Phương pháp xác định hoạt độ của xúc tác Electronic properties CÁC PP XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG XÚC TÁC Đường kính hạt Tính chất điện Cấu trúc Thành phần Hình thái Phân tích nhiệt Xđ hoạt tính
Trang 1CHƯƠNG 6 CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU XÚC TÁC
Catalysts Characterization Methods
6.1 Phương pháp nghiên cứu tính chất và cấu trúc
của xúc tác
6.1.1.Nhiễu xạ tia X
6.1.2.Phản ứng theo chương trình nhiệt độ
6.1.3.Hiển vi điện tử
6.1.4.Quang phổ hồng ngoại
6.1.5.Phương pháp hấp phụ
6.2 Phương pháp xác định hoạt độ của xúc tác
Electronic properties
CÁC PP XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG XÚC TÁC
Đường kính hạt Tính chất điện
Cấu trúc
Thành
phần
Hình thái
Phân tích nhiệt
Xđ hoạt tính
Khảo sát động học
Phân tích bề mặt Phân tích pha
Độ phân tán kim loại quý
Đặc trưng cơ lý
CATALYST CHARACTERIZATION
Trang 26.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TÍNH CHẤT và CẤU TRÚC
của VẬT LIỆU
Tính chất vật lý khối vật liệu
( Bulk Chemical Properties)
• Thành phần nguyên tố (của hệ XT)
• Nhiễu xạ tia X : XRD (X-ray Diffraction)
• Kính hiển vi điện tử : SEM,TEM (Electron microscopy)
• Phân tích nhiệt: DTA/TGA (Thermal Analysis)
• Quang phổNMR/IR/UV-Vis (Spectrophotometer)
• Phản ứng theo chương trình nhiệt độ: TPR, TPO, TPD
• EXAFS
Tính chất bề mặt - Surface Properties
• XPS, Auger, SIMS: bulk & surface structure
(cấu trúc của khối vật liệu và bề mặt)
• Texture (kết cấu) : Surface area - porosity
(bề mặt riêng, độ xốp)
• Counting “Active” Sites: (Xác định số tâm hoạt tính)
• Selective chemisorption (HP hóa học chọn lọc)
(H2,CO,O2, NH3, Pyridine,CO2);
Surface reaction (phản ứng bề mặt)(N2O)
• Spectra of adsorbed species (phổ về vật liệu hấp phụ)
(IR/EPR/ NMR / EXAFS …)
Trang 3Tính chất của chất xúc tác
Physical properties of catalysts
• Bulk density (tỷ trọng khối)
• Crushing strength (độ bền va đập) &
attrition loss (độ mài mòn)
• Particle size distribution
(phân bố kích thước hạt)
• Porosimetry(phân bố lỗ xốp):
micro (<2 nm), macro (>50 nm), meso pores
Bề mặt riêng, thể tích
và kích thước lỗ xốp
Phân tích bề mặt hấp phụ -giải hấp N2(BET & Langmuir)
Phân bố kích thước lỗ xốp
BJH (Barret, Joyner and
Halenda) Thành phần nguyên
tố
Phân tích vết kim loại Quang phổ hấp thu nguyên tử
AAS
Các pha và tinh thể XRD(X-ray Diffraction)
TG-DTA(for precursors) Hình thái(Morphology) SEM
Khả năng khử của xúc
tác
Khử theo chương trình nhiệt
độ (TPR)
Phân bố và kích thước
hạt của tâm kim loại
Hấp phụ hóa học CO
TEM
Độ mạnh của tâm
axit/bazơ
NH3-TPD
CO2-TPD
Thành phần bề mặt và
khối vật liệu
XPS
Đo lượng cốc Phân tích nhiệt (TGA),
TPO
6.1.1 NHIỄU XẠ TIA X – XRD
(X-ray diffraction)
• Thành phần nguyên tố
• Cấu trúc xúc tác (thành phần pha)
• Kích thước hạt tinh thể
Thông tin:
Trang 47/19/2021 13
Mẫu được đặt trong môi trường được kiểm soát (khí, nhiệt độ)
Mẫu được đặt trong
không khí
Cách đo:
Khi chiếu chùm tia X lên bề mặt tinh thể, thay đổi
góc quét, chùm tia X sẽ đi vào trong tinh thể theo từng
độ sâu khác nhau, sau đó chúng sẽ bị nhiễu xạ
- Mạng lưới tinh thể đóng vai trò như các cách tử
nhiễu xạ
- Các nguyên tử hay ion trong tinh thể bị kích thích bởi
chùm tia X đóng vai trò các tâm phát ra tia phản xạ.
- Hiệu quang trình của hai tia phản xạ trên hai mặt
phẳng cùng pha nhau sẽ được tính theo hệ thức
Bragg: n = 2sin
d: khoảng cách giữa
2 mặt phẳng
: góc quét
- Từ cực đại nhiễu xạ
(peak - pic) trên giản đồ
=> xác định 2 =>
tính d kích thước lỗ xốp
- Hình dạng pic cho biết
thông tin về vật liệu rắn
thu được
- Xác định được thành
phần các nguyên tố
trong vật liệu
Tinh thể
Vô định hình
Kết quả:
MAU_30 27042009
MAU_30 27042009 - File: MAU_30 27042009.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 1.000 ° - End: 10.000 ° - Step: 0.020 ° - Step time: 1 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 4 s - 2-Theta: 1.00
Lin (Counts)
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 1500 1600 1700
2-Theta - Scale
d=39.14945
d=22.44456 d=19.64621
So sánh với phổ chuẩn để xác định cấu trúc
của vật liệu tinh thể có độ trật tự cao (high ordered structure)
(là: zeolite và vật liệu mao quản trung bình)
Phổ XRD của mẫu chuẩn
MCM-41 Phổ XRD của được tổng hợp
Trang 57/19/2021 17
6.1.2 PHẢN ỨNG THEO CHƯƠNG TRÌNH
NHIỆT ĐỘ Temperature programmed technique
• Temperature programmed reduction (TPR)
(Phản ứng khửtheo chương trình nhiệt độ)
• Temperature programmed oxidation (TPO)
(Phản ứng oxy hóatheo chương trình nhiệt độ)
• Temperature programmed sulfidation (TPS)
(Phản ứng sulfua hóatheo chương trình nhiệt độ)
• Temperature programmed desorption (TPD)
(Giải hấptheo chương trình nhiệt độ)
• Temperature programmed reaction spectroscopy
(TPRS)
tăng nhiệt độ tuyến tính theo thời gian
lò đốt nóng theo chương trình Nếu XT là oxit thì dòng khí đi qua là khí trơ (Ar hoặc N2) chứa vài % H2
* Phân tích liên tục hàm lượng H2trong dòng khí ra
=> xác định lượng H2 tiêu thụ theo nhiệt độ phản ứng
Nguyên lí đo TPR
tốc độ tăng nhiệt độ:
0,1–20 oC/min
Kết quả đo TPR
Xác định nhiệt độ cần thiết cho phản ứng khử
Trang 67/19/2021 21
Kết quả đo TPD
• Phân tích định lượng các phân tử bị hấp phụ
(ví dụ: hydro)
• Thông tin về hoạt tính
H2bị HP
lên kim loại
H2bị HP
lên chất mang
Low-temperature peak (LT):
NH3desorbing from weak acid or non-acidic sites High-temperature peak (HT):
NH3desorbed from strong acid sites
Scheme of a TPD spectrum of ammonia desorbing
from zeolite
Nhiệt độ của peak
liên quan đến acid strength
của tâm bị HP
Kết quả đo TPD
HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT (SEM)
Cung cấp thông tin về kích thước, hình thái, và
thành phần hoá học của các pha hoạt động trên bề
mặt vật liệu mang ở mức micrometer scale
6.1.3 HIỂN VI ĐIỆN TỬ
Electron Microscope
Trang 77/19/2021 25
HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA (TEM)
cho phép xác định hình dạng, kích thước hạt
kim loại trên chất mang cũng như không chất mang
với độ phân giải gần bằng nguyên tử (nm)
Hexagonal MCM-41
Vật liệu mao quản trung bình MCM-41
hình lục giác
Xác định các trung tâm hoạt động trên bề mặt
chất xúc tác và các phân tử bị HP
6.1.4 QUANG PHỔ HỒNG NGOẠI
(IR Spectroscopy)
Diatomic molecule
Triatomic molecule (H2O)
3249 cm -1: liên kết O–H của nhóm Si–O–H trên bề mặt
763 cm -1 và 1029 cm -1: liên kết Si-O của nhóm Si–O–Si trên
mạng tinh thể
IR spectra of MCM-41
Trang 87/19/2021 29
In 3800 – 3500 cm -1region, OH groups can be detected:
3745 cm -1: terminal
Si-OH silanol
groups: very weak non-acidic
3640 - 3600 cm -1:
Si-OH-Al acidic
hydroxyls
3570 - 3550 cm -1 :
Si-OH-Al acidic
hydroxyls
IR spectra of HY zeolite (Si/Al=2.5) and H-USY (Si/Al=22)
N Malicki et al., Microp Mesop Materials 129 (2010) 100-105 6.1.5 PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ
Xác định các đặc trưng của cấu trúc xốp:
- Bề mặt riêng
- Thể tích tổng cộng của lỗ xốp
- Phân bố kích thước lỗ xốp
Micromeritics ASAP 2010
HP đơn lớp
HP
đa lớp
Ngưng tụ mao quản
HP
chưa
bão
hịa
XÁC ĐỊNH BỀ MẶT RIÊNG
Các dạng đường đẳng nhiệt HP:
- Hấp phụ đơn lớp,
- Phương trình Langmuir - Hấp phụ đa lớp.- Phương trình BET
Trang 9Phương trình hấp phụ đơn lớp LANGMUIR:
1
1
m
m
KP
x x
KP KP
V V
KP
xm (mol/g),Vm(cm3/g):
độ HP tối đa khi HP đơn lớp
K = const
Phương trình Langmuir
viết dạng tuyến tính:
K V OA V tg
m
m
1
1
1
P P
V V V K
Xác định bề mặt riêng của chất hấp phụ :
Là diện tích bề mặt (trong & ngoài) của 1 g CHP
(m 2 /g)
20
.10
22400
V NS
Với xm(mol/g),Vm(cm3/g): độ chứa đơn lớp chất
bị HP trên 1 g chất HP (Vmxác định ở điều kiện chuẩn)
SM(Å2) diện tích bề mặt chiếm chỗ của 1 phân tử
chất bị HP
N = 6,023.1023 : số Avogadro
Å
Å
Dạng tuyến tính:
0
m
P c P V
c
0
P
P là áp suất tương đối.
Phương trình hấp phụ đa lớp BET:
Trang 107/19/2021 37
- Xâydựng biểu đồ :
P/V(Po-P) theo P/Po
- Phương trình BET được ứng dụng trong khoảng
P/Ps= 0,05 ÷ 0,35 và C>1
- Thận trọng khi chất BHP có tương tác hóa học với
bề mặt chất HP thường chọn các khí trơ và thực
hiện ở nhiệt độ thấp
HP được thực hiện ở nhiệt độ gần nhiệt độ N2lỏng (- 195,79oC)
• Khi cần có sự khuếch tán tốt trong các vi mao quản, phải chọn các nguyên tử hay phân tử bé hơn N2 Thường sử dụng:Ar, He, H 2
• Hạn chế:H2có thể hấp phụ hóa học, còn He thì khó thao tác thực nghiệm, do đó việc ứng
dụng bị hạn chế
BET Surface Area Analyzer
Surface area, Pore Volume, Pore Size & Pore size distribution Major role of Chemical Engineer with Chemists for Hardware
Trang 1120
40
60
80
100
120
140
160
180
200
0 100 200 300 400 500 600 700
Relative pressure, P/P 0
3 g
000.0E+0 1.0E-3 2.0E-3 3.0E-3 4.0E-3 5.0E-3 6.0E-3 7.0E-3
Pore diameter, A 0
3 g
CZCEA2 CZA2
Pore size distribution by BJH method
N 2 adsorption/desorption Isotherm
P2CZCeA
Surface Area and Pore size
Distribution
Barret, Joyner, and Halenda (BJH)
P3CZA P2CZCeA
P2CZCeA Cu/Zn/Ce/Al:30/20/10/40
P3CZA Cu/Zn/Al:30/20/50
m
2 gV cos P
ln
P r RT
•VÒNG TRỄ: khi đường GHP không trùng với đường HP
•Nguyên nhân: do áp suất mao quản đã cản trở
sự GHP của hơi ngưng đúng như ở áp suất HP
•Xảy ra ở vật liệu mao quản trung bình: 20 Å < d < 500 Å
Sự ngưng tụ mao quản Vòng trễ - hysteresis loop
Hình dạng lỗ xốp thể hiện qua vòng trễ Đồ thị biểu diễn sự phân bố thể tích mao quản
Al2O3có 2 cực đại tương ứng với r = 22 Åvà 41 Å
SiO2có 1 cực đại tương ứng với r = 50 Å
Trang 127/19/2021 45
Xác định kích thước mao quản của xúc tác
Theo phương pháp BJH áp dụng cho nhánh
giải hấp phụ trên đường đẳng nhiệt:
r = r k + t
trong đó: r: bán kính mao quản của xúc tác rắn
rk: bán kính Kelvin
m
2 gV cos P
ln
m k
S GHP
2 gV cos r
P
RT ln P
Xác định độ xốp của vật liệu mao quản
- Để đánh giá độ xốp của vật liệu, đặc biệt là vật liệu có độ xốp kém, người ta dùng phương pháp gần đúng
Dùng phương pháp này có thể đánh giá được
“độ xốp mở”bằng sự hấp phụ nước:
-Độ xốp mở là đại lượng phần độ xốp so với bề mặt
chung
Phương pháp :Cân XT rồi đem sấy khô đến khi trọng
lượng không đổi (chính xác đến 0,01 gam) Sau đó cho
vào chén nung và đậy bằng vải hay lưới kim loại Chén
được nhúng vào trong cốc nước, đun sôi trong 2h Sau
đó mẫu được làm lạnh đến nhiệt độ phòng, gạn khô
trong phễu lọc 20 phút
g1: trọng lượng mẫu sau khi HP
go: trọng lượng mẫu trước khi HP
- Độ xốp mở :
g2: trọng lượng vật thể trong nước được cân bằng thuỷ lực tĩnh
1
2
.100%
o
o
B
o
B
g
- Lượng hấp phụ nước W:
6.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH XÚC TÁC
Bench scale reactor
(courtesy of Shell Corp.)
Trang 13• Hoạt độ riêng của XT (hoạt độ của 1 đơn vị
bề mặt): tính cho tổng bề mặt trong được sử dụng
hoàn toàn trong p/ứ – p/ứ xảy ra trong vùng động học:
sp
r
dG
k f C
k f C
S dt S dt
• Đánh giá hoạt tính XT qua tốc độ của phản ứng
.sp
dG
k f C
dG k f C
V dt
hay
f(C) – hàm phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia phản ứng
Phương pháp cơ bản xác định hoạt độ:
Pp TĨNH: tiến hành trong hệ thống kín.
Pp DÒNG: tiến hành trong các hệ thống mở
Điều kiện làm việc của TBPU trong pp dòng:
- TBPU Vi phân: độ chuyển hóa lớn
- TBPU Tích phân: độ chuyển hóa nhỏ
PHƯƠNG PHÁP TĨNH
Tiến hành p/ứ trong thể tích kín cho đến khi
đạt được cân bằng nhiệt động hay đến khi
chuyển hóa hoàn toànmột trong số tác chất ban đầu
0
; 0
;
t
T l
T l
C
i i
i
C i: là nồng độ cấu tử i trong hỗn hợp p/ứ
T : nhiệt độ;
t : thời gian
l i: hoành độ (vị trí) của hệ p/ứ;
Áp dụng: p/ứ thay đổi số mol n theo dõi p/ứ theo P
Ví dụ: P/ứ H2+ O2trong đk tĩnh
1- Bình phản ứng bằng thạch anh; 2- Lá kim loại Poladi;
3 - Ống chữ U để đóng bằng Hg; 4- Đầu nối nhám; 5- Ống mao quản
- Độ chân không ban đầu: 1,33 mPa
- Đo P theo thời gian
- Tính tốc độ theo biến đổi P
Trang 14• Làm việc với lượng nhỏ tác chất
• Chất xúc tác ở bất kỳ dạng nào
• Thu được toàn đường động học trong 1 TN
• Có thể đạt độ nhạy & độ chính xác cao
ƯU
ĐIỂM
• Thành phần của hỗn hợp p/ứ biến đổi nhỏ;
• Hoạt độ bề mặt và thành phần bề mặt của
chất XT biến đổi nhanh, đáng kể
NHƯỢC
ĐIỂM
• Chỉ xác định được đặc trưng tích phân
• Cần lấy vi phân số liệu TN để thu được dạng
tích phân => ít được áp dụng
ÁP
DỤNG
PHƯƠNG PHÁP DÒNG (ĐỘNG HỌC)
Là pp phổ biến nhất
• Dòng tác chất có tốc độ xác định qua lớp XT:
– Lớp xúc tác cố định – Chế độ chảy lý tưởng (P, T, C = 0)
• Đo các thông số: thành phần khí vào & ra TB p/ứ.
• Tốc độ trung bình tính theo chiều cao lớp xúc tác
H hay thời gian tiếp xúc
Cho phép nghiên cứu động học p/ứ ở các điều kiện cần thiết: điều kiện ban đầu, T, P, độ chuyển hóa …
10/30 female joint
10/30 male joint
9 mm O-ring joint
4 ft preheater coil of
2 mm capillary tubing Thermocouple guide of 2mm capillary tubing 7"
Fritted disc Catalyst space
Laboratory Pyrex FBR reactor (courtesy of the BYU Catalysis
Laboratory).
Trang 15• Ưu điểm:
– xác định được hoạt độ của XT ở trạng thái ổn
định của chất XT
– cấu trúc đơn giản
– làm việc liên tục
– có thể kiểm tra chất xúc tác trong các điều kiện
gần với sản xuất
• Nhược điểm
– không có khả năng đo trực tiếp tốc độ p/ứ
– khó thực hiện chế độ chảy lý tưởng
Thiết bị
TBPU không có gradient
- Độ chuyển hóa nhỏ
- Ctácchất= const
- Thiết bị trộn lý tưởng (CSRT)
TBPU vi phân có dòng tuần hoàn
ƯU ĐIỂM:
- dữ liệu động học tốt
- độ chuyển hóa thấp giúp giảm thiểu các vấn đề về
truyền nhiệt và truyền khối
- Có thể được khảo sát riêng ảnh hưởng của từng
thông số T, P, C;
NHƯỢC ĐIỂM
- độ chuyển hóa nhỏ nên sai số có thể lớn
- tốn thời gian để đo động học phản ứng
- cần có vận tốc khí cao để duy trì độ chuyển hóa thấp
TBPU tích phân
- Độ chuyển hóa lớn
- C, T const
- Thiết bị đẩy
Trang 16ƯU ĐIỂM:
- độ chuyển hóa lớn (thuận tiện khi phân tích)
- dữ liệu động học chính xác hơn
NHƯỢC ĐIỂM
- khó duy trì điều kiện hoạt động đẳng nhiệt, có
gradient nồng độ, có thể có giới hạn về truyền nhiệt
và truyền khối
- khó phân tích chính xác động học hơn so với TBPU
vi phân
PP dòng nghiên cứu p/ứ oxy hóa SO2 trên
Hỗn hợp khí qua thiết bị hỗn hợp (2) vào bình phản ứng với khối tiếp xúc (3) Bình (3) được bố trí trong lò điện (4) Lò (4) có lắp dây xoắn Ni – Cr cho phép điều chỉnh nhiệt độ ở các phần khác nhau của lớp xúc tác đủ cho gần đúng đẳng nhiệt
Sự dao động nhiệt độ theo lớp xúc tác không được vượt quá 50C Xác định SO2 trước và sau ống tiếp xúc
Trang 17BÀI TẬP Bài 1: Tính bề mặt riêng của chất hấp phụ, biết 10g
chất này hấp phụ được 95cm3 N2 ở điều kiện tiêu
chuẩn khi hình thành một lớp đơn phân tử Cho biết
tiết diện của phân tử N2là 16,2 Å2
Bài 2: Trong quá trình hấp phụ của N2 trên than hoạt
tính ở 293K, người ta thu được thể tích N2 (mL) bị 1g
than hoạt tính hấp phụ trong những áp suất khác nhau
như sau
Hãy xây dựng đường đẳng nhiệt Langmuir và tính các
p (mmHg) 3.93 12.98 22.94 34.01 56.23
V (mL/g) 0.987 3.04 5.08 7.04 10.31
.
m
K P
K P
1
P P
V V V K
Vm = 35,84 mL/g
K = 7,18.10-3
20
2
.10 / 22400 35,84.6, 023.10 16, 2.10 / 22400
156 /
y = 0.0279x + 3.8845 R² = 0.9994
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00
P