Bảng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Danh mục từ viết tắt... Mở đầu Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế - tài chính,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2021 – 2022
Đề tài bài tập lớn: Đề 06
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Thanh
Mã sinh viên : 20111144081
Tên học phần : Nguyên lý kế toán
Giảng viên hướng dẫn : Ngô Thị Kiều Trang
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2021
- -
Trang 2Danh mục bảng biểu
1 Bảng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
Danh mục từ viết tắt
Trang 3Mục lục Danh mục bảng biểu
Danh mục từ viết tắt
Mở đầu
Nội dung
Chương I Cơ sở lý luận
1.1 Đặc trưng cơ bản của hệ thống tài khoản kế toán 1.2 Đánh số hiệu và tên gọi tài khoản
1.3 Bảng hệ thống tài khoản kế toán
Chương II Phần vận dụng
2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
2.2 Các nghiệp vụ kế toán phát sinh
Lời kết
Trang 4Mở đầu
Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế - tài chính, phục vụ cho việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Hệ thống tài khoản kế toán có liên quan và ảnh hưởng, quyết định đến các nội dung còn lại của hệ thống kế toán trong một doanh nghiệp Nội dung của bài đề cập đến hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200/ 2014/TT – BTC ban ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, cùng với đó là áp dụng vào doanh nghiệp tại Việt Nam
Nội dung
Chương I Cơ sở lý luận
1.1 Đặc trưng cơ bản của hệ thống tài khoản kế toán
Nội dung phản ánh của tài khoản: Thông thường, có các loại tài khoản phản ánh nội dung: chi phí, doanh thu, tài sản, nguồn hình thành tài sản
Công dụng và kết cấu của tài khoản: Mỗi một đối tượng kế toán có yêu cầu quản
lý cụ thể khác nhau Bởi vậy, tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng đó cũng có công dụng khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý từng đối tượng và kết cấu cụ thể của các tài khoản cũng khác nhau mới đảm bảo cho tài khoản thực hiện được công dụng của nó
Mức độ phản ánh của tài khoản: Có những tài khoản phản ánh đối tượng ở mức
độ tổng hợp và có những tài khoản phản ánh đối tượng ở mức độ chi tiết, cụ thể hóa đối tượng
Quan hệ với các báo cáo tài chính: Các báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng ở bên ngoài doanh nghiệp Để lập báo cáo tài chính kịp thời,
Trang 5chính xác, cần căn cứ vào mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và báo cáo tài chính
để tính toán chi tiêu phù hợp
Đặc trưng về phạm vi kế toán: Tùy thuộc vào phạm vi mà tài khoản phản ánh,
có những tài khoản được sử dụng trong kế toán tài chính để phản ánh toàn bộ tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình thu mua, chi phí,… Bên cạnh đó, có một số tài khoản được
sử dụng để phản ánh kết quả từng hoạt động, từng sản phẩm, hàng hóa,…
1.2 Đánh số hiệu và tên gọi tài khoản
1.2.1 Đánh số hiệu
- Số thứ tự từ 1 – 9 làm thành số đầu tiên của thứ tự tất cả các loại tài khoản trong loại được đề cập đến
- Kí hiệu các tài khoản trong từng loại bao giờ cũng bắt đầu từ kí hiệu của từng loại
- Ký hiệu của các tiểu khoản ( tài khoản cấp 2 ) bao giờ cũng bắt đầu bằng kí hiệu của tài khoản đã chia ra nó
1.2.2 Cách gọi tên tài khoản
- Tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích: Tài khoản phân tích bao giờ cũng chi tiết nội dung của tài khoản tổng hợp đã chia ra nó
- Tài khoản tổng hợp ở các loại khác nhau: Về kí hiệu và tên gọi giữa các tài khoản tổng hợp ở các loại khác nhau thông thường có quan hệ mật thiết với nhau, phản ánh một đối tượng
1.3 Bảng hệ thống tài khoản kế toán
Bảng Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài
chính)
Trang 6Cấp
1
Cấp
2
TÊN TÀI KHOẢN
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
1113 Vàng tiền tệ
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng tiền tệ
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được
vốn hoá
Trang 71381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hoá
1388 Phải thu khác
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
2112 Máy móc, thiết bị
2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
212 Tài sản cố định thuê tài chính
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Trang 82281 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
2288 Đầu tư khác
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
3331
1
Thuế GTGT đầu ra
3331
2
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3338
2
Các loại thuế khác
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3362 Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá
3363 Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện
được vốn hoá
3368 Phải trả nội bộ khác
337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
Trang 9341 Vay và nợ thuê tài chính
3411 Các khoản đi vay
3412 Nợ thuê tài chính
3531 Quỹ khen thưởng
3532 Quỹ phúc lợi
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình
thành TSCĐ
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
4111 Vốn góp của chủ sở hữu
4111
1
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
4111
2
Cổ phiếu ưu đãi
4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn
trước hoạt động
Trang 104211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán các thành phẩm
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
5118 Doanh thu khác
5211 Chiết khấu thương mại
5212 Hàng bán bị trả lại
5213 Giảm giá hàng bán
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT,
KINH DOANH
6111 Mua nguyên liệu, vật liệu
6112 Mua hàng hóa
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí nguyên, vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
Trang 116271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí nguyên, vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Chi phí khấu hao tài sản cố định
6415 Chi phí bảo hành
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khấu hao tài sản cố định
6425 Thuế, phí và lệ phí
6426 Chi phí dự phòng
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 Chi phí bằng tiền khác
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 128212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
Chương II Phần vận dụng
2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
⁺ Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
⁺ Ngày thành lập: 01/08/1992
⁺ Trụ sở: Khu công nghiệp Phố Nối A – xã Giai Phạm – huyện Yên Mỹ
- tỉnh Hưng Yên
⁺ Giới thiệu chung:
Hòa Phát là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực khác như Nội thất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh, bất động sản và nông nghiệp Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG
Hiện nay, Tập đoàn hoạt động trong 05 lĩnh vực: Gang thép (thép xây dựng, thép cuộn cán nóng) - Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây, thép
dự ứng lực) - Nông nghiệp - Bất động sản – Điện máy gia dụng Sản xuất thép
Trang 13là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn Với công suất 8 triệu tấn thép thô/năm, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á
Tập đoàn Hòa Phát giữ thị phần số 1 Việt Nam về thép xây dựng, ống thép và thịt bò Úc Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát nằm trong Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top 10 DN lợi nhuận tốt nhất, Top 5 DN niêm yết có vốn điều lệ lớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam Vốn hóa thị trường của HPG đạt 11 tỷ đô la Mỹ, nằm trong top 15 công ty thép có mức vốn hóa lớn nhất trong ngành thép thế giới
⁺ Kỳ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm
⁺ Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam ( VNĐ )
⁺ Chính sách kế toán chung:
1 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
3 Các khoản đầu tư
4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
5 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
6 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
7 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đàu tư
8 Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng
10 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
11 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
2.2 Các nghiệp vụ kế toán
Trang 14Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ,
trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Bán hàng thu tiền mặt 33.000.000 VNĐ, tromg đó thuế GTGT 3.000.000 VNĐ
2 Đem tiền mặt gửi ngân hàng 40.000.000 VNĐ, chưa có giấy báo Có
3 Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 200.000 VNĐ
4 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 20.000.000 VNĐ
5 Nhận được giấy báo Có của ngân hàng ở nghiệp vụ 2
6 Vay ngắn hạn Ngân hàng nhập quỹ tiền mặt doanh nghiệp 200.000.000 VNĐ
7 Chi phí nguyên vật liệu mua vào 220.000 VNĐ, trong đó thuế GTGT 20.000 VNĐ
8 Chi tiền gửi ngân hàng trả vay ngắn hạn 40.000.000 VNĐ
9 Mua hàng hóa giá vốn 5.000.000, giá bán 7.000.000 thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
10 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 25.000.000 VNĐ, trả lương cho nhân viên 15.000.000 VNĐ
Tiến hành định khoản:
1 Nợ TK 111: 33.000.000
Có TK 333: 3.000.000
Có TK 511: 30.000.000
2 Nợ TK 113: 40.000.000
Có TK 111: 40.000.000
3 Nợ TK 641: 200.000
Trang 154 Nợ TK 141: 20.000.000
Có TK 111: 20.000.000
5 Nợ TK 112: 40.000.000
Có TK 113: 40.000.000
6 Nợ TK 111: 200.000.000
Có TK 311: 200.000.000
7 Nợ TK 152: 200.000
Có TK 133: 20.000
Có TK 111: 220.000
8 Nợ TK 635: 40.000.000
Có TK 112: 40.000.000
9 9a Nợ 632: 5.000.000
Có 1561: 5.000.000 9b Nợ 112: 7.000.000
Có 5111: 7.000.000
10 Nợ TK 111: 25.000.000
Có TK 112: 25.000.000
Nợ TK 334: 15.000.000
Có TK 111: 15.000.000
Tên các chứng từ sử dụng:
Phiếu chi tiền
Séc tiền mặt
Hóa đơn bán hàng
Hóa đơn mua hàng
Nộp tiền vào tài khoản
Giấy báo Có
Trang 16Sơ đồ chữ T:
Tài khoản 632
Tài khoản 635 Phát sinh:
Trả vay ngắn hạn: 40.000.000
Phát sinh:
Rút tiền gửi ngân hàng:
40.000.000
Số phát sinh:
- giá vốn hàng bán: 5.000.000
- giá bán hàng hóa: 7.000.000
Cộng số phát sinh: 12.000.000
Số phát sinh:
- giá mua hàng : 5.000.000
- doanh thu bán hàng hóa: 7.000.000
Cộng số phát sinh: 12.000.000
Trang 17Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Hoản (2018), Nguyên Lý kế toán, trường đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội, nhà xuất bản Lao động – Xã hội
2 Vietnam Report, https://vnr500.com.vn/Thong-tin-doanh-