Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NHỰA SANG THỊ TRƯỜNG EU TẠI CÔNG TY
TNHH NHỰA ANH TÚ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS Nguyễn Bích Thủy Đinh Thị Vân Anh
Lớp: K53E3
Mã sinh viên: 17D130141
Hà Nội - 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quýthầy,cô giáo trong Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế trường Đại học Thương Mạilời cảm ơn chân thành
Đặc biệt, em xin gửi đến cô ThS.Nguyễn Bích Thủy, người đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các phòng ban của Công ty TNHHNhựa Quốc Tế Anh Tú, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễntrong suốt quá trình thực tập tại công ty và cung cấp những số liệu thực tế để emhoàn thành tốt học phần khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh xuất khẩu của Công tyTNHH Nhựa Quốc Tế Anh Tú đã giúp đỡ, chỉ bảo công việc cho em, giúp em tíchlũy nhiều điều, góp phần hoàn thiện kiến thức chuyên môn của mình
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình nhưng dohạn chế về mặt kiến thức cũng như những kinh nghiệm nên trong bài không thểtránh được những thiếu sót Vì vậy, em rất mong sự góp ý của công ty, quý thầy cô
và các bạn, để em rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2021
Sinh viên:
Đinh Thị Vân Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3.1 Mục đích về mặt lý luận 4
1.3.2 Mục đích về mặt thực tiễn 4
1.4 Đối tượng nghiên cứu 5
1.5 Phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 5
1.7 Kết cấu của khóa luận 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 7
2.1 Một số lý thuyết về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 7
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 7
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu và sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu 7
2.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 8
2.1.4 Các loại hình xuất khẩu chủ yếu 10
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 13
2.2 Nội dung thúc đẩy xuất khẩu và các tiêu chí thúc đẩy xuất khẩu 15
2.2.1 Thế nào là thúc đấy xuất khẩu của doanh nghiệp 15
2.2.2 Nội dung cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp 16
2.2.3 Các chi tiêu được sử dụng để đánh giá việc thúc đẩy xuất khẩu 18
2.2.4 Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu 19
Trang 42.2.5 Phân định nội dung nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NHỰA SANG THỊ TRƯỜNG EU TẠI CÔNG TY TNHH NHỰA ANH TÚ 23
3.1 Giới thiệu về công ty 23
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 24
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý 25
3.1.4 Nguồn nhân lực 27
3.1.5 Tình hình tài chính 27
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 28
3.2.1 Các mặt hàng xuất khẩu chính 28
3.2.2 Khách hàng và thị trường thị trường xuất khẩu chính 28
3.3 Đặc điểm thị trường Châu Âu 30
3.3.1 Đặc điểm chung của thị trường Châu Âu 30
3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu sản phẩm nhựa vào thị trường EU công ty TNHH Nhựa Anh Tú 33
3.4 Thực trạng biện pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường EU của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú 39
3.4.1 Khái quát hoạt động xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường EU của Công ty TNHH nhựa Anh Tú 39
3.4.2 Thực trạng biện pháp thúc đẩy sản phẩm nhựa sang thị trường EU của công ty TNHH nhựa Anh Tú 41
3.5 Đánh giá thực trạng xuất khẩu sản phẩm nhựa của công ty TNHH Nhựa Anh Tú 48
3.5.1 Thành tựu 48
3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 49
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NHỰA SANG THỊ TRƯỜNG EU TẠI CÔNG TY TNHH NHỰA ANH TÚ 51
4.1 Định hướng thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường EU tại Công ty TNHH Nhựa Anh Tú 51
Trang 54.1.1 Định hướng chung của công ty trong thời gian tới : 51 4.1.2 Định hướng thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường EU tại Công ty TNHH Nhựa Anh Tú 52
4.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường EU tại Công ty TNHH Nhựa Anh Tú 53
4.2.1.Giải pháp từ phía Công ty 53 4.2.2 Một số kiến nghị với nhà nước về việc thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường EU tại Công ty TNHH Nhựa Anh Tú 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 LỜI CAM ĐOAN 62
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu nhân sự Công ty TNHH Nhựa Anh Tú 26
Bảng 3.1 Nguồn lực tài chính của công ty TNHH Nhựa Anh Tú giai
Bảng3.2 Một số đối tác nước ngoài công ty nhận gia công 31
Biểu đồ 3.1 Thị trường xuất khẩu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú 31
Biểu đồ 3.2 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của công ty TNHH
Bảng 3.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của công ty
TNHH nhựa Anh Tú sang thị trường EU từ năm 2017- 2019. 43
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trường xuất khẩu sản phẩm
nhựa của công ty TNHH anh Tú sang thị trường EU (2017-2019) 45
Bảng 3.4 Các mặt hàng sản phẩm nhựa xuất khẩu của công ty TNHH
EU sang thị trường EU giai đoạn 2017- 2019 46
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm
Organization Tổ chức thương mại Thế giớiFDI ForeignInvestment Direct Đầu tư trực tiếp nước ngoài
EVFTA European-Vietnam Free Hiệp định thương mại tự do Liên minh
Trang 7Trade Agreement châu Âu-Việt Nam
ASEAN AssociationSoutheast Asianof
Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
CPTPP
Comprehensive andProgressive Agreementfor Trans-PacificPartnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộxuyên Thái Bình Dương
FTA Hiệp định thương mạitự do Free trade agreement
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong tình hình nền kinh tế có xu hướng hội nhập toàn cầu và tiến trình mởcửa thị trường như hiện nay, hoạt động xuất khẩu đóng vai trò rất quan trọng trong
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Hoạt động xuất khẩu tạonguồn ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế, tác động làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, mở rộngquan hệ kinh tế dối ngoại của mỗi quốc gia Vì vậy, đẩy mạnh xuất khẩu là hoạtđộng tất yếu của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp, đặc biệt trong tình hình nền kinh
tế hội nhập như hiện nay
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàtừng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hoạt động xuất khẩu mang ý nghĩachiến lược,xuất khẩu là tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng
và phát triển nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam Việt Nam gianhập WTO vào tháng 1/2007, lý do quan trọng nhất để gia nhập WTO là nhằm hộinhập nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế toàn cầu Được kỳ vọng rằng với việc gianhập WTO, Việt Nam có thể tiếp cận các thị trường xuất khẩu và nhập khẩu mộtcách ổn định và dễ dự đoán hơn, từ đó, số lượng và chất lượng hàng hóa, dịch vụxuất nhập khẩu sẽ tăng theo, cũng như gia nhập WTO góp phần tăng cường thu hútFDI…Từ khi gia nhập WTO đến nay, Đảng và nhà nước không ngừng đặt các mụctiêu phấn đấu, đặc biệt là mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu Chính phủ và nỗ lực củacác bộ, ngành sẽ quyết tâm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, tạo ranhững tiến bộ trong cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục đầu tư, những đổimới hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo thúc đẩy sảnxuất, tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu
Từ năm 2016 đến nay, sản phẩm nhựa tái sinh ở Việt Nam có nhiều cơ hội lớntrong việc mở rộng thị trường xuất khẩu Nguyên nhân do giá dầu thô thế giới liêntục giảm, thuế suất xuất khẩu sản phẩm nhựa tới Hàn Quốc, Nhật Bản và ChâuÂu được hưởng nhiều ưu đãi Bên canh đó nhu cầu nhập khẩu sản phẩm nhưa táisinh tại thị trường Châu Âu (EU) vẫn ở mức cao và các DN Việt Nam cũng có khả
Trang 9năng thâm nhập tốt Hơn nữa, việc Việt Nam ký kết các hiệp định thương mại tự do,trong đó, EVFTA có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 mang đến nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp xuất khẩu Tại thị trường EU, sản phẩm nhựa của Việt Nam không bị
áp thuế chống bán phá giá Vì vậy, đây chính là dấu hiệu tốt, là cơ hội đối với cácnhà sản xuất sản phẩm nhựa xuất khẩu của Việt Nam, kích thích các doanh nghiệpxây dựng mục tiêu chiến lược trong xuất khẩu sang thị trường này
Mặc dù ngành nhựa có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, mở rộng thịtrường, nâng cao năng lực cạnh tranh nhưng ngành nhựa phát triển chưa tương xứngvới điều kiện thuận lợi Các DN ngành nhựa cũng đang gặp nhiều thách thức, khôngnhững khó cạnh tranh tại nước ngoài, mà còn cạnh tranh trong nước Bởi hiện nay,với sự mở cửa của thị trường, nhiều DN nước ngoài, đặc biệt là Thái Lan đã tiếnvào đầu tư xây dựng nhà máy tại Việt Nam hoặc đầu tư, mua cổ phần, liên kết vớicác DN trong nước Điều này khiến các DN trong nước luôn phải “đau đầu” với vấn
đề cạnh tranh Chưa nói đến việc cạnh tranh tại thi trường xuất khẩu, mà ngay trongnước, DN không chỉ phải đối mặt với sản phẩm nhựa đến từ các nước trong khốiASEAN và sản phẩm nhựa giá rẻ đến từ Trung Quốc
Tuy vậy, Việt nam vẫn có khả năng cạnh tranh cao do chi phí lao động ởnước ta vẫn đang ở mức thấp, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.Hơn nữa, so với đối thủ cạnh tranh lớn nhất là Trung Quốc, chúng ta vẫn nắm ưuthế hơn họ bởi các sản phẩm nhựa của Việt Nam khi sang thị trường Châu Âu đượchưởng lợi kép về giá và ưu đãi thuế, còn Trung Quốc thì vẫn không Thậm chí sảnphẩm nhựa của chúng ta được đánh giá cao hơn về mặt an toàn vệ sinh hơn sảnphẩm từ các nhà sản xuất Trung Quốc
Đứng trước tình hình trên, khi cơ hội mở ra lớn hơn tại thị trường EU, nếuđẩy mạnh được xuất khẩu sản phẩm nhựa, công ty sẽ cải thiện nhanh chóng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, nâng cao lợi nhuận, uy tín và thương hiệu chocông ty, đồng thời đưa ngành sản xuất nhựa của Việt Nam dần trở nên lớn mạnh và
có vị trí trên thị trường quốc tế
Trang 10Việc đẩy mạnh xuất khẩu nhựa sang thị trường EU là việc làm cần thiết đốivới Công ty TNHH Nhựa Anh Tú và để thực hiện được mục tiêu trên, công ty cần
đề ra những giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU
Xuất phát từ việc thấy được tầm quan trọng của xuất khẩu đối với nền kinh tếViệt nam và nhận thấy tính cấp thiết của việc đẩy mạnh xuất khẩu nhựa sang thịtrường EU của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú, trong thời gian thực tập tại công ty,
em đã đề xuất vấn đề nghiên cứu cho bài luận văn tốt nghiệp: “ Giải pháp thúc đẩyxuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Nhựa AnhTú”
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế, làphương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thúc đẩy xuất khẩu chính là chủ trươngkinh tế trọng điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam Nhận thấy được tầm quantrọng của xuất khẩu, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này Và sau đây là mộtvài công trình nghiên cứu tiêu biểu:
Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, năm 2011 “ Một số giải
pháp đẩy mạnh xuất khẩu quế và hồi của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa được các lý thuyết về xuất khẩu và
quá trình xuất khẩu sản phẩm quế, hồi Đánh giá tổng quan thực trạng xuất khẩumặt hàng quế, hồi trên thị trường quốc tế giai đoạn 2007-2011 Đưa ra được nhữngthành công, tồn tại trong quá trình xuất khẩu
Khóa luận tốt nghiệp của Bùi Thị Lành, năm 2015 “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cửa cuốn của công ty Cổ phần Thương mại xuất nhập khẩu Song Việt” Bài viết khẳng định sản phẩm cửa cuốn là sản phẩm xuất khẩu chủ đạo của
doanh nghiệp, bên cạnh đó cũng nêu lên những điểm yếu kém trong hoạt động xuấtkhẩu của công ty, đồng thời đưa ra những kiến nghị, giải pháp thúc đẩy hoạt độngxuất khẩu Tác giả nhận định : “Thị trường luôn luôn linh hoạt, thường xuyên biếnđổi và ảnh hưởng đến các doanh nghiệp, do đó nó có thể tác động tích cực hoặc tiêucực đến doanh nghiệp Để tận dụng được những tích cực và giảm thiểu được những
Trang 11tiêu cực trong hoạt động xuất khẩu của công ty thì cần phải chớp lấy thời cơ trướccác đối thủ cạnh tranh.”
Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Ngọc Huyền, năm 2016 “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu phanh xe máy sang thị trường Nhật Bản của công ty sản xuất phanh NISSIN Việt Nam” Bài viết hệ thống hóa lý luận liên quan đến hoạt động xuất khẩu
như khái niệm, vai trò xuất khẩu, các hình thức xuất khẩu Bên cạnh đó bài viếtcũng đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm phanh xe của công
ty sang thị trường Nhật Bản như: cần phải thường xuyên đào tạo, nâng cao tay nghề
cho công nhân các bậc thợ, đặc biệt là các công nhân trẻ đang học việc Ứng dụngcông nghệ tiên tiến, tăng cường sản xuất sản phẩm và nâng cao chất lượng sảnphẩm để nâng cao kim ngạch xuất khẩu Bên cạnh đó cũng đưa ra những kiến nghịcho chính phủ và nhà nước nhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của cácdoanh nghiệp
Nhìn chung các đề tài trên đã nghiên cứu được một số vấn đề lý luận cơ bản
về xuất khẩu, phân tích và nêu lên được thực trạng hoạt động xuất khẩu và đưa rađược một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho các doanhnghiệp đó
Tuy nhiên, đề tài của em khác biệt hơn so với các đề tài trên ở chỗ: khác về sốliệu trong luận văn, khác về doanh nghiệp, khác về phương pháp và thời giannghiên cứu Từ thực tế tìm hiểu về hoạt động của công ty thực tập và từ nhữngnghiên cứu về các đề tài trước đây em đã chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩusản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu tại Công ty TNHH Nhựa Anh Tú”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục đích về mặt lý luận
- Hệ thống hóa những kiến thức liên quan đến giải pháp thúc đẩy xuất khẩu
- Hệ thống những yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp thúc đẩy xuất khẩu, đặt biệt làgiải pháp thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường Châu Âu
1.3.2 Mục đích về mặt thực tiễn
- Tìm hiểu quá trình thực hiện giải pháp thúc đẩy xuất khẩu tại Công ty TNHHNhựa Anh Tú
Trang 12- Đánh giá đúng thực trạng thúc đẩy xuất khẩu tại Công ty TNHH Nhựa Anh
Tú
- Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựasang thị trường Châu Âu tại Công ty TNHH Nhựa Anh Tú Đưa ra một số kiến nghịđối với cơ quan nhà nước trong công tác hỗ trợ hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trườngChâu Âu của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Nhựa Anh Tú và chủ
yếu là thị trường Châu Âu
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu sản phẩm nhựa của
Công ty TNHH Nhựa Anh Tú trong giai đoạn 2017-2019; Các đề xuất và giải phápđược áp dụng trong giai đoạn 2020-2025
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập thông tin qua các nguồn tài liệu có sẵn như sách, báo, tạp chí,
internet, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, tham thảo cácthông tin trong các bản tin kinh tế…
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê kinh tế: Là cách thức tổng hợp lại các dữ liệu đã thu
thập được sau quá trình điều tra, thu thập tại Công ty TNHH Nhựa Anh Tú, qua báo
đài, tạp chí… Mục đích là hệ thống hóa các dữ liệu để minh họa cho nội dung chủ
yếu của đề tài nhằm làm rõ được thực trạng xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công tyTNHH Nhựa Anh Tú trong giai đoạn 2017 – 2019
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để so sánh các dữ liệu giữa
các thời kỳ với nhau, doanh thu giữa các kỳ, so sánh tốc độ tăng trưởng Mục đích
là đánh giá được quá trình xuất khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, nhận xét vàđưa ra những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm trong khoảng thời gian 2020-2025
Trang 131.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, phụ lục và các tàiliệu tham khảo bài khóa luận gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệpChương 3: Phân tích thực trạng biệp pháp xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thịtrường EU của công ty TNHH Nhựa Anh Tú
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sảnphẩm nhựa sang thị trường EU của công ty TNHH Nhựa Anh Tú
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Một số lý thuyết về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hànghóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theoIMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài Theo Điều 28, Mục 1, Chương 2 LuậtThương mại Việt Nam 2005, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏilãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam đượccoi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Với hoạt động xuất khẩu, hàng hóa sẽ được vận chuyển qua biên giới giữa cácquốc gia, đồng thời đồng tiền thanh toán là ngoại tệ của một hoặc cả hai bên thamgia, các bên chủ thế phải có quốc tịch của hai quốc gia khác nhau
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu và sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu
2.1.2.1 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động XK là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên nó mangnhững đặc trưng của hoạt động thương maị quốc tế, nó có liên quan đến hoạt độngnhư bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải quốc tế Hoạt động XK khônggiống như hoạt động buôn bán ở trong nước ở đặc điểm là nó có sự tham gia buônbán của đối tác nước ngoài, hàng hoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vinước ngoài
Hoạt động xuất khẩu được diễn ra ở tất cả các lĩnh vực, trong mọi điều kiệnkinh tế xã hội khác nhau Từ xuất khẩu hàng tiêu dùng tới công nghệ máy móc, dịch
vụ Tất cả những hoạt động đó đều mang một mục đích chung là mang lại lợi íchkinh tế, văn hóa xã hội cho các quốc gia tham gia
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thểdiễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đướcdiễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
Hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia Nó không chỉ đemlại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất trong
Trang 15nước nhờ tích luỹ từ khoản thu ngoại tệ cho đất nước, phát huy tính sáng tạo của cácđơn vị kinh tế thông qua cạnh tranh quốc tế
2.1.2.2 Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu
Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế, làphương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc mở rộng đẩy mạnh xuất khẩunhằm tăng ngoại tệ cho ngành tài chính; học tập kinh nghiệm quản lý, sản xuất,công nghệ để phát huy một cách tối đa tiềm năng của nền kinh tế
Xuất khẩu là sự mở rộng về quy mô thương mại Tạo đà cho sản phẩm bán đượcnhiều hơn, quay vòng nhanh hơn, sản phẩm không chỉ bó hẹp trên một thị trường truyềnthống mà còn được đưa đến thị trường mới, những người tiêu dùng mới
Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Ngoài ra xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyếtcông ăn việc làm, cải thiện đời sống cho nhân dân
Tất cả những cơ hội trên cho thấy Việt Nam chúng ta rất rất cần phải đẩymạnh xuất khẩu đưa nền kinh tế phát triển theo hướng mở, hướng tích cực
2.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế
- Xuất khẩu là một trong những tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công cuộc công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Đối với những quốc gia đang phát triển thì bước đi thíchhợp nhất là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèonàn, lạc hậu, chậm phát triển Tuy nhiên, quá trình này phải có một lượng vốn lớn
để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến Trên thực tế, để có nguồn vốn nhập khẩumột quốc gia có thể sử dụng nguồn vốn huy động chính như sau:
+ Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ nước ngoài
+ Thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong nước
+ Thu từ hoạt động xuất khẩu
Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không một ai có thể phủ nhậnđược, song việc huy động chúng không phải là điều dễ dàng Sử dụng nguồn vốn
Trang 16này, các nước đi vay đều phải chịu thiệt thòi và chịu một số điều kiện bất lợi phảitrả sau này Bởi vì vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo ra nguồn vốn quan trọng nhất
- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển:Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã, đang và sẽthay đổi một cách mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốcgia từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ Có hai cách nhìn nhận về tácđộng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế như sau:
Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội
địa Nhưng trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuấttrên cơ bản là chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa thì xuất khẩuchỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không
có cơ hội phát triển
Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm
này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu Nó thểhiện:
+ Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành khác cùng có cơ hội phát triển Ví dụnhư: khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành khác như bông, kéo sợi,nhuộm, tẩy…sẽ có điều kiện phát triển
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia
+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sảnxuất của từng quốc gia Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hoá như ngàynay, mỗi sản phẩm con người có thể nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chếtạo ở nước thứ hai, lắp ráp tại nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thựchiện ở nước thứ 5 Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở mộtquốc gia cho thấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hoá tới xuất khẩu
- Xuất khẩu luôn góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệt,với các nước đang phát triển, đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ
có được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấpngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển nền kinhtế
Trang 17- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cảithiện đời sống cho nhân dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển mối quan hệ kinh tếđối ngoại: Hoạt động xuất khẩu trên cơ sở là tiền đề vững chắc để xây dựng các mốiquan hề kinh tế đối ngoại trong tương lai, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác nhưphát triển du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế
Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc
tế là một xu hướng chung tất yếu của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp trênthế giới Xuất khẩu là một trong những cách quen thuộc để các doanh nghiệp thựchiện kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình
+Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp sẽ không chỉ được các kháchhàng trong nước biết đến mà còn lan rộng ra thị trường nước ngoài
+Xuất khẩu phát huy được cao độ tính năng động, sáng tạo của cán bộ XNK.Luôn tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu tại các thịtrường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
+Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp, tăng nguồn dự trữ, qua
đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị,nguyên vật liệu…phục vụ cho quá trình phát triển tất yếu của doanh nghiệp
+Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, buộc doanh nghiệp phải luôn luôn đổimới và cải thiện công tác quản trị kinh doanh Đồng thời nó giúp doanh nghiệp kéodài tuổi thọ của chu kỳ sống đối với một sản phẩm
2.1.4 Các loại hình xuất khẩu chủ yếu
- Xuất khẩu trực tiếp: Giống như các hoạt động mua bán thông thường trực tiếp ở
trong nước, phương thức xuất khẩu trực tiếp trong kinh doanh thương mại quốc tế
có thể được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi trong đó người mua và người bán trực tiếpgặp mặt ( hoặc thông qua thư từ, điện tín ) để bàn bạc và thoả thuận với nhau vềhàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch, phương thức thanh toán mà không quangười trung gian Bên mua và bên bán là những người có trụ sở ở các quốc gia khác
Trang 18nhau, đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên, hàng hoá làđối tượng của giao dịch được di chuyển qua khỏi biên giới của một nước.
Hoạt động xuất khẩu trực tiếp thường có những ưu điểm sau: Thông qua thảo luậntrực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất, ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc; Giảmđược chi phí trung gian; Có điều kiện xâm nhập thị trường, kịp thời tiếp thu ý kiếncủa khách hàng, khắc phục thiếu sót; Chủ động trong việc sản xuất tiêu thụ hànghoá
Tuy nhiên hoạt động này cũng gặp phải một số hạn chế đó là: Đối với thị trườngmới còn nhiều bỡ ngỡ, dễ bị ép giá trong mua bán; Khối lượng mặt hàng cần giaodịch phải lớn để bù đắp được chi phí: giấy tờ, đi lại, điều tra tìm hiểu thị trường
- Xuất khẩu ủy thác: Nếu trong xuất khẩu trực tiếp người bán tìm đến người mua,
người mua tìm đến người bán và họ trực tiếp thoả thuận quy định những điều kiệnmua bán, thì trong xuất khẩu ủy thác, một hình thức giao dịch qua trung gian, mọiviệc kiến lập quan hệ giữa người bán và người mua và việc quy định các điều kiệnmua bán đều phải thông qua người thứ ba Người thứ ba này gọi là người trung gianbuôn bán Người trung gian buôn bán phổ biến trên thị trường thế giới là đại lý vàmôi giới
Việc sử dụng những người trung gian thương mại (đại lý và môi giới) có những lợiích như: Những người trung gian thường có hiểu biết rõ tình hình thị trường, phápluật và tập quán địa phương do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và tránhbớt rủi ro cho người uỷ thác; Những người trung gian, nhất là các đại lý thường có
cơ sở vật chất nhất định do đó khi sử dụng họ, người uỷ thác đỡ phải đầu tư trựctiếp ra nước ngoài; Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn, phân loại, đónggói, người uỷ thác có thể giảm bớt chi phí vận tải
Tuy nhiên việc sử dụng trung gian có khuyết điểm như: Công ty kinh doanh xuấtnhập khẩu mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường; Công ty cũng thường phải đápứng những yêu sách của đại lý hoặc môi giới; Lợi nhuận bị chia sẻ
- Buôn bán đối lưu: Buôn bán đối lưu (counter- trade) là một phương thức giao
dịch trao đổi hàng hoá, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người
Trang 19bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượnghàng nhận về Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoảnngoại tệ, mà nhằm thu về một hàng hoá khác có giá trị tương đương Buôn bán đốilưu đã ra đời lâu trong lịch sử quan hệ hàng hoá- tiền tệ, trong đó sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ Ngày nay, đã có nhiều loại hình mới ra đời.Các loại hình buôn bán đối lưu phải kể đến như: Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter);Nghiệp vụ bù trừ (compensation); Nghiệp vụ mua đối lưu (counter- purchase); Giaodịch bồi hoàn (offset); Nghiệp vụ mua lại sản phẩm (buy- backs)
- Xuất khẩu tại chỗ: Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu ngay chính đất nước
của mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đanghoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bánhàng sang khu chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
Đặc điểm của xuất khẩu tại chỗ: Hợp đồng ký kết là hợp đồng ngoại thương; Hànghóa vật tư là đối tượng mua bán của hợp đồng không xuất khẩu ra khỏi lãnh thổViệt Nam; Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan về xuất khẩutại chỗ ( mở tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ) và các thủ tục khác để hoànthuế
- Gia công quốc tế: Gia công quốc tế là một phương thức kinh doanh thương mại
trong đó một bên (gọi là bên đặt gia công) giao (hoặc bán) nguyên liệu hoặc bánthành phẩm cho một bên khác (gọi là bên nhận gia công) để chế biến ra thành phẩmgiao lại (hoặc bán lại) cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công).Như vậy trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt độngsản xuất Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ tận dụng được giá rẻ
về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận giacông, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao độngtrong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xâydựng một nền công nghiệp dân tộc
- Giao dịch tái xuất: Tái xuất là hình thức xuất khẩu những hàng hoá trước đây
đã nhập khẩu và chưa qua chế biến ở nước tái xuất Tái xuất là một phương thức
Trang 20giao dịch buôn bán mà người làm tái xuất không nhằm mục đích phục vụ tiêu dùngtrong nước mà chỉ tạm nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu để kiếm lời Phương thứcnày khác với phương thức đối lưu ở chỗ là không quan tâm đến nhu cầu tiêu dùngtrong nước Tham gia vào phương thức giao dịch tái xuất luôn có 3 nước Đó lànước xuất khẩu, nước nhập khẩu, và nước tái xuất.
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
2.1.5.1 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh
Xu thế tự do hoá thương mại - Khu vực hoá và toàn cầu hoá
Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế là một quá trình hội nhập toàn cầu vàkhu vực về thương mại, đầu tư, dịch vụ và hợp tác khoa học công nghê Đó là sựđan xen, kết hợp các chính sách kinh tế của mỗi quốc gia với khu vực và toàn thếgiới Các nước tham gia vào một hoặc hai quá trình này đều phải thực hiện Tự dohóa Thương mại và đầu tư
Tự do hóa Thương mại là những thay đổi về chính sách trong buôn bán để dỡ
bỏ hàng rào phi thuế quan, hạn chế và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan để hànghóa tự do lưu thông giữa các nước Cửa cuốn là sản phẩm thuộc nhóm hàng ngoạithất được làm bằng thép hợp kim và một số vật liệu cao cấp khác nên xuất khẩu sảnphẩm cửa cuốn cũng chịu ảnh hưởng từ một số chính sách kinh tế vĩ mô của nhànước liên quan đến ngành thép Theo quyết đinh số 90/2008/QD-BTC ngày28/10/2008 thì chính phủ điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàngsắt thép từ 5% xuống 0% Việc áp dụng chính sách này gây ra hiệu ứng tích cực đốivới ngành thép, tạo đà phát triển cho ngành sản xuất cửa cuốn Vì vậy có thể khẳngđịnh rằng : Đây thực sự là nhân tố quan trọng trong thúc đẩy phát triển mạnh mẽquan hệ hợp tác Kinh tế- Thương mại giữa các nước nói chung và tăng cường khảnăng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam nói riêng
2.1.5.2 Các nhân tố kinh tế, tài chính
Các nhân tố kinh tế, xã hội
Bao gồm nhiều chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách thúc đẩy xuất khẩu,
cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái… Hiện nay Nhà nước ta đang chủ trương đa dạnghóa các thành phần kinh tế, tự do buôn bán xuất nhập khẩu trong phạm vi pháp luật
Trang 21cho phép Trong hoạt động kinh doanh quốc tế việc cạnh tranh là vấn đề sống còn,chính yếu tố này đã buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cửa cuốn phải nhạybén linh hoạt với thị trường, tạo được sự hấp dẫn đối với các mặt hàng của mìnhbằng nhiều hình thức thuyết phục
Hệ thống tài chính ngân hàng
Hệ thống tài chính ngân hàng có thể chi phối rất lớn đến hoạt động xuất nhậpkhẩu thông qua lãi suất cho vay, các dịch vụ thanh toán, … Lợi ích của các doanhnghiệp kinh doanh cửa cuốn phụ thuộc rất nhiều vào các ngân hàng do hầu hết cáchoạt động thanh toán với đối tác đều được thực hiện qua ngân hàng
Cán cân thanh toán và chính sách tài chính
Nhân tố này quyết định phương án kinh doanh, mặt hàng và quy mô củadoanh nghiệp xuất khẩu Sự thay đổi của những nhân tố này sẽ gây xáo trộn lớntrong tỷ trọng xuất nhập khẩu, cụ thể là sản phẩm cửa cuốn Khi chính phủ áp dụngchính sách tiền tệ thắt chặt thì hoạt động xuất khẩu cửa cuốn có lợi vì tạo cơ hội thu
về lượng ngoại tệ lớn còn hoạt động nhập khẩu lại bị rơi vào thế bất lợi Cán cânthanh toán thay đổi cũng có thể làm cho cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của các doanhnghiệp phải thay đổi do sức ép của Chính phủ đòi cải thiện cán cân thanh toán trongtừng thời kỳ
2.1.5.3 Các nhân tố về quản lý nhà nước
Mặc dù thương mại quốc tế đem lại nhiều lợi ích to lớn nhưng vì nhiều lý dokhác nhau nên hầu hết các Chính phủ đều đưa ra những chính sách thương mại quốc
tế riêng để được lợi ích quốc gia Những công cụ chủ yếu mà các chính phủ thườngdùng để quản lý hoạt động xuất khẩu là:
Thuế quan: Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuấtkhẩu Việc đánh thuế xuất khẩu làm tăng tương đối mức giá của hàng hoá xuất khẩuvới mức giá quốc tế do đó đem lại nhiều bất lợi cho các nhà sản xuất kinh doanhtrong nước Mục đích chủ yếu của việc đánh thuế xuất khẩu là nhằm điều tiết lượnghàng hàng hóa xuất khẩu và hạn chế XK những mặt hàng mà Nhà nước khôngkhuyến khích
Trang 22Hạn ngạch xuất khẩu (Quota): Hình thức này được áp dụng như một công cụchủ yếu trong hàng rào phi thuế quan Hạn ngạch được hiểu như quy định của nhànước về số lượng nhất định của một mặt hàng được phép xuất khẩu hay nhập khẩu
từ một thị trường, trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép.Mục đích của chính phủ khi sử dụng công cụ hạn ngạch xuất khẩu là nhằm quản lýhoạt động kinh doanh có hiệu quả và điều chỉnh hàng hóa xuất khẩu Hơn nữa là cóthể bảo hộ nền sản xuất cửa cuốn trong nước nói riêng và các hàng hóa khác nóichung
2.1.5.4 Các nhân tố về công nghệ
Yếu tố về công nghệ tác động làm tăng hiệu quả công tác xuất nhập khẩu cửacuốn của công ty cụ thể như tăng khả năng thu thập thông tin về thép hợp kim, nắmbắt được những thông tin mới nhất về thị trường tiềm năng, nâng cao chất lượng sảnphẩm cửa thông qua việc sử dụng công nghệ mới, v v
2.1.5.5 Các nhân tố khác
Về nhân tố con người: Trong bất cứ hoạt động nào của doanh nghiệp thì conngười đều chiếm vị trí quan trọng, vị trí trung tâm nhất Tham gia trong lĩnh vựckinh doanh sản phẩm cửa cuốn gồm có những bộ phận lao động làm việc ở những
vị trí khác nhau Với việc sở hữu một lực lượng lao động lành nghề, nhiệt tình hăngsay với công việc điều đó hứa hẹn một sự thành công trong tương lai của doanhnghiệp
Nhân tố giá cả: Vấn đề về giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trường là rất phức tạp
vì mỗi thị trường có một loại giá khác nhau Do giá cả thị trường bấp bênh không
ổn định nên các DN kinh doanh cửa cuốn cần phải linh động để lựa chọn mức giáphù hợp
2.2 Nội dung thúc đẩy xuất khẩu và các tiêu chí thúc đẩy xuất khẩu
2.2.1 Thế nào là thúc đấy xuất khẩu của doanh nghiệp
- Khái niệm: là một phương thức thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá mà trong đó nó bao
gồm tất cả các biện pháp , chính sách , cách thức của Nhà nước và doanh nghiệp
Trang 23xuất khẩu nhằm tạo ra các cơ hội và khả năng để tăng giá trị cũng như sản lượngcủa hàng dệt may được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
- Bản chất của thúc đẩy xuất khẩu là việc doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để tăng
kim ngạch xuất khẩu của mình
2.2.2 Nội dung cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Thúc đẩy xuất khẩu thực chất là hoạt động làm cho xuất khẩu được đẩymạnh hơn so với tình trạng trước đó Tuỳ thuộc vào mục tiêu, chức năng, nhiệm vụcũng như khả năng tài chính của mình mà mỗi doanh nghiệp có những mục tiêuriêng cho hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Mỗi một mục tiêu đó doanh nghiệp sẽ lập
ra các phương án phù hợp Ở phần này, nội dung của hoạt động thúc đẩy chỉ kháccủa hoạt động xuất khẩu ở chính phần nội dung của những bước đầu như nghiêncứu thị trường, nghiên cứu mặt hàng, lựa chọn và tìm kiếm bạn hàng, lập phương ánkinh doanh, còn những bước sau như hoạt động chuẩn bị nguồn hàng, đàm phán,vận chuyển, thanh toán thì vấn được giữ nguyên Các mục tiêu đó có thể là:
* Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu mở rộng thị trường cho những chủng loại hàng hóa nhất định: Trước tiên, doanh nghiệp sẽ phải tiến hành thu thập thông tin
cả sơ cấp và thứ cấp từ nhiều nguồn đề tìm những thị trường đang có nhu cầu về cácmặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh Sau đó tiến hành xử lý thông tin phục
vụ cho quá trình nghiên cứu thị trường du dịnh thâm nhập về các mặt như: nhu cầucủa những thịu trường đó về mặt hàng mà doanh nghiệp dự định kinh doanh, cácđối thủ cạnh tranh cùng sản xuất các mặt hàng đó, tình hình kinh tế - chính trị, thunhập bình quân đầu người, khả năng của doanh nghiệp có thể đáp ứng được baonhiêu nhu câu đó Từ đó đánh giá vẻ khả năng cạnh tranh và bán hàng hoá củamình tại những thị trường đó và dự báo khối lượng, doanh thu, lợi nhuận có thể thuđược Cuối cùng doanh nghiệp sẽ tiến hành so sánh và lựa chọn những thị trườnghoặc những phân đoạn thị trường mà công ty có thể kinh doanh tốt, đồng thời lậpcác phương án kinh doanh thích hợp cho từng thị trường
* Doanh nghiệp theo đuôi mục tiêu tăng thị phân tại những thị trường nhất định, doanh nghiệp sẽ hướng các chinh sách gia cả "mềm dẻo" bằng cách tìm kiếm
Trang 24nguồn hàng có giá thấp, chi phi liên quan nhỏ nhằm đạt hiệu quả theo quy mô, đồngthời thực hiện các biện pháp tăng cường khuyên mại, quảng cáo và các dịch vụ saubán để thu hút nhiêu khách hàng, tạo được khả năng cạnh tranh cao.
* Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu đa dạng mặt hàng xuất khẩu: Ở mục tiêu này
doanh nghiệp có thể thực hiện theo hai cách: đa dạng hóa các mặt hàng thành nhiềutrường hoặc chi tập trung vào một vài trường cụ thể Hai cách này doanh nghiệp đềuphải nghiên cứu thị trường để tìm ra những mặt hàng mà doanh nghiệp có thể kinhdoanh, sau đó tìm hiểu mặt hàng đó về nhu cầu thị trường, giá cá, tình hình cung –cầu, nguồn hàng có thể thu mua, cách thức bảo quản, vận chuyển, tìm và lựa chọnđối tác làm ăn (có thể phải tạo mối quan hệ mới hoặc dựa vào các đối tác cũ cũng cónhu cầu nhập khẩu những mặt hàng mà doanh nghiệp định xuất khẩu ) Khi cóđược nguồn hàng, bạn hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành các công việc còn lại củaquá trình xuất khẩu đã nói ở trên
* Với trường hợp doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tăng tốc độ tăng của kim ngạch xuất khẩu: mục tiêu này nhằm bán được nhiều hàng hơn nữa với tốc độ
ngày càng cao Muốn vậy doanh nghiệp cần phải xác định những mặt hàng doanhnghiệp có lợi thế , cũng như phải dự đoán tình hình biến động của những mặt hàng
đó ở thị trường thế giới để có những đối phó kịp thời , tiến hành các biện phápquảng cáo , khuyếch trương sản phẩm và có ưu đãi cho những khách hàng cũ , thựchiện tốt các dịch vụ sau bán để khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm củamình , từ đó tăng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp lên cao
* Doanh nghiệp thực hiện mục tiêu đa dạng hoá hình thức xuất khẩu: Đa dạng
hoá hình thức xuất khẩu giúp doanh nghiệp hạn chế những rủi ro có thể xảy ra tronghoạt động kinh doanh của mình , đồng thời giúp doanh nghiệp có thể xâm nhập vàonhững thị trường khó tính cũng như những thị trường có sự bảo hộ chặt chẽ củachính phủ Với mục tiêu này , doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ các thị trường , xácđịnh xem hình thức nào doanh nghiệp có thể áp dụng để xâm nhập thị trường đó ,mặt hàng nào sẽ áp dụng thành công hình thức xuất khẩu nào Khi lựa chọn đượchình thức xuất khẩu phù hợp , doanh nghiệp sẽ lập kế hoạch để thực hiện nhiệm vụtheo những hình thức xuất khẩu đó
Trang 25Mỗi một mục tiêu trên muốn thực hiện được tốt , doanh nghiệp phải căn cứ vào khảnăng của mình phù hợp với mục tiêu nào , có thể tuỳ từng thời điểm khả năng củadoanh nghiệp ( về tài chính, nhân lực ), cho phép thích hợp với một mục tiêu nào
đó
2.2.3 Các chi tiêu được sử dụng để đánh giá việc thúc đẩy xuất khẩu
Theo phân tích ở trên chúng ta có thể coi tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuấtkhẩu của doanh nghiệp qua các năm là chi tiêu chung đánh giá việc thúc đẩy xuấtkhẩu của doanh nghiệp và tuỳ thuộc vào mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu của doanhnghiệp mà ta xác định các chỉ tiêu đánh giá khác nhau
Tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu được tính bằng công thức:
r = y i−y(i−1)
y(i−1) ×100
Trong đó : r là tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu
yi , là kim ngạch xuất khẩu của năm i
y(i-1) là kim ngạch xuất khẩu của năm ( i - 1 )
Nếu như r > 0 thì có nghĩa là kim ngạch xuất khẩu năm i tăng lên so năm ( i - 1 )điều đó chứng tỏ các biện pháp được áp dụng nhằm thúc đẩy xuất khẩu đã đem lạihiệu quả và ngược lại nếu như r< 0 thì chứng tỏ các biện pháp thúc đây xuất khẩu
mà công ty áp dụng không đem lại
*Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu mở rộng thị trường cho những hàng hoá nhất định và mục tiêu đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu
Các chỉ tiêu có thể sử dụng để đánh giá như : số lượng thị trường mới mà hàng hoá
đó thâm nhập được trong một thời gian nhất định , giá trị từng loại hàng hoá xuấtkhẩu vào những thị trường đó qua các năm như thế nào Nếu như doanh nghiệpthực hiện tốt các hoạt động thúc đẩy xuất khẩu như thu thập và xử lý thông tin vềthị trường , mặt hàng , giá cả , tình hình cung cầu thì trong một thời gian ngắn
Trang 26hàng hoá đó sẽ thâm nhập được nhiều thị trường mới và giá trị xuất khẩu của hànghoá sẽ tăng lên
*Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tăng thị phần tại một thị trường nhất định và làm tăng tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu
Các chi tiêu được sử dụng để đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanhnghiệp như tốc độ tăng trưởng thị phần của doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng giátrị hàng xuất khẩu vào thị trường đó qua các năm Nếu doanh nghiệp làm tốt cáccông tác thúc đẩy xuất khẩu thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng , nâng cao khảnăng cạnh tranh cho hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp Từ đó tăng thị phần vàgiá trị xuất khẩu của hàng hoá Công thức để tính tốc độ tăng thị phần , tăng giá trịhàng xuất khẩu đều sử dụng công thức ( 1 ) khi đó giá trị y tương ứng là thị phần ,giá trị hàng xuất khẩu năm i và giá trị y(i-1) tương ứng là thị phần, giá trị xuất khẩunăm ( i - 1 ) Và khi r > 0 thì có nghĩa là các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đem lạihiệu quả và nược lại khi r < 0 thì có nghĩa là các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu màcông ty áp dụng không đem lại hiệu quả
2.2.4 Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu
Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nước siêu cường quốc hay nướcđang phát triển như Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất khẩu vẫn là việc làm cần thiết.Bởi một lý do hết sức đơn giản là thúc đẩy xuất khẩu đi đôi với tăng tổng sản phẩmkinh tế quốc dân, tăng tiềm lực kinh tế… Vì thế các doanh nghiệp đưa ra mốt sốgiải pháp thúc đẩy xuất khẩu sau:
- Nghiên cứu mở rộng thị trường: Trước khi kinh doanh trên bất kỳ thị trường nào,
các doanh nghiệp đều phải thực hiện các nghiên cứu về thị trường đó Các hướng
mở rộng thị trường như sau:
+ Công ty cần nghiên cứu các nhu cầu của các thị trường mục tiêu thông qua việc
cử người sang để thăm dò nhu cầu về sản phẩm cửa hay mở văn phòng đại diện ởbên nước bạn để có thể đưa ra các sản phẩm cửa phù hợp với từng đối tượng ngườitiêu dùng, đáp ứng những yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng
Trang 27+ Ngoài việc nghiên cứu cầu về chất lượng, số lượng, mẫu mã các sản phẩm cửacuốn tại các thị trường có bạn hàng truyền thống, công ty cũng cần có các chiếnlược quảng cáo sản phẩm, các chương trình đặc sắc độc đáo của công ty đến vớikhách hàng một cách rộng rãi
+ Công ty cũng cần đầu tư thêm cơ sở hạ tầng, một số trang thiết bị vật tư kỹ thuật,
tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với chiến lược mở rộng thị trường nhằm nâng caohiệu quả tạo điều kiện phát triển các loại sản phẩm mới cho doanh nghiệp
- Đa dạng hoá mặt hàng: Thị trường cửa cuốn ngày càng đa dạng hóa về chủng
loại mẫu mã bởi con người luôn thích đổi mới Dựa vào tâm lý này, các doanhnghiệp cũng cần đa dạng hoá bằng cách tạo nhiều mẫu mã hay sử dụng nhiều chấtliệu khác nhau để tạo ra sự khác biệt và phong phú cho sản phẩm
Không chỉ giới hạn ở đây, các doanh nghiệp nên sáng tạo, bổ sung ý tưởng mớitrong khâu thiết kế để sản phẩm cửa được phong phú hơn, đáp ứng mọi sở thích củangười tiêu dùng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn thúc đẩy xuất
khẩu thì phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranhvới các nước trên thế giới Để cải thiện được chất lượng sản phẩm cửa cuốn công tycần :
+ Chú ý đến các nguồn nguyên liệu đầu vào như nhôm, vật liệu chịu nhiệt… đồngthời phải đầu tư cho máy móc công nghệ
+ Quan tâm đầu tư phát triển nâng cao nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọngtrong quản lý chất lượng của doanh nghiệp, bởi lực lượng lao động là nhân tố cóảnh hưởng đến quyết định chất lượng Trình độ chuyên môn tay nghề, kinh nghiệm,
ý thức trách nhiệm tính kỷ luật tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm
+ Nâng cao khả năng về công nghệ máy móc thiết bị của doanh nghiệp bởi nó cótác động mạnh mẽ nhất đến chất lượng sản phẩm Muốn sản phẩm có chất lượngcao, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế doanh nghiệp cần có chính sáchcông nghệ phù hợp, cho phép sử dụng thành tựu khoa học công nghệ của thế
Trang 28giới,đồng thời khai thác tối đa nguồn công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chấtlượng cao với chi phí hợp lý.
- Xúc tiến, quảng bá về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài:
Người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm của bạn nếu như họ biết đến tên tuổi của bạn Bởivậy, khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp cần tạo ra hình ảnhriêng biệt về sản phẩm của mình, giới thiệu nó đến với người tiêu dùng Với sảnphẩm cửa cuốn sang thị trường Đông Nam Á các công cụ xúc tiến bán hàng thườngđược sử dụng bao gồm: Quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng: Truyềnhình, phát thanh, báo, tạp chí, trên catalogue; Trưng bày sản phẩm trên Showroomtại thị trường nước ngoài; Tham gia triển lãm, giới thiệu mẫu mã sản phẩm cửa màcông ty có thể cung cấp; Giới thiệu hình ảnh sản phẩm của công ty trên mạng thông
tin toàn cầu- Internet Ngoài ra doanh nghiệp nên đầu tư ngân sách cho hoạt động
quảng cáo, xúc tiến bán, đa dạng hóa các hình thức quảng bá, thiết lập một trangweb để giới thiệu sản phẩm cũng như bán hàng trực tuyến Mở rộng các chươngtrình khuyến mãi, bảo hành cửa cuốn, các dịch vụ sửa chữa và kiểm tra miễn phícho khách hàng
- Giải pháp về nhân lực: Con người vừa là người thực hiện vừa là mục tiêu của các
hoạt động kinh doanh Những nhân viên XNK là bộ phận quan trọng nhất tronghoạt động xuất khẩu sản phẩm cửa cuốn Vì vậy công ty phải : Có các chính sáchđào tạo nhân viên không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn bằng các khóa đàotạo nghiệp vụ nhất là về nghiệp vụ XNK, marketing, quảng bá sản phẩm, nghiệp vụnghiên cứu thị trường; Có những chính sách đãi ngộ thích hợp với cán bộ nhân viên
có thành tích công tác tốt và những chính sách khen thưởng phù hợp kịp thờiđộng viên được tinh thần phấn đấu của các cá nhân; Có những kỷ luật lao độngchặt chẽ, linh hoạt đã tạo được không khí làm việc có tính khoa học và đạt hiệu quảcao trong hoạt động
- Giải pháp về vốn: Vốn là điều kiện cần thiết không thể thiếu được trong mục tiêu
tăng trưởng và phát triển Vì vậy để có vốn công ty nên: khai thác triệt để mọinguồn vốn trong công ty để bổ sung cho nguồn vốn lưu động như huy động từ quỹkhen thưởng phúc lợi hay từ các bộ công nhân viên trong công ty theo hình thức trả
Trang 29lãi; Tìm nguồn tài trợ dài hạn bằng cách liên doanh liên kết với các đơn vị kháctrong ngành; Công ty cần tạo lập cho mình uy tín trên thị trường qua các chỉ tiêunộp ngân sách nhà nước tăng trưởng doanh thu lợi nhuận thanh toán đầy đủ đúnghạn với bạn hàng,như vậy công ty mới có thể tìm kiếm được các nguồn tài trợ dễdàng hơn Khi có được vốn rồi thì cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách:hoàn thiện hơn nữa hệ thống kiểm soát nội bộ, phát hiện kịp thời những sai sót, yếukém trong việc sử dụng kinh doanh từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời; Quản lýchặt chẽ các khoản phải thu,chi bằng tiền; Thường xuyên đảm bảo có một lượngtiền đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn,nếu có dư thừa vốn doanh nghiệpnên sử dụng để đầu tư có tính ngắn hạn để thu được lợi nhuận cao
2.2.5 Phân định nội dung nghiên cứu
Theo như mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp đang theo đuổi là
tăng thị phần tại thị trường EU, Như vậy, tiêu chí được sử dụng để đánh giá hoạtđộng thúc đẩy xuất khẩu là tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu, tốc độ tăngtrưởng thị phần của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng giá trị hàng xuất khẩu vào thịtrường qua các năm Nhưng qua quá trình thực tập và nghiên cứu ở công ty cho thấycác giải pháp đưa ra là giới hạn Để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu em sẽ chọn cácnội dung sau để phân tích :
- Nghiên cứu mở rộng thị trường
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Đa đạng hóa mặt hàng
- Xúc tiến, quảng bá về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài
Các nội dung này được nghiên cứu thông qua một số chỉ tiêu dưới đây :
Cơ cấu thị trường xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho biết các thị trường mà doanhnghiệp xuất khẩu (doanh thu và tỉ lệ phần trăm)
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho biết các loại doanh thu sảnphẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đang xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho biết kết quả hoạt động xuất khẩu màdoanh nghiệp đang tiến hành một cách tổng quát nhất dựa vào doanh thu từ hoạtđộng xuất khẩu hàng năm mà công ty đạt được Giá trị của các chỉ tiêu này càng lớnthì thể hiện khả năng kinh doanh hiệu quả của công ty càng cao
Trang 30CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NHỰA SANG THỊ TRƯỜNG EU TẠI CÔNG TY TNHH NHỰA ANH TÚ
3.1 Giới thiệu về công ty
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Nhựa Anh Tú được thành lập năm 2009, qua 11 năm phát triển
đã trở thành một trong những công ty dẫn đầu về đồ làm vườn, đồ gia dụng đáp ứngđược thị trường Việt Nam và xuất khẩu
Những sản phẩm gia dụng và công nghiệp trước đây, được làm từ thiên nhiêngây ra lãng phí, không kinh tế và hủy hoại môi trường Công ty TNHH Nhựa Anh
Tú cho ra đời các loại sản phẩm nhựa gia dụng và công nghiệp có tính thẩm mỹ cao,chất lượng tốt và giá thành hợp lý
Sản phẩm của công ty không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà cònxuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế như Mỹ, Ba Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc vànhiều nơi khác trên thế giới
Thành công của công ty là kết quả của sự tập trung vào:
- Đầu tư vào các đối tác và thị trường xuất khẩu
- Áp dụng những công trình nghiên cứu, và công nghệ tốt nhất
- Tham vọng và có chiến lược phát triển đúng đắn
Đối tác lâu dài là một trong những trọng tâm cho sự phát triển của công ty Và sựthành công trong hợp tác đã được chứng minh, và sẽ được tiếp tục chứng minh
Gắn với thời gian hoạt động, công ty đã đạt được những thành công nhấtđịnh:
- Sản phẩm của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú tiến xa hơn nữa và không nhữngđáp ứng cho thị trường Việt Nam mà còn vươn xa ra thị trường thế giới
- Những xu hướng mới về thiết kế cũng như mẫu mã và chuẩn mực về chất lượngđược Công ty TNHH Nhựa Anh Tú cập nhật thông qua sự tìm hiểu về thị trườngcũng như sở thích cá nhân cho các vùng, miền…
- Các thiết kế luôn tập chung về mẫu mã đẹp, tiện lợi cũng như lợi ích và chấtlượng về an toàn sản phẩm
Trang 31Những điều trên chính là kết quả của sự đồng tâm hiệp lực của toàn thể côngnhân viên, với một mong muốn sản phẩm của Công ty TNHH Nhựa Anh Tú sẽ đếnvới mọi người và mọi nhà.
Mục đích của công ty:
- Thường xuyên tạo ra được nhiều mẫu mã đẹp, hấp dẫn
- Thuận tiện trong sử dụng
- Giá cả hợp lý cho mọi đối tượng khách hàng
Phương châm: “Niềm tin bất tận - Sự bảo đảm cho tương lai”
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động chính: sản xuất sản phẩm từ plastic
o Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
o Sản xuất máy chuyên dụng khác
o Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
o Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
o Sản xuất các cấu kiện kim loại
o Hoàn thiện công trình xây dựng
o Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
o Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa được phân vào đâu
o Hoạt động thiết kế chuyên dụng
o Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su
o Sản xuất sản phẩm khác từ cao su
o Tái chế phế liệu
o Xây dựng nhà không để ở
o Xây dựng công trình điện
o Xây dựng công trình cấp, thoát nước
o Xây dựng nhà để ở
o Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
o Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
Trang 323.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu nhân sự Công ty TNHH Nhựa Anh Tú
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán Công ty TNHH Nhựa Anh Tú)
- Công ty TNHH Nhựa Anh Tú tổ chức theo mô hình trực tuyến, mỗi người cấpdưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếpcấp trên Để thống nhất công tác quản lý, tạo sự xuyên suốt trong quá trình điềuhành hoạt động cũng như nâng cao tính hiệu quả, chức năng và nhiệm vụ của cácphòng ban và ban lãnh đạo được qui định như sau:
- Tổng Giám Đốc: là người quản lý và giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh,
con người cũng như các hoạt động hợp tác của doanh nghiệp Tổng Giám Đốc lãnhđạo đội ngũ các giám đốc cấp cao, sẽ giám sát hoạt động của đội ngũ này và hướngdẫn khi cần thiết
- Giám đốc hành chính: hỗ trợ Tổng Giám Đốc trong việc điều hành doanh
nghiệp, hoạch định các chiến lược kinh doanh của công ty, quản lý mối quan hệ vớikhách hàng và nhà cung cấp
tư
Trưởng phòng kinh doanh xuất khẩu
Giám đốc kỹ thuật
Trưởng phòng
Kỹ thuật máy
Trưởng Khuôn
Trưởng phòng KCS
Trưởng Kho
Trang 33- Giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm lên kế hoạch cải tiến kỹ thuật, triển khai
thực hiện, giám sát mọi khía cạnh liên quan đến kỹ thuật trong doanh nghiệp
- Phòng Tài chính- Kế toán:
Ghi chép đầy đủ chứng từ, cập nhật sổ sách chứng từ kế toán theo quy địnhcủa pháp luật, phản ánh chân thực chính xác các số liệu về tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
Tổ chức thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sáchnhà nước theo quy định của pháp luật, phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc sửdụng vốn, tài sản và vật tư sai mục đích
Quản lý ngân sách các phòng ban, theo dõi tình hình hoạt động của công ty:doanh thu, chi phí, lợi nhuận
- Phòng cung ứng vật tư: chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến nguyên vật
liệu của doanh nghiệp, lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát tất cả hoạt động liên quanđến dòng nguyên liệu vào đơn vị như xác định số lượng nguyên vật liệu, thu mua,kiểm soát hàng tồn kho,
- Phòng kinh doanh xuất khẩu:
Thực hiện các hoạt động giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng với kháchhàng đồng thời phụ trách việc hoàn tất các thủ tục, giấy tờ XNK hàng hóa như:hợp đồng mua bán, chứng từ vận chuyển, chứng từ XNK, thủ tục thanh toán,giao nhận hàng
Tiến hành các hoạt động nhằm chăm sóc và duy trì mối quan hệ với kháchhàng hiện tại, đồng thời lập kế hoạch khai thác những khách hàng tiềm năngkhác
- Phòng Kỹ thuật máy: cải tiến, giám sát, bảo hành, sửa chữa máy móc, thiết bị
trong xưởng sản xuất, đảm bảo quá trình vận hành máy móc thiết bị diễn ra đúngchu trình và suôn sẻ
- Khuôn: thiết kế, chế tạo khuôn sản phẩm cho doanh nghiệp hoặc theo yêu cầu
của khách hàng và các đối tác nước ngoài mà công ty nhận gia công
- Phòng KCS: Kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra theo quy trình chuẩn mực
do chính công ty đề ra
Trang 34- Kho: tổ chức việc nhận hàng, xuất hàng, kiểm kê hàng hóa và bảo quản hàng
hóa trong kho
3.1.4 Nguồn nhân lực
Công ty TNHH Nhựa Anh Tú có khoảng hơn 100 cán bộ công nhân viên Bangiám đốc, nhân viên thuộc các phòng ban của công ty đều có trình độ cao, giàu kinhnghiệm quản lý Nhân viên kĩ thuật, sản xuất của công ty phần lớn là thợ lành nghề,dày dặn kinh nghiệm
Nhờ vậy, Công ty TNHH Nhựa Anh Tú là một trong 50 công ty sản xuất nhựalớn nhất Việt Nam, sản phẩm của công ty được rất nhiều công ty trên thế giới ưachuộng
3.1.5 Tình hình tài chính
Công ty TNHH Nhựa Anh Tú được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhngày 02/12/2009, đến nay đã thay đổi 3 lần; cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầungày 08/5/2020, đến nay đã điều chỉnh 2 lần Sau 3 lần điều chỉnh Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh và 2 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đã đưa số vốn điều
lệ của công ty từ 10 tỷ đồng tăng lên 40 tỷ đồng
Bảng 3.1 Nguồn lực tài chính của công ty TNHH Nhựa Anh Tú giai đoạn năm
Trang 35( Nguồn Phòng Tài chính- Kế toán Công ty TNHH Nhựa Anh Tú)
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.2.1 Các mặt hàng xuất khẩu chính
Chậu nhựa trồng cây/hoa: Chậu nhựa trồng cây có công dụng chính để ươm
và trồng cây Sản phẩm chậu cây/hoa mà doanh nghiệp cung cấp bao gồm:
- Chậu để ươm giống: thành mỏng, có hệ thống rãnh thoát nước tối ưu, tránh tìnhtrạng úng nước, và tạo luồng không khí lưu thông trực tiếp đến bộ rễ của cây, có thểkhiến cho cây sinh trưởng phát tốt
- Chậu trồng cây/hoa để trang trí trong nhà, sân vườn,… với nhiều kích thước,màu sắc, họa tiết khác nhau, gồm 2 loại nhỏ: chậu đặt trên mặt đất và chậu treo
- Chậu tự dưỡng: là loại chậu giúp cây phát triển tốt mà không tốn nhiều côngchăm sóc, có hệ thống thông minh áp dụng nguyên lí thẩm thấu ngược từ dưới lêntrên giúp duy trì độ ẩm cần thiết Do đó, người trồng chỉ cần tưới 1 lần cho 4 đến 6tuần (tùy loại cây và thời tiết)
Đồ gia dụng:
o Sọt gấp tiện dụng
o Các loại ghế nhựa chân inox
o Bộ bàn ghế nhựa cho trẻ em
3.2.2 Khách hàng và thị trường thị trường xuất khẩu chính
Hoa cảnh, cây cảnh từ ngàn đời nay được coi là thú tiêu khiển tao nhã, lại có íchlợi to lớn trong việc di dưỡng tinh thần, bồi bổ trí tuệ, đồng thời là phương thuốc vôcùng hiệu nghiệm trong việc làm dịu bớt những căng thẳng, những ức chế do nhiều
hệ lụy từ cuộc sống xô bồ mang lại cho mọi người Những năm gần đây, cùng vớiđời sống vật chất, tinh thần ngày một nâng cao, việc trồng hoa, cây cảnh đã trởthành nhu cầu thiết yếu của xã hội bận rộn hiện đại Sự tăng lên trong nhu cầu vềhoa, cây cảnh dẫn đến sự tăng lên trong nhu cầu về chậu hoa ,cây cảnh Vì vậy,doanh nghiệp xuất khẩu cho các nhà bán buôn, siêu thị, đại lý bán chậu hoa, câycảnh trên thế giới nhằm đưa sản phẩm của công ty mình đến tay người tiêu dùngcuối cùng ở nước ngoài
Trang 36Ngày nay, sản xuất hoa trên thế giới đang phát triển một cách mạnh mẽ và trởthành một ngành thương mại cao Sản xuất hoa và cây cảnh mang lại lợi ích to lớncho nền kinh tế các nước trồng hoa và cây cảnh Diện tích trồng trên thế giới ngàycàng mở rộng và số lượng doanh nghiệp, nhà vườn chuyên cung cấp hoa, cây cảnhcũng không ngừng tăng lên Do đó, doanh nghiệp tập trung cung cấp các loại chậuươm phục vụ cho việc trồng cây, trồng hoa của các nhà vườn trên thế giới.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn nhận gia công xuất khẩu cho các đối tác nước ngoài
về các sản phẩm làm bằng nhựa
Bảng 3.2 Một số đối tác nước ngoài công ty nhận gia công
Tên doanh nghiệp Tên sản phẩm gia công Giá trị xuất khẩu (Đồng)
Asung Co.,Ltd Sọt tiện dụng 2,214,581,760 1,090,602,408Medrala Jolanta Bàn ghế trẻ em 551,685,374 126,175,340Yachiyo Industrial Co.,
Private Limited Khay trồng rau đơn 258,258,000 234,815,000
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán Công ty TNHH Nhựa Anh Tú)
Nhìn chung, xuất khẩu chiếm 60% tổng doanh thu của doanh nghiệp Các thịtrường xuất khẩu của doanh nghiệp bao gồm: Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Mỹ, BaLan, Tây Ban Nha