền kinh tế theo hướng ngàycàng hoàn thiện hơn Trước những vai trò không thể phủ nhận trên của nhập khẩuthì việc hoàn thiện và đẩy mạnh công tác nhập khẩu là rất quan trọng và cần thiết,nhất là với những quốc gia đang phát triển như Việt Nam
Với những đổi mới không ngừng của Đảng và Nhà nước ta trong chính sách
hỗ trợ hoạt động nhập khẩu, các doanh nghiệp nhập khẩu trong nước đã ngày càng
có nhiều cơ hội phát triển và mở rộng, tuy nhiên đi kèm với đó cũng là không ít khókhăn Hoạt động kinh doanh quốc tế là một hoạt động khá phức tạp, nó đòi hỏi chủthể tham gia phải có một nền tảng kiến thức, kinh nghiệm để có thể đạt được mụctiêu của mình Để đảm bảo cho hoạt động nhập khẩu được thực hiện một cách thuậnlợi và an toàn thì quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một nghiệp vụ
Trang 9hết sức quan trọng Thực tế đã chứng minh, việc thiếu kiến thức cần thiết trongquản trị quy trình thực hiện hợp đồng đã mang lại hậu quả khôn lường mà nhà kinhdoanh phải gánh chịu.
Sau khoảng thời gian được thực tập tại công ty TNHH thiết bị phụ tùng AnPhát, em nhận thấy hoạt động thương mại quốc tế chính của công ty là kinh doanhnhập khẩu với một số nước trên thế giới chuyên về mặt hàng máy móc thiết bị côngnghiệp, thiết bị lốp, trong đó Nhật Bản là thị trường nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớnnhất của công ty Trong công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàngnày bên cạnh những thành công và thuận lợi đã đạt được, công ty cũng gặp phải một
số khó khăn và tồn tại cần giải quyết để hoạt động nhập khẩu ngày càng hoàn thiện
và có hiệu quả hơn Do vậy vấn đề đặt ra đối với công ty TNHH thiết bị phụ tùng
An Phát là phải hoàn thiện công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu để việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu được diễn ra suôn sẻ, đáp ứng tốt yêucầu của đối tác và khách hàng trong nước, nâng cao uy tín và lợi nhuận cho doanhnghiệp Đặc biệt trong số những sản phẩm mà công ty tổ chức thực hiện nhập khẩu
từ Nhật Bản thì sản phẩm mặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí chiếm sảnlượng lớn và có ảnh hưởng không nhỏ đến công việc kinh doanh của công ty Do
đó, em quyết định chọn đề tài “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩumặt hàng thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công tyTNHH thiết bị phụ tùng An Phát”
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động nhập khẩu đã không còn mới
mẻ, tuy nhiên việc quản trị quy trình nhập khẩu lại luôn rất cần quan tâm và hoànthiện Cho đến nay, đã có khá nhiều đề tài, công trình nghiên cứu của sinh viên,giảng viên từ các trường đại học, cán bộ từ viện nghiên cứu liên quan đến vấn đềquản trị quy trình nhập khẩu hàng hoá, đặc biệt là trong những năm trở lại đây, vớicác luận văn của khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế - Trường đại học Thương Mại,
ta có thể tìm thấy được một số đề tài nghiên cứu về mảng này Cụ thể như:
- Luận văn: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu
từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Yamaha motor electronics Việt Nam”(Lê Thị Thu Hằng, 2019)
Trang 10- Luận văn: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm máytính, linh kiện điện tử của Công ty TNHH phân phối Synnex FPT” (Nguyễn HồngNgọc, 2019).
- Luận văn: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công tyTNHH Tuấn Tùng” (Phạm Thị Thuý Quỳnh, 2019)
- Luận văn: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng dượcphẩm của công ty cổ phần dược phẩm Linh Ngọc” (NGô Thị Minh Phương, 2019)
- Luận văn: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị vật tưtiêu hao từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần công nghiệp Dutus” (NguyễnThị Dịu, 2017)
Những bài nghiên cứu này điểm chung đều chỉ ra được cơ sở luận của quátrình quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Từ đó áp dụng phân tíchthực trạng của công ty nghiên cứu Kết hợp với quá trình thực tập tại doanh nghiệp,các anh chị khoá trước sẽ đánh giá và chỉ ra ưu nhược điểm của nghiệp vụ quản trịquy trình thực hiện hợp đồng Đồng thời đưa ra giải pháp phù hợp Tuy nhiên, sovới các đề tài thực hiện trước, đề tài của em có sự khác biệt Chính là khác biệt vềthị trường nghiên cứu và về sản phẩm nhập khẩu đó là: nhập khẩu thiết bị, dụng cụgia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản
Với đề tài: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng thiết
bị, dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH thiết bị phụtùng An Phát”, trọng tâm nghiên cứu là tiến hành phân tích quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu và công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sảnphẩm thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí được nhập từ Nhật Bản, đồng thời chỉ rathành tựu và hạn chế trong quá trình quản trị quy trình thực hiện quy trình đó Từ
đó, đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu cho công ty
1.3 Mục đích nghiên cứu
Khi chọn đề tài nghiên cứu này, một số mục đích đề ra cần đạt được đó là:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu
Trang 11- Điều tra, khảo sát ,tìm hiểu thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu tại Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát trong phạm vi nghiên cứu.
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu và tăng cường công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu mặt hàng thiết bị dụng cụ gia công cơ khí tại công ty TNHH thiết bị phụ tùng
An Phát
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Giới hạn đối tượng nghiên cứu:
-Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản trị quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát
-Mặt hàng là thiết bị dụng cụ gia công cơ khí
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu này được thu thập chủ yếu từ các nguồn sau:
- Dữ liệu tại thư viện của trường Đại học Thương mại gồm giáo trình: Kinhdoanh quốc tế, giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, giáo trình Quảntrị học và các luận văn chuyên đề liên quan
- Các dữ liệu trên internet: dữ liệu có ở trên trang web của công ty(http://anphatco.vn/), các trang web đăng tải các chuyên đề luận văn như: tailieu.vn,luanvan.net…, trang web về quy trình nhập khẩu và quản trị quy trình nhập khẩu
- Tài liệu tổng quan về công ty, cơ cấu nhân sự và các báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát
Phương pháp xử lý dữ liệu: Những dữ liệu trên sau khi được thu thập sẽ
được xử lý bằng các phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương phápphân tích tổng hợp
Trang 121.6.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp
Nguồn dữ liệu này được nghiên cứu qua 3 phương thức sau:
- Quan sát: được tiến hành chủ yếu trong thời gian thực tập tại công ty TNHHthiết bị phụ tùng An Phát
Quan sát hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là quá trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu và quá trình quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Quan sát cách thức luân chuyển thông tin, xử lý chứng từ giữa các phòng bantrong công ty
Quan sát cách thức tiếp cận và làm việc với khách hàng và các đối tác, cáchthức các bộ phận trong công ty trao đổi, thỏa thuận với nhau để có kết quả tốt nhất
- Thảo luận trực tiếp và hỏi đáp thắc mắc:
Tham gia họp và thảo luận trực tiếp với Sếp, các anh chị quản lý phụ tráchcác phòng ban có liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu và quản trịthực hiện hợp đồng nhập khẩu như: quản lý phòng Kinh doanh thiết bị công nghiệp,phòng mua hàng, phòng kế toán tài chính
Xin ý kiến của các anh chị về hiệu quả của việc quản lý quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu của công ty
Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia
- Phiếu khảo sát: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm cho nhân viên phòngMua hàng, phòng Kinh doanh và các cá nhân có liên quan Với số lượng 20 phiếu,các câu hỏi liên quan đến quá trình quản trị quy trình thực hiện hợp đồng NK thiết
bị, dụng cụ gia công cơ khí từ Nhật Bản
Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ tổng hợp,
thống kê thành bảng, sơ đồ, sau đó tiến hành phân tích
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 4 chương sau:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
Trang 13GIA CÔNG CƠ KHÍ TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHHTHIẾT BỊ PHỤ TÙNG AN PHÁT.
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬPKHẨU MẶT HÀNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ GIA CÔNG CƠ KHÍ TỪ THỊTRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG ANPHÁT
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm hợp đồng nhập khẩu
Theo như định nghĩa được ghi trong Giáo trình “Quản trị tác nghiệp Thương
mại quốc tế” Trường đại học Thương Mại (NXB Thống kê, 2014) thì: “Hợp đồng TMQT là sự thoả thuận về thương mại giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau”.
Từ khái niệm trên, ta có thể hiểu: Hợp đồng nhập khẩu là sự thỏa thuận giữacác đương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi làbên mua (bên nhập khẩu) có nghĩa vụ nhận quyền sở hữu một tài sản nhất định gọi
là hàng hóa do một bên khác gọi là bên bán (bên xuất khẩu) cung cấp và thanh toántiền hàng cho bên bán
Bản chất của hợp đồng nhập khẩu:
Thực chất hợp đồng nhập khẩu cũng là một dạng của hợp đồng nói chung, tức
là được hình thành dựa trên tính tự nguyện, thoả thuận của các chủ thể ký kết Dothế, hợp đồng phải thể hiện ý chí muốn thoả thuận, không cưỡng bức, lừa dối lẫnnhau
2.1.2 Khái niệm quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
“Thực hiện hợp đồng TMQT là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp được đan kết chặt chẽ với nhau” (Giáo trình “Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế” Trường đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2014)
Theo đó, quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là các bước hành động củacác bên tham gia quan hệ hợp đồng nhằm hiện thực hoá các nội dung đã cam kếttrong hợp đồng theo đúng như những gì đã thoả thuận
Quá trình thực hiện hợp đồng có những nguyên tắc cơ bản cần tuân theo sauđây:
1) Việc thực hiện hợp đồng phải diễn ra với tinh thần hợp tác cùng có lợi,bảo đảm sự tin cậy lẫn nhau, trung thực giữa các bên trong quan hệ hợp đồng;
Trang 152) Thực hiện đúng các điều khoản, nội dung của hợp đồng gồm những camkết về đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại hàng hóa, dịch vụ; thời hạn thựchiện hợp đồng; thời hạn và phương thức thanh toán cùng các thỏa thuận khác;
3) Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,quyền và lợi ích hợp pháp của người khác Tùy theo tính chất của từng loại hợpđồng, mà pháp luật quy định việc thực hiện hợp đồng
2.1.3 Khái niệm quản trị quy trình thực hiện hợp đồng NK
“Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi” (Giáo trình “Quản trị học”, Trường Đại học Thương Mại, NXB Hà Nội 2019)
“Quản trị quá trình thực hiện hợp đồng là để công việc , các tác nghiệp được diễn ra theo đúng nội dung , thời gian và đặt hiệu quả công việc cao nhất Trong quá trình quản trị , thực hiện tốt một công việc làm cơ sở để thực hiện các công việc tiếp theo và thực hiện cả hợp đồng Như vậy để tổ chức thực hiện tốt hợp đồng
là trên cơ cơ sở tổ chức thực hiện tốt từng mắt xích công việc theo một hợp đồng , theo một trình tự logic kế tiếp nhau” (Theo Giáo trình “Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế” Trường đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2014)
Cụ thể, quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là quá trình bao gồmhoạch định, lập kế hoạch; tổ chức thực hiện và giám sát, điều hành các hoạt độngtrong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nhằm đạt được mục tiêu đề ra mộtcách hiệu quả nhất Nó đảm bảo việc thực hiện hợp đồng được diễn ra đúng quyđịnh và đúng thời hạn của hợp đồng Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu bao gồm:
- Hoạch định, lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.1.4 Khái niệm giám sát, điều hành thực hiện hợp đồng NK
Đã tham gia ký kết hợp đồng thì trong hợp đồng đều quy định, hoặc ngầmquy định các nghĩa vụ và bổn phận phải làm của các bên tham gia Để hợp đồng
Trang 16được thực hiện một cách thành công phụ thuộc vào việc các nghĩa vụ trên có đượcthi hành một cách chính xác, trách nhiệm trong khoảng thời gian đó hay không.
Do đó mà “Hoạt động giám sát hợp đồng đề cập đến những công việc mà mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo rằng mỗi bên có thực hiện các nghĩa vụ của mình và cần biết rõ bên kia có đang thực hiện các nghĩa vụ của mình như đã quy định hay ngầm quy định trong hợp đồng hay không” (Theo Giáo trình “Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế” Trường đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2014)
Khi cả hai bên thực hiện trung thành các nghĩa vụ hợp đồng thì thông thườngkết quả hợp đồng sẽ được thực hiện một cách thoả đáng đối với cả hai bên Tuynhiên, thực tế lại không phải lúc nào cũng như thế, bởi có nhiều vấn đề nảy sinhtrong quá trình thực hiện hợp đồng mà lúc xây dựng hợp đồng không thể tính trướcđược Những phát sinh này yêu cầu các bên phải có sự điều hành thoả đáng
“Điều hành hợp đồng là tất cả các quyết định cần phải đề ra để giải quyết những vấn đề không tính trước được hoặc không giải quyết được một cách đầy đủ trong thời gian xây dựng hợp đồng và do vậy không được chuẩn bị để đưa vào các quy định và điều kiện của hợp đồng” (Theo Giáo trình “Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế” Trường đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2014)
2.2 Một số lý luận liên quan đến quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.1 Lý luận về quản trị thực hiện hợp đồng NK
2.2.1.1 Vai trò quản trị thực hiện hợp đồng NK
Chúng ta đều biết vai trò không thể xem nhẹ của việc quản trị, nhất là quản trịquy trình đối với mỗi doanh nghiệp Để minh chứng cho nhận định trên, theo tạp chíkhoa học điều tra Forbes (2014), trong bản công bố báo cáo về kinh doanh củaNgân hàng Châu Mỹ có viết: “Theo sự phân tích cuối cùng thì hơn 90% các thất bạitrong kinh doanh là do thiếu năng lực và thiếu kinh nghiệm quản lý”
Nói một cách cụ thể thì quản trị nhằm tối ưu hoá mọi nguồn lực (nguồn lực vậtchất, tinh thần; nguồn lực con người; nguồn lực tài chính, ) theo mục tiêu chung,giúp các bộ phận phối hợp với nhau một cách hợp lí, khoa học để đạt hiệu quả caonhất
Việc quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu cũng thế Quản trị quytrình thực hiện hợp đồng là để các công việc, các tác nghiệp được diễn ra theo đúng
Trang 17nội dung, thời gian và đạt hiệu quả cao nhất Nguồn lực của doanh nghiệp là có hạn,nếu không làm tốt công tác quản trị rõ ràng rất dễ lãng phí nguồn lực, tỉ lệ mắc rủi
ro và sai lầm là cực lớn Mặt khác, với đặc điểm của hoạt động nhập khẩu làm việctrong môi trường nội - ngoại thương, môi trường luôn luôn biến đổi ở quy mô quốc
tế thì quản trị lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Các yếu tố bên trong vàngoài doanh nghiệp luôn luôn biến động và bất ngờ Hoạt động quản trị giúp thíchnghi được với môi trường, nắm bắt tốt hơn tận dụng hết các cơ hội và giảm bớt tácđộng tiêu cực của các nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường nhằm thực hiệntốt hợp đồng
Hoạt động quản trị không chỉ có ý nghĩa quan trọng mà từng chức năng củaquản trị quy trình thực hiện hợp đồng cũng có vai trò xác định:
- Lập kế hoạch hay hoạch định là việc xác định mục tiêu của tổ chức, dự tínhcách thức đạt được và nguồn lực cần có để thực hiện Đây là nội dung khởi đầu vàtrọng yếu đối với quá trình thực hiện hợp đồng vì nó có tác dụng định hướng cho tất
cả các hoạt động trong quá trình thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp; phân tích và
dự báo trước những thời cơ, thách thức, khó khăn, thuận lợi trong quá trình thựchiện hợp đồng từ đó chủ động có giải pháp để nắm bắt cơ hội, hạn chế rủi ro Đâygiống như bước đệm ban đầu nhưng lại là cơ sở bao trùm lên cả quá trình quản trị.Nói cách khác chính là cơ sở để phân quyền, nhiệm vụ và là cơ sở để triển khaikiểm tra, điều chỉnh các hoạt động sau này
- Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu có vị trí quan trọng không kém bởihợp đồng nhập khẩu có thành công hay không, những kế hoạch lập ra có thành hiệnthực hay không tùy thuộc vào hiệu quả của hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồngnhập khẩu
- Giám sát và điều hành giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ của mìnhtrong hợp đồng nhằm đạt hiệu quả cao và tối ưu hóa quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu Từ việc theo dõi, quản lý xung quanh các sự kiện nhằm phòng ngừa rủi
ro sẽ cơ cơ sở để điều hành quá trình thực hiện hợp đồng thông qua các quyết định,
đề ra các giải pháp để kịp thời đối phó, giải quyết các vấn đề phát sinh và giảm bớtnhững sai sót có thể nảy sinh nhằm thực hiện tốt hợp đồng
2.2.1.2 Nội dung quản trị thực hiện hợp đồng NK
Trang 18 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng NK
Hoạt động lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu được tiến hành sau khidoanh nghiệp đã ký kết thành công hợp đồng nhập khẩu Để việc lập kế hoạch thựchiện hợp đồng nhập khẩu có hiệu quả thì căn cứ vào các yếu tố:
Sau đó, trình tự lập kế hoạch được thực hiện theo các bước:
- Chuẩn bị lập kế hoạch: Xem xét hợp đồng nhập khẩu song song với việc thuthập các thông tin, phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô: chính sách, quy địnhcủa nhà nước, hải quan, về giấy phép, kiểm dịch và giao nhận hàng hóa,…liên quantrực tiếp tới quá trình thực hiện hợp đồng NK; phân tích các yếu tố thuộc về DN:khả năng sản xuất, kinh doanh, nguồn lực (tài chính, con người, vật chất, )
- Tiến hành lập kế hoạch: xác định các chỉ tiêu cần đạt được, nội dung côngviệc, thời điểm tiến hành - kết thúc, phân bổ nguồn lực cho từng bước, xác địnhcách thức tiến hành Từ đó lên một kế hoạch đầy đủ và chi tiết về kế hoạch thuêphương tiện vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa, làm thủ tục hải quan, nhận hàng
và kiểm tra hàng NK, thanh toán…
- Trình duyệt kế hoạch: sau khi lập kế hoạch phải trình ban lãnh đạo và cácphòng ban của DN xét duyệt trước khi đi vào thực hiện
Nhưng tuỳ thuộc vào nội dung của từng hợp đồng cụ thể mà bản kế hoạch sẽ
có những nội dung tương ứng Trong mỗi kế hoạch tác nghiệp cần xác định các nộidung công việc, phương thức tiến hành, thời điểm tiến hành/kết thúc và các nguồnlực cần tập trung để thực hiện kế hoạch
Quản trị tổ chức thực hiện hợp đồng NK
Sau khi lập kế hoạch xong thì bước tiếp theo là tổ chức thực hiện hợp đồngnhập khẩu Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một chuỗi các công việc kế tiếp được
Trang 19đan kết chặt chẽ với nhau và được tiến hành cụ thể theo hợp đồng NK đã ký Thựchiện hợp đồng nhập khẩu nói chung bao gồm 8 bước cơ bản sau:
a Xin giấy phép NK hàng hoá
Việc xin giấy phép nhập khẩu hàng hoá là điều cơ bản và quan trọng đối vớicác doanh nghiệp nhập khẩu vì nó đảm bảo hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
là hợp pháp Doanh nghiệp cần có giấy phép nhập khẩu theo năm hoặc chuyến.Giấy phép nhập khẩu do Bộ Công thương cấp và là biện pháp để Nhà nước quản lýviệc nhập khẩu
Doanh nghiệp sẽ được phép nhập khẩu những hàng hóa không thuộc danhmục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, danh mục hàng hóa này đượcban hành kèm theo nghị định 187/2013/NĐ-CP Ngoài ra đối với các hàng hóathuộc danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành theo quy định của các bộ được banhành kèm theo nghị định 187 thì doanh nghiệp muốn nhập khẩu phải tiến hành làmthủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu trước Giấy phép nhập khẩu thì đối với mỗihàng hóa khác nhau thì thủ tục sẽ khác nhau và cơ quan có thẩm quyền cấp phépcũng khác nhau Đối với những hàng hóa còn lại không có sự hạn chế thì thươngnhân nhập khẩu chỉ cần thực hiện thủ tục hải quan
Bộ hồ sơ xin giấy phép NK bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhhoặc giấy phép kinh doanh, bản sao hợp đồng ngoại đã ký kết với đối tác, đơn xincấp giấy phép NK, phiếu hạn ngạch (nếu mặt hàng thuộc diện quản lý bằng hạnngạch), hợp đồng ủy thác NK (nếu là trường hợp NK ủy thác), chứng nhận xuất xứC/O, hoá đơn vận tải, các giấy tờ khác có liên quan Hồ sơ sẽ được gửi cho Bộ quản
lý trực tiếp để xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu
sẽ được thanh toán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền)
Để mở L/C thì người nhập khẩu phải làm đơn xin mở L/C (theo mẫu sẵn cócủa từng ngân hàng) gửi tới ngân hàng mà doanh nghiệp muốn mở thư tín dụng
Trang 20Các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế chính là căn cứ cho đơn xin mởL/C, đồng thời cũng là cơ sở để ngân hàng mở L/C.
Thông thường thì bộ hồ sơ xin mở L/C gửi cho ngân hàng gồm các chứng từnhư: Đơn xin mở L/C; hợp đồng NK hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đươnghợp đồng; hợp đồng ủy thác (nếu NK ủy thác); giấy phép NK hoặc quota (nếu có);một số chứng từ khác theo yêu cầu của mỗi ngân hàng Ngoài ra cần có thêm hai ủynhiệm chi, một là để ký quỹ theo quy định mở L/C, một là để trả phí mở L/C chongân hàng mở L/C Tuỳ thuộc vào giá trị hợp đồng, uy tín giữa doanh nghiệp vàngân hàng sẽ quyết định lượng tiền ký quỹ ít hay nhiều
Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng mở L/C, người NK phảikiểm tra chứng từ nếu chứng từ hợp lệ thì trả tiền cho ngân hàng hoặc chấp nhận hốiphiếu và nhận chứng từ để đi nhận hàng
c Thuê phương tiện vận tải
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu thì hàng hoá là yếu tố quan trọng nhất và làmục đích cuối cùng muốn nhắm đến Do đó việc thuê phương tiện vận tải trở nên vôcùng cần thiết và yêu cầu phải chú trọng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giaohàng, chất lượng, sự an toàn của hàng hoá trong quá trình vận chuyển và liên quanđến một số nội dung khác trong hợp đồng thương mại
♦ Một số căn cứ để thuê phương tiện vận tải như:
Đa phần việc thuê phương tiện vận tải sẽ căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàngcủa hợp đồng (theo điều kiện Incoterms mà các bên thoả thuận ý kết): Nếu điều kiện
cơ sở giao hàng là CFR, CIF, CPT, CIP, DAF, DES, DDU, DDP thì người xuấtkhẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải; còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng làEXW, FCA, FAS, FOB thì người nhập khẩu thuê phương tiện vận tải
Ngoài ra còn căn cứ vào hàng hoá nhập khẩu: khối lượng hàng hóa, đặc điểmhàng hóa; điều kiện vận tải và các điều kiện khác trong hợp đồng
♦ Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải:
Việc thuê phương tiện vận tải đòi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin
về tình hình thị trường và tinh thông các điều kiện thuê phương tiện vận tải bởi đây
là nghiệp vụ khá phức tạp Vì vậy trong nhiều trường hợp, người nhập khẩu thường
ủy thác việc thuê phương tiện vận tải cho một công ty vận tải Điều này yêu cầu
Trang 21doanh nghiệp nhập khẩu phải nắm được thông tin đầy đủ về đơn vị cung cấp dịch
vụ, giá cước vận tải phù hợp cũng như các Công ước và Luật quốc gia, quốc tế vềvận tải
Tuỳ theo các trường hợp cụ thể của từng trường hợp nhập khẩu hàng hoá củadoanh nghiệp mà có thể áp dụng các hình thức thuê phương tiện vận tải khác nhau.Hiện nay vận tải đường biển chiếm hơn 90% tổng khối lượng hàng hóa đượcchuyên chở trong thương mại quốc tế, và cũng là hình thức vận chuyển phổ biếnnhất tại Việt Nam Có ba hình thức thuê tàu phổ biến là: thuê tàu chợ; thuê tàuchuyến và thuê tàu định hạn
Ngoài ra còn có các hình thức vận tải khác như: vận tải bằng đường sắt, bằngđường hàng không, bằng ô tô, bằng container hay vận tải đa phương thức
Một lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu khi lựa chọn phương thức vận tải nàothì đều liên quan đến các chứng từ liên quan đến hợp đồng thuê phương tiện vận tải,đến vận đơn hay các thủ tục hải quan… Bên cạnh đấy khi tiến hành thuê cácphương tiện vận tải, cũng cần chú ý đến quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp
và đơn vị cho thuê phương tiện vận tải
d Mua bảo hiểm hàng hoá
Do đặc tính hàng hoá được vận chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác,quãng đường vận chuyển dài và trong những điều kiện vận tải phức tạp, hàng hoá
có thể bị hư hỏng, mất mát, tổn thất khách quan Để giảm thiểu rủi ro cho vấn đềnày, nhà nhập khẩu thường mua bảo hiểm cho hàng hoá, đặc biệt là đối với nhữnghàng hoá có giá trị
Trong TMQT thường áp dụng ba điều kiện bảo hiểm chính:
- Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro
- Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có tổn thất riêng
- Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm miễn tổn thất riêng
♦ Vậy cơ sở nào để nhà nhập khẩu có thể dựa vào để quyết định mua bảo hiểm cho hàng hoá?
- Thứ nhất, căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng: Việc này sẽdựa trên điều kiện giao hàng xem rủi ro về hàng hóa trong quá trình vận chuyểnthuộc về người XK hay người NK, thì người đó cần xem xét để mua bảo hiểm hàng
Trang 22hóa Với điều kiện giao hàng là CIP hay CIF thì người bán phải mua bảo hiểm chohàng hóa ở mức tối thiểu (điều kiện C) với giá trị bảo hiểm bằng giá CIF cộng 10%giá CIF.
- Căn cứ thứ hai là căn cứ vào hàng hóa vận chuyển: Đặc điểm hàng hoá, giátrị hàng hoá, khối lượng hàng hoá là căn cứ quan trọng để lựa chọn có mua bảohiểm không và mua ở điều kiện bảo hiểm nào
- Cuối cùng là căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Loại phương tiện vận chuyển,chất lượng của phương tiện, loại bao bì bốc dỡ, đặc điểm hành trình vận chuyển…
sẽ ảnh hưởng đến quyết định chọn loại bảo hiểm phù hợp
♦ Nghiệp vụ mua bảo hiểm hàng hóa:
Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa cần tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định nhu cầu bảo hiểm: bao gồm giá trị bảo hiểm và điều kiệnbảo hiểm
- Bước 2: Xác định loại hình bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyagepolicy) hoặc hợp đồng bảo hiểm bao ( Open policy)
- Bước 3: Lựa chọn công ty bảo hiểm
- Bước 4: Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm, nhậnđơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
e Làm thủ tục hải quan NK
Phát triển kinh tế đối ngoại, vai trò của thủ tục hải quan càng quan trọng hơn,không chỉ giới hạn trong lĩnh vực quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá mà còn là mộttrong những công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế, an ninhquốc gia; bảo vệ, phát triển sản xuất trong nước; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng
và tạo nguồn thu ngân sách nhà nước Đối với doanh nghiệp nhập khẩu thì thủ tụchải quan nhập khẩu là nghiệp vụ bắt buộc phải nắm bắt rõ nếu muốn nhập khẩuthuận lợi và nhanh chóng
Quy trình làm thủ tục hải quan gồm các bước: Chuẩn bị hồ sơ Khai báo vànộp hồ sơ hải quan Phối hợp với hải quan để thông quan Chấp hành các nghĩa
vụ về thuế và nộp lệ phí Phúc tập hồ sơ
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ chuẩn bị gồm có:
Trang 23Tờ khai hải quan (2 bản chính);
Hóa đơn thương mại (1 bản chính);
Hợp đồng mua bán hàng hóa (1 bản sao);
Giấy phép NK của cơ quan Nhà nước đối với những hàng hóa phải có giấyphép;
Các chứng từ khác đối với từng mặt hàng theo quy định của pháp luật như:vận đơn, lệnh giao hàng D/O, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết, tờ khai trị giá hàng
NK, giấy chứng nhận xuất xứ C/O, …
- Bước 2: Khai báo và nộp hồ sơ hải quan
Có hai hình thức khai hải quan là khai thủ công và khai điện tử Theo đó,người khai hải quan của công ty sẽ khai báo bằng dữ liệu điện tử đến hệ thống tiếpnhận của chi cục hải quan thông qua hệ thống VNACCS
Theo khoản 8 Điều 18 Khai Hải quan tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hảiquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu: “Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
Trường hợp phương tiện vận tải nhập cảnh khai hải quan điện tử, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày phương tiện vận tải đến cửa khẩu theo thông báo của hãng vận tải trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan”
- Bước 3: Phối hợp với hải quan để thông quan
Khi nhận được thông tin khai hải quan của DN, trên cơ sở phân tích thông tin
và các tiêu chí kiểm tra theo quy định, cơ quan Hải quan thực hiện việc kiểm tra vàchấp nhận thông tin khai hải quan hoặc thông báo từ chối chấp nhận có nêu rõ lý dothông qua hệ thống xử lý dữ liệu hải quan
Trường hợp chấp nhận thông tin khai điện tử thì cấp số tờ khai hải quan điện
tử và phân luồng theo một trong 3 hình thức sau:
Luồng xanh: Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện
tử Khi nhận được phản hồi là luồng xanh, nhân viên công ty mang hồ sơ hải quan
Trang 24nhập khẩu (gồm những chứng từ đã được nêu tại bước chuẩn bị hồ sơ hải quan) đếnchi cục hải quan mà doanh nghiệp đã khai báo.
Luồng vàng: Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thôngquan hàng hóa Khi nhận được phản hồi là luồng vàng, nhân viên khai báo sẽ xemlại hồ sơ hải quan, chỉnh sửa nếu cần thiết, mang hồ sơ hải quan đến chi cục hảiquan mà doanh nghiệp đã khai báo để nhân viên hải quan tại đó kiểm tra trực tiếp
- Bước 4: Chấp hành các nghĩa vụ về thuế và nộp phí
Trong thời gian quy định của pháp luật, người sở hữu hàng hóa nhập khẩu cónghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu.Doanh nghiệp có thể nộp thuế vào chi cục hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tụcthông quan hàng hóa hoặc nộp thuế vào kho bạc nhà nước
- Bước 5: Phúc tập hồ sơ
Trong bước này, doanh nghiệp nhập khẩu sẽ nhận hồ sơ hải quan từ bộ phậnthu lệ phí hải quan Phúc tập hồ sơ theo quy trình phúc tập hồ sơ do Tổng cục Hảiquan ban hành
Khi kiểm tra hàng hoá, cần đảm bảo những tiêu chí:
Số lượng: số lượng hàng thiếu, hàng đổ vỡ và nguyên nhân,
Chất lượng: số lượng hàng hóa sai về chủng loại, kích thước, nhãn hiệu, màusắc, suy giảm về chất lượng, mức độ suy giảm và nguyên nhân…
Trang 25Kiểm tra bao bì: sự phù hợp của bao bì so với yêu cầu được quy định tronghợp đồng.
từ khác Nếu có sự sai lệch cần chuẩn bị tốt kế hoạch để kiểm tra hàng khi hàngđến
Khi nhận hàng, nhân viên kiểm hàng cần phải kiểm tra niêm phong, cặp chìtrước khi dỡ hàng, kiểm tra hàng hoá có sai sót thì cần mời đại diện của cơ quan bảohiểm, cảng, hãng vận tải và đại diện của người bán
Trong vai trò của nhà nhập khẩu, người nhập khẩu nếu nghi nhờ hoặc thấyhàng có tổn thất phải lập “Thư dự kháng” (Letter of Reservation), sau đó yêu cầucông ty bảo hiểm lập “Biên bản giám định” (Survey report) Một số trường hợpkhác sẽ phải yêu cầu bên giám định tiến hành kiểm tra hàng và lập “Chứng thưgiám định” (Inspection Certificate) và thông báo cho bên bán biết Nếu hàng chuyênchở bằng đường biển mà bị thiếu hụt mất thì phải lập “Biên bản kết toán nhận hàngvới tầu ” (Report on Receipt of cargo) Nếu bị đổ vỡ phải lập “Biên bản hàng đổ vỡ
hư hỏng ” (Cargo Outurn Report – COR)
Trang 26- Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền (T/T)
- Thanh toán bằng phương thức nhờ thu
Dù là phương thức thanh toán gì thì mục đích của quá trình thanh toán đối vớinhà nhập khẩu là khi thanh toán tiền hàng sẽ đảm bảo chắc chắn nhận được hàngtheo đúng yêu cầu trong hợp đồng Khi hợp đồng quy định phương thức thanh toánkhác nhau thì rõ ràng quá trình thanh toán cũng khác nhau
h Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Việc khiếu nại là điều mà không một ai muốn trong quá trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu nói riêng và trong bất cứ một quy trình nào cũng thế Việc khiếunại sẽ được thực hiện nếu bên nhập khẩu phát hiện thấy hàng hoá bị tổn thất, hoặcthiếu hụt, mất mát, Bản thân nhà nhập khẩu nếu muốn khiếu nại thì cần lập hồ sơkhiếu nại ngay và cần xác định được đối tượng khiếu nại ở đây là ai
Đối tượng khiếu nại có thể là người bán trong trường hợp số lượng, chất lượnghàng không đúng với hợp đồng, bao bì mã hiệu sai quy cách, các điều khoản giaohàng bị vi phạm, … Bên cạnh đó, nếu hàng hoá hư hỏng trong quá trình vận chuyển
và do người vận chuyển làm hư hỏng/mất mát thì đối tượng khiếu nại sẽ là ngườivận tải Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng của bảo hiểm bị thiên tai, tai nạn bấtngờ thì những rủi ro này thuộc phạm vi bảo hiểm
Khi thực hiện hợp đồng NK, nếu người NK phát hiện thấy hàng NK bị tổnthất, đổ vỡ thiếu hụt, mất mát thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thờigian khiếu nại
Hồ sơ khiếu nại bao gồm: Đơn khiếu nại, kèm theo bằng chứng về sự viphạm (biên bản giám định, ROROC - biên bản kết toán nhận hàng với tàu, COR -biên bản hàng đổ vỡ, hư hỏng hay CSC - giấy chứng nhận hàng thiếu …) và cácchứng từ khác có liên quan (hóa đơn, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm - nếukhiếu nại công ty bảo hiểm…)
Ngoài ra, người NK cũng có thể bị người XK khiếu nại nếu: không thanhtoán hoặc thanh toán chậm; không chỉ định phương tiện vận tải đến nhận hàng hoặcchậm; đơn phương hủy bỏ hợp đồng,…Nếu việc khiếu nại không được giải quyếtthỏa đáng, hai bên có thể kiện nhau tại cơ quan Trọng tài (nếu như có thỏa thuậnTrọng tài) hoặc tại Tòa án
Trang 27 Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng NK
Giám sát thực hiện hợp đồng NK
Trong quá trình quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu, việc giám sát sẽ đềcập đến những công việc mà mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo rằng các bên cóthực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo quy định trong hợp đồng hay không Khôngchỉ là bên nhập khẩu giám sát quá trình thực hiện hợp đồng của bên mình mà cònphải giám sát cả bên đối tác Giám sát nội dung và thời gian tiến hành công việctrong hợp đồng sẽ giúp các bên theo sát được công việc, tiến trình làm việc để đưa
ra được dự đoán hợp lí, tránh ít nhất có thể việc gặp rủi ro, từ đó tăng hiệu quả choquá trình quản trị
Giám sát hợp đồng nói chung liên quan đến việc nhận dạng và theo dõi chuỗi
sự kiện và hành động khi đến thời điểm hành động hoặc khi cần phải hành động Nócũng lưu ý tới việc quản lý ở những điểm mấu chốt của vấn đề đang được đặt ra và
tổ chức hàng loạt hoạt động giám sát xung quanh những sự kiện đó nhằm phòngngừa các rủi ro Hoạt động giám sát còn tạo ra các dữ liệu thông tin quan trọng chohoạt động điều hành hợp đồng
- Nội dung của giám sát hợp đồng:
Giám sát hợp đồng là thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện hợp đồng ở cácnội dung sau:
Khối lượng hàng hóa: Các chủng loại hàng nhập khẩu, số lượng của từng loạihàng hóa, phạm vi lựa chọn về số lượng
Chất lượng hàng hóa: Sự tuân thủ về chất lượng, thời gian, địa điểm giámđịnh chất lượng, chỉ định cơ quan giám định
Bao bì hàng hóa: Loại và chất lượng bao bì, người cung cấp bao bì, thời gian
và địa điểm cung cấp bao bì
Chỉ định tàu, cảng: Đặc điểm của tàu, thời gian đến cảng bốc hàng, đặc điểmcủa tuyến đường vận chuyển
Lịch giao hàng: Lịch trình giao hàng, số lần giao hàng, thông báo giao hàng,các điều kiện về cảng, thời điểm dự tính tàu đến nơi…
Các chứng từ cần thiết để xuất trình hải quan và các thủ tục khác: Thời điểmxuất trình chứng từ, khai và nộp hồ sơ hải quan …
Trang 28Giá cả hàng hóa: Thời điểm và địa điểm đàm phán giá nếu là giá để ngỏ,thông tin và dữ liệu cần thiết để đàm phán lại giá.
Thanh toán: Theo dõi tiến độ thanh toán, các chứng từ cần trong thanh toán,thời hạn thanh toán…
Bảo hành: Thời gian bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung và phạm vi tráchnhiệm bảo hành, số lượng và khuyết tật bảo hành
Khiếu nại: Thời gian khiếu nại, đơn khiếu nại, chứng từ cần lập khi khiếunại, giải quyết khiếu nại
- Các phương pháp giám sát hợp đồng:
Tính chất của công việc giám sát thực hiện hợp đồng đó là tính cập nhật tứcthời, nhanh chóng Mọi bước, thông tin, kết quả đều phải được gửi và nhận ngaytrong quá trình thực hiện hợp đồng Như vậy, người giám sát có thể sử dụng mọiphương pháp và biện pháp liên lạc ngay để thực hiện được điều đó
Để tiến hành giám sát hợp đồng người ta sử dụng một loạt các phương phápnhư: hồ sơ theo dõi hợp đồng, phiếu giám sát hợp đồng, phiếu chỉ số giám sát hợpđồng và các phương pháp sử dụng máy điện toán, máy vi tính
Phiếu giám sát
Đây là một phương pháp thủ công được sử dụng khá rộng rãi Nó liên quanđến việc thiết lập nội dung các sự kiện và công việc cần giám sát cùng với thời gianbiểu để lên timeline cho những công việc cần làm, cụ thể nội dung công việc đó là
gì, bắt đầu và kết thúc khi nào, kết quả cần đạt được ra sao, thực tế thực hiện nhưthế nào,… để đảm bảo đúng tiến độ
Phương pháp này dựa trên các sự kiện và công việc đã ngầm định hoặc đề cập
rõ ràng trong các điều khoản của hợp đồng, ngày tháng mà những sự kiện đó xảy ra
và các biện pháp giám sát, phòng ngừa cần được thực hiện Mỗi một hợp đồng cóthể bao gồm nhiều phiếu nhằm giám sát các hoạt động khác nhau tại tất cả các khâutrong quá trình thực hiện hợp đồng
Sử dụng phương pháp này yêu cầu bộ phận giám sát phải nhận dạng được mọicông việc, lập phiếu, xác định các tiêu chí Khi sắp đến thời điểm bắt đầu công việcphải thực hiện, bộ phận giám sát phải kiểm tra để biết được bộ phận thực hiện đãsẵn sàng thực hiện công việc chưa và tiến độ thời gian có đảm bảo hay không, trên
Trang 29cơ sở đó phát hiện các sai lệch và có hành động điều chỉnh cho phù hợp Hiệu quảcủa phương pháp này hoàn toàn phụ thuộc vào nhân viên phụ trách giám sát
Sử dụng máy vi tính
Về cơ bản thì cách tiếp cận tương đối giống với cách tiếp cận bằng phươngpháp thủ công, tuy nhiên hệ thống máy vi tính có sự hỗ trợ rất nhiều cho bộ phậngiám sát Ưu điểm chính của hệ thống dùng máy vi tính là sự dễ dàng trong tổ chức,truy cập thông tin về quá trình giám sát hợp đồng, đồng thời trong cả việc điều hànhcác hoạt động giám sát cũng như liên lạc với các bộ phận thực hiện trong và ngoàidoanh nghiệp
Minh chứng rõ ràng nhất là đối với các hợp đồng có tính chất phức tạp, quy
mô lớn, nếu người giám sát thực hiện hoàn toàn bằng thủ công thì thứ nhất, khốilượng công việc quá lớn vì có quá nhiều bên, nhiều bước, nhiều loại hàng hoá,…phải kiểm soát Từ đó kéo theo cái thứ hai đó là việc dễ xảy ra sai sót, quá tải côngviệc, làm việc không sát sao và kéo theo nhiều tổn hại cho công ty Thế nhưng máytính và các phần mềm quản lí có thể làm được điều đấy một cách rất khoa học, tiệnlợi, dễ dàng và bao quát Tuy nhiên để giám sát bằng máy vi tính và sử dụng hệthống tự động thì yêu cầu các máy tính và dữ liệu trong doanh nghiệp phải tươngthích và thống nhất sử dụng các biểu mẫu như hoá đơn , chứng từ vận tải và mãhoá các yếu tố số liệu
Điều hành thực hiện hợp đồng NK
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, thường xuyên xuất hiện các tình huốngphát sinh không ngờ đến Điều hành hợp đồng là giải quyết các tỉnh huống này mộtcách có lợi nhất trên cơ sở đánh giá thực tế về tình hình và những khả năng lưạ chọn
có thể tìm được
Nội dung điều hành là những vấn đề phát sinh trong qua trình thực hiện hợpđồng cần phải tập trung giải quyết Các vấn đề này có thể gặp ở tất cả các khâutrong quá trình thực hiện hợp đồng NK Do đó nên việc giám sát và điều hành sẽ làhoạt động xuyên suốt Một số trường hợp mà với vai trò là nhà nhập khẩu có thểgặp như:
- Phương tiện vận tải: Dù trách nhiệm thuê tàu thuộc về người bản hay người
mua thì trong quá trình thuê phương tiện vận tải cũng dễ phát sinh các tình huống
Trang 30mà các bên phải tiến hành điều hành như tàu không đến điểm giao hàng đúng quyđịnh, đặc điểm của con tàu không phù hợp với quy định trong hợp đồng, hợp đồngthuê tàu có quy định thưởng phạt bốc dỡ, nhưng trong hợp đồng XNK lại khôngquy định, tầu không hợp pháp, hàng hóa trong quá trình vận chuyên bị hư hỏng, mấtmát mà trách nhiệm thuộc về phương tiện vận tải,….
- Bảo hiểm cho hàng hóa: Tương tự như thuê phương tiện vận tải , trách nhiệm
mua bảo hiểm có thể thuộc về bên bán hoặc bên mua Người mua phải làm nhiệm
vụ kiểm tra hàng hóa có hư hại mất mát không, khi hàng hóa nằm trong diện đượcbảo hiểm phải điều hành để nhận được chế độ bảo hiểm từ hãng bảo hiểm là đầy đủnhất
- Thủ tục hải quan: Một vấn đề rất dễ phát sinh trong thực tế là các chứng từ
phải nộp trong hồ sơ hải quan không phù hợp hoặc bị thiếu, hoặc giữa doanh nghiệp
và cơ quan hải quan không thống nhất được với nhau về việc áp mã tính thuế, trị giátính thuế,…
- Giao nhận hàng hóa: Cũng có thể người mua hoặc người bán muốn thay đổi
lịch giao hàng đã quy định trong hợp đồng vì nhiều lí do: bên XK chưa chuẩn bị kịphàng để giao, ùn tắc ở cảng bốc/cảng dỡ hàng, trục trặc trong vấn đề thuê phươngtiện vận tải hoặc các thủ tục cho hàng hoá Hoặc khi nhận hàng người mua phát hiệnthấy có vấn đề
- Các nội dung khác: Ngoài các nội dung trên còn rất nhiều các vấn đề cầnphải điều hành như điều chỉnh giá, quy trình thanh toán, giải quyết các tranh chấp,vấn đề bảo hành, vấn đề bất khả kháng,…
Xét cho cùng thì các nhà quản lý sẽ là người chịu trách nhiệm thực hiệnnghiệp vụ điều hành thực hiện hợp đồng NK Do đó, họ phải nhận dạng được kịpthời các phát sinh, thu thập đầy đủ thông tin liên quan, phân tích nguyên nhân phátsinh và đề ra định hướng giải quyết Theo đó thì việc điều hành thực hiện hợp đồng
NK sẽ được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Trang 31Hình 2.1: Mô hình điều hành thực hiện hợp đồng NK
2.2.2 Các yếu tố môi trường tác động đến quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.2.1 Các yếu tố bên trong công ty
Tài chính doanh nghiệp
Nguồn lực tài chính có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động quản trị Tất cảcác hoạt động và quyết định quản trị đều phải có nguồn tài chính để thực hiện Tàichính giống như “nguyên nhiên liệu” để vận hành mọi hoạt động của công ty.Nguồn tài chính dồi dào chính là vũ khí cạnh tranh không thể thiếu và ngược lại,nếu tình hình tài chính không ổn định và đầy đủ thì chắc chắn sẽ có những ảnhhưởng rất xấu đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt độngquản trị quy trình nhập khẩu nói riêng
Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức
Đã có không ít những minh chứng và nhận định trên thế giới, qua hàng ngànthế kỉ qua, đã chứng minh tầm quan trọng của yếu tố nhân lực đối với công tác quản
Phân tích tình hình DN
Đánh giá các phương án Xác định phương án giải quyết
Trang 32trị của doanh nghiệp Matsushita Konosuke – ông tổ phương thức kinh doanh kiểuNhật từng nói: “Tài sản quý giá nhất của các doanh nghiệp chính là con người”.Hay Peter Ferdinand Ducker – được biết đến như là cha đẻ của ngành quản trị kinhdoanh hiện đại cũng thể hiện quan điểm đề cao giá trị nguồn nhân lực và quản trịnguồn nhân lực qua phát ngôn: “Sự khác biệt giữa một nhà quản lí giỏi với ngườikhác chính là biết cách dùng người” Xét về tiềm lực của doanh nghiệp thì conngười là vốn quý nhất Một đội ngũ vững vàng về chuyên môn, kinh nghiệm tronggiao thương quốc tế, có khả năng ứng phó linh hoạt trước biến động của thị trường
và say mê nhiệt tình trong công việc luôn là đội ngũ lý tưởng trong hoạt động xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật càng khang trang hiện đại càng tạo điều kiện cho hoạt độngkinh doanh trơn tru và hiệu quả Đặc biệt trong quá trình nhập khẩu của công ty, cơ sở hạtầng ảnh hưởng lớn đến chất lượng hàng hóa Nếu công ty có một hệ thống kho hàng vàphương tiện vận chuyển tốt thì chất lượng hàng hóa cũng được đảm bảo và ngược lại
2.2.2.2 Các yếu tố môi trường bên ngoài
Yếu tố kinh tế vĩ mô
Tình hình chính trị, kinh tế trong nước và quốc tế
Môi trường chính trị đóng vai trò quan trọng trong TMQT, thể hiện sự ổn địnhchính trị, thái độ của từng chính phủ đối với hoạt động của các công ty trong vàngoài nước Một môi trường chính trị ổn định sẽ tạo niềm tin cho các đối tác, từ đótạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các hợp đồng NK
Chính sách pháp luật của Nhà nước và quốc tế
Chính sách pháp luật của Nhà nước là điều mà mỗi doanh nghiệp nhập khẩuphải nắm chắc và tuân theo Nó còn liên quan đến các chính sách về thuế, quy địnhhàng hoá nhập khẩu,… có tác động rất lớn đến quyết định chọn mặt hàng nhập khẩucủa doanh nghiệp cũng như những mức thuế hoặc ưu đãi thuế quan mà doanhnghiệp được hưởng
Cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính – ngân hàng
Đây cũng là một trong những khía cạnh có ảnh hưởng đến hiệu quả quy trìnhquản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp Các vấn đề có thể đề cập
Trang 33đến như hệ thống giao thông vận tải nội địa – quốc tế, hệ thống thông tin liên lạc, hệthống ngân hàng thanh toán quốc tế,…
Tỷ giá hối đoái
Mức ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái là đương nhiên bởi trong giao dịnhTMQT , cụ thể là hoạt động nhập khẩu thì đồng tiền thanh toán sẽ là đồng ngoại tệ.Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam nếu không đủ ngoại tệ thanh toán thì sẽ phải
đi vay vốn ngân hàng, và biến động tỷ giá sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuậncủa công ty
Trang 34Chương 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ GIA CÔNG CƠ KHÍ TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH
THIẾT BỊ PHỤ TÙNG AN PHÁT
3.1 Giới thiệu về công ty TNHH thiết bị, phụ tùng An Phát
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thiết bị, phụ tùng An Phát
Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát tiền thân là trung tâm Thiết bị Phụtùng An Phát chuyên kinh doanh máy móc thiết bị phục vụ ngành xây dựng và cáccông cụ, tư liệu phục vụ sản xuất Về sau, công ty đã gia nhập thêm lĩnh vực cungcấp thiết bị, dụng cụ phục vụ ngành công nghiệp lớn như: Ô tô, xe máy, cơ khí, giacông kết cấu thép, đóng tàu… Dưới đây là tổng hợp những thông tin cơ bản giớithiệu về công ty:
- Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ PHỤTÙNG AN PHÁT
- Trụ sở chính: Số 7 & 8 Trung Yên 3, P Trung Hòa, Q Cầu Giấy, TP HàNội
- Mã số thuế: 0100950365
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Số điện thoại: 0247 306 8589 - Fax: 024 3783 0200
- Email: contact@anphatco.vn - Website: http://anphatco.vnBên cạnh cơ sở Hà Nội, công ty mở một chi nhánh tại Thành phố Hồ ChíMinh vào ngày 14/11/2007 tại 169 Đường Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận BìnhThạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát với bề dày 25 năm kinh nghiệm
hoạt động và phát triển, là nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam các thiết bị, dụng
cụ, máy móc nhập khẩu phục vụ ngành sửa chữa ô tô và các ngành công nghiệp,nhà máy sản xuất Quá trình hình thành và phát triển của công ty đã trải qua rấtnhiều dấu mốc quan trọng, đánh dấu sự trưởng thành và củng cố vững vàng củadoanh nghiệp trên thị trường xuất nhập khẩu Công ty đã tham dự, thậm chí đứng
Trang 35lên tổ chức rất nhiều các triển lãm quốc tế về máy móc thiết bị công nghiệp, ô tô,…tại Hà Nội và TP HCM
Sản phẩm chính Nhóm khách hàng Sản phẩm chính Nhóm khách hàng-Thiết bị thủy lực
-Sản xuất phụ tùngoto xe máy
-Thực phẩm-Lắp ráp điện, điệntử
-Nội thất (gỗ, sứgạch, men)
-Xi măng-Xây dựng và lắpmáy
-Đóng tàu
-Thiết bị nâng hạ-Thiết bị vặnbulong
-Thiết bị tháo lắplốp
- Dụng cụ làmsạch
-Miếng vá, keo vỏsăm lốp
-Thiết bị cân chỉ larăng
-Thiết bị, dụng cụbơm lốp, máy nénkhí
-Các thiết bị, dụng
cụ phụ trợ khác
-Cửa hàng làm lốpoto
-Các gara sửa chữaoto, xe máy
-Các doanh nghiệpkinh doanh vận tảihành khách, vậntải hàng hóa
-Các doanh nghiệpsản xuất than, đá,quặng, xi măng-Các nhà máy, xínghiệp có xưởngsửa chữa oto
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
Không chỉ vậy, công ty còn có các dịch vụ sửa chữa, bảo hành sản phẩm
3.1.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phátđược thể hiện trong hình vẽ dưới đây:
Trang 36Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức chức Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát
(Nguồn: Website http://anphatco.vn/ )
Nhờ thiết kế và hoạt động bộ máy theo kiểu trực tuyến – chức năng nên doanhnghiệp đã có được những thuận lợi trong tổ chức quản lý như:
Cho phép việc chuyên môn hoá tiến hành với các cá nhân nhà quản trị trongkhi họ thực hiện các nhiệm vụ một cách tốt nhất
Thực hiện tốt các chức năng được phân bổ tại các phòng ban
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban được quy định cụ thể trong quy chếphân cấp trách nhiệm trong hoạt động quản lý điều hành của Công ty
3.1.5 Nhân lực
Để có được thành công và sự phát triển vững mạnh như ngày hôm nay, công
ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát luôn coi yếu tố con người là yếu tố trung tâmmang tính quyết định Do đó thông qua hoạt động hoạch định, tuyển dụng, chọn lọc,
Trang 37duy trì, phát triển,…đến nay, An Phát đã và đang có 120 nhân viên đều là nhữngngười có đầy đủ trình độ và nhiệt huyết
Điểm khác biệt ở An Phát chính là doanh nghiệp không giao hết công việctuyển dụng cho bộ phận nhân sự mà mỗi kì tuyển nhân sự, công ty sẽ tổ chức Hộiđồng xét tuyển nghiêm khắc, phòng nhân sự chỉ được lựa chọn sau khi đã được sựnhất trí của toàn bộ Hội đồng trong ban lãnh đạo Công ty Do đó chất lượng nhân sựtại đây luôn được đảm bảo ở mức cao
Bảng 3.2: Chất lượng nguồn nhân lực công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát
năm 2020 Tiêu chí Số lượng (người) Tỉ lệ phần trăm (%)
và ngoại ngữ Bên cạnh đó, tỉ lệ nam – nữ cân bằng, điều này cho thấy việc công tyluôn quan tâm đến sự cân bằng giới tính
3.1.6 Tài chính công ty
Công ty An Phát là công ty TNHH với nguồn vốn điều lệ ban đầu là 25 000
000 000 VNĐ, trải qua hơn 25 năm không ngừng xây dựng và phát triển, nguồn vốncủa công ty ngày càng được mở rộng
Trang 38Bảng 3.3: Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An
Phát (2017-6/2020)
Đơn vị: VNĐ
So sánh (%) 2018/2
017
2019/2 018
2020/2 019
Tổng tài
sản 89.539.714.797 123.804.506.589 122.083.940.315 136.292.260.095 38,27 -1,39 0,12
Tài sản
ngắn hạn 83.650.306.271 114.808.655.807 104.956.562.476 120.142.564.383 37,25 -8,58 0,15Tài sản dài
hạn 5.889.335.526 8.995.850.782 17.127.377.839 16.149.695.712 52,75 90,39 -0,06
Tổng
nguồn vốn 89.539.714.797 123.804.506.589 122.083.940.315 136.292.259.095 38,27 -1,39 0,12
Nợ phải trả 80.737.485.940 115.541.772.100 98.052.814.924 115.992.021.776 43,11 -15,14 18,3 Vốn chủ
sở hữu 8.802.255.857 8.262.734.489 24.031.125.391 20.300.237.319 -6,13 190.84 -15,5
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Qua số liệu tính ở bảng 3 ta thấy tổng giá trị tài sản hay nguồn vốn của Công
ty đều tăng dần qua các năm Cụ thể năm 2018 giá trị tổng tài sản tăng hơn 34 tỷđồng tương ứng tỷ lệ tăng 38,27% so với năm 2017, năm 2019 con số này giảm nhẹ1,7 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 1,39% so với năm 2018 Tính đến 6 tháng đầunăm 2020, tổng tài sản của doanh nghiệp vẫn giữ tốc độ tăng trưởng 0,12% tươngứng với số tăng hơn 14 tỉ Đây là con số khá ấn tượng và tích cực bởi đầu năm
2020, hầu hết các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng rất tiêu cực và nặng nề bởi dịchCovid-19 Trong tình hình chung ấy mà An Phát vẫn vươn lên và giữ cho mình sựtăng trưởng ổn định là tín hiệu rất đáng khích lệ
Giá trị tài sản cố định cũng tăng dần qua các năm điều này chứng tỏ Công ty
đã đầu tư nhiều hơn, mua sắm thêm trang thiết bị máy móc mới, nâng cấp và sửachữa lại một số máy móc cũ, nâng cấp và cải thiện cơ sở hạ tầng, phân xưởng Đặcbiệt giai đoạn 2018-2019, tài sản dài hạn của công ty tăng đột biến từ gần 9 tỷ lênhơn 17 tỷ đồng Đây là mức tăng lớn và là minh chứng cho việc công ty rất đầu tưvào nâng cấp cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị Gíá trị tài sản lưu động cũng tăng lênđiều đó chứng tỏ vốn bằng tiền vốn hàng hoá, vốn dự trữ và vốn trong khâu lưuthông của công ty đều lên qua các năm
Nhận xét về nguồn vốn của Công ty, do tính đặc thù Công ty có nguồn vốnchủ yếu là do các cổ đông đóng góp Nguồn vốn này đều tăng qua các năm khiCông ty có nhu cầu bổ sung thêm vào nguồn vốn kinh doanh, hoặc khi Công ty
Trang 39cổ đông mới Từ năm 2018 sang 2019, con số này tăng 190,84% đây là một con số
vô cùng ấn tượng Tuy nhiên sang đến 6 tháng đầu năm 2020, đại dịch Covid-19khiến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bị giảm đáng kể 15,5% từ hơn 24 tỉxuống còn hơn 20 tỉ Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải đi vay ngoàinhiều hơn để duy trì đủ nguồn lực tài chính và nợ phải trả tăng lên
Thông qua các hệ số cơ cấu tài sản và hệ số cơ cấu nguồn vốn ta có thể thấyđược phần nào tình hình tài chính của doanh nghiệp:
- Hệ số cơ cấu tài sản = TSCĐ/ ∑ Tài sản
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn= ∑ Vốn chủ sở hữu/∑ Nguồn vốn
Kết quả được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 3.4: Hệ số cơ cấu tài sản và hệ số cơ cấu vốn giai đoạn 2017 – 6/2020
Hệ số cơ cấu tài
Hệ số cơ cấu
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của công ty)
3.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thiết bị, phụ tùng An Phát giai đoạn 2017 – 6/2020
3.2.1 Khái quát chung về hoạt động của công ty giai đoạn 2017 – 6/2020
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2017 - 2019
hàng và cung cấp dịch vụ 26.411.442.782 42.822.864.146 47.597.450.788 62,14 11,14Tổng lợi nhuận kế toán
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây tươngđối tốt, doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm (2017-2019) cụ thể như sau:
Trang 40- So với năm 2017 thì năm 2018 doanh thu thuần tăng lên hơn 65 tỷ đồngtương ứng với tỷ lệ tăng là 38,59% Đây là một tỷ lệ tăng khá cao Doanh thu thuầnnăm 2019 cũng tăng nhẹ 2,6 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 1,13% so với năm trước.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 cao nhất tronggiai đoạn với trên 47 tỷ đồng, con số này cao hơn năm 2018 hơn 47 tỷ và cao hơnnăm 2017 hơn 21 tỷ đồng
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế có sự tăng giảm qua các năm, cụ thể:+ Năm 2018, tổng lợi nhuận trước thuế tăng gấp đôi từ 359.425.792 VNĐ lên650.246.686 VNĐ, tương ứng với mức tăng 80,91%
+ Năm 2019 lại giảm xuống hơn 218 triệu đồng so với năm 2018, tương ứnggiảm 33,57%
Theo đó lợi nhuận sau thuế và khoản đóng góp nghĩa vụ đối với ngân sách nhànước cũng có xu hướng tăng từ 2017 – 2018 và giảm từ 2018-2019 do lợi nhuận kếtoán trước thuế có sự giảm sút vì thế thuế nộp cho ngân sách nhà nước cũng ít hơnnăm trước
Bên cạnh đó, ta có thể đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh thông quamột số chỉ số như sau:
Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty trong 3 năm vừa
qua (2017-2019) Doanh thu
thuần
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lời doanh thu