2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp; - Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và phân tích hiệu quả sử dụ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung
Tìm hiểu kế toán nguyên vật liệu và phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tỷ Xuân Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại công ty.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp;
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tỷ Xuân;
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tỷ Xuân.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng hai phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của Công ty TNHH Tỷ Xuân
- Phương pháp xử lý số liệu: lý luận cơ bản, đối chiếu thông qua số liệu, tài liệu của đơn vị thực tập
- So sánh, phân tích, tổng hợp các biến số biến động, qua đó có thể thấy thực trạng doanh nghiệp trong năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai.
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công Ty TNHH Tỷ Xuân dựa vào số liệu trên sổ kế toán
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu của năm 2020
- Thời gian thực tập tốt nghiệp là 11 tuần (từ 22/02/2021 đến 08/05/2021).
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu và phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH Tỷ Xuân.
BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận - kiến nghị, khóa luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tỷ Xuân
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại công ty
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu là một loại hàng tồn kho nên khi tổ chức kế toán nguyên vật liệu phải tuân thủ đúng những nội quy, quy định chứng từ, nguyên tắc, phương pháp tính giá và hạch toán… của hàng tồn kho
1.1.1.2 Đặc điểm chủ yếu của NVL
- NVL có hình thái biểu hiện ở dạng vật chất như: Sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc
- Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
- Chi phí về NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm [4, 48]
1.1.1.3 Vai trò của NVL Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực làm giày thì NVL giữ một vai trò hết sức quan trọng Nó chính là đối tượng lao động để DN tác động vào, tạo ra sản phẩm
Những đặc điểm và vai trò nêu trên đã tạo ra những đặc trưng riêng trong công tác hạch toán NVL trong các DN, đồng thời đặt ra yêu cầu tăng cường công tác quản lý, sử dụng NVL để đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nhằm giảm chi phí
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
Trang 4 và hạ giá thành sản phẩm Do vậy, các DN cần đặt ra yêu cầu cụ thể trong công tác quản lý NVL
1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Một trong những yếu tố góp phần thực hiện mục tiêu hạ giá thành sản phẩm là việc quản lý tốt NVL Điều đó có nghĩa là DN phải tiến hành quản lý NVL toàn diện ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng Ở khâu thu mua: NVL thường đa dạng về chủng loại, mỗi loại vật liệu có tính chất hóa lý khác nhau, công dụng, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau nên quá trình thu mua phải đáp ứng đủ số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, giảm thiểu hao hụt Đồng thời, phải quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí NVL một cách tối đa Ở khâu bảo quản: Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định phù hợp với tính chất hoá lý của mỗi loại NVL Tức là tổ chức sắp xếp những loại NVL có cùng tính chất hoá lý giống nhau ra một nơi riêng, tránh để lẫn lộn với nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng của nhau Ở khâu dự trữ: Doanh nghiệp cần phải xác định được mức độ dự trữ tối thiểu, tối đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn Ở khâu sử dụng: Việc sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích luỹ cho DN Tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh cần được phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời
Giá trị NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất - kinh doanh của một DN, vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho DN Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL trong các DN, kế toán NVL phải thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động của NVL (tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập-xuất-tồn kho NVL) Tính giá thực tế vật liệu nhập kho và xuất dùng
- Áp dụng đúng đắn và nhất quán các phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp NVL để phản ánh tình hình biến động từng loại NVL Kế toán NVL cần hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong DN thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu như: Lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở các sổ (thẻ) chi tiết Thường xuyên đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với thẻ kho và số tồn thực tế
- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu thừa, thiếu hoặc ứ đọng nhằm hạn chế tối đa mọi thiệt hại có thể xảy ra
- Xác định chính xác số lượng và giá trị thực tế NVL sử dụng, tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh Phân bổ giá trị vật liệu sử dụng cho từng đối tượng tính giá thành phải chính xác, phù hợp
- Định kỳ kế toán tham gia hướng dẫn các đơn vị kiểm kê, đánh giá lại vật liệu theo chế độ Nhà nước quy định Lập báo cáo về NVL phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý NVL nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Phân tích tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu trong doanh nghiệp nhằm phát huy những mặt làm được và khắc phục những mặt còn tồn tại góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Để hoàn thành tốt nhiệm vụ hạch toán nói trên, một trong những công việc không thể thiếu là việc phân loại và tính giá NVL, qua đó góp phần cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL nói chung.
PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
Nguyên vật liệu sử dụng trong các DN rất đa dạng, phong phú về chủng loại, có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất - kinh doanh cũng như có tính năng lý, hóa học rất khác nhau Trong điều kiện đó đòi hỏi các DN phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán NVL a Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh là cách phân loại thông dụng nhất trong thực tế hạch toán NVL ở các DN Theo đặc trưng này, NVL ở các doanh nghiệp bao gồm:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
- Vật liệu khác b Phân loại theo quyền sở hữu theo cách phân loại này, NVL bao gồm:
- Nguyên vật liệu tự có
- Nguyên vật liệu giữ hộ hay nhận gia công c Phân loại theo nguồn hình thành theo cách phân loại này, NVL bao gồm:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự sản xuất
- Nguyên vật liệu nhận cấp phát, nhận vốn góp
- Nguyên vật liệu hình thành từ các nguồn khác d Phân loại theo chức năng NVL đối với quá trình sản xuất theo cách phân loại này, NVL bao gồm:
- Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất
- Nguyên vật liệu sử dụng cho bán hàng
- Nguyên vật liệu phục vụ cho qúa trình quản lý DN
1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá NVL là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trung thực, thống nhất Về nguyên tắc, cũng như các loại hàng tồn kho, NVL hiện có trong các DN được phản ánh trong sổ kế toán và báo cáo kế toán theo giá thực tế Tuy nhiên, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép, tính toán hàng ngày, DN có thể sử dụng giá hạch toán để theo dõi tình hình tăng giảm NVL nhưng vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất NVL trên tài khoản và sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế
Tính giá nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ
Giá thực tế NVL nhập kho được xác định tùy theo nguồn nhập, cụ thể là:
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Các yếu tố để hình thành nên giá thực tế là:
- Giá hóa đơn kể cả thuế nhập khẩu (nếu có):
+ Nếu DN tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: Giá thực tế không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào
+ Nếu DN tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp: Giá thực tế bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Chi phí thu mua: Chi phí thực tế phát sinh như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt lưu kho, lưu hàng (chi phí này cũng được xác định trên cơ sở phương pháp tính thuế giá trị gia tăng mà DN lựa chọn)
Đối với NVL gia công chế biến xong nhập kho: Giá thực tế bao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần: Giá thực tế của NVL là giá trị NVL được các bên tham gia góp vốn thừa nhận
Đối với NVL vay, mươn tạm thời của đơn vị khác: Giá thực tế của NVL nhập kho được tính theo giá thị trường hiện tại của số NVL đó
Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của DN: Giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc giá bán trên thị trường
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Việc tính giá thực tế NVL xuất kho phụ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, về số lượng, danh điểm, số lần nhập-xuất NVL, trình độ nhân viên kế toán, điều kiện kho tàng của DN Song nếu DN áp dụng phương pháp tính giá nào thì phải theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán (nếu có thay đổi phải có sự giải thích rõ ràng) Các phương pháp tính giá thực tế NVL xuất kho thường dùng là:
Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)
Phương pháp Nhập trước - xuất trước (phương pháp FIFO)
Phương pháp giá bình quân
TỔ CHỨC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
1.3.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Trong doanh nghiệp sản xuất, thủ tục chứng từ nhập kho thường gồm:
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
Căn cứ vào nhu cầu mua vật tư mà bộ phận cung ứng vật tư sẽ liên hệ với nhà cung cấp, lùa chọn người bán hàng và lập Hợp đồng mua hàng
Khi giao nhận vật liệu nếu cần kiểm nghiệm thì phải thành lập ban kiểm nghiệm Ban này có nhiệm vụ kiểm tra số vật liệu về cả số lượng, chất lượng, quy cách vật liệu và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư, trong đó ghi rõ kết luận của ban kiểm nghiệm
Trên cơ sở hóa đơn, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (nếu có), bộ phận cung ứng so sánh với Hợp đồng mua hàng để lập Phiếu nhập kho Tại kho, sau khi kiểm nhận xong, thủ kho ghi rõ số lượng thực nhập vào Phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sau khi đã có đầy đủ chữ ký của người phụ trách cung ứng, người giao và người nhận, thủ kho gửi một bản cùng biên bản thừa (thiếu) nếu có cho bộ phận cung ứng Bản còn lại sau khi ghi vào Thẻ kho được chuyển cho kế toán ghi sổ, còn Hợp đồng của người bán được giao cho bộ phận tài vụ làm thủ tục thanh toán rồi chuyển cho bộ phận kế toán làm căn cứ ghi sổ hạch toán thu mua và nhập vật liệu
Với các doanh nghiệp, vật liệu xuất dùng chủ yếu để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, ngoài ra có thể xuất bán, xuất cho vay, di chuyển nội bộ
Trong mọi trường hợp xuất kho vật liệu, dù sử dụng cho bất cứ mục đích gì đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục chứng từ quy định và phải thực hiện nghiêm ngặt việc cân, đo, đong, đếm tuỳ theo tính chất từng loại vật liệu Trên các chứng từ xuất vật liệu đều phải ghi rõ mục đích sử dụng vật liệu (cho ai, làm gì)
Chứng từ xuất kho vật liệu có nhiều loại, phụ thuộc vào mục đích xuất kho Các loại chứng từ xuất vật tư thường được sử dụng trong các doanh nghiệp là:
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho theo hạn mức
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho được sử dụng trong các trường hợp xuất kho vật liệu không thường xuyên, với số lượng ít Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: 1 liên giao cho người lĩnh vật tư, 1 liên giao cho bộ phận cung ứng vật tư và 1 liên giao cho thủ kho giữ để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán ghi đơn giá, tính thành tiền và ghi
Trang 9 sổ Do Phiếu xuất kho chỉ có hiệu lực một lần, không phù hợp với các trường hợp sử dụng vật liệu nhiều, phát sinh thường xuyên trong tháng nên các doanh nghiệp thường sử dụng Phiếu xuất kho theo hạn mức, phiếu này lập cho tháng nào chỉ có giá trị trong tháng đó Cuối tháng, nếu không sử dụng hết số vật liệu đã lĩnh, đơn vị sử dụng phải lập Phiếu nhập kho đem đến kho cùng với số vật liệu thừa và Phiếu xuất kho theo hạn mức Thủ kho phải ghi số lượng thừa vào cả hai phiếu này
Trong trường hợp xuất bán vật liệu, bộ phận cung tiêu căn cứ vào thỏa thuận với khách hàng để lập Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho Phiếu này được lập thành 3 liên: 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên giao cho bộ phận cung ứng và 1 liên giao cho thủ kho sử dụng để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán
Trường hợp xuất vật liệu từ kho này đến kho khác trong nội bộ doanh nghiệp, bộ phận cung ứng lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
1.3.2 Hạch toán chi tiết NVL
Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ở nước ta, các DN thường áp dụng 1 trong 3 phương pháp hạch toán chi tiết NVL là: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và Phương pháp sổ số dư
1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song
Kế toán chi tiết NVL vừa được thực hiện ở kho, vừa được thực hiện ở phòng kế toán Kế toán chi tiết được thực hiện sau đây là phương pháp thẻ song song
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Bảng tổng hợp Nhập xuất tồn Chứng từ xuất
Hình 1.1 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép việc nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo số lượng Hàng ngày khi nhận được các chứng từ kế toán về nhập xuất vật liệu, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ cho nhập, xuất kho vật liệu rồi ghi số lượng thực tế của vật liệu nhập xuất vào chứng từ sau đó sắp xếp chứng từ theo từng loại riêng biệt đồng thời căn cứ vào các chứng từ này thủ kho ghi số lượng vật liệu nhập xuất vào thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, mỗi ngày thủ kho ghi số tồn kho và ghi vào thẻ kho
Kế toán vật liệu sử dụng thẻ hoặc sổ chi tiết vật liệu để ghi chép cả số lượng lẫn giá trị của vật liệu nhập, xuất, tồn Thẻ hay sổ kế toán chi tiết vật liệu cũng được mở cho từng thứ vật liệu, tương ứng với thẻ kho mở ở từng kho
Theo định kỳ nhân viên kế toán vật liệu xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho và thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho Khi chứng từ nhập xuất được chuyển về phòng kế toán, kế toán phải kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, ghi số tiền vào chứng từ rồi phân loại chứng từ và sau đó ghi số lượng lẫn giá trị của vật liệu nhập xuất vào thẻ hoặc sổ chi tiết vật liệu đồng thời tính ra số tồn và ghi vào thẻ hay sổ chi tiết vật liệu
Cuối tháng sau khi đã ghi chép hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng liên quan đến nhập xuất vật liệu vào sổ chi tiết vật liệu kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết vật liệu để tính ra tổng số nhập xuất và số tồn kho của từng thứ vật liệu cả về số lượng lẫn giá trị Số lượng vật liệu nhập xuất, tồn kho trong sổ kế toán chi tiết được dùng để đối chiếu với số lượng vật liệu nhập xuất, tồn kho trên thẻ kho và đối chiếu với số thực tế khi kiểm kê Trong trường hợp có chênh lệch thì phải kiểm tra xác minh và tiến hành điều chỉnh kịp thời theo chế độ quy định
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU
1.4.1 Phân tích tình hình cung cấp nguyên vật liệu
Một trong những điều kiện chủ yếu để hoàn thành toàn diện và vượt mức kế hoạch sản xuất là việc cung cấp NVL phải được tổ chức một cách hợp lý, đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ, đúng phẩm chất và đúng thời gian Cung cấp NVL cần phải đảm bảo về số lượng, chủng loại, chất lượng, tính đồng bộ của NVL, tính kịp thời của việc cung cấp, và cả tiến độ và nhịp điệu cung ứng NVL Trong số các yêu cầu nêu trên, yêu cầu về đảm bảo số lượng và chủng loại NVL rất quan trọng và không thể thiếu được
Phân tích cung cấp NVL theo số lượng:
Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung ứng NVL cho sản xuất là phải đảm bảo đủ về số lượng Nếu cung cấp với số lượng quá lớn, dư thừa sẽ gây ra ứ đọng vốn, do đó dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả Nhưng ngược lại, nếu cung cấp không đủ về số lượng sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của quá trình sản xuất, kinh doanh Thực tế cho thấy, các DN không hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh phần lớn là do NVL Để phân tích tình hình cung ứng NVL về mặt số lượng, có thể sử dụng tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch cung cấp về từng loại NVL theo công thức:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
1.4.2 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Sử dụng tiết kiệm NVL là một trong những mục tiêu cơ bản để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng mức lợi nhuận cho DN Bởi vậy, việc phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu phải được tiến hành thường xuyên, định kỳ Để phân tích tình hình sử dụng khối lượng NVL, có thể sử dụng chỉ tiêu Lượng
NVL dùng cho sản xuất sản phẩm:
Lượng NVL còn lại chưa dùng đến, cuối kỳ kiểm kê thường có sự chênh lệch không đáng kể Nếu lượng NVL còn lại chưa hoặc không dùng đến bằng 0, thì:
Lượng NVL dùng cho sản xuất sản phẩm = Lượng NVL xuất cho sản xuất sản phẩm Để phân tích mức độ đảm bảo khối lượng NVL cho sản xuất sản phẩm, cần tính ra hệ số:
Hệ số đảm bảo NVL cho sản xuất Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL cần dùng trong kỳ
Các chỉ tiêu trên cần tính và phân tích cho từng loại NVL, đặc biệt đối với các loại NVL không thay thế được
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch cung ứng về khối lượng NVL loại n
Số lượng NVL thực tế nhập kho trong kỳ
Số lượng NVL kế hoạch nhập trong kỳ
Lượng NVL dùng cho sản xuất sản phẩm Lượng NVL xuất cho sản xuất sản phẩm
Lượng NVL còn lại, chưa hoặc không dùng đến
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TỶ XUÂN
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TỶ XUÂN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng tăng trưởng, phát triển và từng bước hòa nhập vào nền kinh tế khu vực nói riêng và thế giới nói chung Chính phủ đã đề ra nhiều chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, khuyến khích các thành phần kinh tế sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Nhằm đáp ứng một phần nhu cầu trên, công ty Liên Doanh Tỷ Xuân (nay là Công ty TNHH
Tỷ Xuân) ra đời từ việc đầu tư liên doanh giữa Công ty TNHH TM-SX Tiến Hùng (Việt Nam) và Công ty Cổ Phần Lai Tỷ (Đài Loan), có trụ sở chính đặt tại Khu Công Nghiệp Hòa Phú – Tỉnh Vĩnh Long
Việc liên doanh sản xuất giày hoàn chỉnh giữa Công ty TNHH TM-SX Tiến Hùng (Việt Nam) với Công ty Cổ Phần Lai Tỷ (Đài Loan) cho ra đời công ty Liên Doanh Tỷ Xuân, nay đổi tên là công ty TNHH Tỷ Xuân đã giúp nước ta nói chung và Tỉnh Vĩnh Long nơi đặt trụ sở của công ty nói riêng giải quyết được một lượng lớn lao động trong và ngoài tỉnh, giúp họ có công việc làm và thu nhập ổn định Mặt khác công ty TNHH Tỷ xuân còn là công ty có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất tỉnh Vĩnh Long
Công ty TNHH Tỷ Xuân được thành lập theo giấy phép đầu tư số 2370/GP do Bộ
Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 31/12/2003 và giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số
54 2 0 2 2 000010 do Ban Quản Lý Các KCN Vĩnh Long cấp ngày 30 tháng 08 năm
Thời gian hoạt động của Công ty là 50 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư (ngày 31/12/2003)
Tên giao dịch hiện nay: CÔNG TY TNHH TỶ XUÂN
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
Tên giao dịch quốc tế: VINH LONG FOOTWEAR CO., LTD
Trụ sở chính đặt tại: tại Khu Công Nghiệp Hòa Phú-Huyện Long Hồ-Tỉnh Vĩnh Long
Diện tích đất sử dụng: 330.000 m 2
Từ lực lượng lao động ban đầu là 250 công nhân sản xuất trên dây chuyền với công suất 500,000 đôi giày thể thao mỗi năm, đến nay Công ty đã có hơn 7,600 công nhân và 60 dây chuyền với công suất 9,000,000 đôi mỗi năm
Thị trường xuất khẩu của Công ty ngày càng mở rộng, không chỉ có ở Đài Loan, Châu Á mà còn mở sang các nước Châu Phi, Châu Âu và Châu Mỹ Mẫu mã cũng như qui trình sản xuất của Công ty cũng ngày càng đa dạng, phong phú và kỹ thuật tiên tiến hơn, hầu hết để đáp ứng yêu cầu khách hàng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động
Theo quyết định thành lập doanh nghiệp và giấy phép đầu tư, phạm vi kinh doanh của Công Ty TNHH Tỷ Xuân gồm:
Sản xuất giày thể thao, giày lưu hóa, giày da và hàng dụng cụ thể thao xuất khẩu, cho thuê nhà xưởng
Nhập khẩu thiết bị máy móc, vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa thiết yếu để phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Với các chức năng nêu trên, mục tiêu kinh doanh của công ty là không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận và gia tăng các khoản nộp ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế Mặt khác góp phần vào sự phát triển kinh tế của Nhà nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Long nói riêng, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống của người lao động trong và ngoài tỉnh
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua hình 2.1 như sau:
VỆ Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
2.1.3.2 Chức năng các bộ phận, phòng ban
Tính đến cuối năm 2009 thì lực lượng CBCNV của Công ty là 7703 người
Cơ quan cao nhất của Công ty TNHH Tỷ Xuân là Hội Đồng Quản Trị được hai bên chỉ định gồm 4 người Qui chế hoạt động của HĐQT phù hợp với lợi ích của Công ty và pháp luật của các bên tham gia
Tổng giám đốc: Là người có quyền quyết định và chịu trách nhiệm cao nhất trước HĐQT về hoạt động của Công ty
Phó tổng giám đốc : Giúp đỡ Tổng giám đốc điều hành quản lý công ty, phụ trách đối ngoại và chỉ đạo sản xuất chung, chịu trách nhiệm mọi vấn đề hoạt động của Công ty trước Nhà nước và trước Tổng Giám Đốc Công ty về việc quản lý, điều hành các lĩnh vực hoạt động chung về chiến lược phát triển Công ty, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với Nhà Nước
Ngoài ra còn có các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp ban giám đốc điều hành quản lý công việc
Phòng nghiệp vụ bao gồm :
- Bộ phận Xuất Nhập Khẩu: thực hiện các nghiệp vụ về nhập hàng, xuất hàng (khai hải quan, đăng ký CO, đặt chỗ các hãng tàu, thanh lý tờ khai xuất-nhập)
- Bộ phận thu mua: Đặt mua vật tư theo định mức và tiến độ sản xuất, theo dõi vật tư mang đi gia công ngoài, …
- Thực hiện việc tuyển dụng lao động, tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc tổ chức sắp xếp lại lực lượng lao động trong Công ty một cách hợp lý nhằm giải quyết kịp thời cho các khâu sản xuất, công tác thanh tra pháp chế, công tác quản trị, công tác thi đua khen thưởng, thực hiện chế độ tiền lương và các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ, BHLĐ đối với người lao động Theo dõi giám sát tình hình lao động của toàn Công ty
- Chấm công và tính lương cho toàn công ty cùng với kế toán lương (kế toán lương phụ trách tính lương và kiểm tra bảng lương)
Bộ máy quản lý sản xuất : Giám đốc xưởng chịu trách nhiệm chính toàn bộ tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm Quản lý quy trình sản xuất giày khép kín nhằm
Trang 25 mục tiêu hoàn thành tốt các đơn đặt hàng của khách hàng Ngoài ra còn có bộ phận văn phòng xưởng hỗ trợ ban giám đốc phục vụ công tác sản xuất đạt hiệu quả nhất
Bộ phận văn phòng xưởng :
- Khâu điều độ: Lập và theo dõi kế hoạch và tiến độ sản xuất
- Khâu định mức vật tư: Định mức vật tư theo đơn đặt hàng của khách hàng Lập phiếu xuất vật tư cho các xưởng sản xuất
- Khâu định mức thời gian: Định mức thời gian sản xuất đối với từng dạng giày, từ đó làm căn cứ để giao khoán sản lượng cho từng tổ, khâu sản xuất
Tổ cơ điện : sữa chữa, bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, …
Ngoài ra còn có tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS), tổ kho vật tư, kho thành phẩm, y tế, bảo vệ và các bộ phận khác
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung
Theo hình thức này mọi công tác kế toán từ xử lý chứng từ ghi sổ đến kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết và báo cáo tài chính…, đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán công ty Ưu điểm của hình thức này là cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ cho các nhà quản lý và các cơ quan có chức năng, số liệu được khách quan hơn không bị chi phối bởi các bộ phận sản xuất
Tuy nhiên, nguyên vật liệu ngành sản xuất giày phức tạp nên công tác kế toán của Công Ty TNHH Tỷ Xuân chủ yếu bằng thủ công trên Exel không sử dụng phần mềm Vì vậy mỗi thành viên trong phòng kế toán chịu trách nhiệm theo dõi nguyên vật liệu của một công đoạn sản xuất, có nhiều phần hành kế toán phải sử dụng hệ thống ERP của công ty tự cài để quản lý sổ sách của công ty vì số lượng quá nhiều
TRỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Do đặc thù công ty sản xuất theo đơn hàng, mỗi đơn hàng là một dạng giày có mẫu mã, màu sắc, kích cỡ khác nhau nên không thể dùng chung NVL NVL đầu vào cũng sẽ được đặt mua cho từng đơn hàng nhất định
Vì vậy chủng loại NVL rất đa dạng, nhiều màu, nhiều qui cách Bao gồm vật tư mặt và phụ liệu:
- Vật tư mặt là các NVL như da, vải, pu những loại này có giá trị lớn, phải bảo quản ở nơi thoáng mát, quy định cụ thể về nhiệt độ, phải bao bì dán nhãn lại để dễ quản lý và tránh bị dơ, ẩm ướt
- Phụ liệu như đế, nhãn, tem, dây giày…những loại này bảo quản tương đối dễ hơn nhưng cũng phải bao bì lại để tránh bị dơ và ẩm ướt
NVL của công ty đa số là nhập khẩu nên tên NVL toàn bộ là thể hiện chữ tiếng
Anh thể hiện quy cách, màu, chất liệu… Vì vậy công ty đã đặt mã cho từng loại NVL gọi là mã số vật tư (MSVT) để tiện cho việc quản lý MSVT sẽ đặt theo chữ cái A, B,
C…và viết hoa, những số phía sau là số tự nhiên và tăng dần theo số lượng NVL
A010000931: 12MM WHITE NYLON BINDING TAPE+SELF-
Tuy cùng chủng loại nhưng khác nhau về màu sắc và quy cách thì cũng phải theo dõi riêng Vì vậy vấn đề đặt ra ở đây là phân loại như thế nào để theo dõi quản lý và sử dụng một cách hiệu quả
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS: Nguyễn Hữu Thanh Tùng
2.2.2 Phân loại nguyên vật liệu
Tuy trong quá trình hạch toán, NVL của công ty không được chi tiết hóa theo tài khoản để hạch toán nhưng trong công tác quản lý, dựa trên vai trò tác dụng của chúng trong sản xuất, NVL công ty được phân thành các loại sau:
- NVL phân loại A: Vật tư lệnh đang sản xuất là những loại NVL còn đang trong quá trình xuất dùng để sản xuất một đơn hàng nào đó
- NVL phân loại B: Vật tư lệnh đã sản xuất xong, như là tên gọi của nó là những
NVL còn dư lại sau khi đã hoàn thành đơn hàng
- NVL phân loại C: Vật tư sửa màu, thay thế, sở dĩ tồn tại phân loại này là vì số
NVL loại B còn lại 3 tháng không sử dụng sẽ được chuyển thành phân loại C Để tiết kiệm chi phí những NVL này sẽ được mang đi sửa màu cho phù hợp sử dụng cho đơn hàng sau
- NVL phân loại D: Vật tư tồn phế, là những NVL sử dụng không hết và cũng không thể sửa màu thay thế cho đơn hàng sau Từ loại C sau 3 tháng sẽ được chuyển sang loại D
2.2.3 Tính giá nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu tại công ty được tính theo nguyên tắc giá thực tế (giá gốc) theo đúng qui định của chuẩn mực kế toán hiện hành
* Đối với NVL nhập kho:
NVL nhập kho của công ty là do mua ngoài, chủ yếu là nhập khẩu Giá thực tế NVL mua ngoài nhập kho được xác định theo công thức sau:
Giá thực tế Giá trên HĐ Chi phí thu Thuế Nhập Giảm giá
NVL mua = (không có + mua trực + khẩu(nếu có) + hàng mua ngoài VAT) tiếp được hưởng
* Đối với NVL xuất kho:
Giá thực tế NVL xuất kho tại công ty được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS: Nguyễn Hữu Thanh Tùng
Cụ thể, toàn bộ NVL sử dụng ở công ty được theo dõi trên hệ thống phần mềm ERP, trên cơ sở theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị của từng lần nhập Sau một tháng, kế toán vật tư tính ra đơn giá bình quân gia quyền để tính giá xuất cho số NVL xuất ra trong tháng
2.2.4 Tổ chức hạch toán NVL tại Công ty
2.2.4.1 Chứng từ và thủ tục nhập xuất
Đối với NVL nhập kho:
Nguồn nhập: NVL nhập kho của công ty có thể bao gồm các trường hợp nhập kho như sau:
- Nhập kho NVL mua ngoài: là NVL được đặt mua nội địa hoặc nhập khẩu từ nước ngoài, đây cũng là nguồn nhập chủ yếu của công ty với số lượng lớn, giá trị cao
- Nhập gia công: để làm ra được một mẫu giày từ NVL nguyên thủy mua về phải qua rất nhiều công đoạn như cắt, lên hồ, tự dán có thể Tỷ Xuân tự làm được là gia công nội bộ, hoặc phải gia công ngoài phát sinh nhập gia công, đây cũng là hoạt động thường xuyên của Cty
+ Nhập gia công nội bộ chủ yếu từ Tỷ Xuân Gia Công
+ Nhập từ gia công ngoài chủ yếu từ Cty TNHH Thành Trưởng
- Nhập NVL trả lại kho: trong quá trình sản xuất có những công ty chung tập đoàn Công ty Cổ Phần Lai Tỷ, hoặc công ty bạn chung ngành nghề kinh doanh có thể cần gấp nên mượn trước NVL Tỷ Xuân sử dụng, sau khi đặt mua về sẽ mang trả lại Tỷ Xuân do đó phát sinh phiếu nhập, những trường hợp này sẽ phát sinh không nhiều
- Nhập kho phế liệu thu hồi: trường hợp này phát sinh là do những NVL loại D tồn qua tháng, hoặc những đơn hàng bị khách hàng hủy nhưng NVL đã mua về không sử dụng được cho đơn hàng khác, nên phải chuyển qua khâu khác theo dõi riêng
Thủ tục nhập kho NVL mua ngoài:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS: Nguyễn Hữu Thanh Tùng
- Mỗi khi nhận được đơn hàng mới, đội ngũ công nhân viên sẽ bắt đầu ngay vào việc phân tích đơn hàng, làm rập giấy, thử rập giấy, cắt tay, làm mẫu, rập chính thức, đặt khuôn dao chặt lập “Bảng định mức vật tư” cho đơn hàng đó
- Sau đó Bộ phận thu mua sẽ xem xét yêu cầu chất lượng mỗi loại vật tư phù hợp với
Thực trạng tình hình quản lý, sử dụng NVL tại Công ty TNHH Tỷ Xuân53
2.3.1 Công tác quản lý NVL tại Công ty
Trong một DN thì vấn đề quản lý NVL sao cho hiệu quản là rất quan trọng, không kém gì so với hiệu quả sử dụng NVL Đối với Tỷ Xuân cũng như thế, do có số chủng loại NVL nhiều và giá trị lớn thì cần thiết lắm những biện pháp quản lý có hiệu quà nhất
Một trong những biện pháp Công ty áp dụng hiệu quả nhất đó là công tác kiểm kê NVL, nó diễn ra hàng ngày, hàng tháng và ngay cả khi có vấn đề phát sinh
Vào ngày 28 tây hàng tháng là ngày khóa sổ số liệu, sẽ không được nhập xuất NVL cho đến khi sang 1 tây tháng liền kề
Công tác kiểm kê được chuẩn bị rất chu đáo, có hẳn một Danh sách người đi kiểm kê, chủ yếu là Kế toán NVL và kết hợp với Phòng kế hoạch, đó là những người đã có kinh nghiệm kiểm kê nhiều lần
2.3.2 Tình hình sử dụng NVL tại Công ty
2.3.2.1 Phân tích tình hình sử dụng NVL tại Công ty
Tình hình sử dụng NVL tại công ty được thể hiện qua bảng 2.4 như sau:
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính của Công ty)
Bảng 2.4: Bảng Tổng Hợp Tình Hình Sử Dụng NVL BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU
(NVL dùng chung: da, vải, pu…)
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
Qua bảng này ta có thể nhận thấy là tình hình sản xuất của Công ty dựa vào hai mùa chủ yếu, mùa thứ nhất từ tháng 3 đến tháng 6, mùa thứ hai từ tháng 9 đến tháng 1, những tháng còn lại sản xuất ít là do nhu cầu về giày giảm Kéo theo đó là sự không ổn định trong việc sử dụng NVL Việc này cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến việc thu mua, dự trữ NVL, khi thì không đủ NVL cho sản xuất, khi thì trống kho bãi do ít NVL
- Về mặt thu mua NVL:
Vào những tháng sản xuất nhiều số lượng NVL sử dụng lớn đòi hỏi bộ phận Thu mua phải có kế hoạch thu gôm NVL từ trước đó, vừa để ngay khi vào sản xuất thì NVL đã có sẳn không bị trể tiến độ
- Về mặt dự trữ (bảo quản):
Những lúc NVL nhiều trong kho sẽ gây khó khăn cho việc sắp xếp, bao bì, nhãn dán bảo quản NVL hay một chổ để hợp lý vì kho bãi là có giới hạn Vì vậy đòi hỏi người quản vật tư phải là người có kinh nghiệm, sức khỏe và có trách nhiệm với công việc Khi phát hàng phải cẩn thận tránh tình trạng phát thiếu, phát dư hay phát nhằm, sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng nếu không được phát hiện sớm
2.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng NVL
Vì mỗi đơn hàng là một dạng giày khác nhau về mẫu mã, kiểu dáng cũng như số NVL được dùng cũng sẽ khác nhau Vậy để phân tích hiệu quả sử dụng của NVL ta phải xét cho từng đơn hàng cụ thể có cách nhìn chung cho toàn công ty
Ta có thể tìm hiểu qua đơn hàng AL1111-170 để biết được hiệu quả sử dụng NVL của công ty như thế nào
Bảng 2.5: Bảng Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng NVL BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU ĐVT: Đồng
VT Định Mức Thực Tế Chênh Lệch
Giá Trị Vđm=Qđm*Pđ m
Số Lượn g Qtt Đơn Giá Ptt
Giá Trị Vtt=Qtt*Pt t
Số Lượng Qcl=Qtt -Qđm
Giá Trị Vcl=Vtt- Vđm
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính của Công ty)
Ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích biến động lượng và biến động giá qua bảng phân tích hiệu quả sử dụng NVL:
Xác định đối tượng phân tích
Q: Chi phí nguyên vật liệu a : Số lượng NVL b : Đơn giá NVL
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
Q0 = a0b0(Vải mặt) + a0b0(Da)+ a0b0(Pu)+ a0b0(Thủng, hợp)+ a0b0(Mousse)+ a0b0(Nhãn)+ a0b0(Viền)
Q1= a1b1(Vải mặt) + a1b1(Da)+ a1b1(Pu)+ a1b1(Thủng, hợp)+ a1b1(Mousse)+ a1b1(Nhãn) + a1b1(Viền)
Kết quả phân tích cho ta thấy CPNVLTT so với KH giảm 5.839.374 đồng
Phân tích biến động lượng:
Mức độ ảnh hưởng của số lượng NVL:
= (5.324.898) Đối với nhân tố số lượng NVL thì CPNVL TT so với KH giảm 5.324.898 là do:
- Do SL NVL vải mặt TT so với KH giảm 4 nên đã làm cho CPNVLTT so với KH giảm 101.248
- Do SL NVL da TT so với KH giảm 15 nên đã làm cho CPNVLTT so với KH giảm 475.140
- Do SL NVL Pu TT so với KH giảm 556 nên đã làm cho CPNVLTT so với KH giảm 4.022.104
- Do SL NVL nhãn TT so với KH giảm 62 nên đã làm cho CPNVLTT so với KH giảm 272.986
- Do SL NVL viền TT so với KH giảm 90 nên đã làm cho CPNVLTT so với KH giảm 453.420
Nhìn chung, chi phí nguyên vật liệu thực hiện giảm so với định mức nói lên mức tiết kiệm trong việc sử dụng chi phí nguyên vật liệu của công ty
Mức tiết kiệm chi phí của công ty là do một trong những nguyên nhân sau đây:
- Trình độ tổ chức và quản lí sản xuất của công ty tốt
- Trình độ tay nghề của công nhân sản xuất cao
- Chất lượng nguyên vật liệu đưa vào sản xuất tốt
- Tình trạng và công năng hoạt động của máy móc thiết bị tốt… Ở Công ty TNHH Tỷ Xuân, cách xây dựng định mức nguyên vật liệu được tiến hành theo các bước :
+ Trước tiên sản phẩm mẫu và những thông số kĩ thuật của khách hàng gửi tới, phòng
Kĩ Thuật sẽ làm định mức sử dụng nguyên vật liệu trên một sản phẩm (thông qua quá trình đi sơ đồ và lên sơ đồ mẫu)
+ Căn cứ vào thông số và định mức ở trên, phòng kế hoạch sẽ triển khai sản xuất và các xí nghiệp tiếp nhận để đưa vào sản xuất…
Công ty đã có bước định mức nguyên vật liệu kĩ lưỡng và chặt chẽ nên định mức nguyên vật liệu đưa ra là rất hợp lí Vì vậy, lượng nguyên vật liệu công ty tiết kiệm được được đánh giá rất tốt, cần phát huy
Phân tích biến động giá :
Mức độ ảnh hưởng của đơn giá NVL:
= (514.476) Đối với nhân tố đơn giá NVL thì CPNVL TT so với KH giảm 514.476 là do:
- Do ĐG NVL vải mặt TT so với KH giảm 162 nên đã làm cho CPNVLTT so với
- Do SL NVL da TT so với KH giảm 634 nên đã làm cho CPNVLTT so với KH giảm 265.646
- Do SL NVL Mousse TT so với KH giảm 111 nên đã làm cho CPNVLTT so với
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hữu Thanh Tùng
- Do SL NVL nhãn TT so với KH giảm 1 nên đã làm cho CPNVLTT so với KH giảm 170
Nhìn chung đơn giá nguyên vật liệu giảm so với đơn giá nguyên vật liệu định mức Điều này, đã làm tổng chi phí nguyên vật liệu giảm được 514.476 đồng Kết quả này sẽ được đánh giá cao nếu chất lượng nguyên vật liệu tìm được ổn định như dự kiến Đơn giá giảm là nhờ tìm được nhà cung cấp có đơn giá thấp hơn, tránh được nhiều khâu trung gian hay tiết kiệm được các chi phí mua nguyên vật liệu
Nếu đơn giá giảm do quan hệ cung cầu thay đổi trên thị trường nguyên vật liệu, do có sự thay đổi các qui định, thể lệ, chế độ của nhà nước tác động đến giá cả nguyên liệu hay do sự thay đổi của chỉ số giá cả hàng hoá, tỉ giá hối đoái …thì có thể xem đây là nguyên nhân khách quan Sự tác động của các nhân tố này không nói lên được sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí nguyên vật liệu mà chỉ tạo sự thuận lợi hay khó khăn cho công ty trong quá trình sản xuất
Nếu đơn giá giảm do mua những loại nguyên vật liệu không phù hợp về chủng loại, chất lượng, do trình độ tay nghề của bộ phận phụ trách cung ứng nguyên vật liệu, do khả năng lựa chọn nguồn cung ứng, do tinh thần trách nhiệm phẩm chất đạo đức của cán bộ thu mua … thì có thể đánh giá không tốt Vì ngoài việc làm giảm chất lượng sản phẩm, giảm uy tín của nhãn hiệu ảnh hưởng đến chất lượng bán và giá bán của sản phẩm nó còn làm tăng chi phí sản xuất vì tăng lượng tiêu hao nguyên vật liệu Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu sẽ cao nhất khi chất lượng, chủng loại nguyên vật liệu phù hợp với nhu cầu Nếu chất lượng nguyên vật liệu tăng lên một cách không cần thiết cũng không tốt vì lúc đó biến động giá sẽ tăng
Ngoài ra việc phân tích biến động giá sẽ còn phụ thuộc vào các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho Tuỳ thuộc vào giá cả thị trường đang có xu hướng tăng hay giảm mà các phương pháp xuất kho sẽ cho những kết quả khác nhau về đơn giá nguyên vật liệu và tất nhiên có thể ảnh hưởng đến quá trình tính toán
Thực tế tại công ty thì các tác động kể trên là ít hoặc không có vì vậy biến động giá trên là rất tốt Xét cả về mặt giá và mặt lượng thì công ty đã sử dụng nguyên vật liệu rất hiệu quả rất tốt Công ty đã có nhiều chú trọng trong công tác quản lý NVL từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng