Dạy LT&C là làm giàu vốn từ, giúp HS mở rộng, phát triển vốn từ, nắm nghĩa và sử dụng từ một cách chính xác và thông qua thực hành giúp HS hệ thống những kiến thức sơ giản về ngữ pháp, h
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 2
4 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU: 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3
PHẦN 2 NỘI DUNG 3
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1 Cơ sở lí luận 3
2 Cơ sở thực tiễn 3
II MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY MỞ RỘNG VỐN TỪ TRONG PHÂN MÔN LT&C LỚP 2 4
1 Biện pháp 1: Phân loại các dạng bài tập MRVT 4
1.1 Dạng 1: MRVT thông qua tranh vẽ: 4
1.2 Dạng 2: MRVT theo quan hệ ngữ nghĩa 5
1.3 Dạng 3: MRVT theo quan hệ cấu tạo từ 5
2.1 Tích hợp trong các phân môn của môn Tiếng Việt 6
2.1.1 Tích hợp trong nội bộ phân môn Luyện từ và câu 6
2.1.2 Tích hợp khi dạy phân môn Tập đọc 6
2.1.3 Tích hợp khi dạy phân môn chính tả 6
2.1.4 Tích hợp khi dạy phân môn Tập viết 7
2.1.5 Tích hợp khi dạy phân môn Kể chuyện 7
2.1.6 Tích hợp khi dạy Tập làm văn 7
2.2 Tích hợp dạy MRVT qua các môn học khác 7
3 Biện pháp 3: Sử dụng linh hoạt các PP và kĩ thuật dạy học tích cực 8
4 Biện pháp 4: Sử dụng các trò chơi để MRVT cho học sinh lớp 2 8
4.1 Trò chơi “Truyền điện”: 9
4.2 Trò chơi “Tìm nhanh, tìm đúng” 9
4.3 Trò chơi “Xếp từ theo nhóm” 10
4.4 Trò chơi “Cây nào sai quả” 10
4.5 Trò chơi “Phóng viên” 11
4.6 Trò chơi “Đối mặt” 12
III KẾT QUẢ 12
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 13
1 KẾT LUẬN 13
2 KHUYẾN NGHỊ 13
Trang 2PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước vào thế kỉ XXI, đất nước ta đang phát triển để tiến kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới Điều đó đòi hỏi người lao động phải có bản lĩnh, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, có khả năng thích ứng với thực tiễn xã hội Vì vậy, mục tiêu giáo dục đã được điều chỉnh cả nội dung và PPDH
LT&C là phân môn thực hành có nhiệm vụ hình thành và phát triển cho HS kỹ năng sử dụng từ, câu trong học tập và giao tiếp Dạy LT&C là làm giàu vốn từ, giúp
HS mở rộng, phát triển vốn từ, nắm nghĩa và sử dụng từ một cách chính xác và thông qua thực hành giúp HS hệ thống những kiến thức sơ giản về ngữ pháp, hình thành các qui tắc dùng từ, đặt câu và tạo lập văn bản trong giao tiếp, góp phần rèn luyện tư duy
và phát triển nhân cách cho HS Ở lớp 2 MRVT theo chủ đề giúp HS phát triển năng lực tư duy, nắm vững tiếng mẹ đẻ, tiếp thu kiến thức và phát triển toàn diện Vốn từ của HS càng giàu bao nhiêu thì khả năng lựa chọn từ càng chính xác, trình bày tư tưởng, tình cảm càng rõ ràng Tuy vậy, MRVT trong phân môn LT&C ở lớp 2 cần vận dụng linh hoạt nhiều PP, hình thức tổ chức dạy học phong phú nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
Ở lớp 2, các bài tập về MRVT chưa được tách thành bài riêng, mà thường được dạy chung cùng với các kiến thức về câu, thời gian dành cho MRVT không nhiều Điều đó khiến cho việc dạy học phân môn LT&C nói chung, dạy kiến thức về MRVT chưa được quan tâm và đạt kết quả chưa cao
Từ những lí do trên, tôi đã áp dụng “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy MRVT trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2” và đem lại hiệu quả
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập phân môn Luyện từ và câu của học sinh
Nâng cao vốn từ cho học sinh lớp 2, từ đó vận dụng vào việc dạy phân môn Luyện từ và câu cho các lớp khác và các môn học khác
Giúp học sinh có vốn từ phong phú và kĩ năng vận dụng vốn từ vào trong giao tiếp
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Học sinh lớp 2 nơi tôi công tác
4 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU: Từ tháng 09/2019 đến tháng 04/2021
Trang 35 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm - Phương pháp quan sát
PHẦN 2 NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lí luận
“Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người” (Lê - nin),
“Ngôn ngữ là hiện tượng của tư tưởng” (Cac - Mac) Thật vậy, con người muốn giao tiếp được trong xã hội, muốn suy nghĩ bất cứ một vấn đề nào đều phải dùng một thứ phương tiện đặc biệt quan trọng không thể thiếu được, đó chính là ngôn ngữ Ngôn ngữ là phương tiện biểu hiện tầm quan trọng, tình cảm, Và tiếng mẹ đẻ chính là thứ ngôn ngữ gần gũi , mang nhiều sắc thái tình cảm mà khi vừa chào đời ta đã tiếp xúc
Từ là đơn vị trung tâm của ngôn ngữ, không có một vốn từ đầy đủ thì không nắm được ngôn ngữ - một phương tiện giao tiếp Để thực hiện tốt chức năng làm phương tiện giao tiếp, vốn từ cần được trau dồi, mở rộng ngay từ bậc tiểu học Chỉ khi học sinh có những kiến thức phổ thông về ngôn ngữ thì kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh mới tốt Khi đó học sinh mới có khả năng vận dụng các từ đã học vào phân môn tập làm văn vốn rất hạn chế bởi việc hiểu nghĩa từ chưa chính xác
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thuận lợi
2.1.1 Về phía giáo viên:
Nhà trường luôn tạo điều kiện cho đội ngũ GV được tham gia các lớp học bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, tham dự các lớp chuyên đề của đồng nghiệp trong trường, của các đồng nghiệp trường bạn trong quận, trong phành phố, …Các thiết bị giảng dạy hiện đại phục vụ cho quá trình đổi mới phương pháp dạy học cũng dược nhà trường trang bị đầy đủ Các sách tham khảo, bồi dưỡng, cũng được mua sắm phát cho từng giáo viên và trong thư viện của trường Mặt khác, phân môn Luyện từ và câu của lớp 2 nhìn chung đã ngắn gọn, cụ thể cũng tạo điều kiện cho giáo viên dạy học đạt kết quả cao
2.1.2 Về phía học sinh
Học sinh đã quen với cách tìm tiếng, từ ở lớp 1 nên các em đã biết cách lĩnh hội kiến thức và luyện tập thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 4Sự quan tâm của phụ huynh học sinh cũng góp phần nâng cao chất lượng môn học nói riêng và môn Tiếng Việt nói chung
Các em học sinh đều được học 2 buổi/ngày Buổi sáng học lý thuyết và buổi chiều được luyện tập củng cố để khắc sâu kiến thức Từ đó giúp các em có khả năng
sử dụng thành thạo các bài tập thực hành và áp dụng linh hoạt vào các phân môn khác
2.2 Khó khăn
2.2.1 Giáo viên
Do đặc điểm của nhà trường là 100% lớp học 2 buổi 1 ngày nên việc thăm lớp
dự giờ học hỏi chuyên môn còn hạn chế Trình độ giáo viên chưa đồng đều đôi lúc còn giảng dạy theo phương pháp cũ Nên việc phân chia thời lượng lên lớp ở mỗi môn dạy đôi khi còn dàn trải, hoạt động của cô - của trò có lúc thiếu nhịp nhàng
2.2.2 Học sinh
Trong thực tế giảng dạy nhiều năm, tôi nhận thấy:
Học sinh tiểu học với lối tư duy cụ thể, mà nghĩa của từ lại rất trừu tượng, bao hàm nghĩa rộng, một số từ ít được sử dụng … nên việc mở rộng vốn từ cho học sinh
là một việc làm khó, ít gây được hứng thú
Nhiều bài tập trong sách giáo khoa đòi hỏi học sinh phải có vốn từ phong phú, kiến thức chắc chắn Nhưng ít em hiểu được rõ nghĩa của từ Nhiều em dùng từ chưa chính xác và phù hợp… gây tâm lí “sợ” khi học tiết Luyện từ và câu đặc điệt là bài
mở rộng vốn từ
Chủ yếu vốn từ của học sinh được cung cấp qua các bài tập đọc Ở phân môn Luyện từ và câu, vốn từ được cung cấp trong các bài mở rộng vốn từ theo chủ điểm thông qua các bài tập thực hành Vì vậy, nếu không được hệ thống hóa các kiến thức
thì việc hiểu nghĩa từ, dùng từ, sử dụng từ của học sinh càng khó khăn hơn
II MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY MỞ RỘNG VỐN TỪ TRONG PHÂN MÔN LT&C LỚP 2
1 Biện pháp 1: Phân loại các dạng bài tập MRVT
1.1 Dạng 1: MRVT thông qua tranh vẽ: có 3 dạng cơ bản sau:
- Nối từ cho sẵn với hình vẽ tương ứng
VD: Chọn tên gọi mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ dưới đây (các từ cho
sẵn: Học sinh, nhà, xe đạp, múa, trường, chạy, hoa hồng, cô giáo) (T1- tr8)
- Dựa vào tranh tìm từ tương ứng
Trang 5VD: Các tranh dưới đây vẽ một số hoạt động của người Hãy tìm từ chỉ hoạt
động (T1- tr59)
- Gọi tên các vật được vẽ ẩn trong tranh (tranh đố)
VD: Tìm các đồ dùng học tập ẩn trong tranh sau Cho biết mỗi đồ vật ấy dùng
để làm gì (T1- tr52)
1.2 Dạng 2: MRVT theo quan hệ ngữ nghĩa
- Tìm từ ngữ cũng chủ điểm:
VD: Kể tên các loài cây mà em biết, theo nhóm:
+ Cây lương thực, thực phẩm M: lúa + Cây ăn quả M: cam + Cây lấy gỗ M: xoan + Cây bóng mát M: bàng + Cây hoa M: cúc
- Tìm từ cùng nghĩa, gần nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cho sẵn
VD: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Tốt, ngoan, nhanh, tráng, cao, khỏe M:
Tốt - xấu (T1- tr133)
1.3 Dạng 3: MRVT theo quan hệ cấu tạo từ
VD: Tìm các từ: + Có tiếng học M: học hành
+ Có tiếng tập M: tập đọc (T1- tr17)
* Cách dạy:
- Bước 1: Giao việc HS: HS đọc yêu cầu bài và đọc mẫu (nếu có) - nhắc lại yêu cầu bài - GV gạch chân dưới từ nổi bật yêu cầu
- Cho HS phân tích mẫu, nếu nhiệm vụ đặt ra trong bài tập ấy là khó hoặc mới
- Tóm tắt nhiệm vụ, nêu những điểm HS cần chú ý khi làm bài
- Bước 2: Có thể cho HS làm việc nhóm, cá nhân tùy theo nội dung từng bài Ở bước này GV cần kiểm tra từng nhóm, cá nhân, hỗ trợ các em nếu cần
- Bước 3: Tổ chức báo cáo kết quả làm việc trước lớp bằng nhiều hình thức khác nhau: cá nhân, hoặc chơi trò chơi GV cho HS đánh giá lẫn nhau hoặc GV đánh giá HS Chú ý cần yêu cầu HS giải thích 1 số từ tìm được Nếu trò chơi, GV công bố nhóm thắng cuộc
- Bước 4: Giúp HS ghi nhớ những nội dung chính của bài tập
Đây là các bước chính để GV dạy một bài tập MRVT, tuy nhiên GV cần linh hoạt tùy theo yêu cầu từng bài tập
2 Biện pháp 2: Tích hợp với các phân môn khác của môn Tiếng Việt hoặc
Trang 6
các môn học khác để MRVT
2.1 Tích hợp trong các phân môn của môn Tiếng Việt
2.1.1 Tích hợp trong nội bộ phân môn Luyện từ và câu
* Mục đích: Dạy luyện câu giúp HS hiểu rõ nghĩa của từ, MRVT và biết cách
sử dụng từ
* Nội dung:
VD: Bài MRVT “Từ ngữ về cây cối Dấu chấm, dấu phẩy” (T2 - tr87)
Bài tập 2: Dựa vào kết quả bài tập 1, hỏi - đáp theo mẫu câu sau :
- Người ta trồng cam để làm gì?
- Người ta trồng cam để ăn quả
* Cách tiến hành: Sau khi hoàn thành BT 1, HS có cơ sở để làm BT 2 HS sử
dụng một số từ ngữ về chủ điểm cây cối để đặt và TLCH Để làm gì? Từ đó, các em
sẽ hiểu hơn các từ ngữ vừa tìm được, biết sử dụng các từ thuộc chủ điểm đúng
2.1.2 Tích hợp khi dạy phân môn Tập đọc
* Mục đích: HS nắm vững nghĩa các từ khó, sử dụng hợp lý từ nhất là trong
phần tìm hiểu bài Như vậy, vốn từ của HS đã được mở rộng
* Nội dung: Mỗi bài Tập đọc có số từ không phải là từ mới, từ khó mà là từ địa phương hoặc từ then chốt để hiểu nội dung bài… nhiều HS chưa nắm được Vì vậy, khi dạy Tập đọc, GV nghiên cứu, tìm hiểu kỹ từng bài để chọn thêm từ cần giải nghĩa làm nổi bật nội dung của bài Đặc biệt trong phần tìm hiểu bài, GV cần giúp HS cảm nhận vẻ đẹp và khả năng kỳ diệu của ngôn từ thông qua các hình ảnh, chi tiết, đặc trưng của ngôn từ nghệ thuật, biện pháp tu từ để kích thích vốn từ sẵn có của HS
VD: Dạy bài tập đọc “Chuyện bốn mùa ”, ngoài các từ: đâm chồi nảy lộc,
đơm, bập bùng, tựu trường, mầm sống, thì GV cần yêu cầu HS tìm thêm các từ chỉ
đặc điểm mùa hoặc hoa, quả gắn với mùa đó, hoặc bài “Cây dừa” (T2- tr88), GV
cần hướng dẫn nêu cảm nhận về cây dừa mà nhà thơ Trần Đăng Khoa tả thông qua biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh
2.1.3 Tích hợp khi dạy phân môn chính tả
Quan điểm tích hợp này được thể hiện rõ nét thông qua các bài tập Qua mỗi bài, HS sẽ được cung cấp thêm một vốn từ nhất định chuẩn bị cho học LT&C của tuần đó
VD: Chính tả - nghe viết: “Quả tim Khỉ ”, (T2 - tr53), GV yêu cầu HS làm bài
Trang 7tập 3a như sau:
Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s: sẻ, sói, sứa, Em hãy tìm thêm các tên khác
HS tìm được từ ở bài tập này thuộc chủ điểm “Muông thú ” Và đó cũng là gợi
ý để HS học bài MRVT “Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy” (T2- tr45)
2.1.4 Tích hợp khi dạy phân môn Tập viết
Trong giờ Tập viết, ngoài yêu cầu viết chữ hoa, còn có yêu cầu viết từ và cụm
từ ứng dụng Trước khi HS viết cụm từ ứng dụng, GV cần hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung ý nghĩa của cụm từ đó, trong đó có giải nghĩa một số từ ngữ khó
VD: Bài Tập viết tuần 13 có cụm từ ứng dụng là: Lá lành đùm lá rách
GV giúp HS hiểu rõ hơn nghĩa đen cũng như nghĩa bóng của cụm từ đó
2.1.5 Tích hợp khi dạy phân môn Kể chuyện
Qua phân môn Kể chuyện, GV giúp HS luyện tập sử dụng từ, nhằm phát triển hai kĩ năng: nghe (lĩnh hội văn bản) và nói (sản sinh văn bản) Khi nghe, HS phải nắm được nghĩa của các từ ngữ trong câu, trong văn bản Từ đó, các em mới thông hiểu nội dung văn bản, nắm được nội dung câu chuyện Khi nói (kể lại), các em phải
có vốn từ, biết sử dụng từ để tạo câu, đoạn, văn bản Qua đó, HS được mở rộng, phát triển vốn từ, củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ
2.1.6 Tích hợp khi dạy Tập làm văn
Dạy TLV chính là tập sử dụng từ nhằm củng cố và phát triển các KN nghe, nói, đọc, viết, phục vụ cho việc học tập và giao tiếp của HS Nội dung luyện tập sử dụng từ được hiểu theo hai phương diện: hiểu từ để lĩnh hội văn bản (nghe/đọc) và dùng từ để tạo lập văn bản (nói/viết) HS có vốn từ phong phú, việc sử dụng các từ trong văn cảnh sẽ có nhiều thuận lợi Học tốt phân môn TLV giúp vốn từ của HS phong phú Ngược lại, vốn từ phong phú sẽ ảnh hưởng tới KN viết văn của HS
VD: GV yêu cầu HS tìm các từ gợi tả mái tóc (vàng hoe, đen nhánh, bạc phơ, óng ả, xoăn tít, )
2.2 Tích hợp dạy MRVT qua các môn học khác
Môn học nào cũng có thể dạy từ, không chỉ có môn Tiếng Việt mà ở tất cả các môn học khác Ở đâu dạy khái niệm mới, truyền thụ kiến thức thì ở đó có dạy từ Người GV cần có sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo để làm giàu vốn từ cho HS qua các môn học khác Ví dụ, qua môn TNXH, HS được MRVT thuộc nhiều chủ điểm khác nhau trong phân môn LT&C như: Muông thú, cây cối,
Trang 83 Biện pháp 3: Sử dụng linh hoạt các PP và kĩ thuật dạy học tích cực
Trong tiết học LT&C, GV kết hợp hài hoà nhiều PPDH: đàm thoại, trực quan, thực hành, .nhiều hình thức như cá nhân, nhóm, trò chơi, mô hình VNEN, các kĩ thuật phòng tranh, khăn trải bàn, nhằm tạo hứng thú học tập cho HS, giờ học đem lại hiệu quả mà không gò bó, khó chịu cho cả thầy và trò, từ đó phát huy tối đa tính tích cực của HS Để tiết dạy MRVT đem lại sự hứng thú, HS lĩnh hội kiến thức có hiệu quả, cần chú ý: xây dựng lớp học thân thiện, thành lập, tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả, phát huy vai trò của nhóm trưởng, nêu cao vai trò và trách nhiệm của thành viên trong nhóm và xác định rõ vai trò của GV trong hoạt động nhóm
Ví dụ: Với bài MRVT “Từ ngữ chỉ nghề nghiệp” (T2 – tr129), tôi sử dụng
một phần kĩ thuật phòng tranh theo các bước sau:
Bước 1: HS lấy tranh ảnh mà mình sưu tầm được ra giới thiệu với các bạn
trong nhóm, gắn bảng nhóm
Bước 2: Trưng bày và thăm quan triển lãm theo định hướng: HS biết thêm một
số từ chỉ nghề nghiệp, tìm hiểu thêm về công việc, lợi ích của ít nhất 1 nghề
Bước 3: Báo cáo trước lớp về kết quả mình thu hoạch được
Kĩ thuật này có thể sử dụng ở bài MRVT: Từ ngữ về loài chim, Từ ngữ về muông thú,…
4 Biện pháp 4: Sử dụng các trò chơi để MRVT cho học sinh lớp 2
Trò chơi học tập là hình thức học tập thông qua trò chơi Việc tổ chức hướng dẫn cho HS các trò chơi trong các tiết LT&C nhằm mục đích đổi mới cách dạy học, tạo không khí vui tươi, hồn nhiên, nhẹ nhàng, sinh động trong giờ học Trò chơi còn giúp các em hứng thú trong học tập, làm cho tiết học sinh động, giúp HS tham gia các
hoạt động “chơi mà học”, “ học mà chơi” một cách thoải mái hơn, tự nhiên hơn Vì
thế, GV phải tạo điều kiện cho các em tham gia học mà chơi, chơi mà học, học mà vui, vui học để hình thành kiến thức và củng cố ôn luyện kiến thức Có như vậy mới giúp các em không chỉ nắm chắc kiến thức mới mà còn tạo cho các em sự hưng phấn, niềm say mê, ham tìm tòi, học hỏi; giáo dục tinh thần thi đua học tập, tính tập thể, … Hơn nữa, khơi dậy cho các em óc tưởng tượng, tính hài hước, vui tươi, dí dỏm cần có trong học tập cũng như lúc vui chơi Tuy vậy, nội dung trò chơi phải phục vụ cho chủ
đề bài học, giúp cho việc MRVT của HS hiệu quả hơn
Với mỗi chủ đề MRVT, tôi đều nghiên cứu kĩ kiến thức trong mỗi chủ đề, tìm những trò chơi phục vụ cho bài học để các em thư giãn, thể hiện năng khiếu của
Trang 9mình Ngoài ra, tôi cũng xác định rõ yêu cầu của trò chơi, chuẩn bị chu đáo, hướng dẫn đầy đủ, rõ ràng cách chơi và luật chơi, thực hiện chơi trong thời gian hợp lý
Căn cứ vào nội dung của từng chủ điểm, tôi đã sử dụng một số trò chơi sau:
4.1 Trò chơi “Truyền điện”:
4.1.1 Mục đích: Giúp HS MRVT, phát huy óc liên tưởng so sánh; rèn
tác phong nhanh nhẹn, luyện trí thông minh
4.1.2 Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn bài giải để bổ sung một số từ sau khi trò
chơi kết thúc mà các em chưa tìm được
4.1.3 Cách tiến hành:
Sau khi giải nghĩa từ ngữ được dùng để gọi tên nhóm từ, yêu cầu các em kể ra những từ thuộc nhóm đó
Cho HS thảo luận nhóm, trao đổi tất cả các phương án trả lời GV nêu yêu cầu tiếp sức theo hàng ngang rồi chỉ định HS ở bàn đầu của nhóm trả lời Cứ như vậy, HS trả lời nối tiếp hết dãy bàn hàng ngang này đến dãy bàn hàng ngang khác Mỗi lần HS trả lời đúng thì ghi được 10 điểm Số lượng HS tham gia trả lời câu hỏi của các đội bằng nhau Những em trả lời sai hoặc chậm thì không được tính điểm Nhóm nào có
số điểm cao sẽ chiến thắng
Ví dụ: Với bài MRVT “Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?”
Lần lượt mỗi HS trả lời một từ nối tiếp nhau: cá biển, bờ biển, bãi biển, … Trò chơi này tôi thường dùng khi dạy các bài tập 1 tuần 1, bài tập 1 tuần 2, bài tập
1 tuần 13, bài tập 2 tuần 31, …
4.2 Trò chơi “Tìm nhanh, tìm đúng”
4.2.1 Mục đích: Giúp HS mở rộng và hệ thống hóa vốn từ, nắm được cách
dùng những từ đó Hiểu nghĩa một số từ và nắm được cách dùng Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, ý thức tập thể và đoàn kết trong nhóm
4.2.2 Chuẩn bị: 2 bảng nhóm có kẻ sẵn cột cho từng đội chơi, bút dạ
4.2.3 Cách tiến hành:
- GV chia HS thành 2 đội chơi, phát cho mỗi đội 1 bảng nhóm đã được kẻ sẵn (như phần chuẩn bị)
- GV phổ biến luật chơi:
+ Lần lượt từng bạn trong mỗi đội chơi sẽ lên ghi nhanh yêu cầu vào từng cột của bảng nhóm vào từng nội dung
Trang 10+ Cứ như vậy, từng bạn của mỗi đội lên điền vào từng cột trong bảng của đội mình Mỗi lượt lên, mỗi học sinh chỉ được điền 1 từ và mỗi bạn chỉ được lên 1 lần cho đến khi hết lượt
Hết thời gian chơi (tùy GV dựa vào thực tế HS), GV cùng HS tổng kết, đánh giá kết quả chơi của mỗi đội chơi, phân đội thắng thua
Ví dụ: Với bài tập 1 bài MRVT “Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH Để làm
gì?” (T2 – Tr87)
GV phát cho học sinh bảng nhóm đã kẻ sẵn 5 cột cho từng đội chơi
Cây lương thực,
thực phẩm
Cây ăn quả Cây lấy gỗ Cây bóng mát Cây hoa
Lúa, ngô, su
hào, bắp cải,
Cam, bưởi, ổi, táo, xoài,
Xoan, lim, xà
cừ, thông
Bàng, phượng,
xà cừ,
Cúc, hồng, nhài,
4.3 Trò chơi “Xếp từ theo nhóm”
4.3.1 Mục đích: Nhận biết nghĩa của từ bằng cách tìm ra những đặc điểm
giống nhau của từ Rèn trí thông minh, khả năng phân tích, khái quát nhanh đặc điểm của đối tượng
4.3.2 Chuẩn bị
- Làm các quân bài (mảnh bìa); trên mỗi quân bài ghi một từ cần phân nhóm
- Số lượng người chơi: từ 2 đến 4 người (hoặc từ 2 đến 4 nhóm) Mỗi người (nhóm) chơi có 1 bộ bài như nhau
4.3.3 Cách tiến hành
- GV phát cho mỗi người (nhóm) chơi 1 bộ bài (ảnh các loài cá), nêu luật chơi
Ví dụ: Bài 1 (T2 – Tr73), xếp các loài cá vào nhóm 2 nhóm: Cá thu, cá mè, cá
chép, cá chim, cá trên, cá chuồn, cá nục, cá quả
Cá nước mặn (cá biển) Cá nước ngọt (cá ở sông, hồ, ao)
- Mỗi người (nhóm) chơi cầm các quân bài, đọc 1 lượt các từ rồi xếp các quân bài theo nhóm
- Hết thời gian quy định, cá nhân (nhóm) nào phân loại được đúng và nhanh
sẽ được tính điểm (mỗi từ phân loại đúng được 1 điểm)
4.4 Trò chơi “Cây nào sai quả”
4.4.1 Mục đích: Giúp HS MRVT, nắm được nghĩa,biết cách dùng các từ ngữ
Rèn tác phong nhanh nhẹn, linh hoạt