Điều kiện, khả năng và giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta………..81 Chương 6: Cơ cấu thành phần kinh tế và xu hướng vận động cơ bản của nền kinh t
Trang 1B Ộ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
B an hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày 31/10/2017 của Hiệu
trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I
Trang 3BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I
Trang 4Mục lục
Lời nói đầu……… 9
Chương 1: Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Kinh tế chính trị 1 Những tư tưởng kinh tế chủ yếu trong thời cổ đại và trung cổ - cơ sở cho sự ra đời kinh tế chính trị học……… 10
2 Sự phát sinh phát triển kinh tế chính trị học tư sản cổ điển………12
3 Những khuynh hướng và học thuyết kinh tế phê phán có kế thừa kinh tế chính trị học tư sản cổ điển……… 24
4 Một số trường phái kinh tế chính trị học tư sản hiện đại……….28
Chương 2: Sản xuất hàng hoá và các quy luật sản xuất hàng hoá 1 Sản xuất hàng hoá và điều kiện ra đời của nó………35
2 Hàng hoá……….39
3 Tiền tệ……… 45
4 Thị trường và quy luật cung cầu……… 48
5 Quy luật cạnh tranh……….49
6 Quy luật giá trị……….50
Chương 3: Tái sản xuất xã hội 1 Các phạm trù của tái sản xuất……… 51
2 Các quy luật kinh tế của tái sản xuất xã hội………54
Chương 4: Tái sản xuất vốn, giá thành, tiền lương và lợi nhuận trong doanh nghiệp 1 Tuần hoàn và chu chuyển vốn……….58
2 Giá thành sản phẩm……….63
3 Tiền lương……… 63
4 Lợi nhuận, các hình thái vốn và các thu nhập……….65
Chương 5: Nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 1 Thực trạng và vai trò của nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay……… 71
2 Nội dung và xu hướng vận động của kinh tế thị trường ở nước ta……… 73
3 Điều kiện, khả năng và giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta……… 81
Chương 6: Cơ cấu thành phần kinh tế và xu hướng vận động cơ bản của nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 1 Cơ cấu thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ……… 87
Trang 52 Xã hội hoá sản xuất- xu hướng vận động cơ bản của nền kinh tế trong thời kỳ quá độ………….94
Chương 7: Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
1 Con đường xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội……….96
2 Nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta trong thời kỳ quá độ ……… 98
3 Những tiền đề cần cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật ở nước ta………101
Chương 8: Cơ chế kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa XH
1 Khái niệm cơ chế kinh tế……… 103
2 Sự cần thiết khách quan phải chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của NN ở nước
3 Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước……….103
4 Vai trò kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước
Tài liệu tham khảo ……….108
Trang 7Lời nói đầu Kinh tế chính trị là một môn khoa học xã hội nghiên cứu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa
đặt trong mối quan hệ với chính trị dưới nhãn quan của chính trị gia Thuật ngữ "kinh tế chính trị" được dùng lần đầu tiên năm 1615 bởi Antoine de Montchrétien trong tác
phẩm Traité d'économie politique Thuật ngữ "kinh tế chính trị" xuất hiện do kết hợp các từ
có nguồn gốc Hy Lạp với nghĩa là "thiết chế chính trị" Kinh tế chính trị học cung cấp các khái niệm và hệ thống kiến thức cơ bản nhất cho khoa kinh tế hiện đại như cung cầu, lợi nhuận, tự do thương mại Nhiều quan điểm của các trường phái kinh tế chính trị đã trở thành các tín điều mang tính ý thức hệ của các nhà kinh tế học và các chính trị gia
Giáo trình kinh tế chính trị là một trong các môn khoa học góp phần đào tạo nên những con người không chỉ có năng lực chuyển môn nghiệp vụ mà còn có phẩm chất chính trị đạo đức đáp ứng được đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cuốn sách được biên soạn dựa trên Giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lê nin của Hội đồng TW chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác Lê – nin và tư tưởng Hồ chí Minh Ngoài ra có sử dụng một số tài liệu tham khảo của các tác giả đã được nêu trong cuối mỗi chương
Trang 8Chương 1 Sơ lược sự hỡnh thành và phỏt triển của kinh tế chớnh trị học
1 Những t- t- ởng kinh tế chủ yếu trong thời cổ đại và trung cổ - cơ sở cho sự ra đời của kinh tế chính trị học
a Đặc tr- ng kinh tế - xã hội thời cổ đại
Thời cổ đại nói ở đây là thời kỳ thống trị của ph- ơng thức sản xuất chiếm hữu nô lệ mà
Hy Lạp là điển hình
Đặc điểm(3)
+ Chế độ chiếm hữu nô lệ thống trị (Số l- ợng nô lệ th- ờng đông hơn số l- ợng dân tự do trong xã hội)
+ Th- ơng nghiệp và tiền tệ đã xuất hiện
+ Chiến tranh dai dẳng giữa các quốc gia, giữa các thành phố lớn nhằm chiếm đoạt nô lệ;
và cuộc chiến tranh khốc liệt giữa hai giai cấp nô lệ và chủ nô diễn ra trong suốt lịch sử xã hội cổ đại
Đại biểu tiêu biểu cho t- t- ởng kinh tế thời cổ đại:
+ Nhà triết học Platôn (427 – 347) tr- ớc công nguyên
+ Nhà triết học Arixtot (384 – 322) tr- ớc công nguyên
Đặc điểm t- t- ởng kinh tế thời cổ đại
Coi xã hội chiếm hữu nô lệ là tất yếu và duy nhất
Coi khinh lao động chân tay
Lên án hoạt động th- ơng nghiệp và cho vay nặng lãi Từ đó lên án sự tồn tại và phát triển của lớp quý tộc tài chính trong xã hội; mơ t- ởng tới một xã hội lý t- ởng không có chế độ t- hữu, phê phán gay gắt sự phân hoá giầu nghèo và bần cùng trong xã hội, nh- ng không chủ tr- ơng chống lại chế độ t- hữu
Muốn tìm hiểu bản chất của các hiện t- ợng kinh tế và phân tích chúng một cách sâu sắc + Phân công lao động xã hội
+ Về trao đổi hàng hoá
+ Về nguồn gốc lợi nhuận
T- t- ởng của các ông chứa đựng những mầm mống thiên tài và khoa học, là điểm xuất phát của những t- t- ởng kinh tế thiên tài khoa học
b T- t- ởng kinh tế thời kỳ trung cổ
T- t- ởng kinh tế thời kỳ trung cổ gắn liền với những đặc tr- ng của thời đại phong kiến
Trang 9Có thể chia thời đại phong kiến châu Âu làm 2 giai đoạn
+ Thế kỷ thứ V – XV: Thời kỳ hình thành và phát triển chế độ phong kiến
+ Thế kỷ XVI – XVII: Thời kỳ tan rã chế độ phong kiến, thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của T- Bản, thời kỳ ra đời của chủ nghĩa t- bản
Đặc tr- ng kinh tế - xã hội thời trung cổ:
Nền kinh tế căn bản còn là kinh tế tự nhiên, bế quan toả cảng
Nông nghiệp là lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế; đất đai là t- liệu sản xuất chủ yếu và nó
là đối t- ợng cơ bản của sở hữu; lãnh chúa là ng- ời quyết định tất cả
Cuối thời kỳ trung cổ thì cùng với sự tăng dân số, việc đi lại đỡ khó khăn, giao l- u giữa các vùng thuận lợi hơn, một số thị trấn mọc lên và những nông nô thoát khỏi ách thống trị của lãnh chúa Họ trở thành những ng- ời tiểu th- ơng tiểu chủ, thợ thủ công, tiền thân của giai cấp t- sản sau này
Đặc điểm t- t- ởng kinh tế thời trung cổ:
* Có rất nhiều đại biểu tiêu biểu nh- ng chúng ta nghiên cứu t- t- ởng kinh tế tập trung nhất ở Xanh Tôma Đacanh (1225 – 1274)
* Các đặc điểm:
- Về quyền t- hữu:
Coi Quyền t- hữu là một thứ quyền quản lý tài vật do tạo hoá giao phó Ng- ời có quyền sở hữu tức ng- ời giầu có, phải có trách nhiệm phân phát lại tài sản của mình cho những kẻ nghèo khổ thiếu thốn (Theo lời dậy của Chúa)
- Về các hoạt động kinh tế:
+ Các hoạt động kinh tế chia làm hai loại:
o Những hoạt động trực tiếp để tạo ra của cải vật chất: là những hoạt động rất đáng đ- ợc hoan nghênh
o Những hoạt động trung gian h- ởng lợi dựa trên lao động của ng- ời khác bị phê phán + Lao động đ- ợc coi là ph- ơng tiện để sống chân chính, ngay thẳng Tiền công lao động phải đ- ợc trả sòng phẳng
- Về tiền tệ:
+ Vua là ng- ời nắm độc quyền phát hành tiền đúc và án định l- ợng vàng bạc(quý kim) trong mỗi đơn vị tiền đúc.(V- ơng quyền)
Trang 10+ Tomat Dacanh gắn sự xuất hiện của tiền với ý muốn của con ng- ời và ông coi giá trị của tiền là do đặc tính tự nhiên, tức giá trị sử dụng của vật dùng làm tiền quyết định.(Một sự thụt lùi so với thời cổ đại)
- Về địa tô:
Địa tô đ- ợc coi là một khoản thu nhập của ruộng đất và thu địa tô là điều hợp lý (d- ới giác độ đạo đức)
- Về t- bản và lợi nhuận
Quan điểm tiền không thể đẻ ra tiền -> Nghiêm cấm cho vay nặng lãi
Song có ngoại lệ: cho thuê nhà cửa, tài sản, đ- ợc phép hùn vốn kinh doanh
- Về dân số:
Quan niệm chung thời bấy giờ cho rằng việc tăng dân số là có lợi cho sản xuất và “An ninh bờ cõi” Riêng Tô ma Đacanh tỏ ra lo ngại về sự tăng dân số quá mức
dức, tôn trọng nhân phẩm con ng- ời, khuyên con ng- ời xử sự công bằng trong các hoạt động kinh tế; biểu hiện sự ôn hoà và l- ơng thiện
2 Sự phát sinh phát triển kinh tế chính trị học t- sản cổ điển
Hoàn cảnh ra đời của chủ nghĩa trọng th- ơng:
Sự xuất hiện chủ nghĩa trọng th- ơng gắn liền với những chuyển biến lịch sử to lớn xảy ra trong thời kỳ này
+ Kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, thị tr- ờng trong n- ớc đ- ợc mở rộng, tầng lớp th- ơng nhân tăng c- ờng thế lực và dần dần trở thành bá chủ trong xã hội
+ Đây là thòi kỳ có nhiều phát kiến lớn về địa lý của thế kỷ XV – XVI
+ Ưu thế th- ơng nghiệp lớn hơn công nghiệp
Trang 11+ Xuất hiện phong trào phục h- ng, chống lại t- t- ởng đen tối của thời Trung cổ ; xuất hiện chủ nghĩa duy vật trong triết học chống lại các thuyết duy tâm của nhà thờ; các ngành khoa học tự nhiên phát triển mạnh nh- : Thiên văn học, cơ lý học, hóa học…
Các sự kiện trên làm biến đổi nhanh chóng xã hội Trung cổ, và nền sản xuất nhỏ thủ công bắt đầu nh- ờng chỗ cho chế độ T- bản th- ơng mại Đây chính là thời kỳ tan rã của chế
độ phong kiến và thực hành quá trình tích luỹ ban đầu của CNTB Chủ nghĩa trọng th- ơng ra
đời phản ánh t- t- ởng kinh tế của giai cấp t- sản chống lại chủ nghĩa phong kiến
Chủ nghĩa trọng th- ơng xuất hiện ở hầu hết các n- ớc Tây Âu, phát triển mạnh ở Anh, Pháp, Tây Ban Nha
Các đại biểu tiêu biểu:
+Môngenêchiên (Pháp); Cônte;…
+TômatMun; Uyliam Xtaphớt (Anh)
+ Unloa, Uxtariơ (Tây Ban Nha)
Chủ nghĩa trọng th- ơng có 3 sắc thái chủ yếu:
+ Tây Ban Nha: Trọng th- ơng tiền tệ
+ Pháp : Chủ nghĩa trọng th- ơng công nghiệp
+ Anh : Chủ nghĩa trọng th- ơng th- ơng mại
Những t- t- ởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng th- ơng
Coi tiền là nội dung căn bản của của cải, là tài sản thực sự của một quốc gia, biểu hiện sự giầu có của quốc gia
Khối l- ợng tiền tệ chỉ có thể gia tăng đ- ợc bằng con đ- ờng ngoại th- ơng Trong hoạt
động ngoại th- ơng phải thực hiện chính sách xuất siêu và lợi nhuận th- ơng nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt
Phải dùng quyền lực Nhà n- ớc để phát triển kinh tế
Những nhận xét về chủ nghĩa trọng th- ơng
Ưu điểm:
Trong điều kiện lịch sử thế kỷ XV - XVII, quan niệm của chủ nghĩa trọng th- ơng là một b- ớc tiến bộ lớn so với những chính sách và t- t- ởng kinh tế thời kỳ phong kiến trung cổ Thể hiện:
+ Khắc phục những hạn chế của một nền kinh tế tự nhiên (tự cấp, tự túc) thúc đẩy lực l- ợng sản xuất phát triển
Trang 12+ Lần đầu tiên trong lịch sử đã cố gắng nhận thức và giải thích các hiện t- ợng kinh tế về mặt lý luận, biết sử dụng các ph- ơng pháp khoa học (Toán học, thống kê, lịch sử…)
-> Do đó đã mở ra kỷ nguyên mới cho việc nghiên cứu, nhận thức các vấn đề kinh tế trên cơ sở khoa học; đoạn tuyệt với t- t- ởng kinh tế thời trung cổ
Hạn chế:
+ Các thành tựu lý luận còn ít ỏi
+ Việc giải thích các vấn đề kinh tế còn đơn giản, mang nặng tính kinh nghiêm
+ Chỉ mới nêu ra đ- ợc quy tắc, c- ơng lĩnh dựa trên sự mô tả bề ngoài, ch- a tìm ra đ- ợc các quy luật phản ánh bản chất cac hiện t- ợng kinh tế
b Kinh tế chính trị t- sản cổ điển ở Pháp - Chủ nghĩa trọng nông:
Sự xuất hiện chủ nghĩa trọng nông ở Pháp:
ở Pháp, học thuyết kinh tế cổ điển xuất hiện d- ới tên gọi: Tr- ờng phái trọng nông
Hoàn cảnh ra đời:
+ Nền nông nghiệp của Pháp bị suy sụp
Do nhà n- ớc phong kiến tăng thuế nông nghiệp để trợ cấp cho công tr- ờng thủ công + Th- ơng nhân bóc lột nông dân bằng chính sách giá
Nông dân mắc vào cảnh túng quẫn
Đòi hỏi phải có chính sách khôi phục và phát triển nông nghiệp
Phái trọng nông xuất hiện
Đặc điểm chung của học thuyết kinh tế trọng nông: là đã chuyển đối t- ợng nghiên cứu sang lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
+ Đánh giá cao vai trò của ngành nông nghiệp
+ Coi nông nghiệp là lĩnh vực duy nhất trong xã hội tạo ra của cải
+ Coi lao động trong nông nghiệp mới là lao động có ích, lao động sinh lời, vì nó tạo ra sản phẩm thuần tuý cho xã hội
=> KL: Muốn giàu có phải phát triển nông nghiệp
Đại biểu t- t- ởng của chủ nghĩa trọng nông
+ F Kênê (1694 – 1774)
+ A Tuyếc gô (1727 – 1781)
Các học thuyết kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông:
Lý thuyết về sản phẩm thuần tuý
Trang 13+ Sản phẩm thuần tuý là: số chênh lệch giữa tổng sản phẩm và chi phí sản xuất
Tổng sản phẩm – Chi phí sản xuất = Sản phẩm thuần tuý
+ Sản phẩm thuần tuý chỉ đ- ợc tạo ra trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, còn công nghiệp không tạo ra sản phẩm thuần tuý
Lý thuyết về lao động sản xuất và lao động không sinh lời:
+ Lao động sản xuất: là lao động tạo ra sản phẩm thuần tuý
+ Lao động không sinh lời là lao động không tạo ra sản phẩm thuần tuý
Lý thuyết về giai cấp:
+ Kênnê chia xã hội thành 3 giai cấp:
o Giai cấp sản xuất ra sản phẩm thuần tuý
o Giai cấp không sản xuất
o Giai cấp sở hữu
+ Tuyếc gô phát triển thành 5 giai cấp:
o Giai cấp các nhà t- bản sản xuất
o Giai cấp công nhân sản xuất
o Giai cấp các nhà t- bản không sản xuất
o Giai cấp công nhân không sản xuất
o Giai cấp sở hữu
Lý thuyết về tiền l- ơng và lợi nhuận:
+ ủng hộ quan điểm “Quy luật sắt về tiền l- ơng”
Tiền l- ơng của công nhân phải thu hẹp ở mức t- liệu sinh hoạt tối thiểu
Sản phẩm lao động của công nhân nông nghiệp = Tiền l- ơng + Sản phẩm thuần tuý + Tiền l- ơng công nhân là thu nhập theo lao động
+ Lợi nhuận là sản phẩm thuần tuý, là thu nhập của nhà t- bản, là thu nhập không lao
Trang 14Kênê ng- ời đầu tiên dựa vào tính chu chuyển của t- bản, chia t- bản thành: T- bản ứng tr- ớc đầu tiên và t- bản ứng tr- ớc hàng năm (Chỉ có sự phân chia trong lĩnh vực nông nghiệp)
Sau Tuyếc gô chia thành: TB cố định và TB l- u động
+ “Biểu kinh tế” của Kênê - công bố 1758, nó phản ánh đầy đủ quan điểm kinh tế chủ yếu của phái trọng nông
Mác đánh giá đây là sơ đồ đại c- ơng về tái sản xuất, nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, kết hợp phân tích 2 mặt giá trị sử dụng và giá trị, t- bản cố định chuyển hết vào phần sau một quá trình sản xuất, dựa vào nguyên tắc tiền quay về điểm xuất phát, trìu t- ợng hoá ngoại th- ơng
Nhận xét về chủ nghĩa trọng nông:
Thành tựu:
+ Chuyển sự nghiên cứu từ lĩnh vực l- u thông sang sản xuất
+ Quan niệm thu nhập thuần tuý
+ L- u thông tạo ra giá trị, hàng hóa có giá trị tr- ớc khi đem trao đổi; trao đổi chỉ làm thay
đổi hình thái của giá trị
Có thể nói những thành tựu kể trên là b- ớc nhẩy vọt trong lịch sử t- t- ởng kinh tế nhân loại
+ Ch- a phân tích đ- ợc các khái niệm cơ sở (Hàng hóa, tiền tệ, giá trị, lợi nhuận…)
2.2) Kinh tế chính trị t- sản cổ điển Anh
a) Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của kinh tế chính trị t- sản cổ điển Anh
Trang 15nghĩa trọng th- ơng Điều đó đòi hỏi phải có lý thuyết kinh tế mới soi đ- ờng và học thuyết kinh tế chính trị t- sản cổ điển Anh xuất hiện
o Xây dựng một hệ thống phạm trù và quy luật của nền kinh tế thị tr- ờng
o Lần đầu tiên áp dụng ph- ơng pháp trìu t- ợng hoá, nghiên cứu các mối liên hệ nhân quả để vạch ra bản chất và tìm ra các quy luật vận động của quan hệ sản xuất t- bản chủ nghĩa
o ủng hộ quan điểm tự do kinh tế, chống lại sự can thiệp của nhà n- ớc
o Tuy vậy, những kết luận của họ còn mang tính phi lịch sử, lẫn lộn giữa yếu tố khoa học và yếu tố tầm th- ờng
ở n- ớc Anh, học thuyết kinh tế chính trị cổ điển bắt đầu từ W.Petty, A.Smith và kết thúc D.Ricacdô
b) Học thuyết kinh tế của W Petty (1623 - 1687)
* W.Petty (1623 – 1687) – một trong những ng- ời sáng lập ra học thuyết kinh tế chính trị cổ điển Anh Nhà kinh tế học Anh, xuất thân trong một gia đình thợ thủ công, là một ng- ời có nhiều tài năng, nghiên cứu nhiều lĩnh vực khác nhau
Tác phẩm quan trọng nhất:
+ “Số học chính trị” – 1676
+ “Bàn về thuế khoán và lệ phí” – 1662
+ “ Bàn về tiền tệ” – 1682
* Một số nội dung cơ bản trong học thuyết kinh tế của W Petty
Lý thuyết giá trị – lao động:
+ W.Petty là ng- ời đầu tiên nêu ra nguyên lý giá trị – lao động
+ Đ- a ra 3 phạm trù về giá cả hàng hoá
Trang 16o Giá cả tự nhiên là giá trị hàng hoá Nó do lao động của ng- ời sản xuất tạo ra L- ợng của giá cả tự nhiên tỷ lệ nghịch với năng suất lao động khai thác bạc
o Giá cả nhân tạo là giá cả thị tr- ờng của hàng hoá
o Giá cả nhân tạo thay đổi phụ thuộc vào giá cả tự nhiên và quan hệ cung – cầu hàng hoá trên thị tr- ờng
o Giá cả chính trị: là một loại đặc biệt của giá cả tự nhiên
Nó cũng là chi phí lao động để sản xuất ra hàng hoá nh- ng trong điều kiện chính trị không thuận lợi (Chi phí lao động trong giá cả chính trị th- ờng cao hơn so với chi phí lao động trong giá cả tự nhiên bình th- ờng)
+ Đặt vấn đề nghiên cứu lao động giản đơn và lao động phức tạp nh- ng không thành
+ Nhận xét:
o W Petty là ng- ời đầu tiên đặt nền móng cho lý thuyết giá trị – lao động
o Tuy nhiên, lý thuyết giá trị lao động của ông còn chịu ảnh h- ởng t- t- ởng chủ nghĩa ngoại th- ơng
o Mặt khác, luận điểm nổi tiếng của ông “ Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải vật chất” Ông kết luận cả lao động - đất đai là nguồn gốc của giá trị, ông đã rời xa t- t- ởng giá trị Đây là mầm mống của lý thuyết các nhân tố sản xuất tạo ra giá trị sau này
Lý thuyết tiền tệ
+ Ông nghiên cứu 2 kim loại giữ vai trò của tiền là vàng, bạc
+ Ng- ời đầu tiên đ- a ra quy luật l- u thông tiền tệ
Lý thuyết tiền l- ơng:
+ Xây dựng trên cơ sở lý thuyết giá trị lao động
+ Coi lao động là hàng hoá và tiền l- ơng là giá cả tự nhiên của lao động
+ Mức tiền l- ơng:
Giới hạn cao nhất của tiền l- ơng là mức t- liệu sinh hoạt tối thiểu để nuôi sống ng- ời công nhân Ông là ng- ời đầu tiên trong lịch sử đặt nền móng cho “Quy luật sắt về tiền l- ơng”
Lý thuyết về địa tô, lợi tức và giá cả ruộng đất:
+ Địa tô:
o Địa tô là giá trị nông phẩm sau khi trừ đi các chi phí sản xuất
Trang 17o Thực chất: Địa tô là giá trị dôi ra ngoài tiền l- ơng, tức là sản phẩm thặng d-
o Ông đã nghiên cứu địa tô chênh lệch, chỉ ra rằng các mảnh ruộng xa gần khác nhau mang lại thu nhập khác nhau Ông ch- a nghiên cứu địa tô tuyệt đối
+ Lợi tức
o Lợi tức là thu nhập phát sinh của địa tô
o Xác định lợi tức phải dựa vào địa tô, do điều kiện sản xuất nông nghiệp quyết định + Giá cả ruộng đất:
o Giá cả ruộng đất do địa tô thu đ- ợc hàng năm quyết định
o Công thức tính: Giá cả ruộng đất = Địa tô x 20
Tóm lại, mặc dầu các quan điểm của W Petty còn ch- a thống nhất, đang chuyển dần từ chủ nghĩa trọng th- ơng sang kinh tế chính trị cổ điển, nh- ng ông đã có nhiều đóng góp quan trọng trong việc xây dựng những nguyên lý kinh tế cổ điển sau này
c) Học thuyết kinh tế của Adam Smith
* Một số nội dung cơ bản trong học thuyết kinh tế của A.Smith
T- t- ởng tự do kinh tế của A.Smith
+ Điểm xuất phát trong phân tích kinh tế của ông là “Con ng- ời kinh tế”
Theo ông, loài ng- ời là một hiện minh trao đổi, trao đổi là một đặc tính vốn có của con ngh- ời và nó tồn tại vĩnh viễn
+ Trong quá trình trao đổi sản phẩm và lao động cho nhau, con ng- ời bị chi phối bởi lợi ích cá nhân Song khi chạy theo t- lợi, thì có một “Bàn tay vô hình”, buộc “ ng- ời kinh tế”
đáp ứng lợi ích xã hội
“Bàn tay vô hình” là các quy luật kinh tế khách quan, tự phát hoạt động, chi phối hoạt
động của con ng- ời
+ Điều kiện cần thiết để các quy luật khách quan hoạt động là:
o Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải tồn tại và phát triển
Trang 18o Nền kinh tế phải phát triển trên cơ sở tự do kinh tế, tự do mậu dịch, Nhà n- ớc không nên can thiệp vào nền kinh tế
+ Tuy nhiên, ph- ơng pháp luận của ông có tính hai mặt rõ rệt:
o Một mặt là khoa học
o Một mặt là tầm th- ờng
Lý thuyết giá trị lao động:
+ So với W.Petty, phái trọng nông, lý thuyết giá trị lao động của A.Smith có b- ớc tiến
o L- ợng giá trị hàng hoá là do hao phí lao động trung bình cần thiết quy định
o Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra một l- ợng giá trị nhiều hơn lao
động giản đơn
+ Hạn chế:
Ông nêu lên hai định nghĩa về giá trị Định nghĩa 1, đứng trên cơ sở lý thuyết giá trị lao
động, còn định nghĩa 2 xa rời lý thuyết này, không thấy t- bản bất biến (c) trong cấu thành giá trị hàng hoá
Lý thuyết về phân công lao động
+ Sự giàu có của một quốc gia phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ yếu:
o Tỷ lệ lao động làm việc trong nền sản xuất vật chất
o Trình độ phát triển của phân công lao động
+ Ch- a phân biệt phân công lao động xã hội và phân công lao động
+ Nguyên nhân của sự phân công, theo A.Smith là khuynh h- ớng trao đổi của con ng- ời
Và khi phân công lao động phát triển, nó lại thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động trao đổi
Lý thuyết về tiền tệ
+ Tiền là công cụ thuận tiện cho l- u thông và trao đổi hàng hoá
+ ủng hộ quan điểm về quy luật l- u thông tiền tệ của W.Petty
Trang 19+ Chỉ ra việc thay thế tiền vàng, bạc bằng tiền giấy và phát hành tiền giấy phải do ngân hàng đảm nhận
+ Đánh giá cao vai trò của tín dụng
Lý thuyết về thu nhập:
+ Lý thuyết tiền l- ơng, lợi nhuận, địa tô đ- ợc xây dựng trên cơ sở lý thuyết giá trị – lao
động
+ Tiền l- ơng
o Tiền l- ơng là giá cả của lao động
o Khi sở hữu t- bản xã hội xuất hiện, ng- ời công nhân trở thành lao động làm thuê, thì tiền l- ơng của họ chỉ là một bộ phận giá trị sản phẩm lao động họ sản xuất ra
o Cơ sở tiền l- ơng: là giá trị t- liệu sinh hoạt cân thiết để nuôi sống công nhân và con cái anh ta để đ- ợc tiếp tục thay thế trên thị tr- ờng lao động
o ủng hộ trả tiền l- ơng cao
+ Địa tô:
o Địa tô là khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động
o Về số l- ợng, nó là số dôi ra ngoài tiền l- ơng công nhân và lợi nhuận t- bản
o Lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm lao động
o Về mặt số l- ợng: nó là số dôi ra ngoài tiền l- ơng và địa tô, là lao động không đ- ợc trả công của ng- ời công nhân
Trang 20+ T- bản là điều kiện vật chất cần thiết cho sản xuất của mọi xã hội và nó tồn tại vĩnh viễn
+ Có sự phân chia t- bản cố định và t- bản l- u động Tuy nhiên, khi phân tích t- bản l- u
động, ông đã bỏ qua bộ phận tiền l- ơng công nhân
+ Quan điểm tiết kiệm: Ông ca ngợi tiết kiệm và lên án sự lãng phí
Lý thuyết sản xuất
+ Ông bỏ qua yếu tố t- bản bất biến (c) khi nghiên cứu tái sản xuất t- bản xã hội
học giả t- sản và đặt nền móng cho học thuyết kinh tế t- sản cổ điển A.Smith đ- ợc các học giả hậu bối suy tôn là “Cha đẻ của kinh tế học”
d Học thuyết kinh tế của David Ricácdô (1772 - 1823)
* Đavid Ricácđô
Là một nhà kinh tế học ng- ời Anh, làm việc trong lĩnh vực buôn bán chứng khoán Ngoài
ra, ông còn nghiên cứu nhiều lĩnh vực nh- : Toán học, lý học, Hoá học và là một trong những ng- ời sáng lập ra ngành địa chất
Theo C.Mác, D.Ricácđô là nhà t- t- ởng của thời đại cách mạng công nghiệp
Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông:
“Những nguyên lý cơ bản của chính sách kinh tế và thuế khoá” (1871)
* Một số nội dung cơ bản trong học thuyết kinh tế của D.Ricácđô
Lý thuyết giá trị – lao động:
+ Phân biệt rõ hai thuộc tính của hàng hoá: giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Trong đó, giá trị sử dụng là điều kiện cần thiết cho giá trị trao đổi, nh- ng không phải là th- ớc đo của
nó
+ Định nghĩa giá trị: Giá trị do lao động quyết định
+ Cơ cấu giá trị:
o Giá trị hàng hóa = giá trị những t- liệu sản xuất đã hao phí khi tham gia vào quá
trình sản xuất ra sản phẩm (máy móc, thiết bị) + giá trị sức lao động + phần giá trị do lao động thặng d- tạo ra
o Tuy nhiên, ông ch- a phân tích đ- ợc sự chuyển dịch ( c) vào sản phẩm mới diễn ra nh- thế nào
Trang 21+ Cho rằng: lao động xã hội cần thiết do điều kiện sản xuất nhất quyết định giá trị hàng hóa
+ Ph- ơng pháp nghiên cứu giá trị hàng hoá của ông còn có tính siêu hình
Do: ông coi giá trị hàng hoá là phạm trù vĩnh viễn, là thuộc tính của mọi vật và ông ch- a tính ? giữa giá trị sử dụng – giá trị
Lý thuyết tiền l- ơng, lợi nhuận và địa tô (Xây dựng trên cơ sở lý thuyết giá trị – lao
động)
+ Tiền l- ơng:
o Tiền l- ơng là giá cả của lao động
o Phân biệt hai loại: Giá cả tự nhiên và giá cả thị tr- ờng của lao động Trong đó giá cả thị tr- ờng của lao động đ- ợc xây dựng trên cơ sở giá cả tự nhiên và xoay quanh nó
o ủng hộ quy luật sắt về tiền l- ơng
o Ông đã nghiên cứu về địa tô chênh lệch I, nh- ng ch- a nghiên cứu địa tô chênh lệch II
và không thừa nhận địa tô tuyệt đối
Lý thuyết t- bản
+ T- bản là những t- liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng, là bộ phận của cải trong n- ớc
đ- ợc tham dự vào việc sản xuất
Chia t- bản làm 2 bộ phận: T- bản cố định (bộ phận ứng tr- ớc để mua công cụ lao động) và t- bản l- u động (bộ phận ứng ra để thuê công nhân)
Lý thuyết tiền tệ
Đặc tr- ng nổi bật trong lý thuyết tiền tệ của Ricácđo có tính hai mặt:
+ Mặt thứ nhất, dựa trên cơ sở lý thuyết giá trị – lao động:
Trang 22o L- ợng giá trị tiền = số l- ợng lao đông hao phí để khai thác vàng, bạc
o Nêu khái niệm giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị
o ủng hộ quan điểm l- u thông tiền tệ W.Petty và A.Smith đề x- ớng
+ Mặt khác, theo lập tr- ờng của thuyết “Số l- ợng tiền tệ”:
Giá trị tiền phụ thuộc vào số l- ợng của nó và bản thân tiền tệ không có giá trị nội tại
Lý thuyết thực hiện và khủng hoảng kinh tế
Cho rằng, chủ nghĩa t- bản không có khả năng sản xuất thừa và phủ nhận khủng hoảng trong chủ nghĩa t- bản Cho rằng, chủ nghĩa t- bản là tiến bộ tuyệt đối
Đặc điểm cơ bản của khuynh h- ớng: (Đứng trên lập tr- ờng của giai cấp tiểu t- sản)
+ Phê phán tự do cạnh tranh, phê phán hậu quả của đại công nghiệp gây ra cho ng- ời lao
động
+ Ca ngợi và lý t- ởng hoá nền sản xuất nhỏ
+ Chống lại những tệ nạn xã hội do sự cạnh tranh vô chính phủ và cuộc cách mạng công nghiệp gây ra
* Các đại biểu tiêu biểu của khuynh h- ớng tiểu t- sản:
Trang 23o Lý luận giá trị:
Tán thành phân công lao động trong sản xuất, coi lao động là nguồn gốc của giá trị, khi xác định giá trị, ông dựa vào sản xuất xã hội
o Lý luận về lợi nhuận:
Lợi nhuận là khoản khấu trừ từ giá trị sản phẩm lao động, là thu nhập không lao động,
là kết quả c- ớp bóc lao động của công nhân
+ Là ng- ời Pháp, là một t- t- ởng gia táo bạo nhất theo khuynh h- ớng chống lại thuyết tự
do cổ điển, phản ánh t- t- ởng tiểu t- sản ở giai đoạn cao của chủ nghĩa t- bản
+ T- t- ởng kinh tế chủ yếu:
o Đả kích chế độ t- hữu; Đề nghị dùng “ Quyền chấp hữu” thay cho “ Quyền t- hữu”
o Coi sự tồn tại lợi tức là cơ sở của sự bóc lột và đề nghị lập “ Ngân hàng trao đổi”
b Chủ nghĩa xã hội không t- ởng ở Tây Âuu
* Hoàn cảnh ra đời:
Chủ nghĩa t- bản ngày càng bộc lộ những mâu thuẫn, bất công và tiêu cực bị quần chúng phản kháng mạnh mẽ Đến đầu thế kỷ XIX, xuất hiện một luồng t- t- ởng phê phán xã hội t- bản và tìm kiếm xã hội mới
“Chủ nghĩa không t- ởng” chính là t- t- ởng của các học giả có xu h- ớng chống lại phái cổ
điển, phê phán t- hữu, bênh vực ng- ời lao động Tuy nhiên, các quan niệm chủ tr- ơng của họ quá lý t- ởng, phi thực tế, không thực hiện đ- ợc nên trở thành “không t- ởng”
* Các đại biểu tiêu biểu (3):
Xanh Ximông (1760 – 1825), Phuriê (1772 – 1837); và Ôoen (1771 – 1858)
Xanh Xi mông (1760 – 1825)
+ Là ng- ời Pháp, xuất thân từ dòng quý tộc, có kiến thức uyên thâm
+ Các quan điểm cơ bản:
Trang 24o Coi các xu h- ớng thay thế nhau là có tính quy luật, động lực sự phát triển xã hội là tiến bộ của lý trí, của khoa học, và sự văn minh Chế độ sở hữu là cơ sở của mọi xã hội
o Phê phán xã hội t- bản và nền sản xuất t- bản chủ nghĩa
o Đ- a ra dự kiến xã hội t- ơng lai “ Chế độ công nghiệp”
+ Các quan điểm quyết liệt chủ nghĩa t- bản
o Phê phán quyết liệt chủ nghĩa t- bản
o Phê phán chế độ công x- ởng t- bản chủ nghĩa
o Đả kích tiền, đòi thủ tiêu tiền và thay bằng “ Phiếu lao động”
o Quan niệm về xã hội t- ơng lai mà cơ sở là chế độ công hữu về t- liệu sản xuất, con ng- ời đ- ợc giải phóng khỏi đói khát, bóc lột, phát huy đ- ợc tài năng và đ- ợc xã hội,
đảm bảo phúc lợi vật chất
* Đặc điểm chung của các tác giả << Chủ nghĩa xã hội không t- ởng>>:
Không thấy vai trò của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong việc xoá bỏ xã hội
cũ, xây dựng xã hội mới
c Kinh tế chính trị học Mác – Lênin – Học thuyết kinh tế thừa, phát triển có phê phán kinh tế chính trị t- sản cổ điển
Hoàn cảnh ra đời
* Hoàn cảnh ra đời
Chủ nghĩa t- bản đã giành địa vị thống trị đã đặt ra hàng loạt vấn đề cần phải nhận thức giải thích
Trang 25Hai giai cấp cơ bản của xã hội t- bản là giai cấp t- sản và giai cấp vô sản và mâu thuẫn hai giai cấp này càng gay gắt Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản ngày càng mạnh mẽ và giai cấp vô sản cần có lý luận soi đ- ờng
Vào thế kỷ XIX, nhân loại đã đạt đ- ợc những thành tựu khoa học xã hội to lớn Đặc biệt là: Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị t- sản cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không t- ởng Pháp Và đây chính là các nguồn gốc của chủ nghĩa Mác
* Chủ nghĩa Mác – Lênin do Mác và Ănghen sáng lập và Lênin phát triển trong điều kiện lịch sử mới:
Các Mác (1818 – 1883), ng- ời Đức
Ông là ng- ời sáng lập chủ nghĩa cộng sản khoa học, ng- ời thầy, lãnh tụ của giai cấp vô sản quốc tế và nhân dân lao động toàn thế giới
Phidrich Ăngghen (1820 – 1895), ng- ời Đức
Ông là nhà cách mạng và nhà t- t- ởng thiên tài, một trong những ng- ời sáng lập chủ nghĩa cộng sản khoa học, ng- ời bạn chiến đấu thân thiết của C.Mác
Những cống hiến khoa học của kinh tế chính trị học Mác - Lênin
* C Mác và Ph Ăngghen có công lao to lớn trong việc phát triển khoa học kinh tế chính trị, tạo ra b- ớc ngoặt có tính cách mạng trong kinh tế chính trị
Tác phẩm tiêu biểu: “T- Bản”
Tóm tắt những công lao của Mác trong lĩnh vực khoa học kinh tế
+ Phân tích các hình thái giá trị của hàng hoá, do đó giải quyết đ- ợc một cách khoa học, triệt để về nguồn gốc và bản chất tiền tệ
+ Phát hiện tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
+ Lý luận về hàng hoá - sức lao động – cơ sử để xây dựng học thuyết giá trị thặng d- (m) – thành tựu vĩ đại của kinh tế học mác xít Trên cơ sở đó, phát hiện toàn diện hệ thống phạm trù, quy luật của ph- ơng thức sản xuất t- bản chủ nghĩa và các mâu thuẫn mội tại của
Trang 26+ Hai ông đã thực hiện một sự biến đổi cách mạng trong kinh tế chính trị, đ- a kinh tế chính trị tới đỉnh cao khoa học
+ Công khai bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân
+ Là những ng- ời đầu tiên cho rằng nền sản xuất xã hội có hai mặt là lực l- ợng sản xuất
và quan hệ sản xuất -> Vạch rõ đối t- ợng nghiên cứu của kinh tế chính trị là nghiên cứu quan hệ sản xuất
+ Giải quyết một cách thực sự khoa học và triệt để lý luận về học thuyết giá trị lao động + Cống hiến lớn lao cho khoa học kinh tế và cũng là thành tựu vĩ đại của kinh tế chính trị Mac xit là sự phát hiện và hoàn thiện học thuyết giá trị trặng d-
+ Chỉ ra tính chất quá độ của ph- ơng thức sản xuất t- bản chủ nghĩa, tính tất yếu phải thay thế nó bằng ph- ơng thức sản xuất tiến bộ hơn, cao hơn – Ph- ơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa
+ Chỉ ra: Xã hội cộng sản chủ nghĩa trong quá trình hình thành, phát triển, tất yếu phải trải qua hai giai đoạn: giai đoạn đầu – chủ nghĩa xã hội và giai đoạn cao – chủ nghĩa cộng sản; nêu ra những luận điểm có tính nguyên tắc của kinh tế chính trị xã hội chủ nghĩa
* Những cống hiến khoa học kinh tế chính trị của Lênin:
Lênin ( 1870 – 1924), là ng- ời Nga
+Nhà cách mạng vô sản vĩ đại, vĩ nhân của xã hội, vị lãnh tụ và ng- ời thầy của nhân dân lao động toàn thế giới
+ Ông là ng- ời phát triển kinh tế chính trị (do Mac - Ăngghen sáng lập) trong điều kiện lịch sử mới
Tóm tắt những công lao của Lênin trong lĩnh vực khoa học kinh tế
+ Soạn thảo học thuyết về chủ nghĩa t- bản độc quyền, phát hiện ra bản chất của nó và chỉ
ra xu h- ớng lịch sử tất yếu của chủ nghĩa t- bản là nó sẽ bị thay thế bởi chủ nghĩa cộng sản + Soạn thảo c- ơng lĩnh chính trị và kinh tế của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
+ Đề cập những vấn đề đặc biệt ý nghĩa:
o Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội
o Những nguyên tắc, hình thức và ph- ơng pháp cơ bản quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa (Đặc biệt là nguyên tắc tập trung dân chủ và sự vận dụng nó trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa)
o Lý luận kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân
Trang 27+ Yêu cầu phải chú ý đầy đủ những điều kiện khách quan và khả quan thực tế trong việc xây dựng kế hoạch, đồng thời phải khích lệ tinh thần sáng tạo, ý thức sẵn sàng thực hiện thắng lợi kế hoạch của nhân dân lao động
+ Đề cập vai trò của năng suất lao động và những yếu tố nâng cao năng suất lao động + Chính sách kinh tế mới của Lênin (NEP)
* Tóm lại, học thuyết kinh tế chính trị Mac – Lênin kế thừa có phê phán các trào l- u kinh tế tr- ớc đó, đặc biệt là kinh tế t- sản cổ điển Anh và nó đã đạt tới trình độ khoa học triệt
để
4 Một số tr- ờng phái kinh tế chính trị học t- sản hiện đại
4.1 Tr- ờng phái <<Tân cổ điển>>
Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm ph- ơng pháp luận
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa t- bản lâm vào khủng hoảng kinh tế; mâu thuẫn giai cấp xã hội ngày càng sâu sắc; chủ nghĩa t- bản độc quyền xuất hiện làm nẩy sinh nhiều hiện t- ợng kinh tế mới cần phân tích; Chủ nghĩa Mác đã xuất hiện các học thuyết kinh
tế học t- sản cổ điển tỏ ra bất lực Trong điều kiện đó, tr- ờng phái “Tân cổ điển” xuất hiện Những t- t- ởng kinh tế chủ yếu:
+ ủng hộ tự do cạnh tranh, chống lại sự can thiệp của Nhà n- ớc vào kinh tế
+ Dựa vào tâm lý chủ quan của các chủ thể kinh tế để phân tích kinh tế, ủng hộ thuyết giá trị chủ quan, ích lợi quyết định hàng hoá
+ Muốn biến kinh tế chính trị thành khoa học kinh tế đơn thuần
Tr- ờng phái Tân cổ điển phát triển mạnh ở áo, Anh, Mỹ, Thuỵ Sĩ
Lý thuyết << ích lợi giới hạn và giá trị giới hạn>> ở áo
Cho rằng, ích lợi quyết định giá trị hàng hoá “ích lợi giới hạn” sẽ quyết định “Giá trị giới hạn” và quyết định giá trị toàn bộ chuỗi sản phẩm hàng hoá
Lý thuyết kinh tế của phái Cambơritgiơ
Thể hiện qua lý thuyết giá cả của A Macxan (1842 – 1924), giả sử tr- ờng đại học tổng hợp Cambơritgiơ
+ Giá cả là hình thức về quan hệ số l- ợng mà trong đó hàng hoá, tiền tệ đ- ợc trao đổi với nhau Giá cả đ- ợc hình thành trên thị tr- ờng