1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát

48 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 103,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Tâm Thịnh Phát

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong cuộc sống không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Từ khi bắt đầuhọc tập tại giảng đường đại học đến nay em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp

đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô đang công tác tạitrường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô thuộc khoa Kinh tế-Luật đã cùngvới tri thức và tâm huyết của mình tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt vốn kiến thứcquý báu cho em trong suốt bốn năm học vừa qua tại trường

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được

sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của Ths Nguyễn Thị Nguyệt Em xin gửi lời cảm ơnchân thành nhất tới cô đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này Nếu không có nhữnglời hướng dẫn, dạy bảo của cô thì bài khóa luận của em rất khó hoàn thiện được Mộtlần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, gia đình và người những người đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhkhóa luận

thân-Bài khóa luận được thực hiện trong vòng hơn hai tháng Bước đầu đi vào thực tế,tìm hiểu về lĩnh vực pháp luật, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Dovậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópquý báu của quý thầy cô và các bạn đọc để kiến thức của em trong lĩnh vực này đượchoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô đang công tác tại trường Đại họcThương Mại thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp củamình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2021

Triệu Quỳnh Anh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

LỜI MỞ ĐẦU: 1

1.Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Đối tượng, mục tiêu và nghiệm vụ nghiên cứu: 2

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 3

6 Kết cấu khóa luận: 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VẤN ĐỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN : 4

1.1.Một số khái niệm liên quan đến thủ tục thành lâp công ty cổ phần: 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần 4

1.1.2 Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp: 8

1.2.Cơ sở ban hành và nội dung cơ bản của pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần: 12

1.2.1.Cơ sở ban hành pháp luật điều chỉnh vấn đề thủ tục thành lập công ty cổ phần: 12

1.2.2 Nội dung cơ bản của pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần: 13

1.3 Nguyên tắc của pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TM & DV TÂM THỊNH PHÁT 15

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến thực tiễn thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần 15

2.1.1: Tổng quan tình hình thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần 15

Trang 4

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực tiễn thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần 16

2.2: Thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh về thủ tục thành lập công ty

cổ phần: 17

2.2.1 Nội dung pháp luật liên quan đến thủ tục thành lập công ty cổ phần: 17 2.2.2:Ưu, nhược điểm của pháp luật hiện hành điều chỉnh thủ tục thành lập doanh nghiệp: 29

2.3: Thực trạng thực hiện các quy phạm pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng TM & DV Tâm Thịnh Phát 32 2.4 Một số kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 36 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP (KIẾN NGHỊ) HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN 38 3.1.Quan điểm/ định hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần: 38 3.2.Các giải pháp (kiến nghị ) hoàn thiện pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập doanh nghiệp: 40

3.2.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thủ tục thành lập CTCP: 40 3.2.2 Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần 41

3.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: 42 KẾT LUẬN: 43

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GCNĐKKD Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU:

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Đường lối đổi mới từ đại hội VI (1986) do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng

và lãnh đạo đã khơi dậy và phát huy được những tiềm năng vật chất, tinh thần to lớncủa toàn dân tộc, đem lại những thành tựu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tạo tiền đềkinh tế xã hội đưa nước ta sang thời kì mới - đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Trong các quan điểm của Đảng, đổi mới về mặt kinh tế là một trong những vấn đềđược ưu tiên hàng đầu vì nó được coi là bước đệm, là đòn bẩy cho quá trình đổi mớisâu sắc, toàn diện trên mọi lĩnh vực Do vậy, việc chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từchỗ vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thànhphần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước đề ra tại đại hộiĐảng VI được coi là một bước đi hoàn toàn hợp lý Thực tiễn hơn 20 năm đổi mới ởViệt Nam cho thấy chúng ta phải áp dụng nhiều hình thức kinh tế tư bản, coi đó làhình thức kinh tế trung gian quá độ, là con đường dẫn dắt nền tiểu sản xuất đi lênXHCN một cách hữu hiệu nhất

Mô hình công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh tế phổ biến của nền kinh

tế TBCN khi lực lượng sản xuất đạt trình độ xã hội hoá cao.Với những lợi thế củamình trong việc dùng vốn và huy động vốn hiệu quả, CTCP trở nên rất phổ biến ởnhiều nước trên thế giới , đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốcgia.Sự ra đời của luật doanh nghiêp 1999 và 2005 nhằm sửa đổi, bổ sung những hạnchế của các luật ban hành trước đó Tuy nhien, do hình thức kinh doanh này vẫn cònkhá mới mẻ ở nước ta nên so với pháp luật về công ty cổ phần ở nhiều nước thì VNcòn có những hạn chế nhất định, chưa hoàn toàn tạo cơ sở pháp lý thuận lợicho loạihình doanh nghiệp này ở nước ta Vì vậy việc học tập kinh nghiệm của các nước pháttriển trong việc xây dưg hành lang pháp lý cho CTCP hoạt động có thể coi là 1 côngviệc rất cần thiết

Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường cũng như nhiều thủ tụcđăng ký kinh doanh (ĐKKD) ở Luật Doanh nghiệp (LDN) 2014 thì nhu cầu thành lậpcông ty cổ phần ngày càng gia tăng mà gần đây nhất là sự ra đời của LDN 2020 sửađổi, bổ sung LDN 2014 góp phần hoàn thiện hơn pháp luật doanh nghiệp ở nước ta

Để đạt được điều đó các tổ chức, cá nhân phải nắm rõ thủ tục thành lập doanh nghiệp

vì đây là cơ sở để doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển trên thương trường.Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về tầm quan trọng của việc thành lập công ty cổ phần,tôi đã lựa chọn đề tài “Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn ápdụng tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng TM & DV Tâm Thịnh Phát ” làm đề tàikhóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 7

2 Đối tượng, mục tiêu và nghiệm vụ nghiên cứu:

*Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những quy phạm pháp luật liên quan đến thủtục thành lập công ty cổ phần được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020, Nghịđịnh 01/2021/ NĐ-CP của Chính phủ , luật đầu tư 2020 về đăng ký doanh nghiệp vàcác văn bản hướng dẫn thi hành

* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Tiếp cận các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến các thủ tục thành lậpCTCP hiện nay, từ đó có căn cứ để xác định các trường hợp được thành lập và đưa ranhững kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về thủ tục thành lập CTCP.Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và lý luận của nền luật học nước ta, khóa luận đặt

ra mục đích nghiên cứu các vấn đề lý luận về thủ tục thành lập CTCP trong LDN, qua

đó đưa ra những định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về vấn đềnày Thực hiện một bước về cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp và mọi công dân tham gia khởi sự doanh nghiệp Đơn giản hóa cácthủ tục hành chính, rút ngắn thời gian khai sinh doanh nghiệp và đưa doanh nghiệp vàohoạt động kinh doanh Đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý của nhà nước trước vàsau khi đăng ký kinh doanh

*Nhiệm vụ nghiên cứu:

Với mục tiêu nghiên cứu ở trên, nhiệm vụ của khóa luận được xác định như sau:

- Làm rõ những vấn đề lý luận của pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệptheo hướng việc đăng ký kinh doanh là quyền của các chủ thể kinh doanh và được Nhànước đảm bảo thực hiện bằng các quy định của pháp luật

- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về thành lập doanh nghiệp ở Việt Namdưới hình thức so sánh quá trình phát triển của đăng ký doanh nghiệp qua luật doanhnghiệp 2005, LDN 2014

- Phân tích thực trạng thực hiện pháp luật về ĐKKD , từ đó làm rõ những thànhtựu, hạn chế qua việc đối chiếu với luật doanh nghiệp cũ

- Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về thủ tục đăng kýdoanh nghiệp Khóa luận đưa ra một vài đề xuất hoàn thiện pháp luật về đăng ký hinhdoanh ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trường

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đề tài tập trung nghiên cứu các thủ tục hành chính liên quan đến việc thành lậpdoanh nghiệp nói chung và CTCP nói riêng

Về thời gian: khóa luận nghiên cứu về pháp luật thủ tục thành lập công ty cổphần khi Luật Doanh nghiệp 2020 ban hành

Trang 8

Về không gian: khóa luận tập trung làm rõ các thủ tục thành lập công ty cổ phầntheo quy định của LDN 2020 hiện nay, so sánh LDN 2014 để thấy rõ những thay đổimang hướng tích cực và phù hợp với thực tế của LDN 2020.

Về nguồn tài liệu: khóa luận không chỉ giới hạn phạm vi nguồn tài liệu về phápluật thủ tục thành lập công ty cổ phần trong LDN 2020 mà còn nghiên cứu cả phápluật thủ tục thành lập doanh nghiệp trong LDN 2014, Luật đầu tư 2020

5 Phương pháp nghiên cứu:

Nền tảng chung của khóa luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử Ngoài ra, để phục vụ nghiên cứu đề tài, khóa luận này được viết theo phương phápnghiên cứu tổng hợp như phân tích, hệ thống hóa và diễn giải, so sánh, đối chiếu, đisâu phân tích, sau đó tổng hợp lại, đồng thời nghiên cứu lí luận kết hợp với thực tiễn.Phương pháp phân tích: trên cơ sở giải thích các khái niệm, các thủ tục thành lậpcông ty cổ phần để hiểu được bản chất của vấn đề Phân tích ý nghĩa, vai trò của cácthủ tục thành lập công ty cổ phần để từ đó thấy được sự cần thiết của việc phải điềuchỉnh cũng như hoàn thiện hệ thống pháp luật Ngoài ra trên cơ sở đánh giá những ưuđiểm và hạn chế của pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần trong Luật Doanhnghiệp để có những phương hướng hoàn thiện những hạn chế đó

Phương pháp so sánh: so sánh những quy định về thủ tục thành lập công ty cổphần trong Luật Doanh nghiệp 2020 với luật doanh nghiệp 2014, các văn bản phápluật Quốc tế có quy định về thủ tục thành lập công ty cổ phần để từ đó thấy đượcnhững hạn chế, tích cực của pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần trong LuậtDoanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay

Phương pháp liệt kê: liệt kê tất cả các văn bản pháp luật có liên quan đến thủ tụcthành lập công ty cổ phần, để phân tích và làm căn cứ cho phần lý luận

Phương pháp tổng hợp: đưa ra một cái nhìn tổng quan về hệ thống pháp luật điềuchỉnh về thủ tục thành lập công ty cổ phần Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay

6 Kết cấu khóa luận:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận

Chương 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thipháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần

Trang 9

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH

VẤN ĐỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN :

1.1.Một số khái niệm liên quan đến thủ tục thành lâp công ty cổ phần:

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần.

1.1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần.

Nền kinh tế thị trường ở nhiều nước trên thế giới đã tạo điều kiện cho sự tồn tại

và phát triển của các loại hình công ty như: công ty hợp danh, công ty giao vốn, công

ty TNHH, công ty cổ phần… Các công ty này đã và đang có những đóng góp quantrọng đối với hoạt động thương mại cũng như đối với nền kinh tế của từng quốc giacũng như toàn thế giới Trong các loại hình công ty đó, đáng chú ý hơn cả là sự vươnlên mạnh mẽ của các công ty cổ phần

Ở Việt Nam, trước năm 1986, do thực hiện cơ chế quản lý quan liêu bao cấp nênhình thức công ty cổ phần cũng như các loại hình công ty thương mại khác không tồntại Chỉ từ khi nghị quyết đại hội Đảng VI được thông qua (1986) trong đó nhấn mạnhđường lối đổi mới nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường đã thực sự là chìakhóa mở cửa cho các loại hình doanh nghiệp phát triển Đối với công ty cổ phần, hiệnnay ở Việt Nam đang tồn tại ba loại hình được điều chỉnh bởi Luật Doanh Nghiệp ViệtNam, đó là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo hình thức công ty

cổ phần (bao gồm các công ty cổ phần của nước ngoài vào Việt Nam hoạt động và cáccông ty của nước ngoài hoạt động ở Việt Nam được chuyển đổi thành công ty cổphần), công ty cổ phần mới thành lập (gồm cả công ty của Nhà nước và các công tycủa tổ chức, cá nhân ngoài Nhà nước) và công ty cổ phần do cổ phần hóa doanhnghiệp Nhà nước Tất cả các loại hình công ty cổ phần trên mới chỉ thực sự bắt đầu ởViệt Nam từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ trước hoặc mới có gần đây xong

đã có những đóng góp không nhỏ cho nền kinh tế Việt Nam

Tóm lại, chặng đường kể từ khi xuất hiện và bắt đầu phát triển của tất cả các loạihình công ty cổ phần ở Việt Nam là tương đối ngắn song các công ty này đã có những

sự đóng góp thiết thực vào nền kinh tế nước ta

Nhìn từ góc độ kinh tế, công ty cổ phân là một thể chế kinh doanh, một loạihình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều nhà đầu

tư (cổ đông)

Dưới góc độ pháp luật , CTCP là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn,được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công tyđược chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần Công ty được phát hành cổphần huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế Các cá

Trang 10

nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp cổ phần gọi là cổ đông Cổ đôngđược quyền tham gia quản lý, kiểm soát, điều hành công ty thông qua việc bầu cử vàứng cử vào các vị trí quản lý trong công ty Ngoài ra, cổ đông còn được quyền hưởngcác khoản lợi nhuận do công ty tạo ra cũng như chịu lỗ tương ứng với mức độ gópvốn.

Như vậy, từ định nghĩa trên ta có thể rút ra kết luận: Công ty cổ phần là loại hìnhđặc trưng của công ty đối vốn, nghĩa là khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt độngcác thành viên công ty hoàn toàn không quan tâm đến thân nhân người góp vốn mà chỉquan tâm đến phần vốn góp của họ bởi vì đối với loại hình công ty này tư cách thànhviên công ty và các quyền của cổ đông trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến

cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty được quyết định trước hết bởi số lượng các cổphiếu của công ty mà người đó nắm giữ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độclập, mang tính chất tổ chức cao, có cấu trúc vốn phức tạp Công ty cổ phần đượcquyền phát hành chứng khoán ra công chúng Với tính chất này, công ty cổ phần làhình thức tổ chức đặc biệt năng động có thể sử dụng để huy động vốn thông qua cácgiao dịch trên thị trường chứng khoán

1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và khônghạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này

2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp

3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứngkhoán khác của công ty.”

Trong khi Điểm d Khoản 1 điều 110 LDN 2014 về Công ty cổ phần quy định cổđông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp:Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh

Trang 11

nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổđông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình chongười không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổđông.

Nhìn chung, quy định về công ty cổ phần ở Việt Nam và một số quốc gia trên thếgiới đều khá giống nhau ở những đặc điểm sau:

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân và không hạn chế số lượng tối đa

- CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh/Giấy chứng nhận đầu tư và có quyền phát hành chứng khoán ra công chúngtheo quy định của pháp luật

- CTCP phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổnggiám đốc) Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát

- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứngkhoán khác của công ty để huy động vốn

* Về thành viên:

Điều kiện để trở thành cổ đông của CTCP cũng giống các điều kiện quy định chocác loại hình doanh nghiệp khác Tuy nhiên, có điểm lưu ý về những tổ chức, cá nhânkhông có quyền thành lập và quản lý doanh không có quyền góp vốn mua cổ phần Quyền sở hữu cổ phần là căn cứ xác lập tư cách cổ đông của các thành viên Cổđông của CTCP thường rất lớn về số lượng và không quen biết nhau Là loại hình đặctrưng cho công ty đối vốn nên công ty cổ phần có sự liên kết của nhiều thành viên

Việc tạo lập vốn trong CTCP cũng giống như các công ty khác, cũng bao gồmcác hình thức truyền thống như tạo lập vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu và từ nguồn tíndụng Tuy nhiên, trong CTCP có một số điểm khác biệt là được phép phát hành cổphiếu – hình thức tạo lập vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu Đây là điểm thuận lợi nhất đối

Trang 12

với riêng CTCP mà các hình thức công ty khác không có Trong trường hợp có nhucầu vốn chủ sở hữu doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức này để tạo lập vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên việc phát hành cổ phiếu phải được sự thông quacủa các cấp có liên quan.

Trong quá trình hoạt động CTCP có quyền phát hành chứng khoán như cổ phiếu,trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty để huy động vốn Chính vì thếCTCP là loại hình công ty có khả năng huy động vốn rất lớn Chính cơ chế huy độnglinh hoạt này đã tạo điều kiện cho những cá nhân với số tiền nhỏ cũng có cơ hội đầu tư

và hưởng lợi Cơ chế huy động vốn này còn giúp cho CTCP có khả năng chủ độngđược về nguồn huy động vốn mỗi khi cần nguồn vốn lớn tham gia các hoạt động đầu

tư của công ty, sự chủ động này góp phần quan trọng trong sự thành công của loại hìnhdoanh nghiệp này

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tàisản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.”

Đối với công ty cổ phần, đã thỏa mãn các điều kiện nêu trên, như vậy CTCP làmột công ty có tư cách pháp nhân Trong qua trình hoạt động của mình, công ty chịutrách nhiệm về các khoản nợ của công ty; với tư cách là một pháp nhân, thông quanđại diện của mình, công ty có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong cácquan hệ của mình, và với tư cách là một pháp nhân, công ty có quyền sở hữu tài sảnriêng còn các cổ đông chỉ được sở hữu cổ phần công ty mà không có bất cứ quyền sởhữu nào đối với tài sản của công ty

*Về cơ cấu tổ chức và quản lý:

CTCP phải có Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT),Giám đốc (Tổng giám đốc) và Ban kiểm soát (đối với CTCP có trên 11 cổ đông).-ĐHĐCĐ là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng gồm tất cảcác cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng gồm:

+ Đại hội đồng thành lập được triệu tập để tiến hành các thủ tục thành lập, thảoluận và thông qua Điều lệ công ty

+ Đại hội đồng bất thường được triệu tập để sửa đổi Điều lệ công ty

Trang 13

+ Đại hội đồng thường được triệu tập vào cuối mỗi năm tài chính hoặc bất kỳ lúcnào mà HĐQT hoặc kiểm soát viên thấy cần thiết, để giải quyết các công việc thuộchoạt động kinh doanh của công ty trong khuôn khổ điều lệ, trong đó có các việc chủyếu như: quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch kinhdoanh hằng năm, thảo luận và thông qua bản tổng kết năm tài chính, bầu, bãi nhiệmthành viên HĐQT và Kiểm soát viên, quyết định số lợi nhuận thích hợp, các quỹ củacông ty, số lợi nhuận chia cho các cổ đông…

-HĐQT là cơ quan quản lý của công ty ,có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đạihội đồng về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gâythiệt hại cho công ty

HĐQT bầu một thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc(Tổng giám đốc) công ty nếu điều lệ không quy định khác Trong trường hợp Chủ tịchHĐQT không kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty thì HĐQT cử một người trong

số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc (Tổng giám đốc)

Một điều đáng lưu ý là trong khoản 2 Điều 137 LDN Việt Nam 2020 quy định làtrường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồngquản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công

ty Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đạidiện theo pháp luật của công ty Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theopháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đươngnhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty

-Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngàycủa công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyềnhạn được giao

-Ban kiểm soát của CTCP bầu một thành viên là Trưởng ban, Trưởng ban phải là

cổ đông của CTCP Nhiệm vụ chủ yếu của Ban kiểm soát là kiểm tra tính chính xác,trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động của công ty

Kiểm soát viên không thể đồng thời là thành viên HĐQT, không được là Giámđốc (Tổng giám đốc) công ty, không thể là vợ, chồng hoặc người thân trực thuộc hệ bađời của các thành viên HĐQT, của Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty

1.1.2 Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp:

1.1.2.1: Khái niệm:

Trong Hiến pháp và hầu hết các văn bản pháp luật của mọi quốc gia đều đề caoquyền tự do kinh doanh của công dân, tự do kinh doanh được tôn trọng và xác định là

Trang 14

một trong những quyền cơ bản của mọi công dân Điều này cũng được ghi nhận rất rõtrong Hiến pháp 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Mọi người cóquyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” [17, Điều33] Tự do kinh doanh cũng như tự do lựa chọn nghề nghiệp và mưu cầu hạnh phúc làmột trong những quyền công dân cơ bản đảm bảo cho nền kinh tế thị trường phát triểnbền vững.Tự do kinh doanh được hiểu là mọi công dân không phân biệt tôn giáo, giớitính, trình độ… khi đáp ứng được đủ các điều kiện mà pháp luật quy định đều có thểtiến hành hoạt động kinh doanh nếu có nhu cầu Không một cơ quan, tổ chức, cá nhânnào có quyền được ngăn cấm hay cản trở hoạt động kinh doanh của họ Tự do kinhdoanh còn được thể hiện ở chỗ công dân khi có nhu cầu thực hiện hoạt động kinhdoanh có quyền được lựa chọn ngành nghề, địa điểm, nhân lực phương thức hoạt độngphù hợp với nhu cầu của cá nhân công dân, hay của một nhóm công dân cùng thựchiện hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp cho hoạt động kinh doanh của mình, tránh

sự can thiệp trái pháp luật của các cá nhân, tổ chức nhằm cản trở hoạt động kinh doanhđồng thời cũng để đảm bảo cho hoạt động quản lý Nhà nước, lợi ích chung của cộngđồng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác trong các quan hệ dân sự, kinh tế,thương mại, hợp tác quốc tế thì các chủ thể kinh doanh cần phải tiến hành thủ tục đăng

ký hoạt động kinh doanh của mình với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Do vậy,việc thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh với cơquan Nhà nước có thẩm quyền cũng là một trong những phương thức thể hiện sự tự do

Vậy, đăng ký kinh doanh (thành lập doanh nghiệp) là việc Nhà nước ghi nhận về mặtpháp lý sự ra đời của một chủ thể kinh doanh (chủ thể kinh doanh ở đây bao gồm các

cá nhân, tổ chức).Kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh có đầy đủcác năng lực pháp lý (tư cách chủ thể) để tiến hành hoạt động kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật Nhà nước cung cấp những đảm bảo đầy đủ về mặt chính trị- pháp

lý để chủ thể kinh doanh có điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh của mình Đăng

ký kinh doanh (thành lập doanh nghiệp) là một thủ tục hành chính bắt buộc theo đóchủ thể kinh doanh tiến hành đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và côngkhai hóa sự ra đời và hoạt động kinh doanh của mình với giới thương nhân và cộngđồng Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có nghĩa vụ xem xét và cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh cho chủ thể kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh là căn cứ pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ của chủthể kinh doanh dưới sự quản lý của Nhà nước đồng thời cũng ghi nhận tư cách pháp

Trang 15

nhân, tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh, sự bảo hộ của Nhà nước với chủ thểkinh doanh.

Tóm lại, Thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bắtbuộc theo đó các chủ thể kinh doanh bắt buộc phải thực hiện theo đúng trình tự, tuânthủ cách thức quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực đăng kíkinh doanh để tiến hành hoạt động, đồng thời công khai hóa sự ra đời của mình vớigiới thương nhân và cộng đồng Ngược lại, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có nghĩa

vụ xem xét và cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng trình tự theo quyđịnh của pháp luật

1.1.2.2:Đặc trưng của thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần:

Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với chủthể kinh doanh Hành vi đăng ký kinh doanh làm phát sinh mối quan hệ giữa chủ thểkinh doanh và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là một chứng thư pháp lý (hay một vănbản mang tính pháp lý) do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ thể kinhdoanh theo trình tự, thủ tục luật định để ghi nhận sự tồn tại về mặt pháp lý của chủ thể

đó và hoạt động kinh doanh của họ Vì vậy, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệpmang đậm đặc truqqng của 1 thủ tục hành chính:

Một là, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay thay đổi nội dungđăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh phải tuân thủ những trình tự, thủ tục về đăng

ký kinh doanh theo luật định mà ở đây là Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bảnhướng dẫn thi hành, cụ thể là việc hoàn thiện hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký kinh doanhhoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho cơ quan Nhà nước có thẩmquyền Trong phạm vi có thẩm quyền cơ quan Nhà nước có nghĩa vụ tiếp nhận hồ sơ,đối chiếu các quy định của pháp luật hiện hành để cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, quy trình này được thực hiện đúng trình tự thời gian theoquy định của luật định

Hai là, đồng nghĩa với việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủthể kinh doanh đã chính thức được xác lập tư cách pháp nhân, được Nhà nước ghinhận sự tồn tại dưới góc độ pháp lý, chịu sự quản lý trực tiếp bởi cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền Hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh cũng đã được công khaitrong giới thương nhân và cộng đồng Từ đây, chủ thể kinh doanh đã có đầy đủ nănglực pháp luật để nhân danh mình tham gia vào các quan hệ kinh tế, dân sự, thương mạiquốc tế và các quan hệ pháp luật khác.Để thực hiện hoạt động kinh doanh trên thịtrường, chủ thể phải tiến hành hoạt động đăng ký kinh doanh với cơ quan Nhà nước có

Trang 16

thẩm quyền Hay nói cách khác đăng ký kinh doanh là thủ tục gia nhập thị trường củadoanh nghiệp, theo đó thể hiện các đặc trưng riêng biệt sau:

- Đăng ký kinh doanh là thủ tục đầu tiên của doanh nghiệp phải tham gia vào thịtrường, trong hoạt động đăng ký kinh doanh, việc thành lập doanh nghiệp và các lĩnhvực kinh doanh của doanh nghiệp được thông tin rộng rãi, công khai trên thị trường,bên ngoài xã hội nhằm thu hút sự chú ý của cộng đồng doanh nghiệp (các đối táctương lai) và cộng động xã hội(các đối tác có liên quan) tạo nền tảng cho bước đầukhởi sự kinh doanh

- Đăng ký kinh doanh được hiểu là quyền tự do kinh doanh, đây là một bộ phậncủa quyền tự do dân chủ của nhân dân Tuy nhiên, quyền này phải tuân thủ theonguyên tắc dân chủ tập trung và bình đẳng trước pháp luật

- Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi gia nhập thị trường đều phải thực hiện mộttrình tự gồm các thủ tục hành chính sau:

+ Đăng ký kinh doanh;

+Thông báo mẫu dấu của doanh nghiệp;

+Công bố thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia

1.1.2.3:Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp:

Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một trong những công cụ để Nhà nước thựchiện chức năng quản lý đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Vậy nên, việc cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận về mặt pháp lý của Nhà nước đối với

sự ra đời và tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh

Khi chưa có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh chưa có

đủ tư cách để tham gia giao kết và thực hiện các thỏa thuận nhân danh chính mình.Bản thân Điều lệ và tổ chức hoạt động của chủ thể kinh doanh chỉ có giá trị ràng buộcđối với thành viên trong tổ chức sau thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh.Kể từ thời điểm đó, chủ thể kinh doanh đã có đầy đủ các quyền và nghĩa

vụ với tư cách chủ sở hữu (hoặc sử dụng) toàn bộ tài sản của tổ chức kinh doanh màmình đăng ký thành lập và hoạt động Đồng thời, sau đó các thành viên trong tổ chứctiến hành thủ tục chuyển quyền sở hữu góp vốn theo quy định của pháp luật

1.1.2.4: Pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp của một số quốc gia trên

thế giới (Malaysia):

Ở Malaysia, các công ty được thành lập theo thủ tục đăng ký Cá nhân, tổ chứcmuốn thành lập công ty chỉ việc tiến hành đăng ký bằng cách gửi tới cơ quan đăng kítuyên bố thành lập công ty, điều lệ công ty (nếu đã có) và những giấy tờ khác Cơ quan

Trang 17

đăng ký công ty là Cục đăng ký công ty (Registrar of companies) Sau khi nhận đượccác văn bản cần thiết, đủ điều kiện theo quy định của Luật công ty thì Cục đăng ký sẽcấp giấy chứng nhận thành lập công ty Công ty được coi là thành lập từ thời điểm đó.Một đặc điểm khác của Malaysia là các doanh nghiệp tư nhân hoặc liên doanhphải được đăng ký với Ủy ban Doanh nghiệp của Malaysia (The CompaniesCommission of Malaysia) theo quy định của Luật Đăng ký kinh doanh.

Tất cả những người ký tên vào bản tuyên bố thành lập công ty được coi là thànhviên của công ty Thành viên của công ty có thể là cá nhân hoặc pháp nhân Tuy nhiên,pháp luật Malaysia có những hạn chế nhất định đối với việc tham gia công ty của phápnhân Cụ thể một công ty con không thể trở thành thành viên đối với công ty mẹ của

nó, bất kỳ giao dịch giao đất hoặc chuyển nhượng cổ phần nào trong một công ty chocông ty con của nó sẽ không có hiệu lực Tuyên bố thành lập công ty phải có các điềukiện sau:

Tên công ty

Loại hình của công ty

Ngày bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh

Vốn điều lệ;

Tên, địa chỉ, nghề nghiệp của những người ký vào tuyên bố thành lập công ty;Sau khi được cấp giấy chứng nhận thành lập công ty, công ty sẽ được cấp condấu riêng

1.2.Cơ sở ban hành và nội dung cơ bản của pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần:

1.2.1.Cơ sở ban hành pháp luật điều chỉnh vấn đề thủ tục thành lập công ty cổ phần:

Việc ban hành các văn bản pháp luật quy định thủ tục thành lập công ty cổ phần

là hết sức cần thiết Khi kinh doanh, buôn bán bất cứ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gì đichăng nữa, thì bạn đều cần tiến hành đăng ký kinh doanh Bởi vì việc đăng ký kinhdoanh có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thểtiến hành xin giấy phép kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ được:

– Sự bảo đảm của nhà nước: Một chủ thể kinh doanh khi họ đăng ký kinh doanhtức là tồn tại dưới dạng một tổ chức – được thành lập và hoạt động một cách hợp pháptheo luật kinh doanh Khi đó, bất kì một hoạt động kinh doanh nào của tổ chức này đềuđược hợp pháp hóa một cách công khai và minh bạch Tức là mọi quyền lợi của doanhnghiệp, chủ hộ kinh doanh đều nhận được sự bảo hộ của pháp luật theo đúng quy định.– Lòng tin của khách hàng: Việc được thành lập doanh nghiệp kinh doanh hoặcthành lập công ty và hoạt động một cách hợp pháp còn là bằng chứng về tính chịu

Trang 18

trách nhiệm của đơn vị kinh doanh đó với khách hàng Bất kì một hoạt động thươngmạinào của cơ sở đó nếu có sự vi phạm đều phải chịu trách nhiệm trước cơ quan nhànước và khách hàng, điều đó tạo được lòng tin của khách hàng với cơ sở đã được đăng

ký kinh doanh

– Lòng tin của nhà đầu tư: Các chủ thể kinh doanh đều phải tìm kiếm và pháttriển thị trường Để làm được điều đó họ cần phải có một nguồn vốn nhất định Cácnhà đầu tư là đối tượng mà các chủ thể kinh doanh, các công ty – doanh nghiệp hướngđến Điều đầu tiên, các nhà đầu tư quan tâm đó là tư cách tiến hành các hoạt động hợppháp Điều đó, chỉ xảy ra khi bạn đã đăng ký kinh doanh

Chính vì vậy, việc ban hành văn bản quy định thủ tục thành lập doanh nghiệp làthiết yếu, tạo một căn cứ pháp lý vững chắc, đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp, nhàđâu tư cũng như niềm tin ở khách hàng

1.2.2 Nội dung cơ bản của pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần:

Thủ tục thành lập CTCP ngày càng được siết chặt hơn bởi nhà nước về vấn đềhoạt động doanh nghiệp, theo đó khi tiến hành thành lập, doanh nghiệp cũng cần cẩntrọng hơn Về cơ bản,trình tự thành lập CTCP ở Việt Nam và các quốc gia trên thế giớiđều có các bước:

- B1: Nộp hồ sơ:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện nộp hồ sơđăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh

-B2: Tiếp nhận và giải quyết:

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tiến hành giảiquyết trong thời gian quy định

-B3: Nhận kết quả:

Kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm trong thời gia quy định công bốkết quả, cá nhân hoặc tổ chức thành lập doanh nghiệp tiến hành nộp lệ phí theo quyđịnh.Trường hợp được cấp phép phải tiến hành công bố thông tin

Thủ tục ĐKKD được áp dụng chung cho doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế không có sự phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp, với thời hạnthành lập doanh nghiệp được rút xuống khi luật doanh nghiệp 2020 chưa được banhành thì luật doanh nghiệp 2014 , LDN 2005 đã có bước tiến quan trọng khi giảmthiểu thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp Nhưng có lẽ “đỉnh cao” của thành tựucải cách thủ tục thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam đó chính là sự ra đời của Nghịđịnh số 43/2010/NĐ-CP Nghị định 43/2010/NĐ-CP đã tạo ra một bước ngoặt mớitrong tiến trình cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 19

của Việt Nam, khi mà lần đầu tiên sau hơn 20 năm phát triển kinh tế thị trường với sự

ra đời của các doanh nghiệp dân doanh Nhà nước Việt Nam đã chính thức thống quytrình ĐKKD với đăng kí thuế theo hướng giảm sự phiền hà cho nhà đầu tư Cải cáchnày đã đưa thủ tục thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam ”tiệm cận” với quy định phápluật tương đồng nhiều quốc gia khác trên thế giới, thậm chí có thể còn tốt hơn Theoquy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP thì nhà đầu tư không cần thiết phải tiến hànhthủ tục ĐKDN trực tiếp bằng hồ sơ giấy như trước mà hiện tại nhà đầu tư có thểĐKDN trực tuyến qua Cổng thông tin đăng kí doanh nghiệp quốc gia Như vậy, quytrình thành lập DN tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP là đi theo hướng tập trung tại một cơquan đầu mối là Phòng ĐKKD cấp tỉnh (Sở Kế hoạch & Đầu tư), chứ không phân tánbuộc DN phải liên hệ với nhiều cơ quan khác nhau như trước thời điểm ngày01/06/2010 Điều này phù hợp với cách thức ĐKDN mà nhiều quốc gia trên thế giới

đã tiến hành

1.3 Nguyên tắc của pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần.

Pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập CTCP được xây dựng trên những nguyêntắc cơ bản sau:

-Tạo điều kiện thuận lợi trong việc tư vấn, hướng dẫn hỗ trợ người thành lậpdoanh nghiệp khi mới khởi sự doanh nghiệp, và tiến hành các thủ tục thay đổi nộidung đăng ký kinh doanh, tổ chức lại doanh nghiệp

-Tiến hành tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả về cấp Giấy chứng nhận thay đổi nội dungđăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanhnghiệp, Giấy phép khắc dấu , giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, con dấu, giấy chứngnhận đăng ký mã số thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

-Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ theo chức năng,nhiệm vụ, thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật hiện hành Cơ quan đăng

ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, khôngchịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau khiđăng ký doanh nghiệp

- Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên,

cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệpvới tổ chức, cá nhân khác

-Phương án được lựa chọn phải đảm bảo yêu cầu trước mắt vừa là tiền đề để thựchiện cải cách thủ tục hành chính ‘1 cửa liên thông’ triệt để hơn, hiện đại hơn

Tóm lại, trên cơ sở LDN 2020, chúng ta cần xem xét 1 số vấn đề xoay quanh các

quy định về thủ tục thành lập CTCP mà các chủ thể có nhu cầu hiện nay đang gặpphải

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM

VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC TIỄN ÁP DỤNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TM &

DV TÂM THỊNH PHÁT.

Trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với

sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau thì việcthành lập và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần là vấn đề đượcĐảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm LDN 2020 đã thực sự đi vào cuộc sống, nó đãthực sự cởi mở với các doanh nghiệp, tạo ra bước tiến mới thuận lợi hơn để các tổchức, cá nhân thành lập CTCP một cách dễ dàng, nhưng vẫn còn có những bất cậptrong việc cải tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và hoạtđộng sau đăng ký kinh doanh

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến thực tiễn thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần.

2.1.1: Tổng quan tình hình thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần.

Sau 31 năm triển khai thực hiện, LDN đã có tác động tích cực đến sự phát triểnkinh tế - xã hội ở nước ta, khẳng định sức mạnh và vai trò ngày càng to lớn của khuvực doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam Luật đã thực sự cởi mở hơn với cácdoanh nghiệp, cho phép mọi người dân được kinh doanh những ngành nghề mà phápluật không cấm, góp phần giải phóng và phát triển lực lượng sản xuất, tăng trưởngkinh tế nhưng vẫn còn có những bất cập trong việc tạo môi trường thuận lợi cho doanhnghiệp đăng ký kinh doanh và hoạt động sau đăng ký kinh doanh

Qua thống kê cho thấy, kể từ năm 2000 số lượng CTCP đăng ký mới liên tụctăng, đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP của cả nước Trong 3 tháng đầu năm

2015, số lượng doanh nghiệp hoạt động theo quy định của LDN đăng ký mới trong cảnước là 76,9 nghìn doanh nghiệp với tổng số vốn đăng kí mới là 398,7 nghìn tỷ đồngtrong đó số lượng CTCP chiếm 1/6 số lượng doanh nghiệp đăng kí mới Trong 10tháng đầu năm 2020, cả nước có 111.160 doanh nghiệp thành lập mới Vốn đăng

ký bình quân trên một doanh nghiệp trong 10 tháng đầu năm 2020 đạt 14,3 tỷ đồng,tăng 14,4% so với cùng kỳ năm 2019

Phần lớn các doanh nghiệp thực hiện thủ tục thành lập tại Bộ phận tiếp nhận hồ

sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đăng kí kinh doanh tại Sở kếhoạch và đầu tư Tỉnh/Thành phố Song song với hình thức ĐKKD nộp hồ sơ trực tiếp

Trang 21

là hình thức hỗ trợ ĐKKD qua mạng Đây là một tiến bộ lớn và kể từ khi triển khaithực hiện hình thức này, số lượt doanh nghiệp áp dụng đã tăng lên đáng kể và giảmnhiều khâu phức tạp so với hình thức cũ.

Trên thực tế, việc thực hiện các thủ tục hành chính trong các cơ quan quản lýchức năng đã có những cải tiến thiết thực được cộng đồng doanh nghiệp ghi nhận

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực tiễn thực hiện thủ tục thành lập công

ty cổ phần.

Thứ nhất, văn hóa pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng đến thực tiễn thực hiện thủ

tục thành lập công ty cổ phần, từ tuân thủ chấp hành, sử dụng cho đến áp dụng phápluật Văn hóa pháp luật được biểu hiện ra trong đời sống pháp luật thông qua quá trìnhthực hiện thủ tục thành lập CTCP, mà biểu hiện cụ thể, trực tiếp là hành vi chuẩn bịthông tin, tài liệu và thực hiện thủ tục hành chính để thành lập CTCP

Thứ hai, các yếu tố truyền thống cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động

thực hiện thủ tục thành lập CTCP trong giai đoạn hiện nay Các phong tục tập quántrong cộng đồng xã hội có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động thực hiện pháp luật củacác tầng lớp nhân dân: trình độ dân trí còn thấp, thói hư tật xấu và tệ nạn xã hội phátsinh, tính tích cực chính trị xã hội của mỗi người dân còn hạn chế Những hiện tượngtrên đây gây khó khăn cho việc thực hiện pháp luật một cách đúng đắn, đồng thời dễdẫn tới các hành vi phạm tội, coi thường kỷ cương phép nước, cần phải có biện phápnghiêm minh, thích đáng

Thứ ba, sự tồn tại dai dẳng của pháp luật do các chế độ cũ để lại và tình trạng thờ

ơ đối với pháp luật hoặc coi thường pháp luật ở một số người cũng có tác động tiêucực tới việc thực hiện thủ tục thành lập CTCP Tiêu biểu là các hành vi lách luật, đicửa sau, kinh doanh trá hình,… của các chủ thể gây tổn hại nghiêm trọng đến nền kinh

tế quốc gia

Ngoài ra, còn có ý thức, niềm tin đối với pháp luật của con người và sự hoạt

động của các cơ quan chức năng cũng có ảnh hưởng rất quan trọng đối với hoạt độngthực hiện pháp luật Thiết nghĩ trong cuộc sống hiện đại ngày nay, nhu cầu thành lậpCTCP để vực dậy nền kinh tế của các chủ thể có xu hướng gia tăng, vì vậy cần có sựnghiêm minh thực hiện từ các cơ quan chức năng và cả các tổ chức, cá nhân có nhucầu thành lập để xây dựng một xã hội giàu mạnh, kỉ cương

Trang 22

2.2: Thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh về thủ tục thành lập công ty cổ phần:

2.2.1 Nội dung pháp luật liên quan đến thủ tục thành lập công ty cổ phần:

2.2.1.1 Điều kiện thành lập công ty cổ phần:

*Điều kiện về chủ thể:

Pháp luật Việt Nam quy định mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tham gia kinhdoanh, nhưng muốn đăng kí kinh doanh thì những tổ chức, cá nhân đó phải đảm bảomột số điều kiện nhất định Khoản 2 điều 17 LDN 2020 về “Quyền thành lập, góp vốn,mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp” đã quy định những tổ chức,

cá nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.Cụ thể :

“2.Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệptại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhànước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức vàLuật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốcphòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩquan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhândân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn gópcủa Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quyđịnh tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủyquyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bịmất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổchức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hìnhphạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ

sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghềhoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản,Luật Phòng, chống tham nhũng

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lậpdoanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trongmột số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.”

Trang 23

So với LDN 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượngkhông được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, bao gồm:

- Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân ViệtNam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn gópcủa Nhà nước tại doanh nghiệp);

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một

số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự

Như vậy LDN 2020 đã quy định khá rõ ràng và cụ thể các điều kiện về chủ thểkhi thành lập DN, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư được quyền thành lậpdoanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp Tiếp tục thể hiện nguyên tắc tôn trọng

và bảo đảm quyền tự do kinh doanh Nhà nước Việt Nam thừa nhận quyền tự do kinhdoanh, thành lập doanh nghiệp của mọi tổ chức, cá nhân thông qua việc áp dụng cơchế đăng ký thành lập doanh nghiệp, tạo sự thông thoáng trong việc ĐKKD cho cácdoanh nghiệp, tăng cường tính tự chủ, tự quyết cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, phảitheo khuôn khổ của luật định, pháp luật quy định một số trường hợp không đượcquyền thành lập, quản lý doanh nghiệp hay góp vốn vào doanh nghiệp điều này phùhợp với hoàn cảnh, điều kiện ở nước ta, đồng thời thể hiện sự minh bạch cũng nhưbình đẳng giữa các doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư Song việcquy định này cũng là nhằm khống chế một số đối tượng khi họ không đủ điều kiệntham gia

* Điều kiện về ngành nghề kinh doanh.

Để thành lập doanh nghiệp các tổ chức, cá nhân không những phải đáp ứng đượcđiều kiện về chủ thể mà còn phải thỏa mãn điều kiện về ngành nghề LDN 2020 chophép doanh nghiệp có thể đăng ký hoạt động trong một hoặc một số ngành, nghề kinhdoanh cụ thể nào đó Điều này thể hiện nguyên tắc tôn trọng và đảm bảo quyền tự dokinh doanh, cũng như quyền tự quyết của doanh nghiệp trong việc lựa chọn ngành,nghề kinh doanh, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật

Theo Khoản 1, 2 Điều 7 Luật doanh nghiệp 2020quy định về Quyền của doanhnghiệp thì DN được :

“1 Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm

2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựachọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô vàngành, nghề kinh doanh.”

Tự do lựa chọn ngành, nghề kinh doanh là một trong những nội dung của quyền

tự do kinh doanh Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được tự do kinh doanh

Trang 24

trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm Tuy nhiên, khi đăng ký thành lập công

ty cổ phần, chủ công ty cần phải lựa chọn và đăng ký những ngành nghề phản ánh hoạtđộng cụ thể của doanh nghiệp Và những lựa chọn ấy phải phù hợp với pháp luật vềquản lý ngành nghề kinh doanh được công bố trong từng thời kỳ cụ thể

Luật Doanh nghiệp hiện hành không nêu các ngành nghề cấm kinh doanh Tuynhiên, khái niệm “cấm” còn trở lên phức tạp hơn nữa khi Luật đầu tư cũng quy định vềlĩnh vực, ngành nghề cấm đầu tư ở Việt Nam tại điều 6 Luật đầu tư 2020 Như vậy,

“cấm” hay “không cấm” đều là những khái niệm hết sức chung chung Mà đòi hỏi khitiến hành đăng ký kinh doanh (ĐKKD) cho mỗi doanh nghiệp phải có sự cụ thể, rõràng, minh bạch mới có thể thực hiện được theo đúng quy định của pháp luật Tuynhiên, có những ngành nghề kinh doanh pháp luật không cấm nhưng lại đặt ra nhữngyêu cầu bắt buộc phải thực hiện như: có điều kiện, có chứng chỉ hành nghề và có vốnpháp định

Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: đây là những ngành nghề mà theoyêu cầu quản lý, điều tiết kinh tế, Nhà nước xác định cần phải có những điều kiện nhấtđịnh thì mới đảm bảo tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả và Nhà nướckhông khuyến khích và hạn chế kinh doanh Những điều kiện đặt ra đối với chủ thểkinh doanh bao gồm điều kiện về loại hình kinh doanh, vốn, cơ sở vật chất như mặtbằng; trang thiết bị dùng cho kinh doanh hoặc những điều kiện đối với cá nhân nhưngười trực tiếp thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp đó Quyđịnh về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh được quy định tạicác văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp, những ngành nghề kinh doanh cóđiều kiện được quy định chi tiết theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 bắt đầu cóhiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì tại Phụ lục IV, Danh mục ngành nghề kinh doanh cóđiều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam trong năm 2021 hiện chỉ bao gồm 227ngành nghề kinh doanh có điều kiện (trước đây là 243 ngành nghề theo quy định củaLuật Đầu tư 2014)

Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì các văn bản pháp luật,pháp lệnh hay nghị định sẽ xác định rõ các ngành nghề kinh doanh, mức vốn phápđịnh cụ thể, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định cả khi đăng ký

bổ sung, thay đổi ngành nghề Pháp luật cũng quy định những người thành lập và quản

lý cụ thể trong từng loại hình doanh nghiệp phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về tínhtrung thực, chính xác của vốn được xác định khi thành lập doanh nghiệp và trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2014 không bắt buộc doanh nghiệp phải hoạt động kinhdoanh theo đúng ngành nghề ghi nhận trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Ngày đăng: 29/01/2022, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w