1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

191 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 765,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: - Quan hệ tài

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển Vì vậy vấn đề tài chính trong các doanh nghiệp được đặc biệt quan tâm, nó có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến các vấn đề khác của doanh nghiệp như hạch toán, quản trị, phân tích, định giá doanh nghiệp,…

Học phần Tài chính doanh nghiệp nằm trong nội dung chương trình đào tạo về các ngành kinh tế, kế toán Đây là một môn chuyên ngành, cung cấp cho Sinh viên những kiến thức cơ bản về bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp, vốn của doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, công tác kế hoạch hóa tài chính trong doanh nghiệp

Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập và giảng dạy cho giảng viên, sinh viên, chúng tôi biên soạn tập bài giảng: Tài chính doanh nghiệp

Tập bài giảng có cấu trúc gồm 6chương:

Chương 1 Bản chất, chức năng và tổ chức hoạt động tài chính doanh nghiệp

Chương 2 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 3 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương 4 Các nguồn tài trợ của doanh nghiệp

Chương 5 Đầu tư dài hạn

Chương 6 Kế hoạch hóa tài chính

Mặc dù các tác giả đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu thực tế và các chế độ, cơ chế tài chính của Nhà nước nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định trong tập bài giảng Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ đồng nghiệp và sinh viên, để sửa chữa hoàn thiện cho lần tái bản sau.

Xin chân thành cảm ơn!

Tập thể tác giả

Trang 2

CHƯƠNG 1 BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:

- Phân tích được vai trò của tài chính doanh nghiệp;

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức tài chính doanh nghiệp

Về thái độ:

- Tích cực chuẩn bị bài trước khi đến lớp;

- Tham gia xây dựng bài trên lớp;

- Hình thành tính cẩn thận trong công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp

1 BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổnđịnh các hoạt động kinh doanh (theo Luật Doanh nghiệp 2005)

Qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố đầuvào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu, … và sức lao động để tạo ra các yếu tố đầu ra

là các sản phẩm hang hóa, dịch vụ, mang đi tiêu thụ để thu lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đầu vào, đòi hỏi doanh nghiệpphải có lượng vốn tiền tệ nhất định Với từng loại hình pháp lý tổ chức, doanh nghiệp cóphương thức để tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu theo cách phù hợp, sử dụng để mua sắm máymóc, nhà xưởng, nguyên vật liệu,… Sau đó thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh, tiêuthụ hang hóa và thu được tiền bán hang Với số tiền bán hang thu được, doanh nghiệp dung

để bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, cáckhoản chi phí khác, nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế,doanh nghiệp tiếp tục thực hiện phân phối theo quy định Như vậy, quá trình hoạt động củadoanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ, hợp thành hoạt động tàichính của doanh nghiệp Các quá trình đó làm phát sinh sự vận động của các dòng tiền vào

và dòng tiền ra gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp

Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh

tế dưới hình thái giá trị, hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Thể hiện chủ yếu ở việc thựchiện các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp với Nhà nước như nộp thuế, phí, lệ phí vàongân sách nhà nước,… hoặc là việc Nhà nước đầu tư vốn ban đầu và bổ sung vốn cho cácdoanh nghiệp Nhà nước,…

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các khâu tài chính trung gian (tín dụng,bảo hiểm): Thể hiện thông qua hoạt động vay vốn, gửi tiền, mua bảo hiểm,…

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Thông qua các hoạtđộng phát hành, mua bán, ký gửi, … các chứng khoán ngắn và dài hạn

Trang 3

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các tổ chức kinh tế khác: Thể hiện ở hoạtđộng đầu tư, liên doanh, liên kết, mua bán, trao đổi hang hóa, tài sản cố định, nguyên vậtliệu,… hoặc hoạt động vay mượn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi.

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các đơn vị nội bộ: Thông qua việc trảlương cho người lao động, thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp, hình thành, bổsung và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp,…

Từ những vấn đề nêu trên, có thể khẳng định:

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội.

1.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phânphối và sử dụng, vận động gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt độngkhác của doanh nghiệp

Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trịnảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng và phân phối quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trongquá trình hoạt động

1.3 Vị trí của tài chính doanh nghiệp

Xét trên phạm vi một đơn vị sản xuất kinh doanh thì tài chính doanh nghiệp được coi

là một trong những công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và kinh doanh của đơn vị như:xác định mục tiêu kinh doanh, hình thành nguồn vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồnvốn, phân phối và sử dụng hiệu quả lợi nhuận thu được, …)

Xét trên góc độ của hệ thống tài chính quốc gia thì tài chính doanh nghiệp được coi

là khâu cơ sở của hệ thống, là nơi thu hút các nguồn tài chính từ các khâu khác

2 CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2.1 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

Chức năng phân phối: Là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp.Qúa trình phân phối luôn gắn với những đặc điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh

và hình thức sở hữu doanh nghiệp

Chức năng giám đốc tài chính: Là khả năng giám sát, dự báo tính hiệu quả của quátrình phân phối Đối với quá trình vận động của các nguồn tài chính, để tạo lập hay sử dụngcác quỹ tiền tệ

2.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

2.2.1 Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu đầu tư, phát triển của doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp đều phải có một số lượng tiền tệ ứng trước nhất định để có được

tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động phục vụ cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Tài chính doanh nghiệp trở thành công cụ xác định đúng đắn nhu cầuvốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ thong qua việc lập các kếhoạch về vốn cố định, vốn lưu động, giá thành, doanh thu, lợi nhuận

Sau khi lập kế hoạch, tài chính doanh nghiệp giúp lựa chọn phương pháp huy độngvốn và đáp ứng kịp thời cho hoạt động của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và tốn ít chiphí huy động vốn nhất, phù hợp với đặc điểm loại hình kinh doanh cũng như hình thức pháp

lý sở hữu doanh nghiệp

Trang 4

2.2.2 Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

Việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và pháttriển của mọi doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò phân tích, đánh giá, lựa chọn

dự án đầu tư tối ưu; lựa chọn và huy động nguồn vốn có lợi nhất; bố trí cơ cấu vốn hợp lý,

sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay của vốn để có thể nâng cao khả năng sinhlời của doanh nghiệp

Nguyên tắc lựa chọn dự án đầu tư là thận trọng, bảo đảm an toàn về vốn và đem lạihiệu quả cao nhất

2.2.3 Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất - kinh doanh

Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc tạo ra sức muahợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ, đồng thời xác định giá bán hợp lý khitiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ, từ đó có tác dụng tích cực đến sản xuất – kinh doanh,vốn quay vòng nhanh, hệ số sinh lời lớn

Bên cạnh đó, khả năng kích thích hoặc điều tiết của tài chính doanh nghiệp cũng cóthể phát huy ngay trong quá trình điều hành sản xuất thông qua hoạt động phân phối thunhập của doanh nghiệp, phân phối các quỹ của doanh nghiệp

2.2.4 Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình tài chính của doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thực nhất mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu tài chính doanhnghiệp có thể đánh giá được thực trạng trong các khâu của quá trình sản xuất của doanhnghiệp trong từng thời kỳ nhất định, phát hiện kịp thời những vướng mắc để đưa ra phươnghướng và biện pháp giải quyết cho kỳ sau nhằm đạt tới mục tiêu đã định của doanh nghiệp

Hệ thống các chỉ tiêu tài chính thích hợp sẽ giúp các nhà quản lý tài chính kiểm trahoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kịp thời, duy trì nề nếp, chế độ phân tíchkinh tế của doanh nghiệp

Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động trước hết là phụthuộc vào sự nhận thức và vận dụng các chức năng của tài chính, sau nữa còn phụ thuộc vàomôi trường kinh doanh, cơ chế tổ chức tài chính doanh nghiệp và các nguyên tắc cần quántriệt trong mọi hoạt động tài chính doanh nghiệp

3 TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

3.1 Khái niệm

Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc hoạch định các chiến lược tài chính và hệthống các biện pháp để thực hiện chiến lược đó nhằm đạt được những mục tiêu kinh doanhcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định

3.2 Nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:

3.2.1 Lựa chọn và quyết định các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh

Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết địnhđầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuấtkinh doanh, sản xuất sản phẩm mới,… Đi đến quyết định đầu tư đòi hỏi doanh nghiệp phảixem xét, cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tài chính

Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốn cho đầu tư ,xem xéthiệu quả tài chính của dự án, hay nói cách khác là xem xét dòng tiền ra và dòng tiền vào liên

Trang 5

quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính, từ đó lựa chọn những dự

án có mức sinh lời cao

3.2.2 Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động vốn để đáp ứng kịp thời cho các hoạt động của doanh nghiệp

Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Tài chính doanhnghiệp phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp ở trong

kỳ (bao hàm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn) Sạu đó, phải tổ chức huy động các nguồn vốntheo những cách thức khác nhau để đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động củadoanh nghiệp Để đi đến quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn phùhợp, cần xem xét trên nhiều khía cạnh như: Kết cấu nguồn vốn, những điểm lợi của từnghình thức huy động, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn, hình thức pháp lý tổ chứcdoanh nghiệp,…

3.2.3 Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp phải tìm cách huy động tối đa số vốn hiện có của doanhnghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng ứ đọng vốn Đồng thời, theo dõichặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh, tìm biện pháp để cân bằng thu – chi Xác định và phânloại rõ ràng các khoản chi phí của doanh nghiệp, các khoản thuế phải nộp Đảm bảo chodoanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

3.2.4 Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

Thực hiện việc phân phối lợi nhuận sau thuế một cách hợp lý cũng như trích lập và

sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanhnghiệp và cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người lao động

3.2.5 Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính

Tài chính doanh nghiệp cần thực hiện kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáotài chính, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép Mặt khác cần định kỳ tiến hànhphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Qua đó sẽ đánh giá được hiệu quả sử dụngvốn, khả năng thanh toán, điểm mạnh, điểm yếu trong quan lý của doanh nghiệp để đưa ranhững quyết định đúng đắn về sản xuất và tài chính

3.2.6 Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thong qua việc lậpcác kế hoạch tài chính như kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch về nhu cầu vốn lưuđộng, kế hoạch doanh thu, kế hoạch giá thành,… Có kế hoạch tài chính tốt, doanh nghiệp sẽđưa ra được các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của mình

3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức tài chính doanh nghiệp

Tài chính là một công cụ quan trọng để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.Việc tổ chức tài chính trong các doanh nghiệp đều dựa trên những cơ sở chung nhất định.Tuy nhiên, tài chính của các doanh nghiệp khác nhau cũng có những đặc điểm khác nhau,

do chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố Trong nội dung của tài liệu này, chúng ta sẽ xemxét sự ảnh hưởng của những nhân tố chủ yếu đến hoạt động tài chính doanh nghiệp

3.3.1 Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp

Mỗi một doanh nghiệp được tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định về tổ chứcdoanh nghiệp Ở Việt Nam, theo luật Doanh nghiệp 2005, xét về hình thức pháp lý cónhững loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:

- Doanh nghiệp nhà nước

Trang 6

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty hợp danh

- Công ty cổ phần

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tài chínhdoanh nghiệp thông qua khía cạnh huy động vốn, chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận

và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các khoản nợ của doanh nghiệp,… Cụ thể:

3.3.1.1 Doanh nghiệp nhà nước (DNNN)

Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước, do nhà nướcđầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích,nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước giao

Vốn điều lệ của DNNN được nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần nhưng khôngthấp hơn tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề mà doanh nghiệp đó đang kinhdoanh; Ngoài ra DNNN có thể huy động vốn dưới các hình thức khác

Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập của DNNN được thực hiện theo quy địnhcủa Chính phủ

Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức với số lượng tối thiểu là 3 và không hạn chế sốlượng tối đa

Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường, công ty cổ phần có thể phát hànhchứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra thị trường để huy động vốn nếu đủ tiêu chuẩn theoluật định Đây là một ưu thế của loại hình doanh nghiệp này

Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đôngCông ty

3.3.1.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH)

Theo luật Doanh nghiệp 2005, có hai loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn: Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

a

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên : là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặcmột tổ chức kinh tế, xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty) Có tư cáchpháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ cam kết góp vào công ty

Đối với công ty TNHH một thành viên, phải xác định và tách biệt tài sản, chi tiêu cánhân của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty, chi tiêu của Chủ tịch công ty và Giámđốc

Trang 7

Công ty TNHH một thành viên không được phép phát hành cổ phiếu.

b Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên : là loại hình doanh nghiệp có ít nhất 2thành viên góp vốn để thành lập và họ cũng chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn camkết góp vào công ty

Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của phápluật

Trong quá trình hoạt động, để tăng thêm vốn, công ty TNHH hai thành viên trở lên

có thể thực hiện bằng cách kết nạp thêm thành viên mới Ngoài phần vốn góp của các thànhviên, công ty có thể sử dụng các hình thức khác để huy động vốn từ bên ngoài hoặc trích từquỹ dự trữ nhưng không được phép phát hành cổ phiếu

Số lượng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên không được vượt quánăm mươi Các thành viên có quyền biểu quyết tương ứng với số vốn góp của mình

Việc phân phối lợi nhuận sau thuế do các thành viên quyết định và việc phân chia lợinhuận cho các thành viên tùy thuộc vào số vốn đã góp

3.3.1.4 Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)

Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốnpháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ số tài sản của mình

về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp tư nhân là người bỏ vốn đầu tư bằng vốn của mình và cũng có thểhuy động thêm từ bên ngoài dưới hình thức đi vay DNTN không được phép phát hành bất

kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường để tăng thêm vốn Phần thu nhập sau thuế thuộcquyền sở hữu và sử dụng của chủ doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh, DNTN tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình Điều đó cũng có nghĩa là về mặt tài chính, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vôhạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp Đây cũng là một điều bất lợi của hình thứcdoanh nghiệp này

3.3.1.5 Công ty hợp danh (CTHD)

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất 2 thành viên hợp danh, ngoài racòn có thể có thành viên góp vốn

Các thành viên hợp danh là các cá nhân có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp

và chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty Thành viên hợp danh có quyềnquản lý công ty, nhân danh công ty để tiến hành các hoạt động kinh doanh, liên đới chịutrách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty

Các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụtài sản của công ty trong phạm vi vốn góp của mình, có quyền được chia lợi nhuận theo tỷleejh được quy định tại điều lệ công ty nhưng không được tham gia quản lý công ty và hoạtđộng kinh doanh nhân danh công ty

Công ty hợp danh có quyền lựa chọn hình thức huy động vốn theo quy định của phápluật nhưng không được phép phát hành chứng khoán để huy động vốn

3.3.1.6 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đây là loại hình doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở liên doanh hoặc 100% vốnnước ngoài và được điều chỉnh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Doanh nghiệp này do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ

sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Nhà nước Việt Nam với chính phủ nướcngoài hoặc là do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt nam

Trang 8

hoặc doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liêndoanh.

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài bỏ100% vốn thành lập và hoạt động tại Việt Nam

3.3.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thường được thực hiện trong một hoặcmột số ngành nghề kinh doanh nhất định Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểmkinh tế kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức tài chính của doanh nghiệp

Tính chất ngành nghề kinh doanh thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn của doanhnghiệp, ảnh hưởng tới quy mô vốn kinh doanh, tốc độ luân chuyển vốn, phương pháp đầu tư

và thể thức thanh toán

Chẳng hạn, những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vốnlưu động chiếm tỷ trọng cao, tốc độ chu chuyển của vốn nhanh hơn so với các ngành nôngnghiệp, công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng Ở các ngành này, vốn cố định thườngchiếm tỷ trọng lớn hơn vốn lưu động, thời gian thu hồi vốn cũng chậm hơn

Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất - kinh doanh ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu sửdụng vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm cóchu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn giữa các thời kỳ không có biến động lớn, doanh nghiệp cũngthường xuyên thu được tiền hang, nhờ đó dễ dàng đảm bảo được cân đối thu chi cũng nhưnguồn vốn phục vụ nhu cầu kinh doanh Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

có chu kỳ dài thì phải ứng ra một lượng vốn tương đối lớn và có sự biến động khá cao, giữathu và chi không có sự ăn khớp về thời gian Do vậy doanh nghiệp cần tính đến trong việc tổchức tài chính doanh nghiệp nhằm đảm bảo vốn kịp thời đầy đủ cũng như đảm bảo cân đốigiữa thu chi bằng tiền

3.3.3 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong những môi trường kinh doanh nhất định.Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt độngcủa doanh nghiệp Môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của tài chínhdoanh nghiệp, cụ thể:

- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Nếu cơ sở hạ tầng của nền kinh tế phát triển (hệ

thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước,…) thì sẽ giảm bớt được nhu cầu vốn đầu tưcủa doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trongkinh doanh

- Tình trạng của nền kinh tế: ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp, từ

đó ảnh hưởng đến nhu cầu về vốn kinh doanh, tác động gây nên những rủi ro trong kinhdoanh,… của doanh nghiệp

- Giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế: ảnh hưởng lớn đến doanh thu và lợi nhuận

của doanh nghiệp Cơ cấu tài chính chịu ảnh hưởng của giá cả, sự tăng giảm lãi suất và tiềnthuế, ảnh hưởng đến chi phí tài chính và các hình thức tài trợ vốn của doanh nghiệp

- Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ: ảnh

hưởng đến khả năng tài trợ vốn và sự tồn tại của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năngthích ứng thị trường của doanh nghiệp

- Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước: ảnh hưởng đến các vấn đề tài chính

của doanh nghiệp như: chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu,…

- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian:

ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và lựa chọn nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 9

- Sự hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế: tạo ra cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp,

mở rộng mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp,…

Khi xem xét tác động môi trường kinh doanh, không chỉ xem xét ở phạm vi trongnước mà cần phân tích đánh giá môi trường khu vực và thế giới, vì biến động về kinh tế - tàichính trong khu vực và trên thế giới tác động không

Trang 10

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp là gì? Mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp vớicác chủ thể khác trong xã hội được thể hiện thông qua những hoạt động chủ yếu nào?

1.2 Phân tích các vai trò của tài chính doanh nghiệp Các vai trò của tài chính doanh nghiệpcuối cùng nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nào?

1.3 Trình tự của hoạt động tài chính doanh nghiệp? Có phải mọi doanh nghiệp đều tổ chứctài chính doanh nghiệp giống nhau không? Tại sao?

1.4 Địa vị pháp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể tạo lập và sử dụng các nguồn vốn nhưthế nào?

1.5 Phân tích sự ảnh hưởng đến tổ chức tài chính doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

a Hoàn thành và đưa vào sử dụng tuyến đường cao tốc Côn Minh – Nội Bài.

b Nền kinh tế xảy ra khủng hoảng tiền tệ, lạm phát gia tăng.

c Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao.

d Ngân hàng trung ương chỉ đạo tăng lãi suất đồng nội tệ.

e Nhà nước có chính sách giảm thuế đối với doanh nghiệp.

f Xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới

g Sự ra đời của các chi nhánh ngân hàng mới trên địa bàn.

1.6 Phân tích sự khác nhau trong việc tổ chức tài chính doanh nghiệp của 2 công ty tráchnhiệm hữu hạn 1 thành viên sau:

- Công ty xây dựng Minh Đức.

- Công ty lữ hành quốc tế Bình Minh

Trang 11

CHƯƠNG 2 VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

+ Cách xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

+ Tính được các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp

Về kỹ năng:

+ Nhận biết và phân biệt được TSCĐ

+ Xác định được mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao theo từng phương pháp

+ Tính toán được các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng VCĐ

+ Nhận biết được vốn lưu động và các thành phần của vốn lưu động

+ Tính toán được nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanh nghiệp

Về thái độ:

- Tích cực chuẩn bị bài trước khi đến lớp;

- Tham gia xây dựng bài trên lớp;

- Hình thành tính cẩn thận trong công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp

1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp

1.1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp

a Khái niệm

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sảnkhác có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và mang lại lợi ích trong tương lai

b Điều kiện để tư liệu lao động trở thành tài sản cố định

(Theo thông tư 45/2013/TT-BTC)

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chứcnăng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt độngđược, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thỏa mãn đồng thời cả ba điềukiện quy định trên, mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cốđịnh vô hình

Trang 12

c Đặc điểm của tài sản cố định

- Có giá trị lớn;

- Thời gian sử dụng lâu dài (trên 1 năm trở lên);

- Giá trị được chuyển dịch từng phần vào sản phẩm;

- Tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

d Phân loại tài sản cố định

- Dựa vào hình thái biểu hiện TSCĐ được chia làm 2 loại:

TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các

tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫngiữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phươngtiện vận tải Bao gồm:

+ Loại 1 - Nhà cửa, vật kiến trúc: là loại TSCĐ của doanh nghiệp được hình thànhsau quá trình thi công xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi,các công trình, đường xá, cầu cống,…

+ Loại 2 - Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như: máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ và những máy móc khác

+ Loại 3 - Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tảiđường bộ, đường sắt, đường thủy, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như: hệ thống thôngtin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải,…

+ Loại 4 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như; máy vi tính phục vụ cho quản lý, dụng

cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi,…

+ Loại 5 - Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như: vườn cà phê,vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ,… đàn ngựa, đàn voi, đàn bò,…

+ Loại 6 - Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại tài sản chưa liệt kê vào các loại tàisản nêu trên như: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá

trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiềuchu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyềnphát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

- Dựa vào công dụng và tình hình sử dụng TSCĐ được chia làm 3 loại:

+ TSCĐ dùng trong SXKD: là những TSCĐ doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Những tài sản này, doanh nghiệp phải trích khấu hao vàtính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ

+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: là nhữngTSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng trong doanh nghiệp

+ TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước: là những TSCĐ doanh nghiệpphải bảo quản hộ, giữ hộ nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Ngoài các loại trên, TSCĐ trong doanh nghiệp có thể còn có loại TSCĐ chờ xử lý lànhững TSCĐ bị lạc hậu do tiến bộ khoa học kỹ thuật, hoặc những TSCĐ hư hỏng nặngkhông thể sửa chữa và dùng được chờ quyết định cho thanh lý của cấp có thẩm quyền

- Dựa vào quyền sở hữu TSCĐ được chia thành 2 loại:

Trang 13

+ TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: là các loại tài sản cố định do doanhnghiệp tự đầu tư mua sắm, doanh nghiệp có quyền sở hữu và sử dụng chúng.

+ TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: là tài sản cố định của đơn vịkhác nhưng doanh nghiệp được quản lý, sử dụng theo những điều kiện ràng buộc nhất định.Bao gồm 2 loại:

 TSCĐ nhận của đối tác liên doanh: sẽ được doanh nghiệp quản lý và sử dụng theotheo hợp đồng liên doanh đã ký và khi kết thúc hợp đồng, việc xử lý tài sản này cũng đượctiến hành theo hợp đồng theo thoả thuận giữa các bên

 TSCĐ thuê ngoài: bao gồm hai hình thức là thuê tài chính và thuê hoạt động,trong đó:

TSCĐ thuê tài chính là hình thức thuê tài sản khi hợp đồng thuê thoả mãn một trong

4 điều kiện sau:

 Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê sẽ được chuyển quyền sở hữutài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên

 Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theogiá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại

 Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đểkhấu hao tài sản thuê

 Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải tươngđương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng

Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cốđịnh thuê hoạt động

2.1.1.2 Hao mòn tài sản cố định

a Khái niệm

Hao mòn tài sản cố định được định nghĩa là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị củatài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, dotiến bộ kỹ thuật,… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định

b Phân loại hao mòn TSCĐ

- Hao mòn hữu hình của tài sản cố định: là sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sửdụng do quá trình hoạt động và do tác động của yếu tố tự nhiên

- Hao mòn vô hình của tài sản cố định: là sự giảm sút thuần túy về mặt giá trị do cónhững tài sản cố định cùng loại nhưng được sản xuất ra với giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn

Hao mòn vô hình của TSCĐ gồm 3 loại:

+ Loại 1: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những TSCĐ như cũ song giá mua lại

rẻ hơn

+ Loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do xuất hiện những TSCĐ mới với giá muanhư cũ những tính năng kỹ thuật lại hoàn thiện hơn

+ Loại 3: TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm

2.1.1.3 Xác định nguyên giá tài sản cố định

a Khái niệm nguyên giá TSCĐ

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- Nguyên giá tài sản cố định vô hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ

ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo

dự tính

Trang 14

b Cách xác định nguyên giá TSCĐ

Để thực hiện khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp phải xác định được nguyên giátài sản cố định Điều này được quy định theo thông tư 45/2013/TT–BTC năm 2013 về việcquản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

* Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH)

Cách xác định nguyên giá một số loại tài sản cố định hữu hình:

- Tài sản cố định hữu hình mua sắm

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phảitrả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liênquan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sửdụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vậnchuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phíliên quan trực tiếp khác

Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trảtiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đượchoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt,chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sửdụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếuđáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữu hình lànhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phíliên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng

Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sửdụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đấtphải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy địnhtại điểm đ khoản 2 Điều 4 của thông tư 45TT-BTC; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mớiđược xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản

lý đầu tư và xây dựng hiện hành Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toántheo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định

Hộp 2.1 Ví dụ minh họa xác định nguyên giá của TSCĐHH mua sắm

Doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo khấu trừ, trong tháng 3/N nhập khẩu 1 thiết

bị qua cảng Hải Phòng Chi phí liên quan đến thiết bị như sau:

Giá mua của thiết bị về đến cảng Hải Phòng là: 300 triệu đồngThuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế GTGT là 10%

Chi phí vận chuyển bốc dỡ về đến doanh nghiệp: 10 triệu đồngChi phí lắp đặt chạy thử là: 5 triệu đồng

Vậy nguyên giá của thiết bị là:

300 + (300 x 10%) + 10 + 5 = 345(triệu đồng)

- TSCĐ HH tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào

sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanhnghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trìnhhoàn thành

Trang 15

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng(+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưaTSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩmthu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệulãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựnghoặc sản xuất).

- Nguyên giá TSCĐ HH do đầu tư xây dựng cơ bản hình

Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu

là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựnghiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác Trường hợp TSCĐ

do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệphạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoànthành

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâunăm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từlúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm)

- TSCĐ VH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liênquan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưaTSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá,quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và cáckhoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạchtoán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

- Quyền sử dụng đất

+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sửdụng đất không thời hạn)

Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trảtiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạnthuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để

có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, sanlấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trìnhtrên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

Trang 16

+ Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:

Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất

Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất

Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm

+ Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao

- Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế

Nguyên giá TSCĐ là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: là toàn bộ các chiphí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế

* Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tạithời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quanđến hoạt động thuê tài chính

c Thay đổi nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong những trường hợp sau:

* Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổihình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê,chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phầnthành công ty trách nhiệm hữu hạn

- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

* Đầu tư nâng cấp TSCĐ.

* Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình.

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứthay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu haoluỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định

Thời điểm phản ánh tăng giảm nguyên giá tài sản cố định: là thời điểm tăng hoặc

Trang 17

- Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố địnhđược xác định như sau:

Giá bán của TSCĐ cùng loạimới 100% (hoặc của TSCĐtương đương trên thị trường)Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trườnghợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức cóchức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, đượcđiều chuyển đến ) và các trường hợp khác

- Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định:

+ Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cốđịnh mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy định tại Phụ lục

1 ban hành kèm theo Thông tư này, doanh nghiệp phải lập phương án thay đổi thời giantrích khấu hao tài sản cố định trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:

 Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;

 Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạngthực tế của tài sản);

 Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinhdoanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng

 Đối với các tài sản hình thành từ dự án đầu tư theo hình thức B.O.T, B.C.Cthì doanh nghiệp phải bổ sung thêm Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

+ Thẩm quyền phê duyệt Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao của tài sản cốđịnh:

 Bộ Tài chính phê duyệt đối với: Công ty mẹ các Tập đoàn kinh tế, Tổng công

ty, công ty do nhà nước nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên do các Bộ ngành,Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Các công ty con do Công ty mẹTập đoàn kinh tế, Tổng công ty nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên

 Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt đối với cácTổng công ty, công ty độc lập do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định thành lập, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế khác có trụ sở chính trên địa bàn

Trên cơ sở Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được phê duyệt Phương án, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý

- Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với mộttài sản Việc kéo dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ

kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành

lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi Trường hợp doanh nghiệp thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định thì Bộ Tài chính, cơ quan thuế trực tiếp quản lý yêu cầu doanh nghiệp xác định lại theo đúng quy định

- Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số

bộ phận của tài sản cố định) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước

đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian trích khấu hao của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn nêu trên tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng

Trang 18

thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian trích khấu hao, trình cấp có

thẩm quyền quyết định theo quy định tại tiết b khoản 3 Điều này.

* Đối với TSCĐ thuê tài chính

Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính nhưTSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thờiđiểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính cam kết không mua tài sảnthuê trong hợp đồng thuê tài chính thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuêtài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng

2.1.1.5 Khấu hao tài sản cố định

a Khái niệm, nguyên tắc và ý nghĩa thực hiện khấu hao TSCĐ

* Khái niệm

Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vàochi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

* Nguyên tắc thực hiện khấu hao tài sản cố định

Khi thực hiện khấu hao TSCĐ cần dựa trên các nguyên tắc sau:

- Phải phù hợp với mức độ hao mòn

- Phải đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu của tài sản cố định

* Ý nghĩa thực hiện khấu hao tài sản cố định

- Khấu hao tài sản cố định hợp lý là biện pháp quan trọng để thực hiện bảo toàn vốn

- Khấu hao tài sản cố định hợp lý giúp doanh nghiệp có thể tập trung được vốn từtiền khấu hao để có thể thực hiện kịp thời việc đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ

- Khấu hao tài sản cố định là một yếu tố chi phí, việc xác định khấu hao hợp lý là mộtnhân tố quan trọng để xác định đúng đắn giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

b Quy định về trích khấu hao TSCĐ

- Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐsau đây:

+ TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh

+ TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất

+ TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

+ TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp

+ TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ

Trang 19

giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà

ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)

+ TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

- Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

- Trường hợp TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ cho người laođộng của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này có tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh thì doanh nghiệp căn cứ vào thời gian và tính chất sử dụng các tài sản cốđịnh này để thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp vàthông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý

- TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phụcđược, doanh nghiệp xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân gây

ra Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây

ra, tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh nghiệpdùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ bùđắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệpkhi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

- Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê

- Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tàichính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theoquy định hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuêTSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thìdoanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợpđồng

- Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó Thời điểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanh nghiệp chính thức nhận bàn giao đưatài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện

Đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thời điểm trích khấu hao của các TSCĐ nói trên là thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty cổ phần

- Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp để

cổ phần hoá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) thì phần chênh lệch tăng của vốnnhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kế toán không được ghi nhận làTSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thờigian không quá 10 năm Thời điểm bắt đầu phân bổ vào chi phí là thời điểm doanh nghiệpchính thức chuyển thành công ty cổ phần (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

Trang 20

- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo sốngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảmTSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.

- Đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, doanh nghiệp

đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán Khi quyết toáncông trình xây dựng cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyếttoán, doanh nghiệp phải điều chỉnh lại nguyên giá tài sản cố định theo giá trị quyết toán đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt Doanh nghiệp không phải điều chỉnh lại mức chi phíkhấu hao đã trích kể từ thời điểm tài sản cố định hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đếnthời điểm quyết toán được phê duyệt Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xácđịnh trên cơ sở lấy giá trị quyết toán tài sản cố định được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấuhao đến thời điểm phê duyệt quyết toán tài sản cố định chia (:) thời gian trích khấu hao cònlại của tài sản cố định theo quy định

- Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu haotheo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố địnhtheo quy định tại Điều 2 của Thông tư 45/2013/TT-BTC thì giá trị còn lại của các tài sảnnày được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổkhông quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này

c Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

* Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Nội dung của phương pháp

+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ (MKH năm)

Công thức:

Mkh năm =

NG

Tsd

Trong đó: NG: Nguyên giá TSCĐ

Tsd : Thời gian trích khấu hao của TSCĐ

+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng tháng cho TSCĐ (Mkh tháng)

+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng ngày cho TSCĐ (Mkh ngày)

Trang 21

+ Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệpphải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị cònlại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại(được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng)của TSCĐ.

+ Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định

là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiện đến năm trước nămcuối cùng của TSCĐ

Hộp 2.2 Ví dụ minh họa về tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Một công ty A mua một TSCĐ (mua mới) với giá ghi trên hóa đơn là 200 triệuđồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử là 7 triệu đồng TSCĐ

có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy địnhcủa TT45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính), tài sản được đưa vào sử dụng ngày 1/1/N

Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí nângcấp là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thờigian sử dụng đã đăng ký ban đầu)

Theo ví dụ này:

Xác định mức trích khấu hao trước khi nâng cấp TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ = 200.000.000 + 3 000.000 + 7.000.000

= 210.000.000 (đ)Mức trích khấu hao trung bình hàng năm:

210.000.000 / 10 = 21.000.000 (đ/năm)Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng:

21.000.000/ 12 = 1.750.000 (đ)Vậy hàng năm doanh nghiệp trích 21 triệu đồng chi phí khấu hao TSCĐ vào chiphí sản xuất kinh doanh Hàng tháng doanh nghiệp trích 1.750.000 đồng vào chi phí sảnxuất kinh doanh

Doanh nghiệp có thể tính mức khấu hao TSCĐ theo ngày bằng cách lấy mức tríchkhấu hao TSCĐ hàng tháng chia cho 30 ngày

Xác định mức trích khấu hao sau khi nâng cấp TSCĐ

Sau khi nâng cấp TSCĐ thì nguyên giá của TSCĐ được tính lại là:

210.000.000 + 30.000.000 = 240.000.000 (đ)

Số khấu hao lũy kế đã trích 5 năm trước là:

21.000.000 x 5 = 105.000.000 (đ)Giá trị còn lại trên sổ kế toán tại thời điểm nâng cấp là:

240.000.000 – 105.000.000 = 135.000.000 (đ)Mức trích khấu hao trung bình hàng năm là:

135.000.000/ 6 = 22.500.000 (đ/ năm)Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng là:

22.500.000/12 = 1.875.000 (đ/ tháng)Vậy từ khi nâng cấp xong doanh nghiệp trích khấu hao và tính vào chi phí kinhdoanh mỗi năm là 22,5 triệu đồng, mỗi tháng là 1,875 triệu đồng

Nhận xét

Trang 22

Phương pháp tính khấu hao đường thẳng tính toán đơn giản, dễ tính và chính xác vớitừng TSCĐ Qua đó doanh nghiệp cũng phân bổ vào chi phí kinh doanh một mức chi phíkhấu hao đều đặn hàng kỳ Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến.

Tuy nhiên, khi tính khấu hao theo phương pháp này sẽ không phản ánh đúng thực tếgiá trị hao mòn của doanh nghiệp

* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

GTCL Gía trị còn lại của TSCĐ

Tkh : Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Hs: Hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định như sau:

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (H

s )

Đến 4 năm (Tsd  4 năm) 1,5Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm < Tsd  6 năm) 2,0Trên 6 năm (Tsd > 6 năm) 2,5Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dầnnói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sửdụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại củaTSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

Mức trích khấu hao tháng được tính bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12tháng

Hộp 2.3 Ví dụ minh họa về tính khấu hao đường thẳng theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

Công ty A mua 1 thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 100triệu đồng Thời gian sử dụng theo quy định là 5 năm

Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ này được xác định như sau:

- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm theo phương pháp đường thẳng là:

Tkh = (1 / 5) x 100% = 20 %

- Tkh nhanh = 20% x 2 (Hs) = 40%

Trang 23

- Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định cụ thể theo bảng sau:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp

khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp tự xác định tổng sốlượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lượngtheo công suất thiết kế

+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sảnphẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức:

Mkh tháng = Q x Mkhbq+ Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 thángtrong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mkhnăm = Q x Mkhbq

Trang 24

Trong đó:

Q: sản lượng đạt được trong tháng hoặc năm

qtk : sản lượng theo công suất thiết kế

Mkhbq : Mức khấu hao bình quân 1 đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệpphải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ

Hộp 2.4 Ví dụ minh họa về tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp tính dựa

vào khối lượng, số lượng sản phẩm sản xuất

Công ty A mua máy ủi đất (mua mới) với nguyên giá 450 triệu đồng Công suấtthiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là2.400.000 m3 /năm Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi là:

Tháng Khối lượng sản phẩm

hoàn thành (m 3 ) Tháng

Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m 3 )

Trang 25

2.1.1.6 Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định

a Trình tự và nội dung lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

Trình tự và nội dung lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp thường bao gồmnhững vấn đề chủ yếu sau :

- Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐ phải tínhkhấu hao đầu kỳ kế hoạch

- Xác định nguyên giá TSCĐ ở đầu kỳ phải tính khấu hao theo phương pháp kế toánhiện hành Trong trường hợp kế hoạch khấu hao được lập từ cuối quý III năm báo cáo thìphải dự kiến tình hình tăng, giảm TSCĐ trong quý IV để xác định nguyên giá TSCĐ phảitính khấu hao ở đầu kỳ kế hoạch

- Xác định giá trị TSCĐ tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và nguyên giá TSCĐ phải tríchkhấu hao trong kỳ

b Xác định nguyên giá tài sản cố định năm kế hoạch

Tổng nguyên giá TSCĐ năm kế hoạch được xác định như sau :

Trong đó : NGc : Tổng nguyên giá TSCĐ năm kế hoạch

NGđ: Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch

NGđ = quý III nămNG cuối

báo cáo

t trong quý IV năm

-NG g trong quý IV năm báo cáo

NGt : Tổng nguyên giá tăng trong năm kế hoạch

NGg : Nguyên giá giảm trong năm kế hoạch

+ Tổng nguyên giá TSCĐ tăng trong năm kế hoạch: là tổng nguyên giá củanhững TSCĐ doanh nghiệp dự kiến tăng lên trong năm kế hoạch do những nguyên nhântăng như : mua mới, xây dựng cơ bản hoàn thành,…

+ Tổng nguyên giá TSCĐ giảm trong năm kế hoạch: là tổng nguyên giá củatoàn bộ tài sản doanh nghiệp dự kiến giảm trong năm kế hoạch do các nguyên nhân như:thanh lý, nhượng bán, điều chuyển,…

c Xác định mức khấu hao tài sản cố định trong năm kế hoạch

* Phương pháp 1

Trong đó :

Trang 26

Mkhc : Mức trích khấu hao TSCĐ trong năm kế hoạch

Mkhđ : Số khấu hao tính cho TSCĐ có đầu năm kế hoạch

Mkht: Số khấu hao TSCĐ dự kiến tăng trong năm kế hoạch bằng tổng cộng toàn

bộ số khấu hao của những TSCĐ tăng trong năm kế hoạch

Mkhg : Số khấu hao TSCĐ dự kiến giảm trong năm kế hoạch bằng tổng cộng toàn

bộ số khấu hao của những TSCĐ giảm trong năm

+ Số khấu hao TSCĐ dự kiến tăng trong năm kế hoạch bằng tổng cộng toàn bộ số khấuhao của những TSCĐ tăng trong năm kế hoạch

M kht = M kh ngày x Số ngày sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch

Hoặc :

M kht = M kh tháng x Số tháng sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch

+ Số khấu hao TSCĐ dự kiến giảm trong năm kế hoạch bằng tổng cộng toàn bộ số khấuhao của những TSCĐ giảm trong năm

M khg = M kh ngày x Số ngày thôi sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch

Hoặc:

M khg = M kh tháng x Số tháng thôi sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch

Trong đó: số khấu hao bình quân tháng, ngày của TSCĐ tăng, giảm được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

Hộp 2.5 Ví dụ về lập kế hoạch khấu hao TSCĐ Một doanh nghiệp có tình hình biến động về TSCĐ như sau:

I Năm báo cáo

Tình hình TSCĐ theo kiểm kê ở cuối quý III:

- Tổng giá trị TSCĐ phải trích khấu hao là 1.200.000.000 đồng

- Dự kiến trong quý IV, doanh nghiệp sẽ mua và lắp đặt thêm 1 số TSCĐ cónguyên giá là 450.000.000 đ; đồng thời thanh lý 1 số TSCĐ có nguyên giá là

50.000 000 đ

II Năm kế hoạch

- Ngày 01/02 doanh nghiệp sẽ đưa vào sử dụng 1 phân xưởng lắp ráp có giá trị360.000.000 đồng, thời gian sử dụng dự kiến là 10 năm

- Ngày 15/3, doanh nghiệp sẽ mua sắm 1 xe tải trở hàng có nguyên giá là

100.000.000 đồng, thời gian sử dụng là 10 năm

- Ngày 10/5, doanh nghiệp thanh lý 1 xe tải cũ có nguyên giá là 80.000.000 đồng,thời gian sử dụng là 10 năm, đã khấu hao hết từ tháng 12 năm báo cáo

- Ngày 1/6, doanh nghiệp nhượng bán 1 thiết bị sản xuất có nguyên giá 200.000

000 đồng, thời gian sử dụng là 10 năm, đã khấu hao được 4 năm

- Ngày 10/10, doanh nghiệp sẽ đưa vào sử dụng 1 khu tập bóng bàn có giá trị dựtoán là 180.000.000 đồng, thời gian sử dụng dự kiến là 15 năm (TSCĐ này được đầu tưbằng quỹ phúc lợi của doanh nghiệp)

Yêu cầu:

1 Xác định nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp trên có đến cuối năm kế hoạch.

Trang 27

2 Xác định số tiền khấu hao mà doanh nghiệp phải trích trong năm kế hoạch.

Biết rằng: Số khấu hao TSCĐ phải trích ở đầu năm kế hoạch là 120.000.000 đồng.

Bài giải:

1 Nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp trên có đến cuối năm kế hoạch:

- Tổng nguyên giá TSCĐ có ở đầu năm kế hoạch:

2 Số tiền khấu hao mà doanh nghiệp phải trích trong năm kế hoạch

- Số khấu hao TSCĐ tăng trong năm kế hoạch:

+ Phân xưởng lắp ráp: [360.000.000 / (10 x12)] x 11 = 33.000.000 (đ)

+ Xe tải chở hàng:

100.000.000 / (10 x 12 x30) x 16 + 100.000.000 : (10 x 12) x 9 = 7.944.444, (đ)+ Câu lạc bộ bóng bàn không trích khấu hao

Số khấu hao TSCĐ tăng trong năm kế hoạch là:

33.000.000 + 7.944.444 = 40.944.444 (đ)

- Số khấu hao TSCĐ giảm trong năm kế hoạch là:

+ Xe tải cũ đã giảm từ năm báo cáo

NG cc : Nguyên giá TSCĐ bình quân cuối năm cần tính khấu hao

T k : Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân

Trong đó: NG 3 : Nguyên giá TSCĐ cuối quý III năm BC

NG t4 : Nguyên giá TSCĐ dự kiến tăng trong quý IV năm BC

NG g4 : Nguyên giá TSCĐ dự kiến giảm trong quý IV năm BC

NG đk: Nguyên giá TSCĐ đầu năm không thuộc diện phải tính khấu hao

M k = NG cc x T k

NG cc = NG đc + NG tc - NG gt

Trang 28

Chỉ tiêu 2: Giá trị TSCĐ bình quân tăng cần tính khấu hao (NG tc )

Trong đó: N sd : Số ngày sử dụng TSCĐ

- Giá trị TSCĐ tăng cần tính khấu hao (NGtci)

NG tci = NG ti - NG tki

NG ti : Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ

NG tki : Nguyên giá TSCĐ tăng không phải tính khấu hao

Chỉ tiêu 3: Giá trị TSCĐ giảm bình quân thôi tính khấu hao

N tsd : Số ngày thôi sử dụng TSCĐ

Giá trị TSCĐ giảm thôi tính khấu hao (NGgt)

NG gti = NG gi - NG gki Trong đó: NG gi : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ

NG gki : Nguyên giá TSCĐ giảm không thuộc diện tính khấu hao

Mki : Tổng mức khấu hao từng loại TSCĐ

NGcc : Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

2.1.2 Những vấn đề chung về vốn cố định của doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm vốn cố định

Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sảndài hạn của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu tư ứng trước đểmua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản dài hạn đó được gọi là vốn cố định của doanhnghiệp

Vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm: Giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính dàihạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn,…

2.1.2.2 Đặc điểm của vốn cố định

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất

- Được thu hồi thông qua quỹ khấu hao tài sản cố định, sau nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Trang 29

- Giá trị các khoản phải thu dài hạn

- Giá trị TSCĐ

+ Giá trị TSCĐHH+ Giá trị TSCĐVH+ Giá trị TSCĐ thuê tài chính+ Giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang

- Giá trị Bất động sản đầu tư

- Giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn: đầu tư vào công ty con; đầu tư vào công

ty liên kết, liên doanh

- Giá trị tài sản dài hạn khác: chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại,tài sản dài hạn khác

b Theo phạm vi sử dụng

- Vốn đầu tư sử dụng tại doanh nghiệp

- Vốn đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp

2.1.2.4 Kết cấu vốn cố định và nhân tố ảnh hưởng

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3 Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.1.3.1 Biện pháp bảo toàn vốn cố định

a Khái niệm bảo toàn vốn cố định

Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là phải luôn đảm bảo duy trì mộtlượng vốn tiền tệ để khi kết thúc một vòng tuần hoàn bằng số vốn này doanh nghiệp có thểthu hồi hoặc mở rộng được số vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu tư các tài sản

cố định tính theo giá hiện tại

Bảo toàn vốn cố định bao gồm cả hai mặt: hiện vật và giá trị Trong đó, bảo toàn vềmặt hiện vật là tiền đề để bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị

b Các biện pháp bảo toàn vốn cố định

* Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ

Đánh giá lại TSCĐ là việc xác định lại giá trị cả TSCĐ tại một thời điểm nhất định.Đánh giá đúng giá trị TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn

cố định, quy mô vốn phai bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ để tạo điều kiệntính đúng, tính đủ chi phí khấu hao TSCĐ, bảo toàn được vốn cố định

Có 3 phương pháp đánh giá TSCĐ:

- Một là đánh giá theo nguyên giá TSCĐ (giá ban đầu)

TSCĐ được đánh giá là toàn bộ chi phí thực tế của doanh nghiệp đã chi ra để cóđược TSCĐ cho đến khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường Theo cách này, doanhnghiệp sẽ thấy được số tiền vốn đầu tư mua sắm tài sản cố định ở thời điểm ban đầu, là căn

cứ để xác định số tiền khấu hao để tái sản xuất giản đơn TSCĐ Tuy nhiên phương pháp nàyphải chịu ảnh hưởng của giá cả

Trang 30

- Hai là đánh giá TSCĐ theo giá đánh lại (giá trị khôi phục)

Đây là giá của TSCĐ tại thời điểm đánh giá, nó phản ánh toàn bộ chi phí để tái sảnxuất ra TSCĐ tại thời điểm kiểm kê đánh giá Cách đánh giá này thống nhất mức giá cả củaTSCĐ được đầu tư ở các thời điểm khác nhau về thời điểm đánh giá loại trừ sự biến độnggiá cả Do đó, phương pháp này giúp doanh nghiệp xem xét, điều chỉnh mức khấu hao, loạitrừ ảnh hưởng của hao mòn vô hình

- Ba là đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại

Cách này dựa trên phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa chuyển vào giá trị của sảnphẩm

Theo đó cho phép doanh nghiệp thấy được mức độ thu hồi vốn đầu tư đến thời điểmđánh giá, giúp cho doanh nghiệp lựa chọn khấu hao để thu hồi đủ số vốn đầu tư

* Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao

Dựa vào loại TSCĐ và tính đặc thù của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để lựachọn phương pháp tính khấu hao phù hợp sao cho mức khấu hao phản ánh đúng mức haomòn thực tế của TSCĐ Do đó, doanh nghiệp cần phải xem xét cụ thể về mối quan hệ chiphí sản xuất đầu vào và giá cả sản phẩm đầu ra để có chính sách khấu hao phù hợp, đảm bảothu hồi vốn và không gây đột biến trong giá cả

* Sửa chữa tài sản cố định

Khái niệm: Sửa chữa TSCĐ là sự duy trì năng lực hoạt động của TSCĐ, đảm bảo cho

quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

Sửa chữa TSCĐ bao gồm: sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn

- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: là việc sửa chữa và thay thế những bộ phận, chi tiết

nhỏ, nhằm khôi phục năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ Sửa chữa này diễn ratrong phạm vi nhỏ, chu kỳ sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa không nhiều

- Sửa chữa lớn diễn ra trong phạm vi rộng, chu kỳ sửa chữa dài, chi phí sửa chữa lớn

và thường được trích trước và phân bổ dần vào giá thành sản phẩm

Ngoài những biện pháp bảo toàn TSCĐ nói trên, doanh nghiệp có thể sử dụng nhữngbiện phấp như: đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất; mua bảo hiểm tài sản; lập quỹ dựphòng tài chính,…

2.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

a, Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Công thức:

nghiệp

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định mà doanh nghiệp đầu tư tạo ra

bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

Trang 31

Trong đó: NGbq: Nguyên giá bình quân TSCĐ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá bình bình TSCĐ tham gia kinh

doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

c Hàm lượng vốn cố định

Công thức:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp

cần bao nhiêu đồng vốn cố định bình quân

d Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (doanh lợi vốn cố định)

Công thức:

Trong đó: Ln: lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng doanh thu thuần thu được thì tạo ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)

2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG

2.2.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động là giá trị biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động

Hoặc, vốn lưu động là một bộ phận vốn đầu tư được ứng trước về tài sản lưu động

nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện một cách thường xuyên,

liên tục

2.2.2 Đặc điểm của vốn lưu động

Đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của

tài sản lưu động Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành 2

loại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông

NG bq = NGđ + NGc

2

H L =

VCĐbqM

c) Hệ số hao mòn TSCĐ

- Công thức: H HM =

Số khấu hao lũy kế đầu kỳ (cuối kỳ)

Nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ (cuối kỳ)

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tài sản cố định của doanh nghiệp còn cũ hay mới (tỷ lệ hao

mòn bao nhiêu phần trăm) từ đó có phương hướng, biện pháp xử lý

Trang 32

Tài sản lưu động sản xuất: bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thaythế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang,… đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chếbiến

Tài sản lưu động lưu thông: bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loạivốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trảtrước,…

Đặc điểm của vốn lưu động là:

- Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị 1 lần vào giá thành sản phẩm

- Vốn lưu động vận động không ngừng và kết thúc 1vòng tuần hoàn sau 1 chu kỳkinh doanh

- Vốn lưu động phân bổ trên toàn bộ các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiềuhình thái khác nhau, biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốnvật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi trở về hình thái vốn tiền tệ

2.2.3 Phân loại vốn lưu động

2.2.3.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động được chia thành:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, các chi phí chờ kết chuyển

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốnbằng tiền; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn;các khoản vốn trong thanh toán (như các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, …)

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp

lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

2.2.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Vốn lưu động được chia thành 2 loại:

- Vốn về hàng tồn kho: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện

vật cụ thể như: nguyên, nhiêu, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm,…được coi là hàng tồn kho của doanh nghiệp và chi phí trả trước, cụ thể:

+ Vốn về nguyên liệu và vật liệu chính: là giá trị các loại vật tư dự trữ sản xuất mà khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể của sản phẩm

+ Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất Các loại vật

tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp với nguyên, vật liệuchính để làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc tạo điềukiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiện được bình thường, thuận lợi

+ Vốn nhiêu liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

-+ Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị các vật tư dùng để thay thế, sửa chữa các tài sản cốđịnh, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Vốn vâ ̣t đóng gói: Là giá trị các khoản vâ ̣t liê ̣u bao bì dùng để đóng gói sản phẩmtrong quá trình sản xuất

+ Vốn công cụ dụng cụ: là giá trị các công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản

cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 33

+ Vốn sản phẩm dở dang đang chế tạo: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuấtkinh doanh đã bỏ ra cho các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.

+ Vốn thành phẩm: là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn

kỹ thuật và đã được nhập kho Đối với doanh nghiệp thương mại thì bộ phận vốn dự trữ chủyếu là vốn hàng hóa, thể hiện giá trị các loại hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào dự trữtrong kho để chuẩn bị cho việc bán ra

+ Vốn chi phí trả trước: là các loại chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng có tác dụngcho nhiều chu kỳ sản xuất - kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm trong

kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một số kỳ tiếp theo như: chi phínghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời,giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,

tiền đang chuyển, vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư tài chứng khoán ngắn hạn, cáckhoản phải thu trong quá trình bán hàng, …

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khảnăng thanh toán của doanh nghiệp

2.2.3.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn

Vốn lưu động được chia thành 2 loại:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt

- Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay từ các ngân

hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu;các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong mộtthời gian nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thànhbằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó quết định trong huy động

và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốncủa doanh nghiệp

2.2.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành

Vốn lưu động được chia thành các nguồn sau:

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban

đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình

sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh liên kết: là nguồn vốn lưu động được hình thành từ vốn góp

liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng,

vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác

- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ chonhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồntài trợ đều có chi phí của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu đểgiảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

2.2.4 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Trang 34

2.2.4.1 Khái niệm

Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trongtổng số vốn lưu động tại một thời điểm nhất định

2.2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

- Các nhân tố về sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanhnghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chứcquá trình sản xuất,…

- Các nhân tố về mặt cung tiêu như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cungcấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cungcấp mỗi lần giao hàng;…

- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo cáchợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán,…

2.3.2 Xác định nhu cầu vốn lưu động

2.3.2.1 Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động

- Đảm bảo cho quá trình sản xuất và lưu thông của doanh nghiệp được tiến hành liêntục, đồng thời tránh ứ đọng, lãng phí vốn

- Là cơ sở để tổ chức các nguồn vốn hợp lý, hợp pháp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốnlưu động của các doanh nghiệp

- Để sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả vốn lưu động, đồng thời là căn cứ đểđánh giá kết quả công tác quản lý vốn lưu động trong nội bộ doanh nghiệp

b Nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu vốn lưu động

- Quy mô sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Sự biến động của giá cả các loại vật tư, hàng hóa doanh nghiệp sử dụng trong sảnxuất

- Chính sách, chế độ về lao động tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp

- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong quá trình

dự trữ sản xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.3.2.2 Các nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Đáp ứng nhu cầu sản xuất;

- Phải xuất phát từ sản xuất, bảo đảm nhu cầu vốn cho sản xuất – kinh doanh mộtcách hợp lý;

- Đảm bảo cân đối với các bộ phận kế hoạch trong doanh nghiệp;

- Đảm bảo tính tập trung dân chủ;

Bước 1: Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết (V )

Trang 35

- Xác định nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa (V dt )

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:

+ Khoản vốn nguyên, vật liệu chính;

Trong đó: Vnvlc : Nhu cầu vốn nguyên, vật liệu chính

Vvlk : Nhu cầu vật liệu khác (ngoài nguyên, vật liệu chính)

+ Nhu cầu vốn nguyên, vật liệu chính

- Số ngày dự trữ hợp lý về nguyên vật liệu chính: là số ngày cần thiết kể từ khi doanhnghiệp bỏ tiền ra mua nguyên, vật liệu chính cho đến khi đưa nguyên, vật liệu chính vào sảnxuất, bao gồm:

+ Số ngày hàng đi trên đường (số ngày vận chuyển): là số ngày kể từ lúc doanhnghiệp trả tiền mua nguyên vật liệu về đến doanh nghiệp Trường hợp nguyên vật liệu đếncùng lúc với việc trả tiền hoặc đến trước lúc trả tiền thì không phải tính số ngày đi trênđường

+ Số ngày nhập kho cách nhau: là số ngày cách nhau giữa 2 lần cung cấp nguyên vậtliệu để duy trì một lượng dự trữ vật liệu ở kho nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất liêntục

+ Số ngày kiểm nhận nhập kho: là số ngày cần thiết để làm các công việc bốc dỡ,kiểm nhận, nhập kho và ghi phiếu nhập kho sau khi hàng đã đến doanh nghiệp

+ Số ngày chuẩn bị sử dụng: là số ngày cần thiết để chỉnh lý và chuẩn bị nguyên, vậtliệu theo yêu cầu về mặt kỹ thuật trước khi đưa vào sản xuất như phôi gỗ, đập vụn quặng,cưa nhỏ sắt thép,…

Fn = F

n

Trang 36

+ Số ngày dự trữ bảo hiểm: là số ngày dự trữ tăng thêm trên số ngày dự trữ luânchuyển thường ngày đề phòng trường hợp có thể do nguyên nhân nào đó nguyên, vật liệukhông thể cung cấp đều đặn được.

+ Nhu cầu vốn vật liệu khác: (V vlk )

+ Trường hợp 1: đối với loại vật liệu khác (ngoài nguyên, vật liệu chính dùng nhiều

và thường xuyên: có thể áp dụng phương pháp xác định vốn giống như loại nguyên, vật liệuchính đã nêu trên

+ Trường hợp 2: đối với loại vật liệu khác có giá trị thấp, số lượng tiêu hao khôngbiến động hoặc không thường xuyên thì có thể áp dụng phương pháp tính theo tỷ lệ (%) vớitổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ sản xuất theo công thức:

Vvlk = M x T%

Trong đó: M: Tổng mức luân chuyển vốn của vật liệu nào đó trong khâu dự trữ

T% : Tỷ lệ vốn so với tổng mức luân chuyển

Hộp 2.6 Ví dụ minh họa về xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ

Một doanh nghiệp có tài liệu sau:

- Tổng phí tổn tiêu hao nguyên vật liệu chính cả năm là 3.600 triệu đồng

- Doanh nghiệp vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi mua về đến doanh nghiệp

là 5 ngày

- Doanh nghiệp tính toán 2 ngày thì tiến hành nhập kho một lần

- Số ngày kiểm nhận nhập kho và chuẩn bị sử dụng là 1 ngày

- Đề phòng sự cố về nhập nguyên vật liệu nên doanh nghiệp đã để ra 2 ngày

dự phòng

- Doanh nghiệp có sử dụng vật liệu khác để sản xuất sản phẩm, tổng mứcluân chuyển của vật liệu khác là 360 triệu đồng và thường chiếm 10% tổng nhu cầnvốn trong khâu dự trữ

Yêu cầu: Xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ?

Giải:

Phí tổn tiêu hao về nguyên vật liệu chính bình quân 1 ngày là:

3.600.000.000/360 = 10.000.000 (đ)Nhu cầu về nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp là:

10.000.000 x (5+2+1+2) = 100.000.000 (đ)Nhu cầu về nguyên vật liệu khác là:

360.000.000 x 10% = 36.000.000 (đ)Tổng nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất là:

Vdt = 100.000.000 + 36.000.000 = 136.000.000 (đ)

- Xác định nhu cầu vốn khâu sản xuất (V sx )

Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo (sảnphẩm dở dang) và nhu cầu vốn chi phí trả trước

+ Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo (V đc )

Trang 37

Công thức: V đc = P n x Ck

Trong đó:

V đc : nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Pn: Mức chi phí sản xuất bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch và được tính lấytổng mức chi phí sản xuất chi ra trong kỳ kế hoạch (P) và chia cho số ngàytrong kỳ kế hoạch (n)

Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm: là khoảng thời gian kể từ khi đưa nguyên, vậtliệu vào sản xuất cho đến khi sản phẩm được chế tạo xong và hoàn thànhcác thủ tục nhập kho

Hộp 2.7 Ví dụ minh họa về xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Tiếp theo ví dụ 2.6

Tổng mức chi phí sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp là 72.000 triệu động, chu

kỳ sản xuất sản phẩm là 5 ngày Doanh nghiệp không có chi phí trả trước

Vậy, chi phí sản xuất bình quân 1 ngày là:

72.000.000.000 /360 = 200.000.000 (đ)

Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo là:

Vsx = 200.000.000 x 5 = 1.000.000.000 (đ)

+ Xác định nhu cầu vốn chi phí trả trước (V cptt )

Chi phí trả trước là những các khoản chi phí thực tế đã phát sinh có liên quan đếnhoạt động kinh doanh của nhiều kỳ nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm kỳ này màđược phân bổ dần vào nhiều kỳ tiếp theo để phản ánh đứng đắn tác dụng của chi phí vàkhông gây biến động lớn đối với giá thành sản phẩm

Công thức: Vcptt = Pđk + Pfs - Ps

Trong đó: Pđk : Số dư chi phí trả trước đầu kỳ kế hoạch

Pfs : Số chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ kế hoạch

Ps : Số chi phí trả trước dự kiến sẽ phân bổ vào giá thành sản phẩmtrong kỳ kế hoạch

+ Xác định nhu cầu vốn thành phẩm (V tp )

Xác định nhu cầu vốn khâu lưu thông là việc xác định nhu cầu vốn lưu động để lưugiữ, bảo quản sản phẩm, thành phẩm ở kho với quy mô cần thiết trước khi xuất giao chokhách hàng

Công thức: Vtp = Zn x Ntp

Trong đó:

Zn : Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch

Ntp: Số ngày luân chuyển thành phẩm kỳ kế hoạch: là khoảng thời gian kể từ khithành phẩm nhập kho cho đến khi xuất khỏi kho đưa đi tiêu thụ

Thông thường số ngày luân chuyển thành phẩm kỳ kế hoạch bao gồm:

- Số ngày dự trữ ở kho thành phẩm: có thể xác định căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ vàkhả năng sản xuất bình quân mỗi ngày của doanh nghiệp

- Số ngày xuất kho và vận chuyển: là sô ngày cần thiết để đưa hàng từ kho của doanhnghiệp đến địa điểm giao hàng.Nếu doanh nghiệp giao hàng tại kho doanh nghiệp thì khôngcần số ngày này

Hộp 2.8 Ví dụ minh họa về xác định nhu cầu vốn lưu động

Trang 38

trong khâu lưu thông

Tiếp theo ví dụ 2.7 Giá thành sản xuất bình quân 1 ngày là 500.000.000đ, số ngày

dự trữ ở kho thành phẩm là 3 ngày, số ngày xuất kho và vận chuyển là 1 ngày, số ngàythanh toán 10 ngày

Vậy nhu cầu vốn ở khâu lưu thông là:

Bước 2: Dự kiến khoản phải thu (V pt )

Nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán hàng, doanh nghiệp có thể sửdụng các hình thức bán chịu sản phẩm cho khách hàng Từ đó hình thành các khoản phảithu, việc làm này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại cho kháchhàng Việc bán chịu sẽ làm cho doanh nghiệp phải ứng thêm vốn nhằm bù đắp nguồn phảithu, điều này làm tăng nhu cầu vốn, tăng chi phí quản lý, tăng rủi ro tài chính, Việc bánchịu sẽ phải được thực hiện một cách cẩn thận, và phải dựa trên việc phân tích khách hàngmột cách chi tiết và cụ thể, đồng thời phải lựa chọn được thời gian bán chịu hợp lý Trên cơ

sở xác định được thời gian bán chịu có thể tính toán được nhu cầu vốn cho các khoản phảithu (nợ phải thu) này theo công thức sau:

Vpt = Kpt x DTnTrong đó: Vpt : Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch

Kpt : Kỳ thu tiền bình quân ( thời hạn trung bình cho khách hàng nợ)

DTn : Doanh thu bán hàng bình quân một ngày kỳ kế hoạch

Bước 3: Dự kiến khoản phải trả (V ptr )

Ngược lại với việc bán chịu hàng hóa cho khách hàng, doanh nghiệp có thể mua chịuhàng hóa hoặc nguyên vật liệu từ các doanh nghiệp khác Trong thực tế đây là một nguồntín dụng thương mại quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giảm nhu cầu vốn đầu

tư cho việc mua nguyên vật liệu, hàng hóa Nhưng khi sử dụng tín dụng thương mại cácdoanh nghiệp cần chú ý đến điều kiện tín dụng và lãi suất tín dụng thương mại Từ việc dựkiến được khoản phải trả, ta có thể xác định được nhu cầu vốn giảm do sử dụng tín dụngthương mại

Vptr = Kptr x GTnvlTrong đó: Vptr : Nợ phải trả nhà cung cấp

tư sử dụng có nhiều loại, quá trình sản xuất kinh doanh thường qua nhiều khâu, vì thế việc

Trang 39

tính toán nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này tương đối phức tạp và mất nhiều thờigian.

* Phương pháp gián tiếp

Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn lưu động,

có 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của doanh nghiệp cùng loại trong ngành

để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp mình Theo cách này, nhu cầu vốn lưuđộng cần thiết được tính dựa trên tỷ lệ nhất định so với doanh thu của doanh nghiệp.Tuynhiên phương pháp này chỉ thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lậpdoanh nghiệp với quy mô kinh doanh nhỏ

Hộp 2.9 Ví dụ minh họa về xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp dựa vào kinh

nghiệm thực tế của doanh nghiệp cùng ngành

Theo kinh nghiệm nhiều doanh nghiệp bán lẻ mặt hàng cho thấy nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần bằng khoảng 40% doanh thu bán ra Như vậy nếu muốn thành lập

1 doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ, dự kiến quy mô kinh doanh với doanh số bán ra là

1000 triệu đồng 1 năm thì vốn lưu động cần có là: 1.000.000.000 x 40% = 400.000.000 (đồng)

Trường hợp 2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ trước của

doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động cho thời kỳ tiếp theo khi có sự thay đổi vềquy mô sản xuất Theo phương pháp này dựa vào hệ thống kinh nghiệm về vốn lưu độngbình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng hoặcgiảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp năm kế hoạch

Công thức tính:

M1VLĐ1 = VLĐ0bq x x (1+t%)

M0Trong đó:

VLĐnc : Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạchVLĐ0bq : Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo

M1 : Doanh thu thuần năm kế hoạch

M0 : Doanh thu thuần năm báo cáot% : Tỷ lệ (tăng hoặc giảm) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

so với năm báo cáo

- Vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân:

VLĐbq = (Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4)

4Hay

VLĐbq = (Vđq1/2) + Vcq1 + Vcq2 + Vcq3 + (Vcq4/2)

4Hay

Trang 40

VLĐbq = Vđq + Vcq

2

Trong đó:

VLĐbq : Số vốn lưu động bình quân trong kỳ

Vq1, Vq2, Vq3, Vq4: Vốn lưu động bình quân các quý 1, 2, 3, 4

Vđq1: Vốn lưu động đầu quý 1

Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: Số vốn lưu động cuối các quý 1, 2, 3, 4

- Tỷ lệ tăng giảm số ngày luân chuyển vốn lưu động được xác định:

Công thức tính:

VLĐ1bq = VLĐnc = M1

L1

Trong đó: L1: số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch

Hộp 2.9 Ví dụ minh họa về xác định nhu cầu vốn lưu động

theo phương pháp gián tiếp

Giả sử doanh nghiệp A có số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo là 300 triệuđồng Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là 2.100 triệu đồng, năm kếhoạch dự tính là 3.150 triệu đồng Tỷ lệ giảm số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kếhoạch so với báo cáo là 10%

Vậy vốn lưu động năm kế hoạch là:

Vnc = 300.000.000 x (3.150.000.000/2.100.000.000) x (1-10%)

= 405.000.000 (đ)

Phương pháp gián tiếp trong xác định nhu cầu vốn lưu động có ưu điểm là tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch để tìm nguồn tài trợ phù hợp

Trường hợp 3: Phương pháp ước tính nhu cầu vốn lưu động bằng tỷ lệ % trên doanh thu

Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước:

Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp năm trước (năm báo cáo)

Bước 2: Chọn các khoản mục vốn lưu động chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệchặt chẽ với doanh thu rồi tính tỷ lệ phần trăm của các khoản đó so với doanh thu thực hiệnđược trong năm báo cáo

Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu vốn sản xuất - kinh doanh chonăm sau (năm kế hoạch) trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch

Bước 4: Dự tính huy động nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn sản xuất - kinh doanhtrên cơ sở kết quả kinh doanh năm kế hoạch

Ngày đăng: 28/01/2022, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM BÁO CÁO - Bài giảng Tài chính doanh nghiệp  Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM BÁO CÁO (Trang 41)
BẢNG TÍNH SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM KẾT DƯ ĐẦU NĂM KẾ HOẠCH CỦA - Bài giảng Tài chính doanh nghiệp  Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai
BẢNG TÍNH SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM KẾT DƯ ĐẦU NĂM KẾ HOẠCH CỦA (Trang 82)
BẢNG XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP - Bài giảng Tài chính doanh nghiệp  Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai
BẢNG XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP (Trang 88)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Từ ngày 1/1/N đến 31/12/N) - Bài giảng Tài chính doanh nghiệp  Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai
ng ày 1/1/N đến 31/12/N) (Trang 173)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Bài giảng Tài chính doanh nghiệp  Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 180)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Bài giảng Tài chính doanh nghiệp  Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 185)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm