1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Phân dạng và hệ thống các bài tập về đường thẳng, mặt phẳng và quan hệ song song trong không gian

36 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Dạng Và Hệ Thống Các Bài Tập Về Đường Thẳng, Mặt Phẳng Và Quan Hệ Song Song Trong Không Gian
Trường học Trường THPT
Chuyên ngành Toán
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2013-2014
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường thẳng và mặt phẳng là những khái niệm quen thuộc trong đời sống hàngngày, chúng cũng là những đối tượng cơ bản, mở đầu của hình học không gian,học sinh được nghiên cứu chúng trong

Trang 1

Đường thẳng và mặt phẳng là những khái niệm quen thuộc trong đời sống hàngngày, chúng cũng là những đối tượng cơ bản, mở đầu của hình học không gian,học sinh được nghiên cứu chúng trong Chương II hình học lớp 11 Do tính trừutượng của hình học không gian và sự bỡ ngỡ mới tiếp xúc nên học sinh thườnglúng túng, mất định hướng và thiếu tự tin vào bản thân khi làm các bài tập về phầnnày ,về phần giáo viên củng gặp không ít khó khăn khi truyền đạt nội dung kiến thức.Việc phân loại bài toán, đưa ra phương pháp giải phù hợp đối với từng trường hợp

và hệ thống các ví dụ phong phú sẽ giúp học sinh định hướng được phương pháptrong quá trình giải bài tập

Xuất phát từ tầm quan trọng của nội dung, tính phức tạp hóa gây nên sự trở ngạicho học sinh trong quá trình tiếp cận với bài tập hình học không gian, cùng với sựtích luỹ kinh nghiệm có được của bản thân qua nhiều năm giảng dạy; Kết hợp vớinhững kiến thức mà tôi đã lĩnh hội được trong chương trình Đại học Toán và đặcbiệt là sự động viên, đóng góp ý kiến tận tình của các đồng nghiệp Tôi mạnh dạn

chọn đề tài “Phân dạng và hệ thống các bài tập về đường thẳng, mặt phẳng và

quan hệ song song trong không gian”.

Qua đề tài, tôi mong rằng bản thân mình sẽ tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, tựphân loại được một số dạng bài tập thường gặp, nêu lên một số phương pháp giảicho từng dạng bài tập Từ đó giúp học sinh có thể dễ dàng hơn trong việc giải bàitập và phát huy được khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các bài tập nhỏ

Từ đó hình thành cho học sinh khả năng tư duy sáng tạo trong học tập Hy vọngrằng đề tài này sẽ là một tài liệu có ích cho các đồng nghiệp, cũng như học sinhtrong quá trình giảng dạy và học tập

2/Mục tiêu nghiên cứu:

Nhằm hệ thống được các kiến thức về đường thẳng, mặt phẳng và quan hệsong song trong không gian, trình bày các kết quả qua quá trình nghiên cứu Giúpcác em học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản và vận dụng linh hoạt vào việcgiải bài tập, đồng thời định hướng cho các em học sinh suy nghĩ và sáng tạonhững bài toán mới

========================================

================== 1

Trang 2

Hệ thống được các ví dụ theo dạng giúp củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹnăng giải bài tập thông qua đó nâng cao khả năng phân tích, định hướng cách giảibài tập.

3/Nhiệm vụ nghiên cứu:

Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy Toán làm cho học sinh sáng tạotìm những hướng giải quyết mới cho bài toán được đưa ra

Lựa chọn các ví dụ phù hợp, sau khi dạy mỗi dạng có bài tập tương tự chohọc sinh tự luyện tập ở nhà

Hệ thộng bài tập đưa ra được sắp xếp từ dễ đến khó

4/Các phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu lý luận chung

 Khảo sát điều tra từ thực tế dạy và học

 Nghiên cứu tài liệu, tổng hợp lựa chọn phương pháp giải và ví dụ phù hợp

 Tổng hợp so sánh , đúc rút kinh nghiệm

 Trao đổi với đồng nghiệp, tham khảo ý kiến giáo viên cùng bộ môn

 Liên hệ thực tế trong nhà trường, áp dụng đúc rút kinh nghiệm qua quá trìnhgiảng dạy

5/Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

 Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

 Quan hệ song song trong không gian

 Các kiến thức hình học phẳng

6/Đối tượng khảo sát và thời gian thực hiện đề tài:

Đề tài được áp dụng đối với học sinh các lớp 11A3, 11A4,11A10 – Trường THPTnơi tôi đang công tác với đối tượng là các học sinh học lực trung bình, trung bìnhkhá Thực hiện trong học kỳ I năm học 2013-2014 vào các giờ luyện tập, tự chọn vàtăng buổi sau khi học sinh đã được học xong từng bài của chương II hình học 11tương ứng

Trang 3

II PHẦN NỘI DUNG

1/ Cơ sở lý khoa học của đề tài

1.a) Cơ sở lý luận của đề tài

1.a.1 Các tính chất thừa nhận của hình học không gian

Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

Tính chất 2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng Tính chất 3: Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó

Tính chất 4: Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng

Tính chất 5: Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một điểm chung khác nữa

Tính chất 6: Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng

1.a.2 Hai đường thẳng song song

a) Định nghĩa: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng cùng nằm trong một

mặt phẳng và không có điểm chung

b) Các tính chất:

Định lý 1: Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước,

có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho

Định lý 2(về giao tuyến của ba mặt phẳng): Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo

ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song

Hệ quả: Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thìgiao tuyến của chúng ( nếu có)cũng song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng vớimột trong hai đường thẳng đó

Định lý 3: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thìchúng song song với nhau

1.a.3 Đường thẳng song song với mặt phẳng

a) Định nghĩa: Một đường thẳng và một mặt phẳng gọi là song song với nhau nếuchúng không có điểm chung

Trang 4

Định lý 2: Cho đường thẳng song song với mặt phẳng Nếu mặt phẳng chứa và cắt theo giao tuyến thì song song với

Hệ quả: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thìgiao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với đường thẳng đó

Định lý 3: Cho hai đường thẳng chéo nhau Có duy nhất một mặt phẳng chúa đườngthẳng này và song song với đường thẳng kia

1.a.4 Hai mặt phẳng song song

a) Định nghĩa: Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có

Hệ quả 3: Cho điểm A không nằm trên mặt phẳng Mọi đường thẳng đi qua A

và song song với đều nằm trên mặt phẳng đi qua A và song song với

Định lý 3: Cho hai mặt phẳng song song Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thìcũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau

1.b) Cơ sở thực tiễn của đề tài

Trong quá trình giảng dạy của mình, tôi nhận thấy rằng học sinh thường lúng túng,

e ngại khi học hình học, đặc biệt là hình học không gian Học sinh không vẽ đượchình biễu diễn hoặc vẽ không đúng, không tưởng tượng được không gian trên nềnmặt phẳng, không xác định được sự cắt nhau của các đường thẳng , của đường thẳngvới mặt phẳng; từ đó dẫn đến tâm lý buông xuôi, bỏ qua không học

2/ Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Sau khi dạy xong “Bài 1: Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng” của chương Hình học 11 Ban cơ bản, trước khi dạy thử nghiệm nội dung sáng kiến cho học sinhlớp 11A3, 11A4, 11A10 tôi đã ra bài tập về nhà cho học sinh với thời gian chuẩn bịmột tuần Nội dung bài tập như sau:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O Gọi M,N,P lần lượt là trung điểm SB,SD,OC

a) Tìm giao tuyến của (MNP) và (SAC)

b) Tìm giao điểm của SA và (MNP)

c) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi (MNP)

Kết quả thu được như sau:

Trang 5

Lớp Tổngsố

Điểm 8 trở lên Điểm từ 5 đến dưới 8 Điểm dưới 5

3/Nội dung nghiên cứu:

3.1 Dạng 1: Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng

3.1.a) Lý thuyết

- Tìm điểm chung của 2 mặt phẳng

- Đường thẳng qua hai điểm chung đó là giao tuyến của hai mặt phẳng

Chú ý : Để tìm điểm chung của hai mặt phẳng ta thường tìm hai đường thẳng đồng phẳng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng đó Giao điểm , nếu có của hai đường thẳng này chính là điểm chung của hai mặt phẳng

3.1.b) Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1 : Trong mặt phẳng ( ) cho tứ giác có các cặp cạnh đối không song

a Xác định giao tuyến của và (SBD)

b Xác định giao tuyến của (SAB) và (SCD)

Giải:

a Xác định giao tuyến của (SAC) và (SBD)

Ta có :

S là điểm chung của (SAC) và (SBD)

Trong (a), gọi O = AC Ç BD

O Î AC mà AC Ì (SAC) Þ O Î (SAC)

O Î BD mà BD Ì (SBD) Þ O Î (SBD)

Þ O là điểm chung của (SAC) và (SBD)

Vậy: SO là giao tuyến của (SAC) và (SBD)

b.Xác định giao tuyến của (SAB) và (SCD)

Ta có:

S là điểm chung của (SAC) và (SBD)

========================================

================== 5

Trang 6

Trong (a) , AB không song song với CD, Gọi I = AB Ç CD

I Î AB mà AB Ì (SAB) Þ I Î (SAB)

I Î CD mà CD Ì (SCD) Þ I Î (SCD)

Nên I là điểm chung của (SAB) và (SCD)

Vậy : SI là giao tuyến của (SAB) và (SCD)

Ví dụ 2: Cho tứ diện ABCD , M là một điểm thuộc miền trong tam giác ABD , N là

một điểm thuộc miền trong tam giác ACD Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳngsau: a (AMN) và (BCD)

b (DMN) và (ABC)

Giải:

a Tìm giao tuyến của (AMN) và (BCD)

Trong (ABD ) , gọi E = AM Ç BD

A

Nên F là điểm chung của mp ( AMN) và (BCD )

Vậy: EF là giao tuyến của mp( AMN) và (BCD )

b Tìm giao tuyến của (DMN) và (ABC)

Trong (ABD ) , gọi P = DM Ç AB

 P Î DM mà DM Ì ( DMN) Þ PÎ (DMN )

 P Î AB mà AB Ì ( ABC) Þ PÎ (ABC)

Þ P là điểm chung của mp ( DMN) và (ABC )

Trong (ACD) , gọi Q = DN Ç AC

 Q Î DN mà DN Ì ( DMN) Þ QÎ ( DMN)

 Q Î AC mà AC Ì ( ABC) Þ QÎ ( ABCA)

Nên Q là điểm chung của mp ( DMN) và (ABC )

Vậy: PQ là giao tuyến của mp ( DMN) và (ABC )

Trang 7

Ví dụ 3: Cho tam giác ABC nằm trong mp ( P) và a là một đường thẳng nằm trong

mp ( P) và không song song với AB và AC S là một điểm ở ngoài mặt phẳng ( P)

và A’ là một điểm thuộc SA Xác định giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau:

Þ A’ là điểm chung của (A’,a) và (SAB )

Trong ( P), ta có a không song song với

AB, Gọi E = a Ç AB

 E Î AB mà AB Ì (SAB )

Þ E Î (SAB )

 E Î ( A’,a)

Þ E là điểm chung của ( A’,a) và (SAB )

Vậy: A’E là giao tuyến của ( A’,a) và (SAB)

b Xác định giao tuyến của mp (A’,a) và (SAC)

 A’ Î SA mà SA Ì ( SAC) Þ A’Î ( SAC)

 A’ Î ( A’,a)

Þ A’ là điểm chung của ( A’,a) và (SAC )

Trong ( P) , ta có a không song song với AC, Gọi F = a Ç AC

 FÎ AC mà AC Ì (SAC ) Þ F Î (SAC )

 F Î ( A’,a)

Þ F là điểm chung của ( A’,a) và (SAC )

Vậy: A’F là giao tuyến của ( A’,a) và (SAC )

3.1c) Bài tập tương tự :

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành M,N lần lượt là

trung điểm SB,SD; P là điểm thuộc cạnh Sc sao cho PC<PS Tìm giao tuyến của :a) (SAC) và (SBD)

b) (NMP) và các mặt của hình chóp

Bài 2: Cho hình chóp có đáy là hình thang đáy lớn AD Gọi M,N là trung điểm

BC,CD Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau:

a) (SAC) và (SBD) b) (SMN) và (SAD)

c) (SAB) và (SCD) d) (SMN) và (SAC) e) (SMN) và (SAB)

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thng đáy lớn AD Gọi I là trung điểm

SA, M là điểm nằm trên AD sao cho K là điểm nằm trên cạnh SB sao cho SK=2BK Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau:

a) (IMK) và (ABCD)

========================================

================== 7

Trang 8

b) (INK) và (SBD).

c) (IMK) và (SBC)

Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD coa đáy là hình bình hành tâm O M, N lần lượt là các

Bài toán : Xác định giao điểm của đường thẳng a và mặt phẳng ( a)

Phương pháp :  Tìm đường thẳng b nằm trong mặt phẳng ( a)

 Giao điểm của a và b là giao đường thẳng a và mặt phẳng (a)

Chú ý : Đường thẳng b thường là giao tuyến của mp (a) và mp (b) É a

Cần chọn mp (b) chứa đường thẳng a sao cho giao tuyến của

mp (a) và mp (b) dễ xác định và giao tuyến không song song với a

3.2.b) Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1 : Trong mp (a) cho tam giác ABC Một điểm S không thuộc (a) Trên cạnh

AB lấy một điểm P và trên các đoạn thẳng SA, SB ta lấy lần lượt hai điểm M, N saocho MN không song song với AB

a Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng (SPC )

b Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng (a)

Trong (SAB) , MN không song

song với AB, Gọi D = AB Ç MN

P

E

C N

S

a

Trang 9

Ví dụ 2: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD Trên đoạn SC lấy một điểm M không

trùng với S và C Tìm giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (ABM )

Trong (ABCD ) , gọi O = AC Ç BD

Trong (SAC ) , gọi K = AM Ç SO

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD, trên cạnh AB lấy một điểm M , trên cạnh SC lấy

một điểm N ( M , N không trùng với các đầu mút )

a Tìm giao điểm của đường thẳng AN với mặt phẳng (SBD)

b Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng (SBD)

Giải:

========================================

================== 9

Trang 10

a Tìm giao điểm của đường thẳng AN

Bài 1 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AD//BC) M,N là hai

điểm bất kỳ trên SB,SD Tìm giao điểm của:

a) SA và (MCD) b) MN và (SAC) c) SA và (MNC)

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD là hình bình hành, M là trung điểm SC.

a) Tìm giao điểm I của AM và (SBD)

b) Tìm giao điểm J của SD và (ABM)

c) Gọi N là điểm thuộc cạnh AB Tìm giao điểm của MN và (SBD)

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang đáy lớn AB Gọi M,N,P

lần lượt là các điểm nằm trên cạnh SA, AB, BC Tìm giao điểm của

D

N I

B M

S

Trang 11

Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O Gọi M,N lần

lượt là trung điểm SB,AD và G là trọng tâm tam giác SAD.Tìm giao tuyến của:

a) GM và (ABCD) b) AD và (OMG) c) SA và (OMG)

Bài 5 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB//CD,AB>CD) Lấy

các điểm I,M,K lần lượt nằm trên các cạnh SA,CD,BC

a) Tìm giao tuyến của (IMK) với mặt phẳng (SAB)

b) Tìm giao tuyến của (IMK) với mặt phẳng (SAC)

c) Tìm giao tuyến của (IMK) với mặt phẳng (SAD)

d) Tìm giao điểm của SB và (IMK)

e) Tìm giao điểm của IC và (SMK)

3.3) Dạng 3: Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng.

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD Gọi M, N , P lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng

AB , AD và SC Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (MNP)

Giải:

Trong (ABCD) , gọi E = MN Ç DC

F = MN Ç BCTrong (SCD) , gọi Q = EP Ç SD

Trong (SBC) , gọi R = FP Ç SB

Vậy : thiết diện là ngũ giác MNPQR

Ví dụ 2: Cho tứ diện ABCD Gọi H,K lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC

Trên đường thẳng CD lấy điểm M sao cho KM không song song với BD Tìm thiếtdiện của tứ diện với mp (HKM )

B

C

D A

K H

Trang 12

Ta xét hai trường hợp :

TH1 : M ở giữa C và D :

Ta có : HK , KM là đoạn giao tuyến

của (HKM) với (ABC) và (BCD)

Trong (BCD), gọi L = KM Ç BD

Trong (ABD), gọi N = AD Ç HL

Vậy : thiết diện là tứ giác HKMN

TH2: M ở ngoài đoạn CD:

Trong (BCD), gọi L = KM Ç BD

Vậy : thiết diện là tam giác HKL

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm SB và SC Giả sử

AD và BC không song song

a Xác định giao tuyến của (SAD) và ( SBC)

b Xác định thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (AMN)

Giải:

a Xác định giao tuyến của (SAD) và ( SBC):

Trong (ABCD) , gọi I = AD Ç BC

Vậy : SI = (SAD) Ç ( SBC)

b Xác định thiết diện của hình chóp S.ABCD

cắt bởi mặt phẳng (AMN)

Trong (SBC) , gọi J = MN Ç SI

Trong (SAD) , gọi K = SD Ç AJ

Vậy : thiết diện là tứ giác AMNK

Ví dụ 4: Cho hình chóp S.ABCD.Trong tam giác SBC lấy một điểm M, trong tam

giác SCD lấy một điểm N

a Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng(SAC)

b Tìm giao điểm của cạnh SC với mặt phẳng (AMN)

c Tìm thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCD

Giải:

a Tìm giao điểm của đường thẳng MN

M

L H

K

A

D

C B

Trang 13

M' I

D E

N' C B

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O Gọi M,N,P

lần lượt là trung điểm SB,SD,OC

a) Tìm giao tuyến của (MNP) và (SAC)

b) Tìm giao điểm của SA và (MNP)

c) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi (MNP)

========================================

================== 13

Trang 14

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD, M nằm trên cạnh SC, N,P lần lượt là trung điểm

AB,AD

a) Tìm giao điểm của CD và (MNP)

b) Tìm giao điểm của SD và (MNP)

c) Tìm giao tuyến của (MNP) và (SBC)

d) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi (MNP)

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang( AB//CD, AB>CD) Gọi

I,N theo thứ tự là trung điểm cạnh SA,SB; M là điểm thuộc cạnh SD

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)

b) Tìm giao điểm của đường thẳng IM với mặt phẳng (SBC)

c) Tìm giao điểm của đường thẳng SC với mặt phẳng (INM)

d) Xác định thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (INM)

Bài 4: Cho tứ diện ABCD , trên cạnh AB lấy điểm I và lấy các điểm J,K lần lượt là

điểm thuộc miền trong các tam giác BCD và ACD Gọi L là giao điểm của JK và (ABC)

a) Hãy xác định điểm L

b) Xác định thiết diện của tứ diện cắt bởi mặt phẳng (IJK)

3.4) Dạng 4: Chứng minh ba điểm thẳng hàng và ba đường thẳng đồng quy 3.4.a) Lý thuyết

Phương pháp:

- Muốn chứng minh 3 điểm thẳng hàng ta chứng minh 3 điểm đó là các điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt Khi đó chúng sẽ thẳng hàng trên giao tuyến của hai mặtphẳng đó

- Muốn chúng minh 3 đường thẳng đồng quy ta chứng minh giao điểm của hai đườngnày là điểm chung của hai mặt phẳng mà giao tuyến là đường thẳng thứ ba

3.4.b) Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1: Cho hình bình hành ABCD S là điểm không thuộc (ABCD), M và N lần

lượt là trung điểm của đoạn AB và SC

a Xác định giao điểm I = AN Ç (SBD)

b Xác định giao điểm J = MN Ç (SBD)

c Chứng minh I , J , B thẳng hàng

Giải:

Trang 15

 Tìm giao tuyến của (SMC ) và (SBD)

S là điểm chung của (SMC ) và (SBD)

Trong (ABCD) , gọi E = MC Ç BD Þ ( SAC) Ç (SBD) = SE

a Tìm giao điểm K = IJ Ç (SAC)

b Xác định giao điểm L = DJ Ç (SAC)

c Chứng minh A ,K ,L ,M thẳng hàng

Giải:

========================================

================== 15

J E

I

O

S

C N

N

D S

O

Trang 16

a Tìm giao điểm K = IJ Ç (SAC)

 Chọn mp phụ (SIB) É IJ

 Tìm giao tuyến của (SIB ) và

(SAC)

S là điểm chung của (SIB ) và (SAC)

Trong (ABCD) , gọi E = AC Ç BI

Þ (SIB) Ç ( SAC) = SE

 Trong (SIB), gọi K = IJ Ç SE

KÎ IJ

KÎ SE mà SE Ì (SAC )

Þ K Î (SAC) Vậy: K = IJ Ç ( SAC)

b Xác định giao điểm L = DJ Ç (SAC)

 Chọn mp phụ (SBD) É DJ

 Tìm giao tuyến của (SBD ) và (SAC)

S là điểm chung của (SBD ) và (SAC)

Trong (ABCD) , gọi F = AC Ç BD Þ (SBD) Ç ( SAC) = SF

Ví dụ 3: Cho tứ diện SABC.Gọi L, M, N lần lượt là các điểm trên các cạnh SA, SB

và AC sao cho LM không song song với AB, LN không song song với SC

a Tìm giao tuyến của mp (LMN) và (ABC)

b Tìm giao điểm I = BC Ç ( LMN) và J = SC Ç ( LMN)

c Chứng minh rằng ba đường thẳng IJ, SB, MN đồng quy

Giải:

M K

F E

L A

D

C B

O

J

I

S

Trang 17

a Tìm giao tuyến của mp (LMN) và

(ABC)

Ta có :

N là điểm chung của (LMN) và (ABC)

Trong (SAB) , LM không song song

với AB, Gọi K = AB Ç LM

Vậy: M Î IJ hay ba đường thẳng IJ, SB, MN đồng quy tại M

Ví dụ 4: Cho tứ giác ABCD và S  (ABCD) Gọi M , N là hai điểm trên BC và SD.

a Tìm giao điểm I = BN Ç ( SAC)

b Tìm giao điểm J = MN Ç ( SAC)

c Chứng minh C , I , J thẳng hàng

Giải:

a Tìm giao điểm I = BN Ç ( SAC)

 Chọn mp phụ (SBD) É BN

 Tìm giao tuyến của (SBD ) và (SAC)

Trong (ABCD), gọi O = AC Ç BD

Þ (SBD) Ç ( SAC) = SO

========================================

================== 17

K

J I

O

J

K I

S

Trang 18

 Trong (SBD), gọi I = BN Ç SO

IÎ BN

IÎ SO mà SO Ì (SAC )

Þ I Î (SAC) Vậy : I = BN Ç ( SAC)

b Tìm giao điểm J = MN Ç ( SAC) :

 Chọn mp phụ (SMD) É MN

 Tìm giao tuyến của (SMD ) và (SAC)

Trong (ABCD), gọi K = AC Ç DM

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD có AB cắt CD tại E và I,K lần lượt là

trung điểm cạnh SA,SB, N là điểm tùy ý trên cạnh SD

a) Tìm giao điểm M của SC và (IKN)

b) CMR: Ba đường thẳng IK, MN, SE đồng quy

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, M,N lần lượt là

trung điểm SA,SC Gọi (P) là mặt phẳng đi qua M,N,B

a) Tìm giao tuyến của (P) với các mặt phẳng (SAB),(SBC)

b) Tìm giao điểm I của SO với (P), giao điểm K của SD với (P)

c)Xác định giao tuyến của (P) với (SAD) và (SCD)

d)Xác định các giao điểm E,F của các đường thẳng DA,DC với (P) CMR: E,B,F thẳng hàng

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD, có I, M là hai điểm nằm trên AD và SB.

a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng (SAC) và (SBD); (SAC) và (SBI)

b) Tìm giao điểm K của IM và (SAC)

c) Tìm giao điểm L của DM và (SAC)

d) CMR: A,K,L thẳng hàng

3.5) Dạng 5: Chứng minh hai đường thẳng song song.

3.5.a) Lý thuyết

Các phương pháp thường dùng để chứng minh hai đường thẳng song song:

 Chứng minh a và b đồng phẳng và không có điểm chung (áp dụng các tính

Ngày đăng: 29/01/2022, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chóp: - SKKN Phân dạng và hệ thống các bài tập về đường thẳng, mặt phẳng và quan hệ song song trong không gian
Hình ch óp: (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w