1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cao su sao vàng 32

54 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 371,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại công ty được sự giúp đỡ củacác bác, các cô, các chú và các anh chỉtong phòng kế toáncùng với sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Thuỷ, em đã cónhững hiểu biết ba

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kimh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp

tự do trong cạnh tranh,tự chủ trong quản lý và tự chịu tráchnhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, đểđổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng

Suy cho cùng, việc đổi mới các doanh nghiệp đều xuấtphát từ mục tiêu lợi nhuận và sự phát triển bền vững.Qua đódoanh nghiệp góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước, giúp cho nền kinh tế đất nước ngày càngphát triển Cũng góp phần vào quá trình đó công ty Cao SuSao Vàng đã có những bước đổi mới đáng kể trên nhiều

phương diện như :quy trình máy móc, công nghệ, thiết bị

;phát triển thị trường;phương thức tổ choc quản lý sản xuất,kinh doanh … Trong đó có công cụ kế toán

Qua thời gian thực tập tại công ty được sự giúp đỡ củacác bác, các cô, các chú và các anh chỉtong phòng kế toáncùng với sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Thuỷ, em đã cónhững hiểu biết ban đầu về bộ máy quản lý ; bộ máy tổ chocsản xuất kinh doanh đặc biệt là công tác quản lý và hạch toán

kế toán ở công ty Cao su Sao Vàng để hoàn thành bài Báocáo tổng hợp này

Bài báo cáo t ổng h ợp này g ồm có 4 ch ư ơng, cụ

th ể nh ư sau:

Chương I: Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh ở công ty cao su sao vàng

Chương II.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại

công ty cao su sao vàng

Chương III- Thực trạng tổ chức công tác hạch

toán một số phần hành kế toán tại công ty cao

su Sao Vàng.

Chương IV.Hoàn thiện công tác hạch toán kế

toán tại công ty Cao Su Sao Vàng.

1

Trang 2

CHƯƠ ng I: đặc điểm t ổ ch ức qu ản lý và s ản xu ất

kinh doanh c ủa công ty cao su sao vàng

I- Đ ặc đi ểm ho ạt đ ộng s ả n xu ất kinh doanh c ủa

công ty cao su Sao Vàng

1- L ịch s ử hình thành và phát tri ển

Công ty cao su Sao Vàng tiền thân là nhà máy cao suSao Vàng trực thuộc tổng công ty hoá chất, thuộc bộ côngnghiệp Việt Nam

Tên giao dịch: Sao Vàng Rubbe Company

Địa chỉ: 213 - Đường Nguyễn Trãi - Quận Thanh

Xuân - Hà Nội

Công ty được khởi công xây dựng vào ngày

22/12/1958 Đầu năm 1960, bộ công nghiệp quyết định

sát nhập xưởng đắp lốp số 2- Đặng Thái Thân (nguyên là

xưởng Indoto của quân đội Pháp) Ngày 6/4/1960 công

việc lắp đặt máy móc được hoàn thành và những sản phẩpsăm lốp xe đạp đầu tiên mang nhăn hiệu Sao Vàng ra đời

Ngày 23/5/1960 nhà máy được chính thức cắt băng

khánh thành và được lấy làm ngày truyền thống-ngày

thành lập công ty

Ngay từ khi mới ra đời, dù chỉ trong thời gian ngắn

công ty đã nhanh chóng khẳng định được vai trò của mình

và từng bước đi lên Cụ thể: Năm 1961 sản lượng của nhà

máy tăng 3 lần so với năm 1960 Sản xuất vượt kế hoạch

161% Đến năm 1963 năng suất lao động tăng từ 15%

đến 300%, giá thành hạ 20% Từ 1988 đến nay đất nước

ta chuyển từ cơ chế hành chính tập trung quan liêu bao

cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

nên đã phát sinh và tồn tại rất nhiều khó khăn, đặc biệt là

Trang 3

đối với khu vực quốc doanh Nhiều xí nghiệp tỏ ra bỡ ngỡ,

lúng túng, làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả nhưng công ty

cao su Sao Vàng đã có rất nhiều cố gắng nhằm đưa công

ty đứng vững trên thị trường và đạt được những kết quả

khả quan, qua đó tháo gỡ những ách tắc trong cơ chế bao

cấp, từng bước thực hiện một số vấn đề quan trọng trong

quá trình sản xuất

Ngày 27/8/1992 theo quyết định số 645/ CNNG của

bộ công nghiệp nặng đổi tên nhà máy cao su Sao Vàng

thành công ty cao su Sao Vàng

Năm 1995 công ty cao su Thái Bình đã sát nhập vào

công ty

Năm 1997 công ty liên doanh với công ty Asian Inoue

Rubbe Co Ltd và Inoue Pulic Co.Ltd thành lập công ty liên doanhcao su ở Việt Nam

Ngày 6/12/1999 công ty được cấp chứng chỉ hệ

thống quản lý chất lượng ISO 9002 do BVQI vương quốc

Anh cấp và là đơn vị đầu tiên trong ngành cao su ở Việt

Nam được cấp chứng chỉ này

Công ty cao su sao vàng có các sản phẩm chủ yếu

mang tính truyền thống, đạt chất lượng cao, có uy tín trên

thị trường và được người tiêu dùng mến mộ bao gồm :

Sản phẩm lốp xe đạp 650 đỏ lòng vàng được cấpdấu chất lượng nhà nước lần thứ 2

Ba sản phẩm: Lốp xe đạp, lốp ô tô, lốp xe máyđược tặng huy chương vàng tại hội chợ quốc tế hàng công

nghiệp năm 1993 tại hội chợ thương mại 1997

Sản phẩm vỏ, ruột Sao Vàng nằm trong TOPTEN1995- 1996 do báo Đại Đoàn Kết tổ chức và là một trong

mười sản phẩm có chất lượng khách hàng tín nhiệm

Ngoài ra công ty còn sản xuất nhiều các loại sản phẩm

khác như săm, lốp máy bay, pin,các linh kiện cao su khác

2- Các ch ỉ tiêu sản xu ất, tiêu th ụ của công ty

hiện

Thựchiện

So sánhtuyệt đối

So sánh %thực hiện

3

Trang 4

Qua bảng trên ta thấy trong 2 năm vừa qua hoạt độngkinh doanh của công ty đã diễn ra với chiều hướng tích cực.Doanh thu bán hàng của công ty năm 2000 là :334.766 triệuđồng, 2001 là 341.461 triệu đồng, tăng 2% (6.700 triệu đồng) so với năm 2000 Bên cạnh đó lợi nhuận của công ty cũngtăng lên đáng kể, 25% tương ứng với 557 triệu đồng Đây làmột thắng lợi lớn của công ty Điều đó đã củng cố vai trò

quan trọng,và tăng thêm uy tín của công ty trên thị trường.Giá trị tổng sản lượng năm 2000 là 332.894 triệu đồng, 2001

là 335.325 triệu đồng, tăng 0, 7% (2.431 triệu đồng ) Nhờ

đó mà các khoản nộp ngân sách nhà nước hàng năm của

công ty cũng tăng theo, năm 2000 là :13 232 triệu đồng,

năm 2001 là 13.936 triệu đồng, tăng 704 triệu, tương ứng5,3% Điều đó chứng tỏ tình hình thực hiện nghĩa vụ đối vớingân sách nhà nước của công ty là tốt Thu nhập bình quâncũng tăng lên qua các năm, năm 2000 là 1 191 triệu đồng,năm 2001 là 1.334 triệu đồng, tăng 12% tương ứng 143

triệu

II-cơ cấu tổ chức bộ máy quản ký và sản xuất kinh doanh

1-.Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và sản

xuất.

Là một doanh nghiệp nhà nước, bước vào cơ chế thịtrường Công ty Cao Su Sao Vàng đã tiến hành sắp xếp lại

bộ máy quản lý để phù hợp với hoàn cảnh của công ty

trong nền kinh tế thị trường từ đó nâng cao năng lực bộmáy gián tiếp tham mưu, chỉ đạo, điều hành sản xuất kinhdoanh

Hoạt động theo mô hình trực tuyến tham mưu, cơcấu bbộ máy quản lý của Công ty đứng đầu là Ban GiámĐốc ( Giám Đốc và các phó Giám Đốc phụ trách chuyênmôn) với nghiệp vụ quản lý vĩ mô,tiếp theo là các phòng

2000

2001/2000Giá trị tổng

Trang 5

ban chức năng và các xí nghiệp thành viên Cụ thể, hiện tạiBan Giám Đốc Công ty gồm Giám đốc và 05 Phó giám đốccùng các phòng ban, đoàn thể, xí nghiệp với chức năngnhiệm vụ như sau:

1.1 Giám đốc Công ty : Có quyền hạn lãnh đạochung toàn bộ bộ

máy quản lý và sản xuất của Công ty và chịu trách nhiệm

trước nhà nước về mọi hoạt động của Công ty

1.2 Phó giám đốc phụ trách sản xuất và bảo vệ

;có trách nhiệm giúpGiám đốc Công ty trong định hướng xây dựng kế hoạch sảnxuất ngắn hạn,trung hạn và dài hạn ;điều hành các đơn vị cơ

sở thực hiện kế hoạch sản xuất cũng như công tác bảo vệ antoàn cho sản xuất khi được uỷ quyền ;duyệt danh sách côngnhận được đào tạo nâng bậc, kết quả nâng bậc, giúp Giámđốc Công ty khi Giám đốc đi vắng

1.3 Phó giám đốc Công ty phụ trách kinh doanh

đời sống :Có nhiệm

vụ xem xét tồn kho và yêu cầu sản xuất ; ký hợp đồng cungcấp sản phẩm cho khách hàng ;duyệt nhu cầu mua nguyênvật liệu ;duyệt danh sách nhà thầu phụ được chấp nhận ;kýđơn hàng ;ký hợp đồng mua nguyên vật liệu (khi được uỷ

quyền) Quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viêntrong toàn công ty, giúp cho họ an tâm sản xuất

1.4 Phó giám đốc công ty phụ trách kỹ thuật vàxuất khẩu : Có nhiệm

vụ tìm hiểu thị trường xuất khẩu sản phẩm của Công ty ;xemxét nhu cầu và năng lực đáp ứng của Công ty về sản phẩmxuất khẩu.Giúp Giám đốc Công ty điều hành các công việc cóliên quan đến công tác kỹ thuật ; kiểm tra nội dung, phê

duyệt tài liệu có liên quan đến kỹ thuật, công tác xuất khẩu(khi được uỷ quyền)

1.5 Phó giám đốc công ty phụ trách công tác xâydựng cơ bản :có

nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty điều hành các công việc cóliên quan đến công tác xây dưng cơ bản ;kiểm tra nội dungphê duyệt tài liệu có liên quan đến công tác xây dựng cơ bản(khi được uỷ quyền)

1.6 Phó giám đốc Công ty phụ trách công tác xâydựng cơ bản tại chi

5

Trang 6

nhánh cao su Thái Bình kiêm Giám đốc chi nhánh cao su TháiBình : có nhiệm vụ điều hành các công việc có liên quan đếncông tác xây dựng cơ bản tại chi nhánh cao su Thái Bình

;điều hành các công việc có liên quan đến công tác sản xuất,công tác bảo vệ sản xuất cũng như kiểm tra, phê duyệt tàiliệu có liên quan đến sản xuất và bảo vệ sản xuất của chi

nhánh cao su Thái Bình

1.7 Bí thư Đảng uỷ và văn phòng Đảng uỷ Công ty: thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng trong Công ty thông quavăn phòng Đảng uỷ

1.8 Chủ tịch Công doàn và văn phòng Công đoànCông ty :Làm công tác Công đoàn trong công ty ;có trách

nhiệm cùng giám đốc quản lý lao động trong công ty thôngqua văn phòng Công đoàn

1.9 Phòng tổ chức hành chính :Làm chức năng

tham mưu cho Giám đốc và lãnh đạo công ty về tổ chức laođộng, tiền lương.đào tạo và công tác văn phòng Đó chính làcông tác tổ chức, sắp xếp,bố trí cán bộ công nhân viên hợp lýtrong toàn công ty nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh

doanh,thực hiện đúng chế độ chính sách của nhà nước đối vớingười lao động Nghiên cứu, đề xuất các phương án về lao

động, tiền lương, đào tạo phù hợp với yêu cầu sản xuất kinhdoanh của Công ty

1.10 Phòng tài chính kế toán

Có nhiệm vụ thông tin và kiểm tra tài sản của Công

ty với hai mặt của nó là tài sản và nguồn hình thành tài sảnđó.Phòng nắm vững tình hình tài chính của Công ty, khả năngthanh toán cũng như khả năng chi trả của Công ty với kháchhàng và nhà cung cấp

1.11.phòng kế hoạch vật tư : Có nhiệm vụ tổng hợp

kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính hàng năm và theo dõithực hiện mua bán vật tư, thiết bị cho sản xuất và tiêu thụ

sản phẩm hàng hoá.Phong lấy các thông tin về thị trường làm

cơ sở cho việc đưa ra kế hoạch giá thành, sản lượng sản phẩmsản xuất ra nhằm thu lợi nhuận tối đa ;bảo đảm cuung ứngvật tư,quản lý kho và cấp phát vật tư cho sản xuất

1.12 Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu:Phòng cónhiệm vụ nhập khẩu vật tư hàng hoá, công nghệ cần thiết màtrong nước chưa sản xuất hoặc sản xuất được nhưng chưa đạtyêu cầu ;xuất khẩu các sản phẩm của công ty

Trang 7

1.13 Phòng kỹ thuật cao su : Chịu trách nhiệm về kỹthuật công nghệ sản xuất sản phẩm mới ;đồng thời có nhiệm

vụ xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra chấtlượng thông qua các thí nghiệm nhanh trong sản xuất ; kiểmtra, ổng hợp, nghiên cứu công nghệ sản xuất có hiệu quả nhấtnhằm tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng

1.14 Phòng kỹ thuật cơ năng :Phụ trách các hoạtđộng cơ khí, năng lượng, động lực và an toàn lao động

1.15 Phòng xây dựng cơ bản :tổ chức thực hiện các

đề án xây dựng cơ bản theo chiều rộng và theo chiều sâu,

nghiên cứu và đưa ra các dự án khă thi trình Giám đốc xemxét để có kế hoạch đầu tư

1.16 phòng kiểm tra chất lượng :kiểm tra chấtlượng vật tư, hàng hoá đầu vào, đầu ra;thí nghiệm nhanh đểđánh giá chất lượng sản phẩm

1.17 Phòng điều độ sản xuất :thưch hiện việc đônđốc, giám sát tiến độ sản xuất kinh doanh ;điều tiết sản xuất

có số lượng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để Công ty cóphương án kịp thời

1.18 phòng đời sống :Thực hiện công tác khámchữa bệnh cho cán bộ công nhân viên ; thực hiện kế hoạchphòng dịch, sơ cứu các trường hợp tai nạn ;chăm lo sức

khoẻ.công tác y tế môi trường làm việc của cán bộ công nhânviên toàn công ty

1.19 Phòng quân sự bảo vệ : Thực hiện công tácbảo vệ tài sản, vật tư, hàng hoá của Công ty ;phòng chốngcháy nổ, xây dựng, huấn luyệnlực lượng tự vệ hàng năm,thựchiện nghĩa vụ quân sự vơi nhà nước

2- C ơ c ấu t ổ ch ức s ản xu ất kinh doanh

Cơ cấu sản xuất của công ty được chia thành 3 nhóm:sản xuất chính, sản xuất phụ và sản xuất phụ trợ Bao

gồm nhiều xí nghiệp và phân xưởng sản xuất Mỗi xí

nghiệp và phân xưởng là một đơn vị sản xuất độc lập về

mặt hành chính của công ty

7

Trang 8

- Xí nghiệp cao su số 1: Chuyên sản xuất lốp xe đạpmầu các loại, săm lốp ô tô và các sản phẩm cao su khác

như băng tải, dây cua roa

- Xí nghiệp cao su số 2: Chuyên sản xuất lốp xe đạpcác loại

- Xí nghiệp cao su số 3: Chuyên sản xuất lốp, yếm ô

tô, máy bay

- Xí nghiệp cao su số 4: Chuyên sản xuất săm xe

đạp các loại

Đây là 4 xí nghiệp sản xuất chính của công ty tại HàNội Mỗi xí nghiệp tiến hành sản xuất độc lập theo kỹ

thuật riêng và chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc

công ty Trong mỗi xí nghiệp có một giám đốc và một bộ

máy giúp việc Các xí nghiệp này không có tư cách pháp

nhân, hoạt động trên nguyên tắc nhập vật tư, kỹ thuật và

các điều kiện khác, tiến hành sản xuất rồi giao nộp sản

phẩm cho công ty

Ngoài 4 xí nghiệp chính còn có các xí nghiệp sản

xuất phụ, tạo điều kiện cho các xí nghiệp và công ty hoạt

động liên tục Bao gồm:

-Xí nghiệp năng lượng

-Xí nghiệp cơ điện

-Xí nghiệp dịch vụ và thương mại

-Phân xưởng kiến thiết nội bộ và vệ sinh công

nghiệp

Bên cạnh các xí nghiệp sản xuất tại Hà Nội, công tycòn có các chi nhánh là xí nghiệp cao su Thái Bình và nhà

máy pin-cao su Xuân Hoà

3-Quy trình công nghệ sản xuất

của công ty

Công ty có quy trình sản xuất phức tạp theo kiểu chế

biến liên tục gồm nhiều công đoạn chế biến và có thể chialàm 2 giai đoạn như sau:

Trang 9

Giai đoạn 1: Từ nguyên vật liệu chính là cao su, hoáchất, vải mành, dây thép tanh qua khâu luyện để chế tạo

ra các bán thành phẩm

Giai đoạn 2: Bán thành phẩm từ giai đoạn 1 được

lưu hoá để tạo ra một thành phẩm hoàn thành

Sơ đồ quy trình sản xuất săm xe đạp Cao su

Trang 11

Chương ii.đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại

công ty cao su sao vàng.

I- C ơ c ấu t ổ ch ức

Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh

doanh và sự phân cấp quản lý cũng như để đáp ứng yêu

cầu quản lý, chỉ đạo sản xuất, sử dụng tốt năng lực đội

ngũ kế toán của công ty, đồng thời bảo đảm thông tin

nhanh gọn, chính xác và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh, công ty đã áp dụng kiểu tổ chức bộ máy

kế toán kết hợp giữa kế toán phân tán và kế toán tập

trung

- Kế toán phân tán: Được thực hiện tại các đơn vị

trực thuộc Nhiệm vụ của kế toán phân tán là thu thập, xử

lý chứng từ ban đầu và ghi vào sổ kế toán các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh tại các bộ phận, đến cuối tháng gửi

chúng lên phòng kế toán của công ty

- Kế toán tập trung: Cuối tháng phòng kế toán căn

cứ vào những chứng từ nhận được từ các đơn vị kế toán

phân tán gửi lên để thực hiện việc đối chiếu, so sánh và

điều chỉnh cho phù hợp, từ đó lập các bảng, biểu kế toán

chung của công ty

Tại công ty cao su Sao Vàng (trụ sở tại Hà Nội) các

xí nghiệp sản xuất chính, sản xuất phụ và sản xuất phụ

trợ không có tổ chức kế toán riêng mà bố trí một số nhân

viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập,

xử lý, kiểm tra chứng từ sau đó gửi về phòng kế toán của

công ty Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ hạch to áncác nghiệp vụ phát sinh ở công ty và ở các xí nghiệp

không có tổ chức kế toán riêng, tổng hợp báo cáo kế toán

của chi nhánh cao su Thái Bình và nhà máy pin Xuân Hoà,lập báo cáo kế toán của công ty

11

Trang 12

Hiện nay phòng kế toán có 17 người phụ trách các

phần hành kế toán riêng biệt

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài

chính: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế

toán trước ban giám đốc công ty, chỉ đạo chung toàn bộ

công việc kế toán của phòng kế toán, hàng quý lập báo

cáo kế toán

Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp : có

nhiệm vụ theo dõi, xử lý sổ sách tổng hợp và lập báo cáo tàichính vào cuối quý

Phó phòng kế toán kiêm kế toán phụ trách tiêu thụ

Một kế toán tiền mặt: Theo dõi tình hình thu - chi

tiền mặt trong kỳ

Kế toán tiền gửi ngân hàng : có nhiệm vụ giao dịch

và theo dõi các khoản tiền gửi trong ngân hàng của công ty

Kế toán huy động vốn : theo dõi và phản ánh các

nghiệp vụ của công ty

Kế toán lương và bảo hiểm xã hội : có nhiệm vụ theo

dõi hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội cho cán bộ côngnhân viên trong toàn công ty

Kế toán tài sản cố định : Theo dõi tình hình tăng và

giảm tài sản cố định, tính toán trích khấu hao theo quy định,

từ đó lập bảng phân bổ khấu hao

Hai kế toán nguyên vật liệu : Một kế toán theo dõi

tình hình

nhập, xuất nguyên vật liệu, tồn kho nguyên vật liệu vàthanh toán với người bán và một kế toán theo dõi tình hìnhxuất nguyên vật liệu và lập bảng phân bổ nguyên vật liệu

Hai kế toán giá thành : Một kế toán tập hợp chi phí và

một kế toán tính giá thành

Hai kế toán tiêu thụ : Một kế toán theo dõi nhập, xuất,

tồn thành phẩm một kế toán hạch toán tiêu thụ, xác định kếtquả và theo dõi công nợ với người mua

Một kế toán xây dựng cơ bản dở dang

Một thủ quỹ thực hiện việc quản lý quỹ, quản lý thu chi

làm chứng từ báo cáo quỹ

Trang 13

Cùng với việc quy định cụ thể phạm vi trách nhiệm củatừng nhân viên kế toán, kế toán trưởng còn quy định rõ cácloại chứng từ, sổ sách được lưu trữ và ghi chép, trình tự thựchiện và thời hạn hoàn thành công việc của từng người, đảmbảo giữa các khâu, các bộ phận kế toán có sự phân công vàphối hợp chặt chẽ, đem lại hiệu quả cao.

Các chi nhánh tại Thái Bình, Xuân Hoà và các đại lý

tiêu thụ sản phẩm đều hạch toán độc lập, đánh giá thành

tựu rồi báo biểu về công ty để lập báo cáo quyết toán rồi

vào bảng cân đối kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

toán tgnh

tập hợp chi phí, giá

Kt huy động vốn

Kế toán tiêu thụ

thủ quỹ

Kế toán lương và bảo thàn

h

hiểm

xã hội

13

Trang 14

II- Đ ặc đi ểm tổ ch ức công tác kế toán của công ty

Công ty cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp có

quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình độ

quản lý cao và bộ máy kế toán được chuyên môn hoá, do

đó hình thức sổ kế toán đang được áp dụng tại công ty là

hình thức “ Nhật ký - chứng từ”

Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp hạch toán

hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên

Những năm gần đây, hệ thống máy vi tính đã được sử

dụng phục vụ công tác quản lý nói chung và công tác kế

toán nói riêng, giúp cho việc ghi chép, cập nhật, tổng hợp

thông tin một cách chính xác, nhanh gọn, kịp thời, nâng

cao chất lượng của các thông tin kế toán tài chính Tuy

nhiên, công ty vẫn thực hiện mở sổ theo qui định hiện

hành của bộ tài chính.Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong

công ty bao gồm hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết

Hệ thống sổ tổng hợp của công ty bao gồm:

Trang 15

- Bảng kê: Căn cứ vào các chứng từ gốc, cuối tháng

kế toán ghi vào các bảng kê, các sổ chi tiết có liên quan

- Sổ Nhật ký - chứng từ: Căn cứ vào các bảng kê, sổ

chi tiết có liên quan cuối tháng kế toán chuyển số liệu

tổng hợp của bảng kê, sổ chi tiết vào sổ Nhật ký-chứng từ

phù hợp

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký

-chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các sổ Nhật

ký-chứng từ vối các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết

có liên quan Số liệu dòng cộng các Nhật ký chứng từ ghi

trực tiếp vào sổ cái tài khoản

Hệ thống sổ chi tiết bao gồm: Các sổ chi tiết như

sổ chi tiết thanh toán, tiêu thụ, các loại chi phí

Hệ thống tài khoản kế toán hiện nay công ty đang ápdụng về cơ bản là hệ thống tài khoản kế toán doanh

nghiệp ban hành theo QĐ 1141/ CĐKT ngày 1/1/1995 của

bộ tài chính và một số quyết định khác Các tài khoản ở

công ty được chi tiết tới tài khoản cấp 3 Do công ty áp

dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên nên không sử dụng các tài

khoản dùng cho phương pháp kê khai định kỳ Bên cạnh

đó, có một số tài khoản không được sử dụng : Tài khoản

129,229, 139

Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký –

chứng từ đang được áp dụng tại công ty Cao Su Sao

Vàng

Chứng từ gốc

15

Trang 16

Sổ quỹ

Bảng kê

Chứng từ mã hoá nhập dữ liệu máy

tính

Bảng phân bổ

Nhật ký – chứng từ

Sổ cái

Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chú

Báo cáo kế toán Chứng từ mã hoá các bút toán

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Chương III- Thực trạng tổ chức công tác hạch

toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại công

Trang 17

việc quản lý sao cho tránh được tình trạng thất thoát,

hỏng hóc, sử dụng lãng phí được lãnh đạo công ty rất

quan tâm Do vậy thủ tục nhập - xuất kho nguyên vật liệuđược tiến hành một cách đầy đủ và chặt chẽ

a- Nh ập kho nguy ện v ật li ệu.

Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật

liệu

Nhu cầu nhập kho

Phòng kế hoạch

kinh doanh

Thủ kho

Kế toán

vật liệu

+ Lập phiếu nhập

kho + Kiểm tra chứng

từ, nguồn hàng

+ Kiểm tra chứng

từ + Lập biên bản nhận hàng nhập

kho + Ghi sổ số thực

nhập + Kiểm tra chứng từ

+ Ghi sổ kế toán

Lưu

Nguồn cung cấp NVL cho sản xuất sản phẩm chủ

yếu là từ mua ngoài Kế toán vật liệu sử dụng “Phiếu nhậpvật tư” để theo dõi tình hình nhập vật liệu Việc mua vật

liệu được thực hiện thông qua “Hợp đồng mua bán” do

giám đốc ký duyệt Trước khi viết phiếu nhập kho, vật tư

mua về phải được đưa lên phòng KCS (kiểm tra chất lượngsản phẩm) và phòng kỹ thuật cao su để tiến hành kiểm trachất lượng, quy cách vật liệu, lập biên bản kiểm nghiệm

17

Trang 18

vật tư Những vật tư không đạt tiêu chuẩn được phòng

KCS thông báo để trả lại cho nhà cung cấp

Sau khi kiểm tra, vât tư được đưa đến kho, trên cơ sởhoá đơn (do người bán cung cấp) cùng các chứng từ liên

quan khác, bộ phận vật tư của phòng kế hoạch kinh doanhlập “Phiếu nhập vật tư” gồm 2 liên:

+ 1 liên giữ tại phòng kế hoạch kinh doanh

+ 1 liên sau khi thủ kho dùng làm căn cứ để ghithẻ kho được chuyển về phòng kế toán cùng với các hoá

đơn (nếu có) để hạch toán ghi đơn giá và ghi sổ kế toán

- Phiếu nhập kho được dùng làm căn cứ ghi thẻ kho,

thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm của những

người có liên quan và ghi sổ kế toán

Đối với vật tư không dùng hết nhập kho, vật liệu thừa,

phế liệu thu hồi thì chứng từ nhập kho của công ty là “

Phiếu trả lại vật tư” do bộ phận có vật liệu nhập kho lập

Phiếu này cũng được lập thành 2 liên:

+ 1 liên giữ tại phòng kế hoạch kinh doanh

+ 1 liên sau khi thủ kho dùng làm căn cứ để ghithẻ kho được chuyển về phòng kế toán cùng với các hoá

đơn (nếu có) để hạch toán ghi đơn giá và ghi sổ kế toán

Định kỳ kế toán vật tư tập hợp “Phiếu nhập vật tư” và

“Phiếu trả lại vật tư” đưa vào máy để in ra bảng “Tập hợp

hoá đơn nhập vật tư” và “Tập hợp hoá đơn trả lại vật tư”

Các hoá đơn này được tập hợp theo từng khách hàng để

dễ đối chiếu với các sổ theo dõi chi tiết khác

Trang 19

b Xu ất kho nguy ện v ật li ệu.

Sơ đồ luân chuyển :

Nhu cầu xuất kho

Lập phiếu xuất

kho

Kiểm tra chứng

từ Xuất kho, ghi

sổ Kiểm tra chứng

từ Ghi đơn giá, thành tiền, ghi

sổ kế toán Lưu

Nguyên vật liệu xuất dùng của công ty chủ yếu phục

vụ cho nhu cầu sản xuất, ngoài ra còn được xuất bán nội bộhoặc bán ra ngoài Tuỳ theo mục đích và phương pháp sử

dụng, kế toán vật tư áp dụng các loại chứng từ cho phù hợp

19

Trang 20

- Vật liệu xuất kho được theo dõi trên các loại chứng từ

“Phiếu xuất kho”, “Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức”, “Phiếuvận chuyển xuất dùng nội bộ”

Phiếu xuất kho do phòng kế hoạch kinh doanh trên cơ sởđơn xin xuất đã được ký duyệt của các bộ phận và được lậpthành 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại phòng kế hoạch kinh doanh

+ Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó

chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán

+Liên 3: Giao cho người nhận để ghi sổ kế toán bôphận sử dụng

Phiếu xuất kho dùng làm căn cứ để hạch toán chi phí

sản xuất tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử

dụng, thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu

- Đối với vật liệu xuất bán kế toán sử dụng chứng từ “

Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho” Phiếu này được lập thành 3liên:

+ 1 liên giao cho khách hàng+ 1 liên giao cho thủ kho làm căn cứ xuất kho vàghi thẻ kho rồi

chuyển lên phòng kế toán, 1 liên lưu tạicuống

Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho là căn cứ để công ty hạchtoán doanh thu

- Đối với vật tư cần chuyển giữa các kho trong công tyhoặc giữa các xí nghiệp với nhau, kế toán công ty sử dụngchứng từ “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” Đây làcăn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết

và làm chứng từ vận chuyển trên đường Phiếu được lập

thành 3 liên:

Trang 21

+ Liên 1 và 2 được chuyển cho thủ kho để ghi thẻ

kho, sau đó:

liên 1 được chuyển cho phòng kế toán,

liên 2 được chuyển cho phòng kế hoạchkinh doanh

+ Liên 3 dùng thanh toán nội bộ

- Đối với vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản

phẩm: Trên cơ sở định mức được xuất dùng do phòng kỹ

thuật cao su lập, các xí nghiệp sẽ xin xuất thông qua

“Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức” Phiếu do phòng kinh

doanh duyệt cho từng thứ vật liệu, cho từng phân xưởng,

xí nghiệp Nó được dùng để lĩnh vật tư nhiều lần trong

tháng và được lập thành 2 liên:

+1 liên giao cho đơn vị xin lĩnh

+1 liên giao cho thủ kho ghi số lượng thực xuất vào

thẻ kho và ghi số lượng xuất vào cột số lượng (thực tế

lĩnh)

Cuối tháng hoặc hết hạn mức ghi trên phiếu, thủ khothu lại phiếu của đơn vị lĩnh, đối chiếu với thẻ kho, chuyển

1 bản cho phòng kế toán, 1 bản cho phòng kinh doanh

Trong trường hợp chưa hết tháng mà phiếu lĩnh vật tư

theo hạn mức đã hết, tại công ty được ghi thêm vào dưới

phiếu đó để lĩnh thêm chứ không cần lập phiếu khác

Hạn mức được duyệt trong tháng là số lượng vật tư

được duyệt trên cơ sở khối lượng sản phẩm sản xuất

trong tháng theo kế hoạch và theo định mức tiêu hao vật

tư cho một đơn vị sản phẩm

đơn

vị sản phẩm

21

Trang 22

Số lượng thực xuất trong tháng do thẻ kho ghi căn cứvào hạn mức được duyệt theo yêu cầu sử dụng từng lần và

số lượng thực xuất từng lần

Các phiếu xuất kho được tập hợp vào cuối tháng,

phân loại theo từng kho, từng đơn vị sử dụng và từng

loại chính, phụ Kế toán nhập các dữ liệu vào máy để

in ra “Tập hợp hoá đơn xuất vật liệu”

2 Hạch toán chi tiết nguyên vậ t liệu tại công ty Cao Su Sao Vàng.

Kế toán chi tiết tại công ty cao su Sao Vàng được ápdụng theo phương pháp sổ số dư với trình tự như sau:

- Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho để tiến hành ghi

chép, phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn của từng thứ

vật liệu về mặt số lượng

Mỗi thứ vật liệu được theo dõi trên một thẻ kho,

thủ kho xắp xếp thẻ kho theo từng loại, thứ vật liệu để

tiện cho việc ghi chép thẻ kho, kiểm tra, đối chiếu và quản

lý Mỗi thẻ kho được mở trên một tờ hoặc một số tờ tùy

thuộc vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi chép trên

thẻ kho đó Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập

-xuất kho, thủ kho ghi vào thẻ kho và tính ra số tồn ghi

trên thẻ kho

- Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán vật liệu xuốngkho thu nhận các chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp của

chúng rồi phân loại, định khoản cho từng chứng từ, nhập

số liệu vào máy, máy vi tính sẽ tính giá cho từng loại vật

liệu

Cuối tháng khi nhận thẻ kho của các thủ kho, kế

toán lấy số liệu ở cột tồn kho trên thẻ kho để ghi vào sổ

số dư về mặt số lượng Cột giá trị ở sổ này được tính trên

cơ sở số lượng tồn của từng loại và đơn giá

Trang 23

“Sổ số dư” được dùng để theo dõi vật liệu ở từng

kho, từng tài khoản cấp 2 về cả số lượng và giá trị Số thứ

tự trên sổ được bắt đầu từ 01 đến hết sổ

Kế toán chi tiết vật liệu tại công ty không sử dụng “

Bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn” Các chứng từ nhập xuất

kho được đối chiếu trực tiếp với thẻ kho Điều này gây khókhăn và làm mất thời gian của công tác kế toán Đồng thờicòn làm việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán trùng lặp

Kế toán vật tư tại công ty lập thẻ kho cho từng

vật tư cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng một kho Thẻ

được dùng để theo dõi số lượng nhập-xuất-tồn kho

từng thứ vật tư ở từng kho, làm căn cứ xác định tồn

loạikhocủakho

dự trữ và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho

Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập kho,

xuất kho ghi vào các cột tương ứng trên thẻ kho, mỗi

chứng từ ghi một dòng cuối ngày tính ra số tồn kho.Theo

định kỳ, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng

từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó

23

Trang 24

Quan hệ đối chiếu

Đây là loại sổ được tự thiết kế phục vụ cho công tác

kế toán nguyên vật liệu

3- Hạch toán tổng hợp NVL tại

công ty cao su Sao Vàng

Như chúng ta đã biết hạch toán tổng hợp vật liệu là

việc sử dụng các TK kế toán để phản ánh, kiểm tra và

giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế ở dạngtổng quát (theo chỉ tiêu giá trị) Các tài khoản được sử

đụng để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty

cao su Sao Vàng như sau :

Địnhmức dựtrữ

Số dưđầu năm

Số dưcuốitháng 1

Số dưcuốitháng Tối

đa

Tốithiể

T

Trang 25

TK 152 :“Nguyên vật liệu”: Tài khoản này được chi tiếtthành 8 tài khoản cấp hai để tiện cho việc theo dõi và quản lýnguyên vật liệu Bao gồm:

Nguyên vật liệu chínhNguyên vật liệu phụNhiên liệu

Phụ tùng thay thế+TK 1526 : Vật liệu, thiết bị xây dựng cơ

bản

+ TK 1527

+ TK 1528

::

Van các loạiPhế liệu, phế phẩm

TK 331 : “Phải trả người bán”

TK 111 : “Tiền mặt”

TK 112 : “Tiền gửi ngân hàng”

TK 621 : “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

TK 627 : “Chi phí sản xuất chung”

TK 641 : “Chi phí bán hàng”

TK 642 : “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Sơ dồ hạch toán NVL theo hương pháp “Nhật ký - Chứng từ”

NhậpChứng từ nhập, xuất nguyên vật

Thẻ

hợphoáđơnxuấtVL

Bảng phân bổ nguyên vật liệu

Trang 26

Ghi hàng ngàyGhi chú:

cung ứng từ nguồn ổn định nhưng cũng có loại công ty

phải mua trên thị trường tự do

Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu kế toán công

ty áp dụng hình thức nhật ký - chứng từ Hệ thống sổ sáchđược sử dụng chủ yếu để theo dõi tình hình thu mua và

nhập kho nguyên vật liệu là “Nhật ký -chứng từ số 5” và

“Sổ chi tiết thanh toán với người bán”

Trang 27

Hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn, các phiếu nhập

kho, các chứng từ thanh toán với người bán kế toán tiến

hành ghi sổ nguyên vật liệu thực tế nhập kho và số tiền

phát sinh bên Có hoặc Nợ của TK 331(Báo cáo chi tiết TK

331 theo từng khách hàng) Toàn bộ số tiền phải thanh

toán được theo dõi qua sổ chi tiết số 2 - sổ chi tiết thanh

toán với người bán Số nguyên vật liệu thanh toán trực

tiếp bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng được theo dõi

qua nhật ký - chứng từ số 1, số 2 Phần còn lại vẫn ở sổ

thanh toán với người bán

Cuối tháng kế toán thanh toán cộng sổ chi tiết thanhtoán với người bán theo từng khách hàng để tính ra số dư

Số dư có cuối tháng thể hiện số tiền công ty còn nợ nhà

cung cấp và được chuyển sang tháng sau để thanh toán

Sau đó tổng hợp vào “Sổ chi tiết số 2” tương ứng với mỗi

người bán một dòng trên cơ sở dòng cộng của “Báo cáo chitiết TK 331 theo từng khách hàng” Việc ghi chép, theo dõitrên “Sổ chi tiết số 2” do kế toán chi tiết vật liệu đảm

nhiệm thực hiện theo nguyên tắc theo dõi chi tiết cho từngngười bán, chi tiết cho từng hoá đơn, mỗi hoá đơn ghi trênmột dòng theo thứ tự thời gian phát sinh nghiệp vụ kinh

tế

Từ các số liệu tổng hợp về các khoản thanh toán với

người bán, trên cơ sở dòng cộng của “ Báo cáo chi tiết TK

331” kế toán in ra hai biểu sau:

+ Báo cáo chi tiết TK331 theo từng khách hàng tươngứng với từng khách hàng

+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán: Được ghi tươngứng mỗi người bán một dòng trên cơ sở tổng cộng của “

Báo cáo chi tiết TK 331 theo từng khách hàng”

Sổ chi tiết thanh toán với người bán của công ty khác

so với mẫu số 02/SET của bộ Tài Chính ở chỗ nó không

theo dõi về mặt giá trị theo hai mảng giá hạch toán và giáthực tế mà chỉ theo dõi giá thực tế Mặt khác, nó vừa được

27

Ngày đăng: 29/01/2022, 08:10

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w