TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH TRẦN THỊ HẰNG THAY ĐỔI KIẾN THỨC CHĂM SÓC TRẺ VIÊM PHỔI CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI SAU GIÁO DỤC SỨC KHỎE TẠI BỆNH VIỆN NHI TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bà mẹ có con dưới 2 tuổi mắc viêm phổi đang điều trị tại bệnh viện Nhi tỉnh Thái Bình trong thời gian từ tháng 03 đến tháng 05 năm 2021
Bà mẹ đồng ý tham gia nghiên cứu
Bà mẹ có khả năng nhận thức và giao tiếp để trả lời các câu hỏi
Bà mẹ có con bệnh nặng phải cấp cứu hoặc chuyển viện
Bà mẹ có con điều trị dưới 7 ngày
Bà mẹ đã tham gia chương trình giáo dục sức khỏe tương tự
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 08 năm 2021
Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 03 đến tháng 05 năm 2021.
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp trên 1 nhóm đối tượng có so sánh trước sau Quy trình nghiên cứu
Các bà mẹ được lựa chọn vào nghiên cứu
(Theo tiêu chuẩn chọn mẫu) Đánh giá, kiến thức của bà mẹ trước can thiệp (T1)
Về bệnh, chăm sóc, dự phòng viêm phổi
Phân tích, can thiệp giáo dục sức khỏe về viêm phổi cho bà mẹ Đánh giá kiến thức của bà mẹ sau can thiệp 1 tuần (T2)
Về bệnh, chăm sóc, dự phòng viêm phổi
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu Các bà mẹ có con mắc viêm phổi được đánh giá tại 2 thời điểm T1 và T2:
- Tại thời điểm T1: Bà mẹ đáp ứng đủ tiêu chuẩn chọn mẫu được đánh giá kiến thức trong vòng 24h từ khi trẻ nhập viện, ngay tại giường bệnh của khoa hô hấp Sau đó nhóm nghiên cứu tổng hợp, phân tích sơ bộ kết quả, tìm ra những thiếu sót, hạn chế về kiến thức để xây dựng chương trình can thiệp gdsk cho phù hợp; tiến hành can thiệp GDSK sau đánh giá lần 1 là một ngày
- Tại thời điểm T2: Vì thời gian nằm viện của trẻ viêm phổi trung bình là từ 7-
10 ngày [6],[26]; trong thời gian này trẻ vẫn đang điều trị tại khoa hô hấp; nên bà mẹ được đánh giá kiến thức trực tiếp bằng bộ câu hỏi giống lần 1 sau khi can thiệp GDSK 1 tuần.
Cỡ mẫu
Lấy toàn bộ các bà mẹ có con dưới 2 tuổi mắc viêm phổi đang điều trị tại bệnh viện Nhi tỉnh Thái Bình trong thời gian từ tháng 03 đến tháng 05 năm 2021 Thực tế nhóm nghiên cứu đã lựa chọn được 120 bà mẹ đáp ứng các tiêu chuẩn chọn mẫu tham gia vào nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, lựa chọn toàn bộ bà mẹ có con dưới 2 tuổi mắc viêm phổi nằm điều trị tại khoa hô hấp, bệnh viện Nhi tỉnh Thái Bình từ tháng 03 đến tháng 05 năm 2021 đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu.
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
Quá trình thu thập số liệu
Giai đoạn 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ
Bộ công cụ được xây dựng dựa theo quyết định 101/QĐ-BYT ban hành ngày
09 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn xử trí viêm phổi ở trẻ em; đồng thời, tham khảo một số bộ công cụ trong các nghiên cứu về khảo sát kiến thức chăm sóc trẻ bị viêm phổi của bà mẹ đã tiến hành trước đây [4];[14];[18] và xin ý kiến chuyên gia
Bộ công cụ nghiên cứu được thử nghiệm 2 tuần trước khi bắt đầu thu thập dữ liệu Tiến hành điều tra thử 30 đối tượng phù hợp tiêu chuẩn chọn mẫu (các đối tượng này không tham gia vào đối tượng nghiên cứu được điều tra sau đó); để đánh giá độ tin cậy của bộ công cụ thu thập số liệu, chỉ số cronback alpha được xác định bằng 0,73 Trên cơ sở đó, tiếp tục điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện bộ công cụ phù hợp với đối tượng nghiên cứu
Giai đoạn 2: Tập huấn cho điều tra viên, thống nhất cách thức thu thập số liệu Đối tượng được tập huấn (điều tra viên): 03 sinh viên điều dưỡng năm cuối thực tập tại khoa hô hấp bệnh viện Nhi tỉnh Thái Bình
Nội dung tập huấn: Thống nhất mục đích của cuộc điều tra, nội dung các câu hỏi, kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu, kỹ năng khai thác hồ sơ bệnh án
Thời gian, địa điểm: 01 buổi, tại phòng tư vấn khoa hô hấp - Bệnh viện nhi tỉnh Thái Bình
Người tập huấn: Nghiên cứu viên
Ghi chú: Trong nghiên cứu, điều tra viên chỉ tham gia thu thập số liệu, còn để đảm bảo tính nhất quán trong các lần can thiệp thì nghiên cứu viên sẽ trực tiếp thực hiện giáo dục sức khỏe cho bà mẹ.
Giai đoạn 3: Tiến hành thu thập số liệu Đối tượng tham gia nghiên cứu là bà mẹ có con dưới 2 tuổi được chẩn đoán viêm phổi và nhập khoa hô hấp tại bệnh viện Nhi tỉnh Thái Bình Sử dụng cùng một bộ công cụ điều tra để đánh giá cả hai thời điểm trước và sau can thiệp GDSK Các bước tiến hành thu thập số liệu như sau:
Bước 1: Lựa chọn những bà mẹ đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu
Bước 2: Những bà mẹ đủ tiêu chuẩn được giới thiệu mục đích, nội dung, phương pháp và quyền lợi của người tham gia vào nghiên cứu Nếu đồng ý tham gia nghiên cứu thì ký vào bản đồng thuận (phụ lục 1) và được phổ biến hình thức tham gia nghiên cứu; sau đó, được hướng dẫn về cách trả lời các thông tin trong bộ câu hỏi
Bước 3: Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ (T1) về kiến thức của bệnh, dấu hiệu, cách chăm sóc và dự phòng bệnh viêm phổi Từ đó phân tích, tìm ra nội dung kiến thức còn thiếu và yếu của bà mẹ (đánh giá lần 1- phụ lục 2)
Bước 4: Can thiệp giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ thông qua cung cấp nội dung kiến thức về bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 2 tuổi sau phỏng vấn lần 1 là một ngày, nhấn mạnh những nội dung về kiến thức còn thiếu và yếu, cung cấp tài liệu phát tay cho bà mẹ (phụ lục 3)
Bước 5: Đánh giá kiến thức của các bà mẹ (T2) sau can thiệp giáo dục sức khỏe được thực hiện bằng bộ câu hỏi đánh giá giống lần 1 và tiến hành sau một tuần kể từ khi can thiệp, nhằm đo lường mức độ nắm bắt kiến thức và sự thay đổi sau can thiệp Kết quả đánh giá lần 2 được ghi nhận và tham chiếu trong Phụ lục 2.
Can thiệp giáo dục sức khỏe Được thực hiện sau khi thu thập số liệu xong lần thứ nhất, những bà mẹ thuộc nhóm nghiên cứu được mời sang phòng tư vấn để thực hiện chương trình GDSK
Người thực hiện can thiệp: Nghiên cứu viên
Tài liệu, phương tiện: Máy tính, video, tài liệu phát tay, tranh ảnh
Thời điểm thực hiện can thiệp: Sau khi thu thập số liệu lần 1 (T1) là một ngày
Thời lượng trung bình mỗi buổi can thiệp: Khoảng 50 phút; trong đó, thời gian để các bà mẹ đọc tài liệu10 phút, thời gian tư vấn 40 phút Địa điểm thực hiện can thiệp: Phòng tư vấn của khoa hô hấp - Bệnh viện Nhi tỉnh Thái Bình
Nội dung giáo dục sức khỏe: Giáo dục sức khỏe cho bà mẹ về: Kiến thức, dấu hiệu cách chăm sóc và dự phòng bệnh viêm phổi (Phụ lục 3)
Phương pháp can thiệp: Trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp cho từng nhóm từ 3 - 5 bà mẹ (số lượng bà mẹ phụ thuộc lượng bệnh nhi mắc viêm phổi vào viện trong ngày)
Quy trình can thiệp/trình tự của một buổi can thiệp: Ổn định
Nhắc lại kết quả phỏng vấn lần 1
Phát tài liệu, chiếu video, thực hành mẫu
Giải thích từng nội dung can thiệp
Trao đổi, thảo luận, giải đáp các thắc mắc của NB về các thông tin điều tra Tóm tắt, kết thúc buổi tư vấn
Thực hiện can thiệp lúc 15 giờ 30 phút hàng ngày sau khi đã chuẩn bị đầy đủ phòng tư vấn, máy tính, bàn ghế và tài liệu tư vấn phù hợp dựa trên kết quả phỏng vấn Toàn bộ các bà mẹ được phỏng vấn trong ngày hôm trước được tập trung tại phòng tư vấn của khoa hô hấp, Bệnh viện Nhi tỉnh Thái Bình Nghiên cứu viên giới thiệu họ tên, kết quả phỏng vấn lần một và các sai lầm phổ biến của bà mẹ, sau đó phát tài liệu để đọc, trình chiếu một số video và giải thích, cung cấp kiến thức về khái niệm viêm phổi, nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, triệu chứng, biến chứng, cách chăm sóc khi con bị viêm phổi và các biện pháp phòng ngừa, đồng thời trao đổi và giải đáp mọi thắc mắc của bà mẹ.
Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu STT Tên biến Định nghĩa Loại biến Cách thu thập
Là số tuổi hiện có của bà mẹ tính theo năm dương lịch đến thời điểm hiện tại, được tính bằng công thức:
Trình độ học vấn: là mức độ bằng cấp cao nhất mà bà mẹ có được hiện tại
Nghề nghiệp: là hình thức công việc hiện tại mà bà mẹ đang làm và tạo ra thu nhập chính Định danh Phỏng vấn
4 Nơi cư trú Là khu vực hiện nay bà mẹ đang sinh sống Định danh Phỏng vấn
5 Số con của Là tổng số con của bà mẹ tính Thứ hạng Phỏng vấn
STT Tên biến Định nghĩa Loại biến Cách thu thập bà mẹ đến thời điểm hiện tại
Có nhận được thông tin
Xác định bà mẹ có nhận được thông tin về bệnh viêm phổi không Định danh Phỏng vấn
Nguồn thông tin nhận được
Xác định bà mẹ nhận được các thông tin về bệnh viêm phổi từ đâu Định danh Phỏng vấn
Kiến thức về bệnh viêm phổi
Là biến ghi nhận những kiến thức của bà mẹ về bệnh viêm phổi ở trẻ em Định danh Phỏng vấn
Kiến thức về chăm sóc trẻ viêm phổi
Là biến ghi nhận những kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ bị viêm phổi Định danh Phỏng vấn
Kiến thức về dự phòng bệnh viêm phổi
Là biến ghi nhận những kiến thức của bà mẹ về cách dự phòng bệnh viêm phổi ở trẻ em Định danh Phỏng vấn
Công cụ thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá
2.8.1 Công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu trước và sau can thiệp là phiếu điều tra (phụ lục 2) đã được soạn sẵn Bộ câu hỏi có tổng số 33 câu hỏi với các nội dung:
Phần A: Thông tin chung của bà mẹ bao gồm 09 câu hỏi được đánh số từ A1 đến A9
Hồ sơ/bệnh án: Điều tra viên tham khảo để có được thông tin chính xác nhất về đối tượng nghiên cứu Gồm: Mã bệnh nhân, chẩn đoán của trẻ, họ và tên của trẻ và bà mẹ, tuổi, nơi ở, số điện thoại liên lạc Phỏng vấn bà mẹ: Về trình độ học vấn, công việc hiện tại và các nguồn thông tin giáo dục sức khỏe mà các bà mẹ nhận được
Phần B: Đánh giá kiến thức của bà mẹ về viêm phổi gồm 24 câu hỏi lựa chọn với đáp án đúng nhất được đánh số từ B1 đến B24 Bao gồm 3 nội dung:
Kiến thức của bà mẹ về khái niệm, nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, dấu hiệu bệnh viêm phổi từ câu B1 đến câu B11
Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ mắc viêm phổi từ câu B12 đến câu B19
Kiến thức của bà mẹ về dự phòng viêm phổi từ câu B20 đến câu B24
2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá Đánh giá kiến thức của bà mẹ về bệnh, chăm sóc, dự phòng viêm phổi, được đánh giá trên bộ câu hỏi gồm 24 câu từ B1 đến B24 Mỗi ý bà mẹ trả lời đúng được tính 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết tính 0 điểm Như vậy điểm kiến thức của bà mẹ điểm thấp nhất là 0 điểm, cao nhất là 24 điểm Đánh giá sự thay đổi trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe dựa trên sự chênh lệch về tỷ lệ trả lời đúng /không đúng và điểm trung bình kiến thức của bà mẹ
Xác định đúng /không đúng dựa trên nội dung về xử trí, chăm sóc và phòng bệnh viêm phổi do bộ y tế ban hành Đánh giá kiến thức đúng về bệnh, dấu hiệu bệnh, chăm sóc và phòng bệnh của bà mẹ trước và sau can thiệp như sau:
Kiến thức về bệnh, dấu hiệu bệnh viêm phổi: Tổng điểm 11 điểm
Bà mẹ có kiến thức đúng về bệnh, dấu hiệu bệnh khi trả lời đúng ≥ 50% tổng số câu hỏi ( ≥ 5,5 điểm)
Kiến thức về chăm sóc trẻ bệnh: Tổng điểm 8 điểm
Bà mẹ có kiến thức đúng về chăm sóc trẻ viêm phổi khi bà mẹ trả lời đúng ≥ 50% tổng số câu hỏi (≥ 4 điểm)
Kiến thức về dự phòng bệnh viêm phổi: Tổng điểm 5 điểm
Bà mẹ có kiến thức đúng về dự phòng bệnh viêm phổi khi bà mẹ trả lời đúng
≥ 50% tổng số câu hỏi (≥ 2,5 điểm)
Kiến thức chung về viêm phổi: Tổng điểm 24 điểm
Bà mẹ có kiến thức chung đúng về viêm phổi khi bà mẹ trả lời đúng ≥ 50% tổng số câu hỏi (≥ 12 điểm).
Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được làm sạch; sau đó, được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0
Thông tin chung của bà mẹ được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả: Số lượng, tỷ lệ %, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
Thông tin về kiến thức của bà mẹ được mã hóa và quy đổi thành điểm số, từ đó xác định tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng và không đúng Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả để tính toán và trình bày tỷ lệ phần trăm một cách rõ ràng, giúp đánh giá mức độ hiểu biết của nhóm bà mẹ và cung cấp cơ sở cho các quyết định liên quan đến chăm sóc sức khỏe trẻ nhỏ.
Phân tích sự khác biệt: Kiểm định sự khác biệt các tỷ lệ sử dụng test McNemar và χ2, kiểm định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình bằng t-test Mức có ý nghĩa thống kê khi p