1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN HỌC KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP LẬP KẾ HOẠCH DỰA TRÊN ý TƯỞNG KINH DOANH MỸ PHẨM NỘI địa ONLINE

30 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 389,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCMTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN HỌC KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP LẬP KẾ HOẠCH DỰA TRÊN Ý TƯỞNG KINH DOANH MỸ PHẨM NỘI ĐỊA ONLINE Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chu

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN HỌC

KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP

LẬP KẾ HOẠCH DỰA TRÊN Ý TƯỞNG KINH

DOANH MỸ PHẨM NỘI ĐỊA ONLINE

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Giảng viên hướng dẫn: Hà Phước MinhSinh viên thực hiện: Trần Đỗ Thanh TrúcMSSV: 2120120204 Lớp: Chiều thứ 3 – Tiết

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN HỌC

KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP

LẬP KẾ HOẠCH DỰA TRÊN Ý TƯỞNG KINH

DOANH MỸ PHẨM NỘI ĐỊA ONLINE

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Giảng viên hướng dẫn: Hà Phước MinhSinh viên thực hiện: Trần Đỗ Thanh TrúcMSSV: 2120120204 Lớp: Khởi tạo doanh nghiêp chiều thứ 3 – tiết 6,7

TP Hồ Chí Minh, năm 2021

Trang 3

PHIỀU ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

Họ và tên sinh viên: Trần Đỗ Thanh Trúc MSSV: 2120120204

Lớp:Khởi tạo doanh nghiệp chiều T3–tiết 6,7 Khoa: QTKD tổng hợp F

Tên đề tài: Kinh doanh online các loại mặt hàng

Canh lề, giãn dòng, bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ,

trích dẫn, tài liệu tham khảo theo đúng hướng

dẫn

1,5

Ý tưởng có tính khả thi (có thể thực hiện được) 1,5

Điểm đánh giá thực hiện tiểu luận /10

Bằng chữ:………

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: : Đánh gía bản thân người khởi nghiệp

Bảng 1.2: Đánh giá ý tưởng kinh doanh mỹ phẩm online

Bảng 2.1: bảng dự trù lương nhân viên

Bảng 2.2: Bảng dự báo lương qua các năm

Bảng 2.3: Bảng góp vốn của các thành viên

Bảng 2.4: Thu nhập bình quân 1 ngày/ sản phẩm

Bảng 2.5: Dự trù doanh thu qua các năm

Bảng 2.6: Bảng phân tích dòng tiền của dự án

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN: MỞ ĐẦU 6

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA KINH DOANH MỸ PHẨM NỘI ĐỊA ONLINE 6

2 MỤC TIÊU CỦA KINH DOANH MỸ PHẨM NỘI ĐỊA ONLINE 6

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI KINH DOANH 7

4 PHƯƠNG PHÁP KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP 7

5 KẾT LUẬN CỦA TIỂU LUẬN 8

CHƯƠNG 1: HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN 8

1.1 NHẬN DIỆN CƠ HỘI KINH DOANH 8

1.2 ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN NGƯỜI KHỞI NGHIỆP 9

1.3 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG KINH DOANH CỤ THỂ 10

1.4 MÔ TẢ Ý TƯỞNG 11

CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH KHỞI NGHIỆP 12

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ 12

2.2 MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ 12

2.3 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 13

2.3.1 Phân tích khách hàng: 13

2.3.2 Đối thủ cạnh tranh 13

2.3.3 Phân tích SWOT 15

2.4 KẾ HOẠCH MARKETING MIX 16

2.4.1 Kế hoạch sản phẩm 16

2.4.2 Kế hoạch định giá 16

2.4.3 Kế hoạch xúc tiến 16

2.5 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 17

2.6 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 19

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ VÀ KHẢ THI CỦA KẾ HOẠCH KINH DOANH KHỞI NGHIỆP 23

3.1 TÍNH MỚI VÀ SÁNG TẠO CỦA Ý TƯỞNG/ DỰ ÁN 23

3.2 TÍNH KHẢ THI, CẠNH TRANH CỦA Ý TƯỞNG/ DỰ ÁN; SỰ HIỂU BIẾT VỀ THỊ TRƯỜNG; KẾ HOẠCH MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG 24

3.3 TÍNH CHUYÊN MÔN, ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT 25

3.4 TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ 26

3.4.1 Tính hiệu quả kinh tế - xã hội 26

3.4.2 Ứng dụng thực tế 27

KẾT LUẬN: 28

Trang 6

PHẦN: MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của kinh doanh mỹ phẩm nội địa online

Kinh doanh mỹ phẩm nội địa đang là một trong những lĩnh vực hàng đầu trong xu

hướng kinh doanh “hot” nhất hiện nay dù là kinh doanh online Nghề bán mỹ phẩm nộiđịa online ngày càng phổ biến và được nhiều người lựa chọn Từ học sinh, sinh viên đếndân văn phòng hay các mẹ bỉm sữa đều có thể thực hiện thành công mô hình kinh doanhđang “HOT” này

Bởi lẽ sử dụng mỹ phẩm nội địa đã trở thành nhu cầu thiết yếu hàng ngày như

“cơm ăn, nước uống” của chị em phụ nữ Mỹ phẩm trang điểm, mỹ phẩm chăm sóc sắcđẹp không chỉ giúp các chị em chăm chút vẻ ngoài của mình trở nên xinh đẹp, khỏekhoắn, trẻ trung hơn, mà còn đem đến sự tự tin và phong thái rạng ngời

So với các mặt hàng kinh doanh online khác thì mỹ phẩm nội địa luôn là thịtrường rất tiềm năng, nguồn hàng sẵn có nhu cầu mua mỹ phẩm online ngày càng tăng,đặc biệt là có mức chiết khấu cao Vì thế không có gì lấy làm khó hiểu khi ngày càng cónhiều người chọn kinh doanh mỹ phẩm online, vốn ít cho lãi cao

Ngoài nhu cầu sử dụng thì còn có thể mua cho, tặng biếu và các dịp

2 Mục tiêu của kinh doanh mỹ phẩm nội địa online

Ý nghĩa: Mỹ phẩm (tiếng anh: Cosmetics) là những chất hoặc sản phẩm đượcdùng để trang điểm hoặc thay đổi diện mạo hoặc mùi hương cơ thể người Với một giá cảhợp lý cho việc đầu tư vào bản thân mỗi người, thì khách hàng cũng cần phải có nhữngsản phẩm phù hợp, và đảm bảo chất lượng cho bản thân

Đáp ứng được nhu cầu làm đẹp nhất là với chị em phụ nữ ở nhiều lứa tuổi khácnhau đang không ngừng tăng

Việc sử dụng mỹ phẩm đã trở thành nhu cầu thiết yếu hàng ngày như “cơm ăn,

Trang 7

Mỹ phẩm trang điểm, mỹ phẩm chăm sóc sắc đẹp không chỉ giúp các chị em chămchút vẻ ngoài của mình trở nên xinh đẹp, khỏe khoắn, trẻ trung hơn, mà còn đem đến sự

tự tin và phong thái rạng ngời

Đi chung với mục đích kinh doanh, tôi còn muốn mang một thông điệp “Vì sắcđẹp và sức khoẻ cho mọi người”

Kinh doanh, tất nhiên mục đích chính sẽ là lợi nhuận, nhưng cửa hàng sẽ không vìlợi nhuận mà bán những sản phẩm kém chất lượng đến cho khách hàng Cửa hàng chúngtôi luôn mong muốn khách hàng sẽ hài lòng khi sử dụng sản phẩm của mình

3 Đối tượng và phạm vi kinh doanh

Đối tượng

- Các bạn học sinh – sinh viên

- Các doanh nhân hoặc nhân viên văn phòng

- Các khách hàng trung niên

Phạm vi nghiên cứu

- Các trang mạng xã hội: Website, Facebook, Zalo, Instagram, Shopee, Lazada,Tiki,…

4 Phương pháp khởi tạo doanh nghiệp

- Xác định được đối tượng khách hàng:

+ Học sinh, sinh viên

+ Những người đã đi làm, dân văn phòng

+ Khách hàng trung niên

- Ngân sách kinh doanh

+ Vốn nhập hàng

Trang 8

+ Phí nhân viên

+ Chi phí dự phòng

- Phân tích thị trường

- Đăng ký kinh doanh

- Kinh doanh sản phẩm trên đa kênh

5 Kết luận của tiểu luận

Tiểu luận chia thành 3 chương

Chương 1: Hình thành ý tưởng đánh giá và lựa chọn

Chương 2: Lập kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp

Chuong 3: Đánh giá hiệu quả kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp

CHƯƠNG 1: HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG ĐÁNH GIÁ VÀ

LỰA CHỌN1.1 Nhận diện cơ hội kinh doanh

Ngày nay, cuộc sống trở nên bận rộn, mọi người ít có thời gian đi mua sắm Vìthế, việc mua hàng online giúp họ tiết kiệm được thời gian, nhưng vẫn có thể lựa chọn,mua được sản phẩm mà mình cần

Kinh doanh mỹ phẩm nội địa hiện tại đang là một trong những lĩnh vực kinhdoanh đầy sôi động và cạnh tranh Với lực lượng dân số trẻ đông đảo tại Việt Nam, đâythực sự là một mảnh đất tiềm năng, với nhu cầu sử dụng các sản phẩm chăm sóc làm đẹpngày càng tăng cao

Trang 9

Mỹ phẩm nội địa là mặt hàng bán hàng online khá “bén”, do đó sức cạnh tranhcũng vô cùng cao Tuy nhiên, với thị trường online vô cùng lớn như hiện nay, hoàn toàn

có thể làm giàu với hình thức kiếm tiền online này

- Thứ nhất: Hầu như ai cũng có nhu cầu làm đẹp, nhất là chị em phụ nữ Đặc biệthơn chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao vì thế nhu cầu này lại càngphát triển hơn

- Thứ hai: Dễ bán Chỉ cần bạn hiểu biết một chút về sản phẩm cũng như cáchthức sử dụng là đã có thể  bán mỹ phẩm online rồi

- Thứ ba: Nguồn hàng dồi dào, đa dạng, lợi nhuận cao

1.2 Đánh giá bản thân người khởi nghiệp

Bảng 1.1: Đánh gía bản thân người khởi nghiệp

Các kỹ năng/ Thành viên nhóm Trần Đỗ Thanh Trúc

Điểm TB các kỹ năng cá nhân

Trang 10

Quản trị rủi ro và sự căng thẳng 6

Nguồn: tác giả tự đánh giá

Nhận xét: TỔNG ĐIỂM đều đạt điểm trung bình trên 7.0 với khả năng của mình có

thể hoàn thành tốt ý tưởng được đề ra

1.3 Hình thành ý tưởng kinh doanh cụ thể

 Mục tiêu kinh doanh

- Mục tiêu ngắn hạn:

+ Dự kiến hoà vốn và có lợi nhuận sau 8 tháng hoạt động

+ Doanh thu tăng tăng 15% mỗi quý

+ Mức độ hài lòng của khách hàng khi khảo sát ≥ 80%

- Mục tiêu dài hạn:

+ Cung cấp đa dạng, mới lạ, cập nhật xu thế cho những sản phẩm, cũng như thái

độ phục vụ và chăm sóc khách hàng nhằm tạo được sự uy tín, thương hiệu và sự tin

tưởng tuyệt đối với khách hàng

Trang 11

Bảng 1.2: Đánh giá ý tưởng kinh doanh mỹ phẩm online

có giá trị vớikhách hàng

Tínhđộc lạ

Khả năngthâm nhậpthị trường

Hiểubiết vềngành

Kinhnghiệm

Kỹnăng

Phù hợp vớimôi trườngkinh doanh

Tổngđiểm

+ Được xem là thị trường lớn vì là nhu cầu thiết yếu của mỗi cá nhân

+ Là những sản phẩm không còn quá xa lạ với tất cả mọi người nên có sức tiệu thụcao

+ Giá cả hợp lý, vừa túi tiền của khách hàng

- Nhược điểm:

+ Khó tạo ra được sự khác biệt+ Thiếu sự tin tưởng của khách hàng về chất lượng

Trang 12

+ Dễ bị đem ra so sánh với các sản phẩm cùng loại dẫn đến cạnh tranh giá cả

TÓM TẮT CHƯƠNG 1:

Đặt ra các mục tiêu và mục đích mà cửa hàng mong muốn đạt được trong tương lai Nêu ra ý tưởng kinh doanh cụ thể:

- Mục tiêu ngắn hạn và dài hạn

- Ưu điểm và nhược điểm

CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH KHỞI

NGHIỆP

2.1 Giới thiệu về chủ đầu tư

- Tên doanh nghiệp: Bắp Cosmetic

- Mặt hàng chủ yếu: các sản phẩm nội địa Trung – Thái

- Đại diện pháp luật: Ông/Bà: Trần Đỗ Thanh Trúc, Chức vụ: Tổng Giám Đốc

2.2 Mô tả về sản phẩm dịch vụ

- Giải đáp các thắc mắc và cho khách hàng lời khuyên về các sản phẩm

Trang 13

- Giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm đang có chương trình khuyến mãi hoặcnhưng sự kiện mới của cửa hàng.

- Tìm hiểu thêm về những nhu cầu và thói quan sử dụng mỹ phẩm để tiện đưa racác sản phẩm phù hợp

- Hướng dẫn khách hàng cách sử dụng mỹ phẩm mà họ muốn mua, muốn dùng

- Đưa ra các lời khuyên về cách chăm sóc và bảo vệ khỏi tác hại của môi trường,

+ Độ tuổi còn đi học: 15-18 tuổi

+ Những người đã đi làm: 23-35 tuổi

+ Những người trung niên: 40-65 tuổi

- Thu nhập: thu nhập trung bình trở lên

- Sở thích: yêu cái đẹp, là vũ khí để trở nên xinh đẹp hơn, tự tin hơn và tạo được

sự bất ngờ Đẹp hơn để thành công hơn trong công việc và trong cuộc sống hằng ngày

* Đặc điểm khách hàng:

- Khách hàng hay mặc cả, so sánh giá cả;

- Kiểu khách hàng ưa giao tiếp;

Trang 14

- Kiểu khách cuồng nhiệt: ủng hộ nhiệt tình sản phẩm của cửa hàng;

- Kiểu khách hàng hay thắc mắc;

- Khách hàng kiểu chuyên gia;

- Kiểu khách hàng quá bảo thủ;

Phân tích đối thủ cạnh tranh trong ngành:

- Lập ra những danh sách các đối thủ cạnh tranh ( có bán các loại sản phẩm tương

tự, cơ sở kinh doanh tương tự, mới tham gia thị trường hoặc đối thủ có nhiều kinhnghiệm hơn)

- Có thể tìm kiếm đối thủ bằng những cách sau:

 Google và các công cụ tìm kiếm

 Quảng cáo trực tuyến

 Thông qua khách hàng

 Ấn phẩm thương mại

 Truyền thông xã hội và diễn đàn

- Phân loại đối thủ cạnh tranh:

 Đối thủ cạnh tranh chính: Là cửa hàng/doanh nghiệp nhắm mục tiêu kháchhàng hoặc/và kinh doanh cùng một loại sản phẩm giống bạn

Trang 15

 Đối thủ cạnh tranh thứ cấp: Là cửa hàng/doanh nghiệp cung cấp phiên bản

cao cấp hoặc thấp cấp của sản phẩm bạn kinh doanh và đối tượng kháchhàng của họ hoàn toàn khác

 Đối thủ cạnh tranh cấp 3: Đây là các cửa hàng/doanh nghiệp kinh doanh

những sản phẩm có liên quan đến sản phẩm của bạn, sản phẩm của họ cóthể trở thành một danh mục sản phẩm mở rộng của bạn

- Thu thập thông tin của đối thủ cạnh tranh:

 Tổng quan về doanh nghiệp đối thủ

 Sản phẩm/ Dịch vụ của đối thủ

 Kênh phân phối

 Truyền thông của đối thủ

 Khách hàng của đối thủ và sự nhận thức của họ về đối thủ

- Lập bảng phân tích:

 Giá cả

 Cung cấp sản phẩm

 Tương tác trên mạng xã hội

 Nội dung truyền thông

 Yêu cầu của khách hàng

 Những đặc điểm khác đáng khám phá

2.3.3 Phân tích SWOT

- Đẩy mạnh các chương trình khuyến

mãi, giảm giá thu hút khách hàng

- Phát triển mạnh mẽ khi sử dụng

TTMĐT

- Tăng cường kiếm soát nguồn cung

hàng nhằm giảm chi phí đầu vào ở mực

- Nhu cầu thị trường phát triển mạnh mẽ, chưa đượckhai thác mạnh mẽ

- Thói quen sử dụng của người tiêu dùng, quan tâmđến vấn đề làm đẹp cho bản thân

- Nhiều nhà cung cấp nguyên liệu với giá cạnh tranh

Trang 16

thấp nhất.

- Đội ngũ nhân viên nhiệt tình và dịch

vụ khách hàng tốt làm lợi thế cạnh

tranh so với các đối thủ trong ngành

- Sử dụng internet để chạy các quảng cáo, đưa sảnphẩm đến gần với khách hàng hơn

- Tận dụng thị trường tiềm năng

- Lựa chọn nhà cung cấp phù hợp để giảm chi phí,đem lại lợi nhuận cao hơn

- Cửa hàng mới thành lập chưa có

- Đối thủ cạnh tranh có vốn đầu tư mạnh

- Khách hàng đòi hỏi chất lượng ngày càng cao

- Có nhiều sản phẩm thay thế

- Khách hàng tiềm năng không tin tưởng

2.4 Kế hoạch marketing mix

2.4.1 Kế hoạch sản phẩm

Bắp Cosmetic cung cấp các sản phẩm chính hãng và nhập khẩu 100% từ Trung

Quốc, Thái Lan, Nhật Bản… Số lượng sản phẩm và dịch vụ lớn nhất với chủng loại đa

dạng, phong phú đáp ứng tất cả nhu cầu mua sắm của khách hàng

Ngoài các mặt hàng mỹ phẩm nội địa luôn đa dạng, Bắp Cosmetic còn có ngành

hàng phụ kiện đi kèm với mỹ phẩm: gương, móc khoá, vòng tay, hoa tai,…

Hàng hóa luôn được cập nhật để phục vụ nhu cầu mua hàng của người dùng

Trang 17

2.4.2 Kế hoạch định giá

Đối tượng khách hàng mà Bắp Cosmetic hướng đến thuộc mọi độ tuổi Từ cácthương hiệu mỹ phẩm bình dân, tầm trung đến cao cấp, các sản phẩm đều khá đa dạng,phong phú giúp người dùng dễ dàng tìm được sản phẩm phù hợp nhu cầu của mình

2.4.3 Kế hoạch xúc tiến

Các chương trình ưu đãi, khuyến mại thường xuyên được tổ chức để kích thíchkhách hàng mua sắm Các chương trình này mở ra giúp hàng hóa được bán nhanh hơn,tránh tình trạng hàng tồn kho

Để tăng lượng khách hàng mua sản phẩm, Bắp Cosmetic có những hoạt động giảmgiá, các chương trình khuyến mãi

- Đối tượng tham gia: Tất cả các khách hàng

-Thời gian tham gia: các ngày lễ Tết hoặc dịp đặc biệt

Quảng cáo trên các phương tiện đơn giản, ít tốn kém nhưng đem lại hiệu quả caođối vói thị trường Quảng cáo trên các trang mạng như Facebook, Zalo, Instagram,…củacửa hàng Bán trực tiếp qua các trang TMĐT như: Shoppe, Lazada, Tiki,…

2.5 Kế hoạch nhân sự

 Cơ chế tuyển dụng: đăng trực tiếp lên trang Page của cửa hàng

- Về quản lý: Cửa hàng sẽ phân bố người hợp lý để đảm nhiệm vai trò này

- Về nhân viên kế toán:

+ Số lượng: 01 người ;

+ Trình độ chuyên môn: chuyên ngành kế toán

+ Sức khoẻ: Tốt

+ Độ tuổi: từ 25 tuổi trở nên;

+ Giới tính: nam hoặc nữ đều được;

+ Ưu tiên người có kinh nghiệm

+ Mô tả công việc: làm theo ca, mỗi ca 8 tiếng

Trang 18

- Về nhân viên đóng gói:

+ Số lượng: 02 người;

+ trình độ chuyên môn: có kinh nghiệm đóng gói (không biết sẽ được hướng dẫnthêm)

+ Sức khoẻ: Tốt

+ Độ tuổi: từ 18 tuổi đến 25 tuổi;

+ Giới tính: nam hoặc nữ đều được;

+ Ưu tiên các bạn học sinh, sinh viên muốn kiếm thêm thu nhập

+ Mô tả công việc: làm theo ca, mỗi ca 8 tiếng

- Về nhân viên check tin nhắn khách và chăm sóc khách hàng:

+ Số lượng: 01 người;

+ Trình độ chuyên môn: lanh lợi, khéo ăn nói một chút, biết xử lý tình huống tốt;+ Sức khoẻ: Tốt

+ Độ tuổi: từ 18 tuổi đến 25 tuổi;

+ Giới tính: nam hoặc nữ đều được;

+ Ưu tiên các bạn học sinh, sinh viên muốn kiếm thêm thu nhập

+ Mô tả công việc: làm theo ca, mỗi ca 8 tiếng

Bảng 2.1: bảng dự trù lương nhân viên

Chức vụ Số lượng Mức lương/ tháng Tổng quỹ lượng

Kế toán 01 3.5 triệu 3.5 triệu

Đóng gói hàng hoá 02 3.5 triệu 7 triệu

Check tin nhắn và

CSKH

01 3 triệu 3 triệu

Trang 19

Bảng 2.2: Bảng dự báo lương qua các năm

Năm 2018 2019 2020Tổng lương 162 178 178

Nguồn: tác giả tự tính toán

Năm 2020 là năm cuối nên cửa hàng cần thu hồi vốn nhanh nên mức lươngvẫn giữ nguyên để tái đầu tư

+ Lương nhân viên: 162 triệu/ năm

+ Chi phí của giấy, xốp chống sốc, băng keo: 10 triệu/ năm

Ngày đăng: 28/01/2022, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w