1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương

62 78 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương
Người hướng dẫn ThS. Trần Ngọc Diệp
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế - Luật
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 104,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương

Trang 1

TÓM LƯỢC

Việt Nam hiện nay là quốc gia đang phát triển với nền kinh tế thị trường tươngđối ổn định Từ một quốc gia nghèo nàn, lạc hậu chỉ trong vài chục năm đã vươn lêntrở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam

đã có những thành tựu đáng kể để, nguyên nhân không thể không nhắc đến là kí kếtcác hiệp định thương mại quốc tế, hoạt động của doanh nghiệp hiện nay cũng trở nên

ổn định và phát triển mạnh hơn Tuy nhiên, để doanh nghiệp có thể hoạt động ổn định,chủ sở hữu doanh nghiệp phải tiến hành thành lập doanh nghiệp theo đúng quy địnhtrình tự, thủ tục pháp luật, trong một số trường hợp chủ sở hữu cần sự hỗ trợ từ bên thứ

ba am hiểu pháp luật tư vấn thành lập doanh nghiệp sao cho phù hợp nhất để tối đa hóalợi nhuận có thể đạt được Nhưng thực tế, hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp nóichung, đặc biệt là hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàinói riêng vẫn còn một số hạn chế nhất định

Nhằm nghiên cứu, tìm hiểu thêm về tư vấn pháp luật thành lập doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, thực tiễn thực hiện, em đã lựa chọn vấn đề này là đề tài khóaluận tốt nghiệp của mình Trong phạm vi bài khóa luận, em tập trung đi sâu và làm rõmột số vấn đề pháp lý về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vàthực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương – đơn vị thực tập tốt nghiệp của em Bàikhóa luận của em gồm ba phần chính:

Chương 1: Làm rõ các khái niệm, đặc điểm, cơ sở ban hành và nội dung phápluật điều chỉnh cùng một số nguyên tắc cơ bản của pháp luật về tư vấn thành lập doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Việc nêu ra các lý luận cơ bản sẽ là nền tảng để emthực hiện các phân tích, đánh giá tiếp theo cho bài khóa luận

Chương 2: Lãm rõ thực trạng pháp luật điều chỉnh hoạt động tư vấn thành lậpdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và dựa vào thực tế thực tập, phân tích thựctiễn việc thực hiện các quy định này tại Công ty Luật TNHH Nam Dương

Chương 3: Từ những phân tích đánh giá ở trên, đề xuất, kiến nghị hoàn thiện hơncác quy định của pháp luật hiện hành và giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện phápluật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học ThươngMại nói chung và quá trình hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp nói riêng, em đã nhậnđược sự chỉ bảo rất tận tình từ các thầy cô trong trường cũng như các thầy cô trongKhoa Kinh tế - Luật

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, những người đã trang bị cho

em những kiến thức nền tảng trong những năm em học tập tại trường để em có thểhoàn thành tốt quá trình thực tập của mình tại Công ty Luật TNHH Nam Dương.Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Trần Ngọc Diệp, người

đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ em trong suốt thời gian làm khoá luận để em có thểhoàn thành được bài khoá luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty luật TNHH Nam Dương đã tạo

cơ hội và giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua, giúp em vận dụng những kiếnthức đã học tại trường đồng thời cung cấp những tài liệu và chia sẻ với em rất nhiềunhững kinh nghiệm nghề nghiệp quý báu cho tương lai công việc sau này

Do kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế với thời gian khảo sát thực tếchưa nhiều nên những thiếu sót trong khóa luận là không thể tránh khỏi Em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn có quan tâm đến vấn đề này để

đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 4

4 Đối tượng và mục đích nghiên cứu 5

5 Phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 8

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 8

1.1.2 Khái niệm thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 9

1.1.3 Khái niệm tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 10

1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh vấn đề thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 10

1.2.1 Cơ sở ban hành pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 10

1.2.2 Nội dung pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 13

1.3 Một số nguyên tắc cơ bản của pháp luật điều chỉnh hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 14

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁP LUẬT VỀ TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI .17 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 17

Trang 4

2.2 Thực trạng pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

20

2.2.1 Quy định về tư vấn điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.20 2.2.2 Quy định về tư vấn hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 26 2.2.3 Quy định về trình tự, thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 28

2.3 Thực trạng thực hiện các quy định pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại công ty Luật TNHH Nam Dương 33

2.3.1 Thực trạng thực hiện quy định về tư vấn điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại công ty Luật TNHH Nam Dương 34 2.3.2 Thực trạng thực hiện quy định về tư vấn hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại công ty Luật TNHH Nam Dương 35 2.3.3 Thực trạng thực hiện quy định về trình tự, thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại công ty Luật TNHH Nam Dương 37

2.4 Đánh giá chung 39

2.4.1 Thực trạng pháp luật điều chỉnh về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 39 2.4.2 Thực tiễn thực hiện pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài tại công ty Luật TNHH Nam Dương 44

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ

TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 46 3.1 Một số quan điểm hoàn thiện pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 46 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 49 3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Công ty Luật TNHH Nam Dương 51

Trang 5

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 53 KẾT LUẬN 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa nền kinh tế, ngày 29/12/1987 Quốc hộithông qua LĐT nước ngoài (ĐTNN), đánh dấu bước ngoặt trong thu hút dòng vốnnước ngoài đầu tư vào Việt Nam Từ đó đến nay, khu vực có vốn FDI ngày càng đónggóp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bên cạnh những kết quả

có thể định lượng, còn có nhiều tác động lan tỏa khi dòng vốn FDI kéo theo sự thayđổi như: Thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện thể chế; cải thiện môitrường đầu tư kinh doanh; giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.ĐTNN vừa là thành quả của hội nhập, vừa góp phần quan trọng vào phát triểnhội nhập có chiều sâu hơn ĐTNN đã trực tiếp và gián tiếp góp phần chuyển giao vàphát triển công nghệ, tham gia và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa tại Việt Nam.Nhiều tập đoàn kinh tế lớn có sản phẩm hàm lượng công nghệ cao đến từ các nướcnhư: Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ đã đầu tư vào Việt Nam Điển hình là Samsung,với mục tiêu xây dựng cứ điểm lớn nhất thế giới của Tập đoàn đã xây dựng Trung tâmNghiên cứu phát triển lớn với 2.000 kỹ sư tuyển dụng tại Việt Nam là điều kiện rấtthuận lợi để tiếp thu và phát triển công nghệ Nhiều doanh nghiệp (DN) Việt Nam đãhưởng lợi trực tiếp khi cùng liên doanh, liên kết với các DN FDI, tham gia vào chuỗisản xuất hàng hóa xuất khẩu Trong 3 năm gần đây, gần 100 DN Việt Nam trở thành

DN phụ trợ của Samsung là những tín hiệu đáng khích lệ Theo số liệu của Bộ Kếhoạch và Đầu tư, tính đến ngày 20/8/2020, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh vàgóp vốn mua cổ phần (GVMCP) của nhà ĐTNN đạt 19,54 tỷ USD, bằng 86,3% so vớicùng kỳ năm 2019 Vốn thực hiện của dự án FDI ước đạt 11,35 tỷ USD, bằng 94,9%

so với cùng kỳ năm 2019.1

LDN 2020, LĐT 2014 là hai văn bản điều chỉnh trực tiếp hoạt động thành lậpdoanh nghiệp Sự thay đổi LDN 2020 so với LDN 2014 đã có nhiều vấn đề được cảicách đáng kể, trao quyền tự chủ nhiều hơn cho DN, sửa đổi bổ sung những quy địnhmới nhằm tháo gỡ những bất cập, hạn chế của luật cũ, phù hợp với xu hướng chungcủa thế giới Tuy nhiên, LDN 2020, LĐT 2014 vẫn tổn tại một số hạn chế cũng nhưvấn đề gây khó khăn cần nghiên cứu chỉnh sửa như vấn đề trình tự thủ tục đăng kýthành lập doanh nghiệp còn nhiều thủ tục rườm ra, phức tạp Hệ thông văn bản hướng

1 hien-nay-330589.html

Trang 7

https://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/thu-hut-nguon-von-fdi-vao-viet-nam-va-nhung-van-de-dat-ra-dẫn thi hành còn chưa đồng nhất cũng như chưa cụ thể khiển cho DN còn khó khăntrong trình tự thành lập Về điều kiện để thành lập doanh nghiệp còn nhiều ràng buộcchưa thực sự tạo hành lang thông thoáng cho DN trong bước đầu tiên để gia nhập thịtrường kinh tế như về vấn đề “ngành nghề kinh doanh” Theo quy định của LDN 2020cho phép DN được phép kinh doanh những gì pháp luật không cấm, nhưng không cóhướng dẫn cụ thể rằng những ngành nghề cấm kinh doanh và không cấm kinh doanhkhiến cho DN gặp nhiều trở ngại trong việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh Bêncạnh đó, ở một góc độ khác LDN 2020 có nhiều tư tưởng mở rộng tạo môi trường đầu

tư cho DN Nhưng trong thực tiễn kinh doanh hiện nay có những rào cản do quy địnhpháp luật đặt ra, nhưng cũng tồn tại những rào cản do vấn đề thực thi Một đạo luậtmới được sửa đổi để phát triển mà đội ngũ thực thi không chịu sửa đổi thì không thểphát triển theo đúng tinh thần của Luật đề ra

Bên cạnh đó, pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp hiện naychưa được quy định cụ thể, vẫn nằm rải rác ở các văn bản pháp luật khác nhau, chủyếu được quy định trong VBHN số 03 về Luật Luật sư và LDN 2020 Những vấn đề

về pháp luật tư vấn pháp lý nói chung và pháp luật tư vấn thành lập doanh nghiệp nướcngoài nói riêng chưa được nghiên cứu cụ thể, các công trình nghiên cứu có liên quanchủ yếu về hoạt động thành lập doanh nghiệp Mặt khác tại Công ty Luật TNHH NamDương, hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN là một trong nhữnghoạt động chính và chưa có đề tài pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốnĐTNN tại công ty

Chính vì vậy, em xin chọn đề tài: “Pháp luật về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương” nhằm đánh giá thực trạng về hoạt động tư vấn thành lập doanh

nghiệp có vốn ĐTNN qua đó làm rõ những điểm mới, điểm hạn chế còn tồn tại và đề

ra phương án giải quyết góp phần nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước trong lĩnhvực tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN, tạo môi trường cạnh tranh

và cởi mở cho các nhà đầu tư phát triển nền kinh tế trong nước

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phát triển kinh tế luôn là hướng đi hàng đầu để xây dựng một quốc gia phồnthịnh Trong đó trọng tâm của vấn đề phát triển kinh tế đó chính là thúc đẩy sự pháttriển của các DN trong nước đặc biệt là các DN có vốn Nhận thấy được điều nàyĐảng và Nhà nước ta luôn chú trọng xây dựng một môi trường kinh doanh cởi mở cho

Trang 8

DN đặc biệt là vấn đề thành lập doanh nghiệp – bước khởi đầu để DN gia nhập vàohoạt động kinh tế trong nước cũng như quốc tế Bởi vậy, vấn đề thành lập doanhnghiệp và hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã được Chính phủchú trọng cải cách cũng như được rất nhiều các học giả, nhà nghiên cứu lựa chọnnghiên cứu, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này trong các giai đoạn pháttriển kinh tế của đất nước, điển hình như:

- “Nghiên cứu so sánh pháp luật về thành lập DN” Luận văn Ths Luật của

Nguyễn Thị Phương Thảo (Khoa Luật, năm 2010) Luận văn làm rõ cơ sở lý luận vàthực tiễn của việc nghiên cứu so sánh pháp luật về thành lập doanh nghiệp So sánhpháp luật thành lập doanh nghiệp của Việt Nam với một số nước Đề xuất nhữngkhuyến nghị ban đầu từ nghiên cứu so sánh nhằm hoàn thiện pháp luật về thành lậpdoanh nghiệp của Việt Nam

- “Pháp luật Việt Nam về góp vốn thành lập DN” Luật văn Ths Luật của Nguyễn

Thị Thu Hà (Khoa Luật, năm 2013) Luận văn nghiên cứu một cách khái quát, có hệthông các vấn đề pháp lý về vốn góp, hình thức góp vốn, thực trạng pháp luật Việtnam về vấn đề góp vốn… dựa trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành về góp vốnDLDN và trên cơ sở tham khải pháp luật của một số nước về vấn đề này Luận văncũng đã đưa ra một số định hướng cơ bản nhằm giải quyết tồn tại của pháp luật về gópvốn thành lập công ty tại Việt Nam

- “Pháp luật về đăng ký kinh doanh ở Việt Nam thực trạng và phương hướng hoàn thiện” Luật văn Ths Luật của Trần Tố Uyên (Khoa Luật, năm 2005) Luận văn

khái quát được tình hình tương đối thực tế về hoạt động đăng ký kinh doanh của DN

và cơ quan nhà nước trên cơ sở những số liệu khảo sát thực tế Song song với luận văncũng vạch ra được những bất cập trong hệ thống pháp luật và những yếu kém trong tổchức bộ máy về đăng ký kinh doanh, cũng như những yếu kém trong thực thi pháp luật

về đăng ký kinh doanh Trên cơ sở đó để đưa ra những giải pháp hoàn thiện những quyđịnh pháp luật về vấn đề này trong tương lai

- “Hợp đồng tư vấn pháp luật cho DN theo pháp luật Việt Nam hiện nay” Luận

văn Ths Luật học của Nguyễn Thị Tuyết Mai (Học viện khoa học xã hội, năm 2017).Luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về hoạt động tư vấn pháp luật cho DNtheo pháp luật Việt Nam, thực trạng quy định của pháp luật về hoạt động tư vấn cũngnhư quy định điều chỉnh về hợp đồng tư vấn cho các DN Bên cạnh đó, luận văn đãphát hiện một số vấn đề bất cập còn tồn tại về hoạt động tư vấn pháp luật và đưa ra

Trang 9

định hướng hoàn thiện, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về tư vấn DN, hợp đồng

tư vấn pháp luật cho DN

- “Cải cách thủ tục thành lập DN ở Việt Nam trong chặng đường 10 năm hội nhập kinh tế quốc tế (2000-2010)” Ths Trần Huỳnh Thanh Nghị (Tạp chí Luật học số

08/2011), Nêu ra những thiếu sót, rườm ra trong quá trình gia nhập thị trường nóichung, hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện đăng ký kinh doanh nói riêng trong những nămđầu, và đã dần được cải cách và hoàn thiện về thủ tục đánh dấu một bước cải tiếnmạnh mẽ trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, xoá bỏ cơ bản các rào cảnđăng ký gia nhập thị trường đối với DN Cùng với việc mạnh mẽ công nghệ thông tin,hiệu suất, hiệu quả công tác của cán bộ đăng ký kinh doanh đã tăng lên đáng kể khi sốlượng DN hoạt động trong nền kinh tế bùng nổ, thời gian xử lý hồ sơ trong này càngđược cắt giảm, trong khi số lượng biên chế cán bộ thì không có sự thay đổi tương xứngtrong hơn 10 năm qua

- “Những quy định về thủ tục thành lập DN cần được tiếp tục hoàn thiện” Ths.

Nguyễn Thị Yến (Tạp chí Luật học số 9/2010), ngoài chỉ ra những thiếu sót của trongquá trình vận hành, luận án đã đưa ra các hướng giải quyết và những giải pháp hoànthiện về thủ tục thành lập doanh nghiệp Với nhiều góc nhìn đa dạng tác giá đã tổnghợp được những ý kiến, phản hồi của cá nhân, tổ chức liên quan đến thành lập doanhnghiệp cũng như những góp ý của các cán bộ công chức trực tiếp thực hiện thủ tục.Đáp ứng cho nhu cầu lớn về thành lập doanh nghiệp hiện nay, góp phần làm tối giản

và hiệu quả về thủ tục thành lập doanh nghiệp

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng nhằm đáp ứngđược nhu cầu cần thiết của khách hàng, các khách hàng tìm đến dịch vụ này đều cómong muốn công ty của họ sớm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để đivào hoạt động nhanh chóng Hoạt động này nằm trong ngành dịch vụ pháp lý nênmang tính chất mềm dẻo, vì vậy khi nghiên cứu tại Công ty Luật TNHH Nam Dươngtôi đã học được những kinh nghiệm tư vấn rất đáng quý trong việc tư vấn thành lậpdoanh nghiệp Trong chuyên đề này, em xin nêu lên những nội dung chính về hoạtđộng tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN, đó là các kiến thức pháp luật cầnnắm, các kỹ năng tư vấn, các kỹ năng xử lý tình huống…nhằm phục vụ cho quá trình

tư vấn kháchhàng Dựa trên những kiến thức và kỹ năng tôi tiếp nhận được từ chương

trình nghiên cứu vừa qua, Em xin chọn đề tài: “Pháp luật về hoạt động tư vấn thành

Trang 10

lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Nam Dương” làm đề tài nghiên cứu.

4 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật về tư vấn thành lập doanhnghiệp có vốn ĐTNN trong các văn bản pháp luật có liên quan Ngoài ra, nghiên cứu

về thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn thực hiện tại Công ty Luật TNHH NamDương

4.2 Mục đích nghiên cứu:

Thông qua việc nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành về tư vấn thànhlập doanh nghiệp có vốn ĐTNN, thực tiễn thực hiện quy định pháp luật về thành lậpdoanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Công ty Luật TNHH Nam Dương, khóa luận hướngtới những mục tiêu nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, nghiên cứu những vấn đề lý luận về tư vấn thành lập doanh nghiệp có

vốn ĐTNN tại Việt Nam Từ đó hệ thống hóa được pháp luật tư vấn thành lập doanhnghiệp có vốn ĐTNN về mặt lý luận

Thứ hai, phân tích, đánh giá về thực trạng quy định của pháp luật và thực tiễn

thực hiện hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Công ty LuậtTNHH Nam Dương Từ đó, chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế của pháp luật điềuchỉnh về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn, khóa luận đưa ra

một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong quy địnhcủa pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Công ty Luật TNHHNam Dương nói riêng, cũng như của Việt Nam nói chung

5 Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về năng lực và thời gian, khoá luận tập trung nghiên cứu vấn đề vềthực hiện pháp luật tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Công ty LuậtTNHH Nam Dương

Phạm vi về thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật

điều chỉnh hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN từ năm 2014 đếnnay

Trang 11

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực trạng quy định pháp luật tư vấn thành

lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam và thực tiễn thực hiện tại Công ty LuậtTNHH Nam Dương

Phạm vi về nội dung: Trong phạm vi khoá luận, em tập trung vào các nội dung

chính là tư vấn pháp luật về điều kiện thành lập, hồ sơ đăng ký, trình tự thủ tục đăng

ký DN có vốn ĐTNN

6 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, em đã sử dụng các phương phápnghiên cứu cụ thể sau: Phương pháp phân tích; phương pháp tổng hợp; phương pháp

so sánh, đối chiếu; phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: phương pháp này được sử dụng nhiều ở

chương I nhằm làm nguồn dữ liệu tham khảo và bổ sung thông tin trong bài viết Cáctài liệu, luận văn, công trình nghiên cứu thu thập được đã hệ thống hóa một số vấn đề

lý luận chung pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN Trong các tàiliệu đó có những nhận định cụ thể đã được chứng minh trong thực tế giúp cho việctriển khai và làm căn cứ để hoàn chỉnh bài nghiên cứu

Phương pháp phân tích: phương pháp này được sử dụng để phân tích các quy

định của pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN, thực trạng thựchiện các quy định này tại Công ty Luật TNHH Nam Dương tại Chương I và Chương

II Bên cạnh đó, trong Chương III, phương pháp phân tích được em sử dụng để chỉ ra

sự hợp lý của những kiến nghị, giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực hiện phápluật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Phương pháp tổng hợp: phương pháp tổng hợp được sử dụng ở cuối chương II,

từ những lập luận, dẫn chứng cụ thể đã nêu trên phần đầu chương II để đưa ra nhữngđánh giá khái quát về thực trạng quy định pháp luật và việc thực hiện các quy định đótại Công ty Luật TNHH Nam Dương Từ đó đưa ra những kiến nghị, định hướng đểhoàn thiện pháp luật và giúp việc thực hiện các quy định pháp luật về tư vấn thành lậpdoanh nghiệp có vốn ĐTNN có hiệu quả

Phương pháp so sánh, đối chiếu thông tin: trong quá trình nghiên cứu, em có thu

thập được một số tài liệu tham khảo như luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, tạp chíchuyên ngành,… Để xác thực được thông tin từ những tài liệu đó em đã sử dụngphương pháp so sánh, đối chiếu từ một số nguồn khác nhau để đảm bảo được tínhkhách quan và khoa học của bài viết

Trang 12

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu của khóa luận ngoài các phần như: Tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, tàiliệu tham khảo, danh mục từ viết tắt, … thì phần nội dung khóa luận kết cấu gồm 03chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 2: Thực trạng pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thực tiễn thực hiện tại Công ty Luật TNHH Nam Dương

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Trang 13

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TƯ VẤN THÀNH LẬP

DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1 Một số khái niệm cơ bản về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

DN có vốn ĐTNN bao gồm DN do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiệnhoạt động đầu tư tại Việt Nam; DN Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần,sáp nhập, mua lại2 Theo khái niệm này, có thể hiểu DN đã thành lập tại Việt Nam có

1% vốn của nhà đầu tư nước ngoài cũng bị coi là nhà đầu tư nước ngoài và phải tuânthủ điều kiện đầu tư nước ngoài Hạn chế này là nguyên nhân phát sinh hầu hết vướngmắc trong việc áp dụng các quy định về điều kiện và thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tưnước ngoài

Còn tại LĐT 2020, nhà làm luật không sử dụng thuật ngữ “DN có vốn ĐTNN” như LĐT 2005 mà sử dụng thuật ngữ “tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”.

Theo đó, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được định nghĩa rộng bao gồm mọi

“tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông” 3

Bên cạnh các định nghĩa về tổ chức kinh tế có vốn DTNN, giải quyết những bấtcập của LĐT 2005 về khái niệm DN có vốn ĐTNN đã đề cập ở trên, LĐT 2020 cònđưa ra khái niệm DN có vốn ĐTNN chiếm đa số (DN có vốn ĐTNN từ 51% trở lên),

là các DN sẽ phải tuân thủ các điều kiện đầu tư như đối với nhà đầu tư nước ngoài tạiKhoản 1 Điều 23 Cụ thể, một DN có vốn ĐTNN sẽ được coi là DN có vốn ĐTNN51% nếu:

- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51%vốn điều lệ trở lên hoặc đa số thànhviên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh (tạmgọi là F1); hoặc

- Có tổ chức kinh tế có vốn của nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều

lệ trở lên hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế

là công ty hợp danh (vốn của F1) từ 51% vốn điều lệ trở lên (tạm gọi là F2); hoặc

- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế F1 nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trởlên

DN có vốn ĐTNN có một số đặc điểm đặc biệt như:

2 Khoản 6 Điều 3 Luật Đầu tư 2005

3 Khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư 2020

Trang 14

- Được thành lập dưới hình thức công ty TNHH Điều đó có nghĩa là các nhà đầu

tư nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đầu tư vào DN đối với cáckhoản nợ của DN;

- DN có vốn ĐTNN có thể do một tổ chức, một cá nhân nước ngoài, hoặc nhiều

cá nhân, tổ chức nước ngoài (công ty 100% vốn ĐTNN), hoặc một hoặc nhiều cá nhân

tổ chức nước ngoài liên doanh với một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân Việt Nam (công tyliên doanh) thành lập để thực hiện hoạt động kinh doanh

- DN có vốn ĐTNN có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, chịu sự điềuchỉnh của pháp luật Việt Nam, là chủ thể pháp lý độc lập, bình đẳng với các DN thuộcmọi thành phần kinh tế

1.1.2 Khái niệm thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Hiện nay, đăng ký thành lập doanh nghiệp được hiểu là việc ghi nhận về mặtpháp lý sự ra đời của DN Thông qua những trình tự, thủ tục nhằm ghi nhận sự ra đờicủa DN có vốn ĐTNN, Nhà nước sẽ cấp giấy chứng nhận đăng kí thành lập Theo

nghiên cứu, “đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN là việc ghi nhận về mặt pháp lý sự ra đời của các DN có vốn ĐTNN Hệ quả của việc đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN là DN có vốn ĐTNN sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN”

4

Trước đây theo quy định của LDN 2005 và Nghị 88/2006/NĐ-CP về đăng kýkinh doanh, DN khi thành lập sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Tuynhiên, bắt đầu từ Nghị định 43/2010/NĐ-CP đến nay là LDN 2014, Nghị định78/2015/NĐ-CP và mới nhất là LDN 2020, thuật ngữ có sự thay đổi, DN khi thành lập

sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN Sự thay đổi này mặc dù chỉ là về ngôn từ(đăng ký kinh doanh thành đăng ký DN) nhưng lại chỉ ra đúng bản chất của hoạt độngkhai sinh ra một chủ thể pháp lý này Hoạt động đăng ký là để khai sinh ra một DN,hợp tác xã, là một tổ chức kinh tế tồn tại độc lập, là một chủ thể pháp lý trên thực tế

Vì vậy, cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN là việc công nhận một tổ chức kinh tế đượcsinh ra và tồn tại Đồng thời, Giấy chứng nhận này cũng được coi là Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, cho phép DN nhân danh chính mình thực hiện các hoạt động kinhdoanh

1.1.3 Khái niệm tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

4 Nguyễn Thị Quỳnh Như, “Đăng kí thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật

hiện nay từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ luật học, 2016

Trang 15

Hiện nay có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về tư vấn pháp luật Theo

từ điển luật học, tư vấn pháp luật được hiểu là: Người có chuyên môn về pháp luật vàđược hỏi ý kiến để tham khảo khi giải quyết, quyết định công việc; Việc tham gia ýkiến theo góc độ pháp luật với tư cách là cộng tác viên hoặc là làm dịch vụ

Đứng trên bình diện tâm lý học, tư vấn pháp luật không chỉ là quá trình cung cấp

và hướng dẫn pháp luật, mà còn phải được coi là quá trình xây dựng mối quan hệ tíchcực giữa người tư vấn với khách hàng Một trong yếu tố dẫn đến hiệu quả trong tư vấnpháp luật là, phải tạo ra được ấn tượng cho khách hàng về mối quan hệ tin cậy đếnmức tâm giao giữa khách hàng và người tư vấn

Tóm lại, tư vấn pháp luật là một hoạt động mang tính chuyên môn, giải thích vàhướng dẫn các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài xử sự đúng pháp luật, cungcấp dịch vụ pháp lý giúp họ bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tư vấnpháp luật là một trong những dịch vụ pháp lý đóng vai trò quan trọng và không thểthiếu trong nền kinh tế thị trường 5

Từ khái niệm tư vấn pháp luật trên, có thể đưa ra khái niệm về tư vấn pháp luật

thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN như sau: “Tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN là hoạt động tư vấn pháp luật của chủ thể có trình độ chuyên môn liên quan đến việc thành lập, hoạt động và chấm dứt hoạt động của DN có vốn ĐTNN, bao gồm việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp DN soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của DN”.

1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh vấn đề thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.2.1 Cơ sở ban hành pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

Ở Việt Nam, hai mốc sự kiện quan trọng đã đánh dấu bước ngoặt to lớn cho nênkinh tế Việt Nam: Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 “nước ta chuyển sang nền kinh

tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa” thừa nhận sự ra đời của thành phầnkinh tế tư nhân, tiếp theo tháng 11 năm 2006 “Việt Nam chính thức trở thành thànhviên của tổ chức Thương mại thế giới WTO”, nước ta chính thực là một thành viêntrong sân chơi thương mại thế giới Sau hai sự kiện lớn nền kinh tế Việt Nam đã có sựphát triển vượt bậc, tốc độ tăng trưởng bình quần từ năm 1996-2000 là 7%, từ 2001-

2007 là 8,2%, từ năm 2007-2008 trong khi tình hình kinh tế thế giới đang biến động

5 Nguyễn Thị Tuyết Mai, “Hợp đồng tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện

nay”, luận văn thạc sĩ luật học, 2017

Trang 16

mạnh, lạm phát trong nước tăng nhanh nhưng Việt Nam vẫn giữ được mức tăng trưởng

là 6,5% 6 Đây là kết quả của sự nỗ lực phấn đấu to lớn của toàn xã hội, trong đó cóphần đóng góp không nhỏ của các DN Về đầu tư nước ngoài, tính đến cuối năm 2019,

cả nước có 30.827 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 362,58 tỷ USD Vốn thựchiện lũy kế của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 211,78 tỷ USD - bằng58,4% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực Năm 2020 do chịu tác động của đại dịchCOVID-19 nên dòng vốn đầu tư toàn cầu đình trệ Trong bối cảnh đó, Việt Nam vẫnthu được nguồn FDI đáng kể Tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua

cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 28,53 tỷ USD 7 Điều này có thể thấy Việt Namngày càng trở thành thị trường đầu tư của rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài, đồng nghĩavới việc nền kinh tế Việt Nam đã và đang chịu sự ảnh hưởng nhất định của hoạt độngđầu tư nước ngoài Do đó, việc ban hành văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động thànhlập doanh nghiệp có vốn ĐTNN và các vấn đề liên quan (trong đó có hoạt động tư vấnthực hiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hiện nay vô cùng quantrọng Một mặt giúp các nhà đầu tư nắm bắt, hiểu rõ những quyền và nghĩa vụ củamình khi tham gia đầu tư vào Việt Nam, mặt khác, đây là cơ chế để cơ quan quản lýnhà nước kiểm soát hoạt động đầu tư (thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài) của nhà đầu tư nước ngoài

Có thể thấy văn hóa Việt Nam có bề dày truyền thống mấy nghìn năm lịch sử,trải qua nhiều cuộc chiến tranh, nhiều biến cố thăng trầm nên kết tinh và lắng đọngđược nhiều giá trị tích cực, như truyền thống yêu nước và lòng dũng cảm, khả năngthích ứng cao với sự thay đổi của hoàn cảnh, sự khoan dung, tinh thần cộng đồng, sựnhân ái, lạc quan và hồn hậu, trọng nghĩa tình, sự cần cù, siêng năng Hiện nay, ViệtNam được bạn bè quốc tế biết đến như một đất nước thanh bình, hiện đại, trẻ trung vànăng động, một thành viên tích cực trong các hoạt động hợp tác quốc tế cho hòa bình

và phồn vinh chung trên toàn cầu Hơn nữa, bối cảnh chuyển đổi mang tính bướcngoặt của Việt Nam, sự “va đập” giữa cái mới và cái cũ tạo nên một lực hấp dẫn đặcbiệt của văn hóa Việt Nam Nền văn hóa hiện tại đang hướng đến việc kế thừa các giátrị văn hóa truyền thống, đồng thời tiếp thu những giá trị mới, hướng tới tương lai, nhưdân chủ, hiện đại, nhân văn, khai phóng, khoan dung, rộng mở 8 Bên cạnh đó, Việt

6 Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 55, tr.345-348, Nxb.Chính trị Quốc gia, năm 2015

7 Việt Tùng, Tăng cường kết nối khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với các doanh nghiệp

trong nước, tạp chí cộng sản ngày 13/02/2021

8 PSG TS Bùi Hoài Sơn & Đỗ Thị Thanh Thủy, Cơ hội và thách thức đối với sự nghiệp phát triển văn

hóa Việt Nam đến năm 2030, Tạp chí cộng sản ngày 29/03/2020

Trang 17

Nam có nền văn hóa phong phú, giàu bản sắc, được hình thành qua hàng nghìn nămlịch sử Nguồn tài nguyên văn hóa Việt Nam dồi dào, đa dạng về loại hình và có giá trịcao trên nhiều phương diện, được công nhận cả ở tầm khu vực và quốc tế là điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội Hệ thống di sản văn hóa phongphú, cảnh quan kỳ vĩ và thơ mộng là những tài sản vô giá, có tiềm năng chuyển hóathành những sản phẩm, dịch vụ độc đáo, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế, thươngmại cũng như tạo dựng thương hiệu, vị thế của văn hóa Việt Nam Hơn nữa, một số tácphẩm mỹ thuật, âm nhạc, điện ảnh đã nhận được giải thưởng cao trong nước và quốctế; việc ứng dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào việc sản xuất sản phẩm văn hóatừng bước được thực hiện, nhiều dự án văn hóa nghệ thuật đã khuyến khích đượcnhững sáng tạo mới của các cá nhân nghệ sĩ, thu hút sự quan tâm của giới trẻ và đưa ranhững cách nhìn mới về những vấn đề của cuộc sống đương đại Như vậy, sự giữ gìn,bảo tồn và phát huy văn hóa, xã hội có ảnh hưởng tích cực đến quá trình hội nhập kinh

tế của đất nước, những giá trị về văn hóa, xã hội là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếnquyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài Mặt khác, nhu cầu tất yếu để có thể pháttriển nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài đó là việc ban hành các văn bản điều chỉnhhoạt động đầu tư này Tuy nhiên, với việc mở rộng, thu hút đầu tư nước ngoài chắcchắn sẽ đem lại luồng gió mới cho nền văn hóa Việt Nam Dó đó việc ban hành cácvăn bản quy phạm điều chỉnh hoạt động thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài là yêu cầu cấp thiết

Cho đến thời điểm hiện này đã có khá nhiều các văn bản pháp luật quy định vềvấn đề thành lập doanh nghiệp như: LDN 2014, Nghị định 96/2015/NĐ-CP, nghị định50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch vàđầu tư, nghị định 81/2015/NĐ-CP về công bố thông tin của DNNN, nghị định78/2015/NĐ-CP về đăng ký DN, thông tư 04/2016/TT-BKHĐT quy định biểu mẫuvăn bản sử dụng trong đăng ký DN xã hội theo Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫnLDN, thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký DN do Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư ban hành, thông tư 127/2015/TT-BTC hướng dẫn cấp mã số DNthành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với DN, công văn4211/BKHĐT-ĐKKD ngày 26/6/2015 hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký DN,công văn 9720/BKHĐT-ĐKKD ngày 02/11/2015 về thông báo mẫu con dấu Qua mỗithời kì, quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp cũng có sự thay đổi Nhậnthấy sự đóng góp quan trọng của các loại hình DN đối với sự hưng thịnh của nền kinh

Trang 18

tế đất nước, nhà nước luôn cải cách, xây dựng hành làng pháp lí phù hợp với từng giaiđoạn phát triển của đất nước nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng để các chủthể kinh doanh mạnh dạn đầu tư Tuy nhiên, khi áp dụng vào thực tế bên cạnh nhữngquy định được xem là tiến bộ vẫn tồn tại không ít những vướng mắc gây khó khăn chocác chủ thể kinh doanh Nhiều DN đã gặp lúng túng trong việc đăng ký DN, việc ápdụng những quy định mới của luật, cơ quan đăng ký kinh doanh nhọc nhằn trong việchướng dẫn thủ tục đăng ký DN và áp dụng những văn bản pháp luật mới có liên quanđến vấn đề thành lập doanh nghiệp Có thể thấy hệ thống pháp luật điều chỉnh về hoạtđộng thành lập doanh nghiệp nói chung và thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN nóiriêng khá cồng kềnh, chồng chéo, rất nhiều văn bản điều chỉnh vấn đề này nhưng hoạtđộng tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN hiện nay chưa có văn bản nào điềuchỉnh trực tiếp mặc dù đây cũng là một vấn đề vô cùng quan trọng và cấp bách, hoạtđộng tư vấn này ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng các DN có vốn ĐTNN được thànhlập hay nói cách khác hoạt động tư vấn có thể ảnh hưởng một phần đáng kể đến nềnkinh tế đất nước.

Chính vì lẽ đó, văn bản quy phạm về hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp cóvốn ĐTNN cần được ra đời, đây vừa là nhu cầu tất yếu, vừa là đòi hỏi mang tính thời

Thứ nhất, vấn đề tư vấn điều kiện gia nhập thị trường của nhà đầu tư nước ngoài

khi đầu tư vào Việt Nam Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiệnnhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư trong nhữngngành, nghề đầu tư có điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tạiđiều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh và nghị định có liên quan Điều kiện đầu tưđối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nướcngoài trong tổ chức kinh tế; hình thức đầu tư; phạm vi hoạt động đầu tư; đối tác ViệtNam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định tại các điềuước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh và các nghị định có liên quan Có thể kể cụ thểđiều kiện đầu tư này được quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thànhviên như Cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO),

Trang 19

các Hiệp ước song phương, hay gần đây nhất là Hiệp định đối tác xuyên Thái BinhDương (TPP), …, và trong danh mục ngành nghề đầu tư có điều kiện được quy địnhkèm theo LĐT 2020, …

Thứ hai, vấn đề tư vấn trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn

ĐTNN Trình tự thủ tục đăng ký thành lập bao gồm các quy định về chủ thể có thẩmquyền, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục, … Vấn đề này được quy định tại hai đạoluật chung là LĐT 2020 và LDN 2020, ngoài ra còn được quy định trong các luậtchuyên ngành tương ứng với từng ngành nghề mà nhà đầu tư đầu tư vào Việt Nam nhưLuật Luật sư, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Xây dựng, Luật Thú y, Luật Giáodục, Luật Du lịch,…

Thứ ba, vấn đề tư vấn khiếu nại, giải quyết tranh chấp tranh quá trình thực hiện

thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN Một điều đặc biệt là LĐT 2020

và LDN 2020 không có nhưng quy định về việc khiếu nại và giải quyết kiếu nại khi cótranh chấp trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN Trong quátrình thực hiện thủ tục đăng ký, nhà đầu tư nước ngoài khi có tranh chấp với cơ quan

có thẩm quyền có thể khiếu nại theo pháp luật khiếu nại, pháp luật tố cáo của ViệtNam hoặc có thể giải quyết tranh chấp thông qua các phương thức trong các điều ướcquốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định

Thứ tư, vấn đề tư vấn hậu quả pháp lý khi vi phạm hành chính LĐT 2020 và

LDN 2020 cũng không có quy định về việc xử lý vi phạm hành chính đối với các viphạm hành chính của cơ quan nhà nước trong quá trình thực hiện thủ tục cấp phépđăng ký đầu tư và đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN, nên áp dụng việc xử

lý này theo quy định tại một số văn bản như Luật xử lý vì phạm hành chính và các vănbản hướng dẫn thi hành

1.3 Một số nguyên tắc cơ bản của pháp luật điều chỉnh hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Điều 5 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH về Luật luật sư quy định mộttrong những nguyên tắc hành nghề luật sư là phải tuân thủ hiến pháp và pháp luật.Điều 21 khoản 2 điểm b cũng quy định rằng luật sư có nghĩa vụ sử dụng các biện pháp

lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng Khi tư vấn cho khách hàng luật sưtuyệt đối không được gợi ý hay khuyên khách hàng vi phạm hay không tôn trọng phápluật Ví dụ trong lĩnh vực kinh doanh luật sư hướng khách hàng đạt được những lợi ích

Trang 20

cao nhất hợp pháp, nhưng không được giúp khách hàng kinh doanh những ngành nghềcầm và trái pháp luật.

Trách nhiệm giữ bí mật đối với các thông tin của khách hàng

Ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam, Luật sư phải chịu trách nhiệm giữ gìn mọithông tin kín cho khách hàng Nghĩa vụ giữ bí mật thông tin về khách hàng được ápdụng bất kể thông tin đó có từ đâu Nhưng thông tin đó không nhất thiết phải do kháchhàng cung cấp Nghĩa vụ giữ bí mật thông tin tồn tại cho đến khi khách hàng cho phéptiết lộ hoặc khước từ bí mật đó Điều này cũng áp dụng trong trường hợp khách hàngchết

Để một luật sư tư vấn có thể cung cấp cho khách hàng những lời khuyên tốtnhất và chính xác nhất, luật sư phải có cơ hội trao đổi một các thoải mái với kháchhàng về tất cả những vấn đề mà hai bên cùng quan tâm Vì vậy, một số hình thứcthông tin nhất định giữa luật sư với khách hàng hoặc với người thứ ba được coi là bímật Theo một luật sư người Anh thì có hai loại thông tin được bảo mật như sau:

Thứ nhất, những thông tin được giữ bí mật bất kể vụ việc có hay không tiến hành

hoặc đang tiến hành

Thứ hai, những thông tin chỉ được giữ bí mật nếu vụ kiện được tiến hành hoặc

đang được tiến hành nếu chúng đã được nêu ra

Những thông tin thứ nhất gồm những thông tin giữa khách hàng và luật sư củamình khi chúng là thông tin bí mật và được viết cho luật sư tư vấn hoặc luật sư tư vấnviết ra với tư cách nghề nghiệp nhằm mục đích thư vấn pháp lý hoặc giúp đỡ kháchhàng bao gồm cả những ý kiến tư vấn về các vụ việc không thuộc vụ kiện Nhưngthông tin nêu trong mục thứ hai bao gồm những thông tin giữa luật sư tư vấn và mộtngười không làm chuyên môn hoặc bên thứ ba khi thông tin liên quan đến vụ kiện dựđịnh giải quyết hoặc đang giải quyết Nói tóm lại, các thông tin liên quan đến hồ sơ vụtranh chấp mà luật sư đang tư vấn cho khách hàng mà luật sư được biết từ nhiều kháchhàng khác nhau cần phải được giữ kín Có nhiều trường hợp có những tài liệu đượcxem là chứng cứ của vụ án nhưng khách hàng chưa muốn tiến lộ vẫn cần được giữ kín

Nguyên tắc trung thực, khách quan

Nguyên tắc trung thực, khách quan là một trong những nguyên tắc cơ bản tronghoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN Nguyên tắc này đòi hỏi luật

sư phải trung thực trong cách tính phí với khách hàng, trong việc duy trì mối quan hệthường xuyên với khách hàng Ngoài ra, nguyên tắc này cũng đòi hỏi luật sư phải

Trang 21

trung thực khi đánh giá về khả năng tình huống của khác hàng Đối với hoạt động tưvấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN, luật sư cần đưa ra những lời tư vấn kháchquan nhất, những vấn đề có thể xảy ra nếu khách hàng quyết định thành lập doanhnghiệp với mỗi loại hình khác nhau.

Bảo vệ lợi ích của khách hàng, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật

Nguyên tắc cuối cùng trong hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốnĐTNN là nguyên tắc bảo vệ lợi ích của khác hàng và chịu trách nhiệm trước kháchhàng, pháp luật Khi bắt tay vào thực hiện một vụ việc tư vấn pháp luật lợi ích kháchhàng sẽ được đặt lên hàng đầu tuy nhiên vẫn phải trong khuôn khổ pháp luật Trongquá trình tư vấn kết quả cuối cùng đạt được của vụ việc không được như thỏa thuậnhoặc gây phương hại lợi ích cho khách hàng thì người tư vấn phải chịu trách nhiệmtrước khách hàng và có thể phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tư vấn chokhách hàng

Trang 22

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁP LUẬT VỀ TƯ VẤN THÀNH

LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

Có thể nói, việc thực hiện pháp luật luôn cùng một lúc chịu sự tác động của rấtnhiều yếu tố chủ quan và khách quan, các nhân tố kinh tế và phi kinh tế Xã hội khôngchỉ là sự vận hành của hệ thống kinh tế mà còn là một tổng thể phức hợp của các mốiquan hệ đa dạng, sự tương tác lẫn nhau của các nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế,kinh tế và văn hóa Các nhân tố tác động đến thực hiện pháp luật rất đa dạng, bao gồmmột số nhân tố cơ bản như: điều kiện kinh tế - chính trị; hệ thống pháp luật; tâm lý và

ý thức pháp luật;… Những nhân tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau tạo thành thểthống nhất ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện pháp luật của các chủ thể

Nhân tố khách quan

Về kinh tế - chính trị Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của

con người và xã hội - liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêudùng các loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng caocủa con người trong một xã hội với một nguồn lực có giới hạn Có thể thấy nhân tốkinh tế ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp

có vốn ĐTNN bởi hoạt động thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN cuối cùng cũngchỉ vì lợi ích kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, là điều kiện để hoạt động thành lậpdoanh nghiệp có vốn ĐTNN trở nên “nhộn nhịp”, các chủ thể vì lợi ích kinh tế mà sẵnsàng vi phạm pháp luật Cũng chính sự phát triển kinh tế tác động đến việc thực hiệnquy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN bởi chỉ khi kinh tế pháttriển, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, mỗi cá nhân, tổ chức mới quan tâmhơn đến lợi ích của mình, từ đó bài trừ những tệ nạn xấu, trong đó có hành vi vi phạmpháp luật về thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN Ngược lại, nền kinh tế xã hộichậm phát triển, kém năng động và kém hiệu quả sẽ có thể ảnh hưởng tiêu cực tới việcthực hiện pháp luật tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN của các bên chủ thể.Khi đó, đời sống vật chất, tinh thần bấp bênh, không ổn định, cá nhân, tổ chức luônnghĩ đến mục tiêu trước mắt là đảm bảo cuộc sống, việc thực hiện pháp luật về tư vấnthành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN sẽ khó đạt được hiệu quả

Trang 23

Nhân tố chính trị cũng góp phần tác động đáng kể đến việc thực hiện pháp luật

về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN của các chủ thể Sự ổn định nền chínhtrị của một quốc gia là cơ sở giúp các chủ thể tin tưởng vào hệ thống cơ quan nhà nướcquản lý, điều chỉnh nên việc thực hiện pháp luật mà nhà nước ban hành trở nên tự giác,nghiêm túc hơn Ngược lại, nếu tình hình chính trị bất ổn, nhiều cuộc bạo động diễn

ra, các thủ thể dần mất niềm tin vào nhà nước, những nghi ngờ về các quy định pháp lý

sẽ xuất hiện và ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các quy định này

Về hệ thống pháp luật Một trong những nhân tố không thể không kể đến đó là hệ

thống pháp luật Hệ thống pháp luật là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện phápluật của các chủ thể bởi đây là nơi những quy định pháp luật được cụ thể hóa, quy địnhchi tiết Hệ thống pháp luật hiện nay chưa thực sự đồng bộ, tính thống nhất chưa cao,còn cồng kềnh với nhiều hình thức văn bản quy phạm pháp luật, do nhiều cơ quan cóthẩm quyền ban hành, một số nội dung còn chồng chéo, mâu thuẫn Theo thống kê,hiện nay có đến 22.681 văn bản pháp luật trong đó có nhiều quy định chồng chéo dẫnđến việc thực hiện những quy định của các chủ thể trong hoạt động tư vấn thành lậpdoanh nghiệp có vốn ĐTNN còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế Bên cạnh đó, văn bảnluật chủ yếu vẫn mang tính chất định khung, khó áp dụng trực tiếp vào các trường hợp

cụ thể mà phải thông qua các văn bản hướng dẫn, giải thích Vì vậy, khi có quy địnhliên quan đến chức năng của nhiều ngành thì mỗi ngành lại có những cách hiểu khácnhau, dẫn đến tình trạng cùng một vấn đề nhưng lại có nhiều văn bản hướng dẫn khácnhau Điều này đối với các chủ thể kinh doanh là bất lợi đáng kể bởi sự rườm rà, chậmtrễ của cơ quan nhà nước khi tiến hành nghiên cứu, quy định những văn bản hướngdẫn chi tiết

Như vậy, hệ thống pháp luật có tác động tích cực đến việc thực hiện pháp luậtcủa công ty Luật TNHH Nam Dương trong trường những những văn bản quy định liênquan đến tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã cụ thể, chi tiết, không chồngchéo không gây khó khăn trong quá trình thực hiện Ngược lại, nếu hệ thống pháp luậtthiếu tính đồng bộ, không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, việc thực hiện nhữngquy định sẽ xuất hiện nhiều khó khăn

Về văn hóa xã hội Khi nhắc đến yếu tố văn hóa xã hội không thể không nhắc đến

sự tác động qua lại của yếu tố văn hóa đến kinh tế và chính trị Sự hài hòa giữa pháttriển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững từ đó giúphoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN trở nên dễ dàng, thuận lợi

Trang 24

Văn hóa phải phục vụ nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế.Đồng thời, kinh tế, chính trị phải có tính văn hóa Kinh tế không có văn hóa không thểtăng trưởng, càng không thể phát triển bền vững, đích thực hướng tới phục vụ conngười Chính trị không có văn hóa không thể có một sức mạnh, động lực thật sự, mộtđịnh hướng đúng, một bản lĩnh vững vàng Thực tế chỉ ra rằng, nhân tố tố hình thànhtâm lý và thị hiếu của người tiêu dugng hay còn gọi là nhân tố văn hóa cũng chính lànhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN Thông qua nhân tố này,

DN có thể đánh giá được mức độ khác nhau về đối tượng mà mình mong muốn hướngtới từ đó sẽ lựa chọn cho mình những phương pháp cũng như lên kế hoạch, mục tiêukinh doanh một cách hiệu quả

Nhân tố chủ quan

Về nhân sự Con người là sự thống nhất giữa mặt sinh vật và mặt xã hội, là một

thực thể sinh vật - xã hội và là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội do đó con ngườiluôn là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Trong nội bộ các DN, yêu tố về conngười (nhân sự) luôn được coi trọng và trở thành yếu tố hàng đầu ảnh hưởng, tác độngđến sự phát triển của DN đó Nhân tố nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình tưvấn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN bởi dưới sự tư vấn nhiệt tình cũng như trình

độ, kiến thức chuyên môn chuyên sâu của nhân sự sẽ giúp khách hàng có được câu trảlời hài lòng, nâng cao mỗi quan hệ hợp tác với khách hàng, từ đó có thể đem lại mộtđối tác tiềm năng trong tương lai cho công ty bởi lẽ thông thường những công ty sửdụng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp ngay từ đầu đã hài lòng với dịch vụ thìxuyên suốt quá trình hoạt động của mình, công ty thường sử dụng dịch vụ của đơn vịcung cấp dịch vụ đó

Về cơ sở vật chất kỹ thuật Bên cạnh nhân tố con người, cơ sở vật chất kỹ thuật

cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động tư vấn thành lậpdoanh nghiệp có vốn ĐTNN Là một công ty thành lập từ năm 2008, Công ty LuậtTNHH Nam Dương đã xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, phù hợp với ngànhnghề hoạt động chính của công ty là ngành dịch vụ tư vấn pháp lý Với sự chuẩn bị,đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật giúp công ty cung cấp tốt dịch vụ tư vấn cho kháchhàng, đảm bảo sự hài lòng nhất có thể Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu khách hàng ởnhững khu vực khác, công ty đã tiến hành mở thêm những chi nhánh mới, việc nàygiúp công ty mở rộng phạm vi hoạt động, mở rộng đối tượng khách hàng cũng như có

cơ hội phát triển lớn mạnh Như vậy, có thể thấy cơ sở vật chất, kỹ thuật là một trong

Trang 25

những nhân tố ảnh hướng lớn đến hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốnĐTNN.

2.2 Thực trạng pháp luật về tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.2.1 Quy định về tư vấn điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Điều kiện về chủ thể

Đối với nhà đầu tư Việt Nam

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN được quy định chungtại Khoản 2 Điều 17 LDN 2020 Theo đó các tổ chức cá nhân có quyền thành lập vàquản lý DN có vốn ĐTNN tại Việt Nam khi không thuộc các trường hợp quy định sau

“a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước

để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

…”

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lậpdoanh nghiệp có vốn ĐTNN phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinhdoanh.”

Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân là hệ thống các cơ quancông quyền, hoạt động dựa trên kinh phí Nhà nước cấp Việc pháp luật quy định cácchủ thể này không được tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN lànhằm đảm bảo minh bạch trong việc sử dụng ngân sách nhà nước, đồng thời góp phầnngăn chặn các hành vi tham nhũng gây thiệt hại cho nguồn ngân sách nước nhà Điềuchúng ta cần nhấn mạnh ở đây là luật không cho phép các cơ quan đơn vị này dùng tàisản chung để kinh doanh, thu lợi riêng cho cơ quan mình Đó là hành vi thu lợi bất bấtchính

Cán bộ công chức, viên chức cũng không được phép thành lập doanh nghiệp cóvốn ĐTNN Sở dĩ có quy định như vậy là vì các đối tượng nêu trên đều được trả lương

từ ngân sách và đang đảm nhiệm công việc công, nên không thể dành thời gian thựchiện hoạt động kinh doanh mang tính chất “tư” Bên cạnh đó, pháp luật quy địnhnhững người này không được thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN để tránh cán bộ,

Trang 26

công chức lạm quyền, phòng ngừa khả năng vì lợi ích tư mà lạm dụng quyền hạn củamình để để làm phương hại đến lợi ích chung của nhà nước và xã hội.

Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất nănglực hành vi dân sự, tổ chức không có tư cách pháp nhân cũng là đối tượng không đượcphép thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN Đối với người chưa thành niên, người bịhạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì khả năng nhậnthức và điều khiển hành vi của họ sẽ bị hạn chế Nếu để họ tham gia vào môi trườngkinh doanh sẽ gây thiệt hại cho chính bản thân những người đó đầu tiên, ngoài ra cònảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể khác Tương tự tổ chức không có tư cách phápnhân, tức là tổ chức không được thành lập hợp pháp, không có cơ cấu tổ chức chặt chẽ,không có tài sản độc lập và không tự chịu trách nhiệm bằng tài sản thì không thể thànhlập doanh nghiệp có vốn ĐTNN, bởi tổ chức đó không thể thực hiện các nghĩa vụ tàichính, thanh toán các khỏn nợ khi kinh doanh thua lỗ Pháp luật nghiêm cấm nhữngchủ thể trên không được thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN vì nếu thành lập doanhnghiệp có vốn ĐTNN sẽ dẫn tới nguy cơ hoạt động của DN không được đảm bảo.Những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù,quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc lànhững người bị tước hoặc hạn chế một số quyền nên nếu học thành lập doanh nghiệp

có vốn ĐTNN sẽ không có đủ điều kiện để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của họ.Khi xảy ra tranh chấp nợ nần, những chủ thể này không đứng ra giải quyết được Đốivới người bị Tòa án tuyên cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làmcông việc nhất định liên quan đến kinh doanh, đây là hình phạt đối với người kinhdoanh không trung thực, nếu để họ thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN sẽ gây nguyhại cho xã hội

So với LDN năm 2005, quy định về điều kiện chủ thể được thành lập doanhnghiệp có vốn ĐTNN đã cụ thể, rõ ràng hơn, phạm vi những chủ thể bị cấm thành lập

DN mở rộng hơn, nhằm nâng cao chất lượng DN có vốn ĐTNN ngay từ khâu thànhlập ban đầu, giúp các nhà đầu tư tự nhận thức được quyền năng của mình để tiến hànhthành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN một cách đúng pháp luật

Đối với nhà đầu tư nước ngoài

Trang 27

Hoạt động thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một trong nhữnghoạt động đầu tư 9 do đó nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện thành lập doanhnghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện nhất định để có thể gia nhập thị trường như:

- Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổchức kinh tế (hiện nay một số lĩnh vực nhà đầu tư nước ngoài vẫn còn bị hạn chế lênquan đến tỷ lệ sở hữu vốn đều lệ trong công ty hoạt động các lĩnh vực Dịch vụ KiểmToán, Dịch vụ quảng cáo, dịch vụ liên quan đến nông nghiệp);

- Điều kiện về hình thức đầu tư;

- Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư (Phạm vi hoạt động gồm phạm vi lĩnhvực hoạt động và phạm vi lãnh thổ);

- Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư (Đối tácViêt Nam chủ yếu được quy định liên quan đến năng lực kinh nghiệm đối với một sốngành nghề nhất định);

- Điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ướcquốc tế về đầu tư (hiện này các quy định điều kiện đầu tư có hiệu lực phải là quy định

có trong luật, pháp lệnh, nghị định, và các cam kết Việt Nam, nhà đàu tư lưu ý cam kếtWTO của Việt Nam và Các Hiệp định thương mại song phương mà Việt Nam ký kếtvới quốc gia là quốc tịch của nhà đầu tư)

Có thể thấy, những quy định hiện nay về điều kiện để nhà đầu tư nước ngoàiđược quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư còn khá chung chung, mới chỉ dừnglại trong việc nêu ra các điều kiện cơ bản, chưa có bất kì văn bản hướng dẫn, giải thíchchi tiết các điều kiện này Đây là một trong những vấn đề khó khăn khi các nhà đầu tưnước ngoài muốn gia nhập vào thị trường Việt Nam

Bên cạnh các điều kiện trên, pháp luật cũng quy định các nguyên tắc áp dụngđiều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài như: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạtđộng đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau phải đáp ứng toàn bộ điều kiện đầu tưđối với các ngành, nghề đó; Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của cácđiều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện đầu tư được lựa chọn

áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó; trường hợp đã lựachọn một điều ước quốc tế thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ củamình theo quy định của điều ước quốc tế đó; Đối với những ngành, phân ngành dịch

9 Điều 21 Luật Đầu tư 2020

Trang 28

vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trongWTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam đã có quy định vềđiều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp luật ViệtNam; Nhà đầu tư nước ngoài thuộc vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thựchiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đốivới nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp phápluật và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy địnhkhác; Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quyđịnh tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác

mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nướcngoài, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành

để xem xét, quyết định; Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã được phép thực hiệnhoạt động đầu tư trong các ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này

và các ngành, phân ngành dịch vụ này đã được công bố trên Cổng thông tin quốc gia

về đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, Cơ quan đăng ký đầu

tư xem xét, quyết định hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong cùng ngành,nghề đó mà không phải lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành10 Với quy định về nguyên tắc

áp dụng điều kiện nay một phần đã cụ thể hóa những quy định về điều kiện đối với nhàđầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam Song, theo quan điểm

cá nhân, những nguyên tắc này chỉ một phần làm rõ nội dung các điều kiện tại khoản

1, tuy nhiên về bản chất, nguyên tắc là quan điểm, hướng đi mà buộc phải tiến hànhkhi thực hiện các nội dung chính, không hoàn toàn là nội dung của những vấn đề quantrọng

Điều kiện về vốn

Mục đích của DN là kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận, do đó DN phải có vốn.Vốn kinh doanh của DN có vốn ĐTNN hình thành từ các nguồn khác nhau như do cácthành viên đóng góp, do DN tích lũy được trong quá trình hoạt động…Vốn có thểbằng tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc các tài sản khác

Điều kiện về vốn kinh doanh thể hiện dưới hình thức vốn pháp định Vốn phápđịnh là mức vốn tối thiểu phải có do pháp luật quy định đối với một số ngành, nghềkinh doanh được quy định trong pháp luật chuyên ngành như pháp luật về kinh doanhbảo hiểm, pháp luật chứng khoán, pháp luật về các tổ chức tín dụng… Vốn pháp định

10 Khoản 2 Điều 10 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Trang 29

không đặt ra với mọi ngành nghề kinh doanh mà chỉ áp dụng với một số ngành nghề

mà pháp luật quy định Điều này có nghĩa là Nhà nước sẽ đặt ra mức sàn tối thiểu vềvốn đối với một số ngành nghề cụ thể và nhà đầu tư phải đáp ứng số vốn đó thì mớiđược thành lập doanh nghiệp có vốn ĐTNN và hoạt động trong ngành nghề đó Nógiúp cho DN có vốn ĐTNN sau khi ra đời có thể hoạt động bình thường, đồng thời là

cơ sở đảm bảo các khoản vay vốn ngân hàng và các khoản thanh toán với các chủ nợkhác Nó thúc đẩy các nhà đầu tư tập trung kinh doanh, không lo nhiều về vốn, đồngthời tạo tâm lý an tâm cho các đối tác khi hợp tác kinh doanh cùng với DN có vốnhơn Với ý nghĩa quan trọng, việc quy định vốn pháp định của nhà nước phù hợp vớimục tiêu bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi tham gia giao dịch

LDN năm 2020 áp dụng thống nhất thời hạn phải thanh toán đủ và đúng loại tàisản như đã cam kết tại thời điểm đăng kí thành lập đối với chủ sở hữu, thành viên, cổđông là trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kíDN; đối với công ty cổ phần thời hạn cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng

kí mua có thể ngắn hơn nếu điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng kí mua cổ phần quyđịnh một thời hạn khác ngắn hơn Quy định của Luật DN năm 2020 đã rút ngắn thờihạn góp vốn đối với thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên so với quy địnhtại khoản 1 Điều 18 Nghị định của Chính phủ số 102/2010/NĐ-CP ngày 1/10/2010hướng dẫn chi tiết quy định một số điều của Luật DN Theo đó, thời hạn góp vốn tối

đa đối với thành viên công ty TNHH từ hai thành viên trở lên không vượt quá 36 tháng

kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí DN

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh là yếu tố được rà soát khi thực hiện thủ tục thành lậpdoanh nghiệp có vốn ĐTNN DN có vốn ĐTNN chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh khi ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục bị cấm kinh doanh.Như vậy, LDN năm 2020 đã ghi nhận và cụ thể hoá nguyên tắc về quyền tự dokinh doanh của nhà đầu tư tại Điều 7 LDN năm 2020 theo tinh thần của Hiến phápnăm 2013 quy định mọi người có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà phápluật không cấm Theo đó, nhà đầu tư được tự do kinh doanh trong ngành nghề màpháp luật không cấm kinh doanh thay cho quyền chỉ được kinh doanh những ngànhnghề được ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD như quy định của LDN năm 2005 Đây

là một trong những quy định mới quan trọng mang tính đột phá

Trang 30

Xác định được ngành nghề kinh doanh cho DN có vốn ĐTNN rất quan trọng vìngoài thủ tục đăng ký kinh doanh thông thường, ở một số loại ngành nghề, các nhà đầu

tư còn phải xin thêm giấy phép kinh doanh, phải có chứng chỉ hành nghề, hoặc phảiđáp ứng thêm một số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy định cũngnhư phải thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.Hiện nay pháp LDN quy định ba loại hình của ngành nghề kinh doanh chính màđòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối với việc đăng ký kinhdoanh, đó là: Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Các ngành, nghề kinh doanhphải có vốn pháp định; Các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.Theo Khoản 1 Điều 6 LĐT 2020, có các ngành nghề bị cấm kinh doanh ở ViệtNam như sau:

“1 Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

g) Kinh doanh pháo nổ;

h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.”

Đồng thời, LĐT hiện hành cũng đã quy định 267 danh mục ngành nghề kinhdoanh có điều kiện trong nước Có thể kể đến như kinh doanh các loại pháo, dịch vụbảo vệ, sản xuất con dấu, dịch vụ cầm đồ, xoa bóp,kinh doanh dịch vụ đòi nợ, xăngdầu, rượu, xuất khẩu gạo v.v…

Đây là những ngành nghề kinh doanh mà ít nhiều đe doạ đến lợi ích nhà nước vàcộng đồng Đối với ngành nghề mà pháp luật về đầu tư và luật khác có liên quan yêucầu phải có điều kiện thì DN có vốn ĐTNN chỉ được đăng ký kinh doanh khi đáp ứng

đủ các điều kiện theo quy định Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà DN có vốn ĐTNN

Trang 31

phải có hoặc phải thực hiện Nó thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận

đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghềnghiệp, yêu cầu về vốn pháp đinh hoặc một số yêu cầu khác

Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì tùy từng ngành, nghề kinhdoanh mà DN có vốn ĐTNN sẽ được yêu cầu phải:

Xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngànhnghề kinh doanh đó (ví dụ như đối với ngành sản xuất phim, DN có vốn ĐTNN phải

có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủtục đăng ký kinh doanh);

Đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thựcphẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quyđịnh về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập và trongsuốt quá trình hoạt động của DN có vốn ĐTNN (ví dụ như kinh doanh vũ trường,karaoke)

Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì tùy theo từngloại hình DN có vốn ĐTNN mà chủ sở hữu hoặc người quản lý DN có vốn ĐTNNphải có chứng chỉ hành nghề

2.2.2 Quy định về tư vấn hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Hồ sơ đăng ký DN có vốn ĐTNN là điều kiện cần và đủ để Nhà nước xem xétquy định một DN có vốn ĐTNN có được ra đời hay không, hồ sơ đăng ký DN có vốnĐTNN quyết định sự khai sinh ra một chủ thể kinh doanh mới Hồ sơ đăng ký DN cóvốn ĐTNN chủ yếu là các giấy tờ tài liệu do các chủ thể kinh doanh tự xây dựng.Theo LDN năm 2020 và nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký

DN thì tuỳ thuộc vào từng loại hình DN mà pháp luật có những quy định về hồ sơđăng ký DN khác nhau Hồ sơ đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp được quyđịnh cụ thể tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 26 nghị định số 78/2015/NĐ-CP củaChính phủ về đăng ký DN

Tùy theo từng loại hình hình DN mà pháp luật có quy định cho mỗi loại hồ sơđăng ký DN khác nhau, nhưng nhìn chung, các loại hồ sơ đối với các loại hình DN đều

có đặc điểm chung là: Tất cả các hồ sơ đều có giấy đề nghị đăng ký DN có vốn ĐTNN

và những giấy tờ liên quan đến chủ thể Điểm riêng của mỗi loại hồ sơ phụ thuộc vàomỗi loại hình DN

Ngày đăng: 29/01/2022, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Thu Thuỷ; Hoàn thiện pháp luật về đăng ký kinh doanh ở Việt Nam hiện nay; Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số định kì 64 trang tháng 12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện pháp luật về đăng ký kinh doanh ở ViệtNam hiện nay
2. Trần Huỳnh Thanh Nghị; Pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ cải cách thủ tục hành chính Việt Nam; Luận án tiết sĩ Luật học, tháng 4 - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ cải cáchthủ tục hành chính Việt Nam
3. Nguyễn Thị Nga; Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội – 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
4. Nguyễn Thị Tuyết Mai; Hợp đồng tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay; Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội - 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp đồng tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp theopháp luật Việt Nam hiện nay
5. Vũ Thị Hương Quỳnh; Pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp – thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH thành thái và đồng nghiệp; Luận văn tốt nghiệp, Hà Nội – 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp – thựctiễn thực hiện tại công ty TNHH thành thái và đồng nghiệp
6. Trần Kiều Nhi; Thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam, thực trạng và hướng hoàn thiện; Luận văn tốt nghiệp, Cần Thơ – 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam, thực trạngvà hướng hoàn thiện
7. Võ Đình Duy; Đăng ký thành lập doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp hiện nay từ thực tiễn ở tỉnh Đăk Lăk; Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội – 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đăng ký thành lập doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệphiện nay từ thực tiễn ở tỉnh Đăk Lăk
8. Phạm Phương Nam; Đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp 2014 từ thực tiễn thành phố Bắc Ninh; Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội – 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp 2014 từ thựctiễn thành phố Bắc Ninh
9. Trần Thế Hiển; Pháp luật về đăng ký doanh nghiệp qua thực tiễn áp dụng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh; Luận văn tốt nghiệp, Trà Vinh – 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về đăng ký doanh nghiệp qua thực tiễn áp dụng tạiSở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh
10. Nguyễn Thị Cành, Trần Hùng Sơn (2009), Vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển và tăng trưởng kinh tế Việt Nam, Tạp chí phát triển kinh tế - Số 225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò đầu tư trực tiếp nướcngoài đối với phát triển và tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Cành, Trần Hùng Sơn
Năm: 2009
11. Phan Trọng Thanh (2009), Nhìn lại 20 năm thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Tạp chí Quản lý Nhà nước, Số 164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại 20 năm thu hút đầu tư nước ngoài vàoViệt Nam
Tác giả: Phan Trọng Thanh
Năm: 2009
12. Tập thể tác giả (2006), Giáo trình Luật thương mại 1, Đại học Luật Hà Nội, Nhà xuất bản Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật thương mại 1
Tác giả: Tập thể tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Công an nhân dân
Năm: 2006
13. Tập thể tác giả (2006), Giáo trình Luật thương mại 2, Đại học Luật Hà Nội, Nhà xuất bản Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật thương mại 2
Tác giả: Tập thể tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Công an nhân dân
Năm: 2006
14. Tập thể tác giả (2006), Giáo trình Luật đầu tư, Đại học Luật Hà Nội, Nhà xuất bản Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật đầu tư
Tác giả: Tập thể tác giả
Nhà XB: Nhàxuất bản Công an nhân dân
Năm: 2006
15. Phạm Duy Nghĩa (2004), Chuyên khảo luật kinh tế, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà NộiC. WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo luật kinh tế
Tác giả: Phạm Duy Nghĩa
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
1. Phạm Thị Hồng Đào; Một số hạn chế của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư năm 2014 cần hoàn thiện; https://moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemID=2066; truy cập ngày 06/10/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hạn chế của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tưnăm 2014 cần hoàn thiện
2. Trần Thị Hồng Minh; Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nhìn lại 10 năm hình thành và phát triển; https://tthtdn.danang.gov.vn/chi-tiet?idcat=21982&articleId=62013; truy cập ngày 06/10/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệpnhìn lại 10 năm hình thành và phát triển
3. Võ Thị Tuyết; Định nghĩa doanh nghiệp; https://voer.edu.vn/c/quan-tri-doanh-nghiep/4dbdd6c5; truy cập ngày 06/10/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định nghĩa doanh nghiệp
4. Luật An Nam; Ngành nghề kinh doanh có điều kiện; https://luatannam.vn/tin- tuc/nganh-nghe-kinh-doanh-co-dieu-kien; truy cập ngày 06/10/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
7. Nghị định 108/2018/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w