2.Các bước làm bài Bước 1: Xác định di sản thừa kế 1. Tài sản chung vợ chồng: X => Chia đôi (X2). 2. Tài sản chung với bồ: X=> Chia 4 (X4). (Trước hết lấy X chia đôi. Nhưng phần chia đôi không phải của riêng người chết mà của người chết chung với vợ (hoặc chồng) vì đây là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân của người chết với vợ (hoặc chồng) nên thuộc sở hữu chung => do đó phải tiếp tục lấy con số này chia đôi => Chốt lại chia 4). 3.Nếu trong tình huống cho như sau: AB là vợ chồng, tài sản chung là X; A chung sống như vợ chồngvới C, tài sản chung của AC là Y. A chết, xác định di sản thừa kế của A = (X + Y2) : 2.
Trang 1M ỤC LỤC
I ĚIỀU LUẬT LIÊN QUAN 2
1 Quy định chung về thừa kế 2
2 Thừa kế theo di chúc 2
3 Thừa kế theo pháp luật 2
II CÁCH LÀM BÀI 3
1 Bố cục làm bài 3
2 Các bước làm bài 4
3 Cách rút tỉ lệ phần di sản của người được thừa kế theo di chúc để bù cho người thuộc điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 8
4 Cách chia thừa kế thế vị 8
III ĚỀ THAM KHẢO 9
Trang 2ÔN K ẾT THÚC HỌC PHẦN BÀI TẬP THỪA KẾ
I ĚIỀU LUẬT LIÊN QUAN
1 Quy định chung về thừa kế
Ěiều 609 Quyền thừa kế: cá nhân có quyền để lại di sản,
Ěiều 613 Người thừa kế: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào
thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống,
Ěiều 620 Từ chối nhận di sản
Ěiều 621 Người không được quyền hưởng di sản
2 Thừa kế theo di chúc
Ěiều 624 Di chúc: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài
sản của mình cho người khác sau khi chết
Ěiều 625 Người lập di chúc
Ěiều 626 Quyền của người lập di chúc
Ěiều 640 Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc
Ěiều 644 Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
Ěiều 645 Di sản dùng vào việc thờ cúng
3 Thừa kế theo pháp luật
Ěiều 649 Thừa kế theo pháp luật
Ěiều 650 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
Trang 31 Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
2 Thừa kế theo pháp luật cǜng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây: Ěiều 651 Người thừa kế theo pháp luật
Ěiều 652 Thừa kế thế vị
Ěiều 653 Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ
đẻ
Ěiều 654 Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế
Ěiều 655 Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ,
chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác
II CÁCH LÀM BÀI
1 Bố cục làm bài
Phần đầu: Trích cĕn cứ pháp lý
Nêu các điều luật có liên quan
Phần hai: Giải quyết tình huống
1 Xác định di sản thừa kế
2 Chia di sản thừa kế theo di chúc
3 Chia di sản thừa kế theo pháp luật
4 Tính 2/3 một suất thừa kế cho những người thuộc điều 644 BLDS 2015
Trang 4Phần ba: Kết luận
Ěưa ra kết quả chia thừa kế
Lưu ý: Với dạng bài tập mà chỉ có một dữ kiện: “A chết lập di chúc truất
quyền thừa kế của vợ (hoặc bố mẹ hoặc con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có khả nĕng lao động” thì có thể đảo lên tính Bước 3 trước (tính cho người bị truất được hưởng 2/3 một suất thừa kế theo Ěiều 644 trước) Phần còn lại chia đều cho những người thừa kế theo luật
2 Các bước làm bài
Bước 1: Xác định di sản thừa kế
1 Tài sản chung vợ chồng: X => Chia đôi (X/2)
2 Tài sản chung với bồ: X=> Chia 4 (X/4)
(Trước hết lấy X chia đôi Nhưng phần chia đôi không phải của riêng người chết mà của người chết chung với vợ (hoặc chồng) vì đây là tài sản hình thành trong thời kǶ hôn nhân của người chết với vợ (hoặc chồng) nên thuộc sở
hữu chung => do đó phải tiếp tục lấy con số này chia đôi => Chốt lại chia 4)
3 Nếu trong tình huống cho như sau: AB là vợ chồng, tài sản chung là X;
A chung sống như vợ chồngvới C, tài sản chung của AC là Y A chết, xác định
di sản thừa kế của A = (X + Y/2) : 2
Trang 54 Ěề có tình tiết còn nghƿa vụ tài sản chưa trả thì cần xác định nghƿa vụ đó là
của chung vợ chồng hay của riêng người chết Nếu là nghƿa vụ của riêng người
chết thì phải được trừ vào di sản thừa kế của người chết;
5 Tiền mai táng được lấy từ di sản thừa kế của người chết Nếu đề bài cho tiền mai táng lấy từ tài sản chung của vợ chồng thì cần cộng lại để xác định tài sản chung của vợ chồng khi chưa trừ đi tiền mai táng
6 Nếu đề bài cho tiền phúng viếng thì đây chỉ tính tiết bẫy => Không được
cộng vào di sản thừa kế vì khoản tiền này phát sinh sau khi người để lại di sản
thừa kế chết
Bước 2: chia di sản thừa kế theo di chúc
Những người sau không chia ở bước này:
1 Người không được chia thừa kế theo di chúc (trong di chúc người chết không chia cho người này);
2 Người bị truất;
3 Người bị tước (Ěiều 621), trừ khi người lập di chúc biết rõ về hành vi của
những người này và trong di chúc vẫn cho hưởng;
4 Người được chia trong di chúc nhưng từ chối không hưởng;
5 Người được chia trong di chúc nhưng chết trước, chết cùng thời điểm với người lập di chúc => Phần di chúc bị vô hiệu, nên phần di sản định đoạt cho
Trang 6Bước 3: Chia di sản thừa kế theo pháp luật
– Xác định những người thừa kế theo pháp luật được chia (chia theo hàng, ưu tiên theo thứ tự hàng 1, hàng 2, hàng 3)
– Những người sau đây không được chia:
1 Người bị truất;
2 Người bị tước (Ěiều 621);
3 Người từ chối không nhận di sản thừa kế;
4 Ěối với người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại
di sản (là con của người chết) thì cần chia làm 2 trường hợp:
4a: Những người này không có con => Không chia
4b: Những người này có con => Tất cả những người con được thừa kế thế
vị chung nhau 1 suất
Lưu ý: Bước này chỉ có trong trường hợp: sau khi chia di sản theo di chúc thì
Trang 72 Vợ chồng
3 Con: con chưa thành niên + con đã thành niên nhưng không có khả nĕng lao động
Những người trên rơi vào các trường hợp:
1 Không được hưởng thừa kế theo di chúc: người lập di chúc truất hoặc người
lập di chúc không truất nhưng người lập di chúc đã chia hết di sản thừa kế mà không chia cho những người thuộc Ěiều 644;
2 Ěược hưởng di sản thừa kế (theo di chúc, theo pháp luật) nhưng phần hưởng không đủ 2/3 một suất thừa kế theo luật => Ěược bù đủ 2/3 1 suất (lấy 2/3 1
suất trừ đi số di sản họ đã được hưởng để tìm phần thiếu)
Công thức tính: = 2/3 x (tổng di sản thừa kế : nhân suất)
Lưu ý: Nhân suất không bao gồm 3 nhóm người sau đây:
1 Người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản
thừa kế mà không có người thừa kế thế vị (nếu trường hợp họ có người thừa kế
thế vị thì vẫn tính như bình thường);
2 Người từ chối không nhận di sản thừa kế;
3 Người không được quyền hưởng di sản thừa kế theo Ěiều 621 (người bị tước);
Nguyên t ắc rút bù
Trang 8+ Trước hết rút theo tỷ lệ của người hưởng thừa kế theo di chúc (nếu trong số
những người phải trích ra có người thuộc Ěiều 644 thì lưu ý vẫn phải đảm bảo cho người này đủ 2/3 1 suất thừa kế theo luật)
+ Trường hợp rút của những người thừa kế theo di chúc không đủ thì rút tiếp
tục của những người thừa kế theo pháp luật
3 Cách rút t ỉ lệ phần di sản của người được thừa kế theo di chúc để bù cho người thuộc điều 644 Bộ luật Dân sự 2015
C1: Công thức rút = Phần di sản của người phải rút : (Tổng di sản thừa kế của
tất cả những người phải rút) x tổng số di sản cần rút bù cho người Ě 644
C2: Chia tỷ lệ: Trong bài này, trích bù từ phần di sản của C, D, E theo tỉ lệ để
bù cho A và B
4 Cách chia thừa kế thế vị
Ěiều 652 về thừa kế thế vị:Trường hợp con của người để lại di sản chết trước
hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di
sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cǜng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng
phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống
Lưu ý: Ěối với loại bài tập này, các em thường sai ở chỗ: Các em sẽ lấy phần
hưởng theo di chúc của C là 300 triệu để chia thế vị cho C2, C3 luôn => Chia sai
Trang 9Nguyên t ắc làm:
+ Trường hợp người con chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại
di sản thừa kế => Phần di chúc này bị vô hiệu => Phần di sản này được chia theo pháp luật;
+ Những người con của C được hưởng chung nhau 1 suất ở bước chia thừa kế theo pháp luật
III ĚỀ THAM KHẢO
Tình huống 1: Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp và sinh được hai người con là C (1988) và D (1993) Nĕm 2019, ông A chết Hãy phân chia di sản thừa
kế của ông A Biết rằng, trước khi chết, ông A lập di chúc để lại cho C hưởng
½ di sản, D hưởng 1/3 di sản Di sản thừa kế của ông A là 900 triệu C và D đều có khả nĕng lao động Cha, mẹ ông A đều đã chết trước ông A
Tình huống 2: Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp, ông bà sinh được ba người con là anh C (1974), anh D (1976) và chị E (1979) Khi kết hôn với ông
A, bà B đã có một người con riêng là chị M 5 tuổi Ông A và bà B cùng nhau chĕm sóc chị M như những người con khác của ông bà Chị M kết hôn với anh
N nĕm 1991 và sinh được hai con là K (1998), H (2007) Nĕm 2020, chị M chết có để lại di chúc để lại cho bà B ½ di sản Nĕm 2021, ông A chết không để
lại di chúc Hãy phân chia thừa kế trong tình huống trên Biết rằng, tài sản chung của chị M và anh N là 1,8 tỷ Chị M chết, anh N lo mai táng cho chị hết
Trang 1025 triệu đồng từ tài sản riêng của chị Tài sản chung hợp nhất của ông A và bà
B là 3,36 tỷ đồng
Tình huống 3: Ông A sinh nĕm 1960, bà B sinh nĕm 1962 Nĕm 1982, ông A
và bà B làm lễ cưới nhưng không tiến hành đĕng ký kết hôn Ông bà sinh được
ba người con là anh C (1983), chị D (1985) và anh E (1988) Nĕm 2005, anh C
kết hôn với chị M và sinh được cháu Q (2008) Trong quá trình chung sống, do
có có mâu thuẫn, anh C đã có hành vi gây thương tích cho ông A và đã bị kết
án Nĕm 2018, anh C chết trong một vụ tai nạn giao thông không để lại di chúc Nĕm 2019, ông A chết không để lại di chúc Hãy phân chia thừa kế trong tình huống trên Biết rằng, tài sản chung của anh C và chị M là 720 triệu Tài
sản chung của ông A và bà B là 2,2 tỷ Khi còn sống, ông A có vay của ông K
180 triệu, ông A chết, bà B lo mai táng cho ông A hết 20 triệu từ tiền riêng của
bà
Tình huống 4: Ông A bà B kết hôn nĕm 1960 và sinh được có hai người con là
C (1962) và D (1965) Anh C kết hôn với chị Q và sinh được hai người con là
K và H Anh D kết hôn với chị M và sinh được cháu P Trong quá trình chung
sống, anh D đã có hành vi cố ý gây thương tích cho ông A và đã bị Tòa án nhân dân có thẩm quyền kết án Nĕm 2018, anh D chết Nĕm 2020, ông A và anh C được xác định là chết cùng thời điểm trong một vụ tai nạn Hãy phân chia thừa
kế của ông A Biết rằng, khi chết, ông A không để lại di chúc Tài sản chung
của vợ chồng ông A, bà B là 1,24 tỷ Khi ông A chết, bà B lo mai tặng cho ông
ết 20 triệu đồng từ tài sản riêng của bà
Trang 11Tình huống 5: Ông A bà B kết hôn nĕm 1960 và sinh được có hai người con là
C (1962) và D (1965) Anh C kết hôn với chị Q và sinh được hai người con là
K và H Anh D kết hôn với chị M và sinh được cháu P Trong quá trình chung
sống, anh D đã có hành vi cố ý gây thương tích cho ông A và đã bị Tòa án nhân dân có thẩm quyền kết án Nĕm 2010, anh D chết Nĕm 2018, ông A và anh C được xác định là chết cùng thời điểm trong một vụ tai nạn Hãy phân chia thừa
kế của ông A Biết rằng, khi chết, ông A để lại di chúc truất quyền thừa kế của
bà B Tài sản chung của vợ chồng ông A, bà B là 1,24 tỷ Khi ông A chết, bà B
lo mai táng cho ông A hết 20 triệu đồng từ tài sản riêng của bà
Tình huống 6: Ông A kết hôn với bà B nĕm 1955 và sinh được hai người con là
C (1958) và D (1960) Nĕm 1965, ông A sống chung như vợ chồng với bà Q
và sinh được anh Ph (1968) Nĕm 2017, ông A chết có để lại di chúc cho anh
Ph hưởng toàn bộ tài di sản thừa kế của mình Hãy phân chia thừa kế của ông
A Biết rằng, tất cả các con của ông A đều có khả nĕng lao động Tài sản chung
của ông A và bà B là 360 triệu đồng Tài sản chung của ông A và bà Q là 480 triệu đồng Ông A chết, bà B lo mai táng hết 25 triệu đồng từ tài sản riêng của ông
Tình huống 7: Ông A và bà B kết hôn nĕm 1950 và sinh được ba người con là
C, D và E Anh C kết hôn với chị Q và sinh được ba cháu là M, K, P Anh D kết hôn với chị G và sinh được hai cháu là T và H Chị E kết hôn với anh X và sinh được cháu Y Nĕm 2019, ông A chết để lại di chúc truất quyền thừa kế của bà
Trang 12chết trước ông A Khi ông A chết, bà B lo mai táng cho ông A hết 20 triệu đồng từ tài sản chung của ông bà, sau khi trừ chi phí mai táng, tài sản chung
của ông A và bà B là 740 triệu đồng
Tình huống 8: Ông A và bà B kết hôn hợp pháp nĕm 1960 và sinh được ba người ba người con C (1962), D (1965) và E (1968) Do vợ chồng không hợp nhau nên ông A và bà B thường xuyên to tiếng và nhiều lần bà B bị ông A hành
hạ về thể xác Do bị bệnh hiểm nghèo, bà B đã qua đời nĕm 2018 có để lại di chúc truất quyền thừa kế của ông A và cho anh C hưởng ½ di sản, còn ½ di sản chia đều cho anh D và chị E Hãy phân chia thừa kế của bà B Biết rằng, Tài
sản chung hợp nhất của ông A và bà B là 520 triệu Bà B chết anh D lo mai táng cho bà B hết 20 triệu đồng từ tài sản riêng của anh Tất cả các con của bà
B và ông A đều có khả nĕng lao động, cha mẹ bà B đều đã chết
Tình huống 9: Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp, ông bà sinh được ba người con là anh C (1960), anh D (1962) và chị E (1965) Nĕm 1980, ông A
chết để lại di chúc cho anh C và hưởng toàn bộ di sản thừa kế Di sản ông A để
lại là nhà, gắn liền với 300 m2 quyền sử dụng đất Hãy xác định thời điểm kết thúc thời hiệu khởi kiện phân chia di sản thừa kế của ông A Nêu rõ cĕn cứ pháp lý Biết rằng, bà B, anh C, anh D và chị E hiện đều có hộ khẩu thường trú
tại xã X, huyện Y, tỉnh H, Việt Nam
Tình huống 10: Ông A và bà B làm lễ cưới nhưng không tiến hành đĕng ký kết hôn vào nĕm 1986 và sinh được hai người con là C (1985), D (1988) Anh C
Trang 13kết hôn với chị H và sinh được hai cháu là K và Q Nĕm 2000, ông A và bà B
có nhận chị E là con gái của ông P (em ruột ông A) làm con nuôi Khi được ông A, bà B nhận nuôi, chị E mới được tròn 1 tuổi Việc vợ chồng ông A và bà
B nhận chị E làm con nuôi được cả họ hàng nội ngoại hai bên và bà con làng xóm biết nhưng không được đĕng ký nhận nuôi con nuôi tại cơ quan nhà nước
có thẩm quyền Nĕm 2017, ông A và anh C được xác định là cùng chết trong
một vụ tai nạn giao thông Hãy phân chia thừa kế của ông A Biết rằng, ông A chết không để lại di chúc Bà B lo mai táng cho ông A hết 20 triệu đồng từ tài
sản chung của ông A và bà B, khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng ông A
và bà B còn lại sau khi trừ đi mai táng phí cho ông A là 980 triệu
Tình huống 11: Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp Ông bà sinh được ba người con là C (1972), D (1975), E (1976) Anh C có vợ là Q, vợ chồng anh C
và chị Q sinh được cháu P đồng thời anh C và chị Q nhận cháu K làm con nuôi
Việc nhận cháu K làm con nuôi của anh C và chị Q tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Nĕm 2012, ông A nhận chuyển nhượng nhà gắn liền với quyền sử dụng đất của ông H với số tiền là 750 triệu đồng Ông A đã thanh toán trả ông H 600 triệu đồng từ tài sản riêng của ông và còn nợ lại 150 triệu
Việc chuyển nhượng đã hoàn tất theo đúng quy định của pháp luật Nĕm 2014, ông A và anh C được xác định là chết cùng thời điểm trong một vụ tai nạn Hãy phân chia thừa kế của ông A Biết rằng, ông A chết không để lại di chúc Nĕm 2013, ông A đã tặng cho anh D ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng đất
Trang 14của ông A và bà B là 940 triệu, bà B lo mai táng cho ông A hết 20 triệu từ tài
sản riêng của bà
Tình huống 12: Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp Ông bà sinh được ba người con C (1972), D (1975), E (1980) Anh C có vợ là Q, anh C, chị Q sinh được hai con là K và H Anh C chết nĕm 2015 trong một vụ tai nạn giao thông Nĕm 2017, ông A chết để lại di chúc cho anh D ½ di sản thừa kế, cho anh E ½
di sản thừa kế Hãy phân chia di sản thừa kế của ông A Biết rằng, anh E từ chối hưởng di sản thừa kế theo di chúc Việc từ chối hưởng di sản thừa kế theo
di chúc của anh E theo đúng quy định của pháp luật Di sản thừa kế của ông A
để lại là 1,2 tỷ
Tình huống 13: Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp Ông bà sinh được hai người con C (1978), D (1980) Nĕm 2017, ông A chết để lại di chúc cho anh C hưởng ½ di sản thừa kế, cho anh D hưởng ½ di sản thừa kế Hãy phân chia di
sản thừa kế của ông A Biết rằng, anh C từ chối hưởng di sản thừa kế theo di chúc và theo pháp luật Việc từ chối hưởng thừa kế của anh C theo đúng quy định của pháp luật Di sản thừa kế của ông A là 600 triệu đồng Cha mẹ ông A đều đã chết trước ông, anh C và D đều có khả nĕng lao động
Tình huống 14: Ông A kết hôn với bà B nĕm 1976 và sinh được ba người con
là C (1978), D (1980) và E (1984), trong đó C bị tâm thần từ nhỏ Nĕm 2015,
do mâu thuẫn vợ chồng, ông A đã có hành vi vô ý gây thương tích cho bà B đã
bị Tòa án nhân dân có thẩm quyền kết án về hành vi này bằng một bản án có