1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội

79 119 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Truyền Thông Marketing Sự Kiện Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Du Lịch Hà Nội, Hà Nội
Tác giả Lương Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Quỳnh Trang
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing Du Lịch
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội

Trang 1

KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH

LƯƠNG THỊ PHƯƠNG THẢO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Giáo viên hướng dẫn

ThS Bùi Thị Quỳnh Trang

Bộ môn: Marketing Du lịch

Sinh viên thực hiện

Lương Thị Phương Thảo Lớp: K53B1LH

ĐIỂM KHÓA LUẬN:

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô khoaKhách sạn – Du lịch cùng tất cả các giảng viên của trường Đại học Thương Mại trong

4 năm học qua đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức và bài học quý báu để

em có được một nền tảng vững chắc như ngày hôm nay

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Bùi Thị Quỳnh Trang đã là

người định hướng, tận tình theo sát em suốt quá trình để em có thể hoàn thành khoáluận một cách tốt nhất

Tiếp theo, em xin cảm cảm Ban giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch HàNội, Hanoi Tourism đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty

Em xin cảm ơn các anh, chị phòng Marketing đã chỉ bảo tận tình trong quá trình thựctập cũng như giải đáp những thắc mắc, cung cấp thông tin giúp em hoàn thành khóaluận

Trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp, do trình độ lý luận cũngnhư kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy, cô để bài làm của em đượchoàn thiện hơn

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô Trường Đại học Thương mại cùng cácanh, chị trong Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội luôn dồi dào sức khỏe, đạtđược nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 5

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 5

6 Kết cấu khóa luận: 8

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING SỰ KIỆN TRONG CÔNG TY LỮ HÀNH 9

1.1 Khái luận về truyền thông marketing sự kiện 9

1.1.1 Khái niệm về sự kiện 9

1.1.2 Khái niệm truyền thông marketing sự kiện 12

1.1.3 Vai trò của truyền thông marketing sự kiện 13

1.2 Nội dung của vấn đề nghiên cứu 13

1.2.1 Quy trình truyền thông marketing sự kiện 13

1.2.2 Công cụ truyền thông marketing sự kiện 20

1.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu 22

1.3.1 Môi trường vĩ mô : 22

1.3.2 Môi trường vi mô: 24

1.3.3 Môi trường ngành kinh doanh 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SỰ KIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DU LỊCH HÀ NỘI 26

2.1.Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 26

2.1.1 Những vấn đề chung về Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism) 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 28

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 31

2.1.4 Thị trường khách 31

2.1.5 Tình hình nhân lực phân theo phòng ban công ty Hanoi Tourism giai đoạn 2019 – 2020 33

Trang 6

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội

(Hanoi Tourism) 34

2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng 36

2.2.1 Thực trạng quy trình truyền thông marketing sự kiện tại Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism) 36

2.2.2 Thực trạng các công cụ truyền thông marketing sự kiện của Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism) 43

2.3 Đánh giá chung 50

2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 50

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 54

3.1.Mục tiêu và phương hướng giải quyết vấn đề nghiên cứu 54

3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện tại Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội 54

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội 55

3.2 Giải pháp về hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện tại Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội 55

3.2.1.Giải pháp hoàn thiện về quy trình truyền thông marketing sự kiện 55

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện về công cụ truyền thông marketing sự kiện 58

3.2.4 Nhóm giải pháp khác: 60

3.3 Kiến nghị các bộ, ngành 62

3.3.1 Kiến nghị với chính quyền địa phương quận Hoàn Kiếm 62

3.3.2 Kiến nghị với các nhà cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện 62

3.3.3 Kiến nghị với các hiệp hội ngành sự kiện 62

KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Cơ cấu thị trường khách du lịch Hanoi Tourism qua 2 năm

2 Bảng 2.2 Cơ cấu lao động phân theo phòng ban của công ty Hanoi

3 Bảng 2.3 Tình hình kinh doanh của công ty Hanoi Tourism

4 Biểu đồ 2.1 Tỉ lệ khách hàng biết đến sự kiện của Hanoi Tourism

5 Biểu đồ 2.2.Biểu đồ đánh giá công cụ quảng cáo sự kiện của Hanoi

6 Biểu đồ 2.3 Quy mô các hoạt động xã hội, tình nguyện, hội chợ,…

7 Biểu đồ 2.4 Tần suất các hoạt động xã hội, tình nguyện, hội chợ,…

8 Biểu đồ 2.5 Biểu đồ đánh giá của khách hàng về chất lượng chương

9 Biểu đồ 2.6 Biểu đồ đánh giá công cụ marketing trực tiếp cho sự

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

3 Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Hanoi Tourism 2021 24

5 Hình 2.2 Sự kiện “Xúc tiến du lịch Quảng Ninh 2020” của Hanoi

6 Hình 2.3 Hình ảnh gian hàng của Hanoi Tourism tại “Hội chợ kích

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Trong lịch sử kinh tế thế giới, sự kiện được coi là một ngành khá “trẻ”, mớithực sự bùng nổ từ những năm 1980 Ở Việt Nam, ngành sự kiện cũng mới có mặtkhoảng 15 năm, và chỉ thật sự được quan tâm đến trong khoảng 10 năm gần đây Tuyvậy do tác động mạnh mẽ của tăng trưởng kinh tế, các tiến bộ vượt bậc trong khoa học

kỹ thuật công nghệ, sự phát triển của truyền thông,… đưa ngành sự kiện phát triểnnhanh chóng và càng ngày càng chuyên nghiệp

Hiện nay Việt Nam có hàng trăm doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ tổchức sự kiện từ nhỏ lẻ, nghiệp dư đến chuyên nghiệp, hiện đại Bên cạnh những doanhnghiệp tổ chức sự kiện chuyên nghiệp, những doanh nghiệp nhỏ lẻ hoạt động khámanh mún, kém hiệu quả do còn chưa chủ động về mặt nhân lực, vật lực cũng nhưcông nghệ Tổ chức sự kiện là ngành tổng hợp đòi hỏi các doanh nghiệp cần đầu tưtiền của và các trang thiết bị Các công ty nhỏ lẻ không có đủ khả năng sẽ hoạt độngtheo hình thức hợp tác, kết nối, thuê các đơn vị riêng lẻ khác nhau Điều đó làm chongành sự kiện chưa được phát triển theo hướng độc lập, chuyên nghiệp và còn gây ratốn kém, lãng phí Trong nền kinh tế ngày càng phát triển hiện nay nếu không sớm cảithiện, các doanh nghiệp nhỏ lẻ rất dễ có khả năng không theo kịp và bị loại khỏi thịtrường

Công ty Cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism) được biết đến là mộttrong những đơn vị lữ hành uy tín tại địa bàn Hà Nội hiện nay Nắm bắt được nhu cầucủa thị trường về mảng sự kiện, bên cạnh hoạt động kinh doanh các tour du lịch trong

và ngoài nước, mảng tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo cũng được công ty quan tâm

và phát triển Bên cạnh đó công ty cũng thường xuyên tự tổ chức các sự kiện chodoanh nghiệp mà không cần đến các đơn vị trung gian Tuy nhiên, vì là một công ty dulịch hoạt động đa lĩnh vực nên đôi khi mảng sự kiện của công ty chưa thực sự đượcquan tâm cũng như được truyền thông marketing một cách hiệu quả Chính vì vậy,trong thời gian tới, để có thể phát triển mảng sự kiện của doanh nghiệp, đem những sựkiện của doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng, vượt qua các đối thủ cạnh tranh

và đặc biệt là tiếp tục phát huy vị thế của mình trên thị trường, công ty cần chú trọnghơn nữa đến việc hoàn thiện truyền thông marketing trong mảng sự kiện

Xuất phát từ lý luận cũng như thực tiễn nêu trên, cùng với quá trình thực tập tại

công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội, em xin lựa chọn đề tài “Hoàn thiện truyền

thông marketing sự kiện của công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà nội, Hà Nội” làm đề

tài khóa luận tốt nghiệp cho mình nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, tìm ra giải pháp

Trang 11

cho việc hoàn thiện marketing truyền thông sự kiện cho các doanh nghiệp lữ hành nóichung và Hanoi Tourism nói riêng.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Sách, giáo trình và bài giảng

2.1.1 Các tài liêu nước ngoài

Donal Getz (2005), “Event Management & Event Tourism”, CognizantCommunication Corporation in New York Cuốn sách đi sâu vào phân tích về sự kiệncũng như những nội dung trong hoạt động quản trị sự kiện từ những khái luận cơ bảnnhất cho đến việc lên kế hoạch, tổ chức, điều phối, lập trình, ngân sách, quản trị, đánhgiá và các yếu tố xung quanh một sự kiện Với 14 chương sách, tác giả đã đưa đến mộtgóc nhìn toàn diện nhất về mọi khía cạnh của một sự kiện, trong đó bao gồm cả nhữngnội dung cơ bản về truyền thông marketing kiện

Philip Kotler (2015), “Marketing Management”, Pearson Education India Cuốnsách đem đến những nội dung bao quát và thiết thực về marketing nói chung và truyềnthông marketing nói riêng Sách tập trung vào những quyết định chủ yếu mà nhữngngười quản trị marketing và ban lãnh đạo phải thông qua nhằm phối hợp hài hòanhững mục tiêu, sở trường cốt lõi và các nguồn tài nguyên của tổ chức với những nhucầu và cơ hội trên thị trường

Philip Kotler (2015), “Marketing Essentials”, Northwestern University Cuốnsách kinh điển nghiên cứu về marketing trong cách doanh nghiệp, là một tài liệu quenthuộc cho các đề tài về marketing nói chung Cuốn sách đề cập từ những vấn đề cơ bảnnhất về khái niệm của marketing, phân tích thị trường, các yếu tố môi trường tác độngđến hoạt động marketing, các chiến lược marketing, truyền thông marketing cũng nhưcác công cụ trong hoạt động marketing cho một doanh nghiệp

Những tài liệu và giáo trình trên đã nghiên cứu đi sâu vào các vấn đề về sựkiện, truyền thông marketing, đưa ra một số quy trình công cụ của hoạt động truyềnthông marketing cũng như hoạt động marketing trong lĩnh vực du lịch Từ đó đưa cho

em cái nhìn tổng quan về đề tài của mình

2.1.2 Các tài liệu trong nước

Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hoà, Trần Thị Minh Hoà (2008), “Marketing

Du lịch”, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Giáo trình nghiên cứu những lý luận cơbản về môi trường, thị trường, hành vi khách hàng, kế hoạch chiến lược, nghiên cứumarketing và các chính sách marketing trong kinh doanh du lịch

PSG.TS Lưu Văn Nghiêm (2012), “Tổ chức sự kiện”, NXB Đại học Kinh TếQuốc Dân: Sách đã nghiên cứu tổng quát về sự kiện cũng như quản trị sự kiện tổngquan về thị trường tổ chức sự kiện Việt Nam, các nhân tố ảnh hưởng cũng như quátrình nghiên cứu và lập kế hoạch tổ chức sự kiện

Trang 12

Bộ môn Marketing Du Lịch (2017), “Bài giảng quản trị sự kiện”, Trường Đạihọc Thương Mại Bên cạnh những nội dung về những khái niệm cơ bản của sự kiện,quản trị sự kiện, kế hoạch tổ chức sự kiện, bài giảng có đề cập đến hoạt động truyềnthông marketing sự kiện Bài giảng có đưa ra khái niệm vai trò của truyền thôngmarketing sự kiện cũng như một số công cụ truyền thông marketing sự kiện Đây lànhững nội dung khá hữu ích cho việc nghiên cứu đề tài của em.

Bộ môn Quản trị Marketing (2020), “Bài giảng Truyền thông Marketing”,Trường Đại học Thương Mại: Nội dung của bài giảng đã đi sâu vào khái niệm truyềnthông marketing, quá trình truyền thông và lập kế hoạch phương tiện truyền thôngmarketing, quy trình cũng như các công cụ truyền thông marketing trong doanhnghiệp

2.2 Đề tài khoa học/ luận văn/ khoá luận

2.2.1 Những đề tài đã nghiên cứu về marketing sự kiện và những vấn đề liên quan

Phùng Thị Sen (2017) “Hoàn thiện hoạt động tổ chức sự kiện của khách sạnDaewoo Hà Nội” Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Đề tàitập trung nghiên cứu về tổ chức sự kiện, quy trình trước trong và sau sự kiện Đề tàicũng đề cập đến hoạt động truyền thông marketing cho sự kiện tại khách sạn Daewoo,như một phần không thể thiếu trong quy trình tổ chức sự kiện

Nguyễn Thị Hương (2017) “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho dịch

vụ tổ chức sự kiện của công ty Cổ phần dịch vụ khách sạn Nghĩa Thành”, Luận văn tốtnghiệp, Trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Bài luận đưa ra những khái luận cơ bản

về sự kiện, tổ chức sự kiện, xúc tiến thương mại và các công cụ thực hiện xúc tiến nhưquảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp

Phạm Thị Anh (2017) “Marketing cho dịch vụ tổ chức sự kiện của Công tyTNHH quảng cáo và dịch vụ truyền thông Việt Nam trên thị trường Việt Nam trên thịtrường Miền Bắc giai đoạn 2016 – 2017” Luận văn, Trường Đại học Kinh Tế QuốcDân, Hà Nội Đề tài đã đem đến cái nhìn tổng quan về hoạt động truyền thông chodịch vụ tổ chức sự kiện bằng việc đưa ra những khái niệm tổng quan về sự kiện,marketing Bài luận cũng đã phân tích thực trạng về quy trình cũng như các công cụmarketing dịch vụ sự kiện tại một doanh nghiệp truyền thông, đánh giá hiệu quả vàgiải quyết những vấn đề của đề tài

Các đề tài nghiên cứu trên nhìn chung đều nêu ra những vấn đề lý luận chung

về sự kiện, tổ chức sự kiện và các hoạt động marketing truyền thông có liên quan Tuynhiên hầu chưa có một đề tài nào phân tích cụ thể về truyền thông marketing sự kiệnnói chung và của một doanh nghiệp lữ hành nói riêng

2.2.2 Những đề tài đã nghiên cứu về công ty Hanoi Tourism

Trang 13

Lã Thị Xuân (2017), “Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường khách dulịch outbound của công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội”, Luận văn tốt nghiệp,Trường Đại học Thương mại, Hà Nội Bài luận tập trung vào tìm hiểu và phân tích 8chính sách marketing mix: về giá, sản phẩm, phân phối, xúc tiến hỗn hợp, con người,sản phẩm trọn gói và quan hệ đối tác cho thị trường du lịch outbound của doanhnghiệp, từ đó đưa ra những giải pháp cho những vấn đề trên.

Phạm Thị Phương Lan (2018), “Hoàn thiện chính sách quảng cáo của công ty

Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội”, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thương mại,

Hà Nội Đề tài đi sâu nghiên cứu về chính sách quảng cáo tại doanh nghiệp như: cácbước tiến hành quảng cáo như xác định mục tiêu quảng cáo, thiết kế thông điệp, lựachọn hình thức, xác định ngân sách quảng cáo và đánh giá hiệu quả công cụ quảng cáocủa doanh nghiệp

Nguyễn Thị Nhật Lệ (2020), “Hoàn thiện quy trình hướng dẫn du lịch của công

ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội”, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thương mại,

Hà Nội Đề tài đã nghiên cứu chung về doanh nghiệp, về hoạt động hướng dẫn viên tạicác công ty lữ hành và đi sâu vào quy trình tại Hanoi Tourism, tìm ra những ưu nhượcđiểm và đưa ra những phương án hoàn thiện cho doanh nghiệp trong tương lai

Trong những năm vừa qua đã có khá nhiều các khoá luận sinh viên nghiên cứu

về Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism JSC) Các đề tài đã nêu ranhững thông tin cơ bản về công ty, một số thực trạng trong quá trình kinh doanh vềmarketing thu hút khách, chất lượng sản phẩm, các chính sách của công ty và đưa ragiải pháp giải quyết các vấn đề được nêu ra đó trong đề tài của công ty Cổ phần Đầu tư

Du lịch Hà Nội

Nhìn chung, các đề tài đều đã đi vào nghiên cứu về nhiều khía cạnh khác nhaucủa công ty, cung cấp nhiều cách tiếp cận các hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp lữ hành Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có một đề tài nào đi sâuvào nghiên cứu về mảng sự kiện nói chung và cụ thể là về hoạt động truyền thôngmarketing trong mảng sự kiện của của Hanoi Tourism Nhận thấy được sự phát triểncủa sự kiện tại Việt Nam trong thời gian gần đây, em nhận thấy việc nghiên cứu vàhoàn thiện về truyền thông marketing sự kiện của doanh nghiệp lữ hành là vô cùng cầnthiết Chính vì vậy em xin lựa chọn đề tài “Hoàn thiện truyền thông marketing sự kiệntại Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội” để làm rõ vấn đề này

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 14

Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là đề xuất giải pháp và kiến nghị liên quan đếntruyền thông marketing sự kiện nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing sựkiện tại công ty cổ phần Đầu tư du lịch Hà Nội.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài hướng tới giải quyết cácnhiệm vụ cơ bản sau:

- Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về sự kiện, marketing sự kiện,

truyền thông marketing sự kiện và các lý thuyết liên quan

- Thứ hai, tìm hiểu và phân tích thực trạng, tìm ra thành công, hạn chế và

nguyên nhân của truyền thông marketing sự kiện tại Công ty cổ phần đầu tư du lịch HàNội

- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện truyền thông

marketing sự kiện tại Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội trong giai đoạn 2021 –

2015 và những năm tiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu: truyền thông marketing sự kiện tại doanh nghiệp lữ hànhPhạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: Mọi số liệu và dữ liệu sử dụng trong đề tài được cập nhật trongnăm 2019 và 2020, đồng thời đề xuất giải pháp cho năm 2021 và những năm tiếp theo.Thời gian thu thập dữ liệu từ ngày 25/02/2021 đến ngày 30/03/2021

- Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại phòng Marketing, Công ty Cổ phầnđầu tư Du lịch Hà Nội, số 57 Trần Quốc Toản, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Nội dung: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quy trình truyền thông vàcông cụ truyền thông tại doanh nghiệp lữ hành

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

5.1 Phương pháp thu thập

5.1.1 Dữ liệu thứ cấp

Đề tài chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp làm cơ sở để nghiên cứu, phân tích Và

để tìm kiếm thông tin phục vụ cho đề tài hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện tạiCông ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội một cách chính xác, đúng và đủ, các dữ liệuthứ cấp đã được thu thập từ các nguồn sau:

- Nguồn bên trong công ty: Bảng cơ cấu thị trường khách qua 2 năm 2019 –

2020, bảng cơ cấu nhân lực của công ty theo phòng ban qua 2 năm 2019 – 2020 và kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2019 - 2020 được thu thập từ phòng Kếtoán của công ty, sơ đồ bộ máy nhân lực của công ty được thu thập từ phòng Hànhchính – Nhân sự

Trang 15

- Nguồn bên ngoài công ty: Các lý luận về truyền thông marketing sự kiện quacác giáo trình liên quan đến sự kiện, marketing, truyền thông marketing, các báo cáo,khóa luận, thông tin chung về công ty được tham khảo từ website của công ty, thôngtin về nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh được tham khảo từ website chính thức củanhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh của công ty.

Các bước thu thập dữ liệu thứ cấp:

- Bước 1: Xác định dữ liệu cần thu thập.

Dựa vào nội dung của đề tài, em xác định những dữ liệu cần và có thể thu thậpđược để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài: sách, giáo trình, các công trìnhnghiên cứu…liên quan đến đề tài

- Bước 2: Thu thập dữ liệu

Từ việc xác định dữ liệu cần thu thập, em tiến hành tìm kiếm, thu thập trong cácnguồn tài liệu khác nhau Một số nguồn thu thập chính: sách, giáo trình, khoá luận thuthập tại thư viện trường cũng như tài liệu bên ngoài; một số bài nghiên cứu, tham khảotrên internet thông qua các nguồn đáng tin cậy

- Bước 3: Xử lý dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và được sử dụng với nhiềumục đích Vì vậy, sau khi thu thập, em tiến hành tổng hợp lại cho phù hợp với nộidung đề tài Sau khi tổng hợp e sẽ nghiên cứu lần lượt từng tài liệu, tập trung vàonhững nội dung liên quan nhất đến đề tài để phân tích làm bài

5.1.2 Dự liệu sơ cấp

- Thu thập dữ liệu sơ cấp từ nhà quản trị bằng phương pháp phỏng vấn:

Bước 1: Xác định đối tượng phỏng vấn Phỏng vấn chị Trần Thu Hiền - Trưởngphòng Marketing của Hanoi Tourism

Bước 2: Xây dựng nội dung phỏng vấn

Nội dung phỏng vấn: Bài phỏng vấn được thiết kế cho nhà quản trị bao gồmnhững câu hỏi có nội dung liên quan đến các quy trình truyền thông marketing sự kiệncủa công ty

Hình thức: Bài phỏng vấn gồm 8 câu hỏi mở cho nhà quản trị (Nội dung bàiphỏng vấn xem phụ lục 1)

Bước 3: Xác định thời gian và địa điểm phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp tại công

ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội vào ngày 25 tháng 3 năm 2021

Bước 4: Phân tích kết quả phỏng vấn Ghi chép câu trả lời phỏng vấn của nhàquản trị và tiến hành phân tích, đánh giá làm căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện quytrình truyền thông marketing sự kiện

- Thu thập dữ liệu sơ cấp từ khách hàng

Trang 16

Phương pháp này được tiến hành bằng việc phát phiếu điều tra cho khách hàngmục đích đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông marketing sự kiện nói chung

và của các công cụ truyền thông Hanoi Tourism sử dụng nói riêng Phiếu điều tra đượcthiết kế bằng các câu hỏi khác nhau phù hợp với đối tượng được điều tra và được tiếnhành theo một trình tự nhất định:

Bước 1: Xác định chọn mẫu Đối tượng điều tra là khách du lịch của HanoiTourism Số lượng phiếu phát ra là 115 phiếu dành cho những khách hàng đã từngtham gia hoặc có biết đến các sự kiện của công ty và những khách hàng đến HanoiTourism trong thời gian thực hiện khoá luận của sinh viên

Bước 2: Thiết kế phiếu điều tra và mức chất lượng

Nội dung của phiếu điều tra: Mẫu phiếu điều tra được thiết kế cho khách hàngbao gồm những câu hỏi có nội dung liên quan đến các công cụ truyền thông marketing

sự kiện của công ty

Hình thức của phiếu điều tra: Phiếu điều tra gồm 2 phần: Phần 1 là lời chào tớikhách hàng, giới thiệu về nội dung điều tra Phần 2 là câu hỏi điều tra bao gồm 4 câuhỏi đóng cho khách hàng lựa chọn Phiếu điều tra sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt (Mẫuphiếu điều tra xem phụ lục 2)

Bước 3: Tiến hành điều tra: Phát phiếu điều tra từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 3năm 2021 Phát phiếu thông qua nhân viên của phòng marketing và phòng kinh doanhcho 115 khách hàng cả trực tiếp và online

Bước 4: Thu thập và phân tích phiếu điều tra Thu hồi và tổng hợp phiếu điềutra trắc nghiệm của khách hàng Phiếu điều tra khách du lịch phát ra 115 phiếu, thu về

- Phương pháp phân tích: Tiến hành phân tích quy trình truyền thông marketing

sự kiện của Hanoi Tourism, phân tích các bước trong quy trình, thực trạng áp dụng vàhiệu quả

- Phương pháp so sánh: Dựa vào những tài liệu thứ cấp thu thập được về các sựkiện của công ty, quy trình và các công cụ công ty thường sử dụng, so sánh với quytrình chuẩn theo cơ sở lý luận Bên cạnh đó so sánh hiệu quả truyền thông marketingtrong những năm gần đây cũng như so với hoạt động truyền thông marketing các sự

Trang 17

kiện của đối thủ cạnh tranh của Hanoi Tourism Tìm ra điểm mạnh của công ty để pháttriển và nhìn ra điểm yếu để khắc phục.

- Sử dụng phần mềm Excel để tính toán, tổng hợp dữ liệu một cách khoa học và

dễ dàng, từ đó đưa ra nhận xét một cách toàn diện và khách quan

5.2.2 Phương pháp phân tích dữ diệu sơ cấp

Đối với kết quả phỏng vấn, tổng hợp các thông tin nhà quản trị đưa ra, phân tích

và đưa ra đánh giá về hiệu quả của quy trình truyền thông và những mục tiêu, dự địnhphát triển hoạt động truyền thông marketing sự kiện của công ty trong thời gian tới vàquan điểm hoàn thiện truyền thông marketing sự kiện của ban lãnh đạo tại công ty cổphần Đầu tư Du lịch Hà Nội

Đối với kết quả điều tra khách hàng, sử dụng phần mềm excel để tính toán,phân tích và đánh giá các chỉ tiêu để thấy được thực trạng hiệu quả các công cụ truyềnthông marketing sự kiện của công ty qua đánh giá của khách hàng

6 Kết cấu khóa luận:

Khoá luận được chia làm 3 chương chính:

- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về truyền thông marketing sự kiệntrong công ty lữ hành

- Chương 2: Thực trạng truyền thông marketing sự kiện tại công ty cổ phần Đầu

tư Du lịch Hà Nội

- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện truyền thôngmarketing sự kiện tại công ty cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG

MARKETING SỰ KIỆN TRONG CÔNG TY LỮ HÀNH

1.1 Khái luận về truyền thông marketing sự kiện

1.1.1 Khái niệm về sự kiện

1.1.1.1.Khái niệm sự kiện

Trang 18

Theo Hinch và Delemer (1993), Mayfield và Crumpton (1995): “Sự kiện là

những hoạt động quan trọng nhằm thu hút khách du lịch hoặc thể hiện đặc trưng của một cộng đồng và những nét văn hoá của cộng đồng đó”

Theo Bowdin (2001): “Sự kiện là những nghi lễ, buổi trình diễn hay chúc

mừng để nhấn mạnh một dịp đặc biệt nào đó Những sự kiện đặc biệt có thể bao gồm: những ngày quốc lễ, dịp kỷ niệm đặc biệt và những ngày dành cho công dân”

Theo từ điển tiếng Việt: “Sự kiện là sự việc xảy ra có ý nghĩa quan trọng với

đời sống xã hội và được các phương tiện truyền thông quan tâm đưa tin” như Đại hội

Thể thao Đông Nam Á Seagame, liên hoan tiếng hát truyền hình, lễ trao giải WechoiceAwards, hoa hậu hoàn vũ Việt Nam,… mới được xem là sự kiện

Trong Marketing, sự kiện được định nghĩa:“ là những hoạt động Marketing

liên quan đến những sự kiện mang tính giáo dục, quảng bá sản phẩm hay định vị ưu thế của sản phẩm, thương hiệu trên thị trường”

Theo tác giả Lê Quỳnh Chi (Quản lý và tổ chức sự kiện, 2018):“Sự kiện là

những hoạt động đặc biệt được tổ chức nhằm quy tụ số đông công chúng để tác động vào sự ghi nhớ tới đối tượng được xác định.”

Tóm lại, ở mỗi góc độ khác nhau, khái niệm được hiểu theo một khía cạnh khác

nhau Trong phạm vi khoá luận, tác giả xin hiểu khái niệm sự kiện như sau: “Sự kiện

là là những hoạt động quan trọng nhằm thu hút khách du lịch hoặc thể hiện đặc trưng của một cộng đồng và những nét văn hoá của công động đó, nhằm quy tụ số đông công chúng để tác động vào sự ghi nhớ tới đối tượng được xác định”

1.1.1.2 Phân loại sự kiện:

- Theo quy mô:

Sự kiện cực lớn: Sự kiện cực lớn là sự kiện được tổ chức với tầm cỡ, quy mô,

mục đích cũng như độ lan truyền rất lớn Sự kiện cực lớn thường nhắm vào thị trườngquốc tế, có tính cộng đồng cao Số lượng người tham gia sự kiện trực tiếp phải vượttrên con số hàng triệu người Ví dụ cho loại hình sự kiện này điển hình đại hội lớnWorld Cup, giải bóng đá vô địch châu Âu UEFA Euro, Oympic, Hoa hậu thế giới,

Sự kiện rất lớn: sự kiện thu hút đông đảo người tham gia, tính đến con số hàng

triệu, hàng chục triệu người với quy mô Ví dụ: đại hội thể thao học sinh Đông NamÁ,

Sự kiện lớn: Đây là một loại hình sự kiện nhắm đến một quốc gia, địa phương.

Thu hút số lượng lớn người có cùng sở thích, đặc thù văn hóa, Ví dụ: các hoạtđộng lễ hội trong nước,

Sự kiện vừa và nhỏ: Sự kiện bao gồm các hoạt động như lễ trao giải thưởng,

tiệc tùng, hội nghị, triển lãm, với quy mô số lượng người tham gia vừa phải

- Theo lãnh thổ:

Trang 19

Sự kiện địa phương: Kỷ niệm 70 năm ngày Bác Hồ lần đầu tiên về thăm Thanh

Hóa, Kỷ niệm 110 năm du lịch Sầm Sơn và công bố Nghị quyết của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội về việc thành lập thành phố Sầm Sơn trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.…

Sự kiện vùng: sự kiện techfest vùng Bắc Trung Bộ, hội nhị gặp gỡ Nhật vùng Bắc Trung Bộ,

Bản-Sự kiện quốc gia: Hội chợ du lịch quốc tế VITM Hà Nội 2019; Lễ khai mạc, bế

mạc Năm Du lịch quốc gia 2019;

Sự kiện quốc tế: hội nghị thượng đỉnh Mỹ- Triều Tiên, đại hội thể thao Đông

Nam Á,

Sự kiện doanh nghiệp: lễ kỉ niệm 10 năm ngày thành lập công ty,sụ kiện tất niên

công ty,

- Theo độ dài:

Sự kiện dài ngày: tổ chức hội chợ,triển lãm, trưng bày,

Sự kiện ngắn ngày: tiệc tất niên, lễ kí kết hợp đồng, đám cưới,

- Theo tần suất:

Sự kiện định kỳ: giờ trái đất, các lễ hội thường niên như lễ hội đền Hùng, lễ hội

Lam Kinh,

Sự kiện không định kỳ: không mang tính quy luật, không có hiện tượng lặp lại ở

các năm Ví dụ: lễ khai trương cửa hàng, triển lãm hàng nông nghiệp tỉnh QuảngNinh,

- Theo không gian

Sự kiện trong nhà: hội nghị, lễ ký kết hợp đồng của công ty, khai trương, khánh

thành, giới thiệu sản phẩm mới, họp báo,

Sự kiện ngoài trời: ngày hội tư vấn tuyển sinh 2019 đại học Thương Mại, biểu

diễn nghệ thuật, canival, chương trình teambuilding,

Sự kiện kết hợp trong nhà và ngoài trời: đại hội thể thao, đám cưới,

- Theo nội dung

Sự kiện văn hóa: bao gồm những sự kiện liên quan đến văn hóa, truyền thống,

tôn giáo - tín ngưỡng và phong tục tập quán như: lễ hội truyền thống, lễ cưới, sinh nhật

;các sự kiện văn hoá xã hội như giao lưu văn hóa, các lễ kỷ niệm khác: như họp đồnghương, kỷ niệm ngày thành lập…

Sự kiện chính trị: Sự kiện của chính phủ: Loại sự kiện thường có những chuẩn

mực và quy tắc riêng, chủ đầu tư sự kiện chính là các cơ quan nhà nước Bao gồm:

- Lễ tổng kết, khen thưởng, tuyên dương

- Sự kiện phát động phong trào

- Hội thảo, hội nghị…

- Họp báo; hội nghị hiệp thương

Trang 20

- Đón tiễn…

Sự kiện kinh doanh: đó là những sự kiện có liên quan đến hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp như:

- Các ngày lễ của doanh nghiệp: kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống củacông ty…

- Sự kiện gây quỹ, làm thiện nguyện

- Triển lãm, hội chợ thương mại

- Sự kiện liên quan đến bán hàng (Workshops)

- Sự kiện liên quan tới marketing

- Sự kiện kết hợp khuyến mãi, xúc tiến thương mại

- Sự kiện ra mắt thương hiệu, sản phẩm

Sự kiện thể thao:

- Thi đấu, giao lưu thể thao

- Hội thi, hội khoẻ phù đổng,…

- Đón tiếp, chào mừng, báo công, tiễn đoàn…

Sự kiện truyền thông: các sự kiện có tính truyền thông cao, thường được một

hay nhiều cơ quan truyền thông báo chí làm chủ đầu tư sự kiện, hoặc có sự tham giacủa các cơ quan truyền thông trong quá trình tổ chức sự kiện

- Họp báo, thông cáo báo chí

- Phát động các phong trào

- Thu hút nhà tài trợ

- Kỷ niệm, gây quỹ,…

1.1.1.3 Vai trò của sự kiện

Việc tổ chức sự kiện thực chất là việc tạo ra một không gian thời gian để nhằmthu hút sự quan tâm và chú ý của giới truyền thông và đối tượng công chúng mục tiêu

Tổ chức sự kiện đóng vai trò như một công cụ quan trọng trong các hoạt độngtiếp thị, quảng bá chỉ sau hoạt động nghiên cứu thị trường và quảng cáo Các doanhnghiệp tổ chức sự kiện nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm, dịch vụ và thương hiệucủa mình, từ đó giúp tăng doanh số bán ra, tiêu thụ

Một sự kiện thành công sẽ tạo ra được những tác động truyền thông hiệu quảđến với những người đã tham gia vào nó Còn một sự kiện thất bại có thể làm suygiảm giá trị cũng như hình ảnh thương hiệu đối với công chúng

Thông thường một sự kiện thường có những vai trò cụ thể sau:

- Đối với kinh tế - du lịch: Sự kiện giúp quảng cáo điểm đến và gia tăng lượngkhách Bên cạnh đó sự kiện giúp thúc đấy các hoạt động thương mại, tạo cơ hội kinhdoanh cũng như tạo việc làm

Trang 21

- Đối với văn hoá - xã hội: Sự kiện đánh dấu các mốc quan trọng trong đời sốngvăn hoá, đem lại sức sống mới cho văn hoá truyền thống dân tộc Bên cạnh đó giúp mởrộng giao lưu văn hoá giữa các địa phương, quốc gia, giới thiệu và khai thác các khảnăng tiềm tàng của văn hoá dân tộc.

- Đối với môi trường - tự nhiên: Sự kiện giúp nâng cao ý thức cộng đồng vềmôi trường tự nhiên

Ngoài ra, tổ chức sự kiện còn giúp hỗ trợ bán hàng, triển khai các chính sáchkênh phân phối và quảng cáo trực tiếp sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu của chủ đầutư

1.1.2 Khái niệm truyền thông marketing sự kiện

1.1.2.1 Khái niệm truyền thông marketing

Theo Philip Kotler (1967): “Truyền thông mareting là các hoạt động truyền

thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm và mua sản phẩm của doanh nghiệp”

Theo Kevin Ken Keller (2009): “Truyền thông marketing là những phương tiện

mà nhờ đó các doanh nghiệp tìm cách thông báo, thuyết phục và nhắc nhở người tiêu dùng – một cách trực tiếp hoặc gián tiếp - về các sản phẩm/dịch vụ/thương hiệu mà họ bán”

Theo Kotler, Armstrong (2012): “Truyền thông marketing là những hoạt động

truyền thông phối hợp và gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm chuyển giao một thông điệp

rõ ràng, nhất quán và thuyết phục về một tổ chức và một sản phẩm của tổ chức đó”

Theo Hiệp hội các nhà quảng cáo Mỹ, AAAA: “Truyền thông marketing là

khái niệm về sự hoạch định truyền thông marketing nhằm xác định giá trị gia tăng của một kế hoạch tổng hợp, đánh giá vai trò chiến lược của các thành phần khác nhau trong truyền thông như: quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp và sự kết hợp của các thành phần này để tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, đều đặn, hiệu quả tối đa.”

Tóm tại thông qua những khái niệm trên, em xin hiểu khái niệm truyền thôngmarketing dựa theo Kevin Ken Keller (2009) và Kotler, Armstrong (2012) như sau:

“Truyền thông marketing là những hoạt động truyền thông phối hợp và gắn bó chặt

chẽ các phương tiện nhờ đó các doanh nghiệp tìm cách thông báo, thuyết phục và nhắc nhở người tiêu dùng – một cách trực tiếp hoặc gián tiếp - về các sản phẩm/dịch vụ/thương hiệu mà họ bán”

1.1.2.2 Khái niệm truyền thông marketing sự kiện

Trang 22

Hiện tại chưa có khái niệm chính xác về truyền thông marketing sự kiện Dựatrên cơ sở khái niệm về truyền thông marketing và khái niệm về sự kiện đã nêu trên,quan điểm của tác giả xin hiểu:

“Truyền thông marketing sự kiện là hoạt động truyền thông phối hợp các phương tiện truyền thông của doanh nghiệp tổ chức sự kiện nhằm tăng cường nhận thức về sự kiện, tìm cách thông báo giới thiệu cho mọi người biết đến sự kiện đồng thời thúc đấy nhu cầu tham gia trải nghiệm sự kiện.”

1.1.3 Vai trò của truyền thông marketing sự kiện

Truyền thông marketing sự kiện có vai trò quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho cácchiến lược marketing và chiến lược khác của công ty Thông qua chiến lược truyềnthông marketing sự kiện, doanh nghiệp thông tin cho khách hàng biết những thông tin,đặc điểm, sự độc đáo, lợi ích của sự kiện sẽ đem lại cho khách hàng Từ đó giúp các sựkiện được biết đến rộng rãi, nâng cao hình ảnh của công ty đối với khách hàng Sựkiện thành công cũng sẽ đóng vai trò không nhỏ trong việc giúp doanh nghiệp quảng

bá thương hiệu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các

sự kiện, hoạt động truyền thông marketing có vai trò cụ thể:

- Đưa thông điệp và thông tin của sự kiện tiếp cận đến với đông đảo đối tượngkhách hàng tiềm năng

- Tăng cường nhận thức về sự kiện của doanh nghiệp

- Thông báo cho khách hàng về đặc điểm, lợi ích của các sự kiện, sản phẩm

- Thúc đẩy khách hàng tham gia các sự kiện cũng như sử dụng sản phẩm củadoanh nghiệp

1.2 Nội dung của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quy trình truyền thông marketing sự kiện

Mô hình truyền thông marketing dưới đây giải đáp những câu hỏi: ai, nói gì, trong kênh nào, cho ai, hiệu quả như thế nào Truyền thông có liên quan đến 9 yếu tố được trình bày trong hình Hai yếu tố chính thể hiện các bên chủ yếu tham gia truyền thông là người gửi và người nhận Hai yếu tố khác là những công cụ truyền thông chủ yếu, tức là thông điệp và phương tiện truyền thông Bốn yếu tố khác tiêu biểu cho chức năng truyền thông là mã hoá, giải mã, phản ứng đáp lại và thông tin phản hồi Phần tử cuối cũng là sự nhiễu tạp

Thông điệpPhương tiệntruyền thông

Người nhậnGiải mã

Mã hoáNgười gửi

Trang 23

Nhiễu tạp

Sơ đồ 1.1 Mô hình truyền thông marketing

Các yếu tố này được định nghĩa như sau:

- Người gửi là bên gửi thông điệp cho bên còn lại (còn được gọi là nguồn

truyền thông)

- Mã hóa là tiến trình chuyển ý tưởng thành các biểu tượng.

- Thông điệp là tập hợp các biểu tượng mà bên gửi truyền đi.

- Phương tiện truyền thông gồm các kênh truyền thông qua đó thông điệp

truyền đi từ người gửi đến người nhận

- Giải mã là tiến trình người nhận tiếp nhận ý nghĩa cho các biểu tượng do

người gửi truyền đến

- Người nhận là bên nhận thông điệp do bên kia gửi đến.

- Đáp ứng là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận

thông điệp

- Phản hồi là một phần sự đáp ứng của người nhận được thông tin trở lại cho

người gửi

- Nhiễu tạp là những yếu tố làm sai lệch thông tin trong quá trình truyền thông,

dẫn đến kết quả là người nhận nhận được một thông điệp không giống thông điệp đượcgửi đi

Mô hình truyền thông này nhấn mạnh những yếu tố then chốt trong hệ thốngtruyền thông có hiệu quả Người gửi là chủ thể của truyền thông phải biết thông tin gửiđến khách hàng nào và muốn có phản ứng đáp ứng lại như thế nào Mã hoá thông điệp

là quá trình chuyển ý tưởng và thông tin có tính biểu tượng biến thông tin thành lờinói, chữ viết, hình ảnh để khách hàng mục tiêu có thể nhận thức được

Sơ đồ trên nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu trong sự truyền thông có hiệu quả.Người gửi cũng cần phải biết mình đang nhắm vào người nhận tin nào và họ đangmong muốn nhận được thông tin gì, cần phải lựa chọn ngôn ngữ và mã hoá nội dungtin cho chủ thể một cách khéo léo Chủ thể truyền thông cũng phải sáng tạo các thôngđiệp, lựa chọn phương tiện truyền thông hữu hiệu, đồng thời tạo cơ chế dễ thu nhậnthông tin phản hồi

Từ mô hình trên cho thấy để thực hiện hoạt động truyền thông marketing sựkiện một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần tuân thủ 6 bước: xác định đối tượngnhận tin, xác định mục tiêu truyền thông, xác định thông điệp, lựa chọn kênh truyềnthông, ấn định thời gian và ngân sách truyền thông

Đáp ứngPhản hồi

Trang 24

1.2.1.1 Xác định đối tượng nhận tin

Doanh nghiệp khi tiến hành làm truyền thông marketing sự kiện đầu tiên cầnxác định rõ đối tượng nhận thông tin Đối tượng nhận tin có thể là khách hàng hiện tạihoặc tiềm năng, những người quyết định hoặc những người có tác động đến quyết địnhtham gia vào sự kiện Đối tượng nhận tin có thể là cá nhân, tập thể, những giới cụ thểhoặc quảng đại công chúng

Việc xác định đúng đối tượng nhận tin có vai trò vô cùng quan trọng đối vớinhững quyết định truyền thông marketing Bởi lẽ điều này là điều kiện tiên quyết tớicác bước tiếp theo của quy trình truyền thông marketing sự kiện, ảnh hưởng đến nhữngđịnh của người truyền thông về chuyện nói gì, khi nào, nói ở đâu và nói với ai

Một phần quan trọng của việc phân tích đối tượng nhận tin đó là đánh giá hìnhảnh hiện tại của công ty trong mắt cộng đồng, hình ảnh của sản phẩm và các đối thủcạnh tranh trong họ Hình ảnh là tập hợp của những ý tưởng, niềm tin và ấn tượng củamột người về một sự vật Việc một doanh nghiệp muốn cải thiện hình ảnh của mình sẽcần một khoảng thời gian nhất định Hình ảnh rất bền vững, nó có thể tồn tại rất lâusau khi tổ chức thay đổi

1.2.1.2 Xác định mục tiêu truyền thông marketing

Khi đã xác định được đối tượng nhận tin mục tiêu, công việc tiếp theo trongquy trình truyền thông đó chính là xác định mục tiêu truyền thông marketing Mục tiêutruyền thông sẽ dựa vào những phản ứng của đối tượng nhận tin mục tiêu để đáp ứnglại những mong muốn của họ Phản ứng đáp lại cuối cùng của khách hàng mà ngườilàm truyền thông sự kiện mong muốn đó là tham gia vào sự kiện, chương trình củadoanh nghiệp

Trong xác định mục tiêu truyền thông marketing nói chung và truyền thôngmarketing sự kiện nói riêng, mô hình SMART là mô hình hiệu quả được nhiều doanhnghiệp và các chuyên gia Marketing sử dụng để thiết lập và đánh giá tính cụ thể, mức

độ khả thi, sự liên quan và tính hợp lý của các mục tiêu trong kế hoạch truyền thôngdựa trên 5 tiêu chí: Specific (Cụ thể) – Measurable (có thể đo lường được) –Actionable (Tính Khả thi) – Relevant (Sự Liên quan) – Time-Bound (Thời hạn đạtđược mục tiêu) Sử dụng mô hình SMART còn giúp doanh nghiệp xác định được mụctiêu truyền thông marketing phù hợp với chiến lược kinh doanh theo từng thời điểmkhác nhau, giúp doanh nghiệp nhận ra những được và mất, hoàn chỉnh hơn trong quytrình kinh doanh

Cách xác định mục tiêu thông qua mô hình SMART:

S – Specific

Tính cụ thể, chi tiết và dễ hiểu là yêu cầu quan trọng của một mục tiêu: Cácmục tiêu đề ra càng chi tiết và cụ thể bao nhiêu càng dễ xác định cơ hội nắm bắt vấn

Trang 25

đề và mức độ khả thi, đo lường các vấn đề và cơ hội thực tế có thành công hay không.Thường khi xây dựng mục tiêu cá nhân, nhiều người còn khá mơ hồ và chưa có địnhhướng cho kết quả sau này muốn đạt được mà chỉ tóm gọn trong những lời lẽ chungchung, thiếu chi tiết, như vậy sẽ rất khó đo lường mức độ khả thi và thực tế những gì

đã làm có đúng định hướng kế hoạch hay không

M – Measurable

Là mục tiêu có thể đo lường được: và những mục tiêu này nên gắn liền vớinhững con số cụ thể Việc xây dựng mục tiêu theo nguyên tắc SMART sẽ thể hiệntham vọng của người làm truyền thông hay doanh nghiệp Chẳng hạn như khi đặt ramục tiêu thông điệp truyền thông chạm đến 2000 khách hàng trong 1 tháng quảng cáo,vậy mỗi tuần doanh nghiệp cần tiếp cận tối thiểu 500 khách hàng trên các công cụ củamình để công việc bị chậm tiến độ Đó là cách để có thể hoàn thành mục tiêu nhanhnhất, đo lường hiệu quả công việc đạt được mỗi ngày, mỗi tuần Khi đặt mục tiêu cánhân cần biết khả năng có hoàn thành được hay không, đo lường mức độ hiệu quả của

nó như thế nào, các số liệu cụ thể để đánh giá kết quả đó dựa trên những con số thựctế

A – Actionable

Actionable là tính khả thi của mục tiêu Đây cũng là tiêu chí quan trọng khi đặt

ra mục tiêu theo mô hình SMART Doanh nghiệp cần nghiêm túc cân nhắc đến khảnăng có đạt được mục tiêu đó hay không Xác định tính khả thi của mục tiêu để biết kếhoạch đang ở đâu, hiểu về khả năng của trước khi đề ra một kế hoạch quá sức dẫn tới

kế hoạch thất bại, bỏ dở giữa chừng Hơn thế nữa, xác định tính khả thi của mục tiêucũng sẽ tạo động lực cho doanh nghiệp cố gắng đạt được kế hoạch, mục tiêu trong khảnăng của mình để cảm thấy đó là động lực cố gắng

R – Relevant

Ý chí mục tiêu của bộ phận marketing có liên quan và phù hợp với mục tiêuchung của công ty hay không? Mục tiêu truyền thông marketing sự kiện không chỉ tậptrung vào mục tiêu của sự kiện và còn phải phù hợp với mục tiêu định hướng phát triểntrong toàn bộ công ty, lĩnh vực đang làm

lý thời gian và năng suất công việc theo tiến độ hiệu quả

1.2.1.3 Thiết kế thông điệp

Trang 26

Sau khi xác định được mong muốn từ người nhận tin, người làm truyền thôngtiến hành thiết kế thông điệp một cách hiệu quả Thông điệp chính là nội dung cầntruyền đã được mã hoá dưới dạng ngôn ngữ nào đó Ngôn ngữ của truyền thông rất đadạng phong phú: có thể là lời văn, thơ ca, hội hoạ, nhạc điệu, ánh sáng, môi trường vậtchất,… Tuỳ theo từng đối tượng truyền thông, đối tượng nhận tin và phương tiệntruyền thông mà sử dụng một ngôn ngữ thích hợp Một nội dung thông điệp lý tưởngcần đảm bảo các tiêu chí như: gây được sự chú ý, tạo được sự thích thú, khơi dậy đượcmong muốn, thúc đấy khách hàng tham gia vào sự kiện của doanh nghiệp Về cơ bảnviệc thiết kế thông điệp cần giải quyết 3 vấn đề: nội dung, cấu trúc và hình thức thôngđiệp:

- Nội dung thông điệp: trước khi đưa ra nội dung thông điệp, người làm truyềnthông cần phải hình dung được những điều cần nói với đối tượng nhận tin để tạo raphản ứng mong muốn Thường thông điệp thường có 3 cách sẽ đề cập trong nội dung:lợi ích của sự kiện; trạng thái tình cảm ( vui, buồn, giận, hờn,…) như tính hài hước thuhút sự chú ý của công chúng hay những thông điệp tiêu cực như sợ hãi, tội lỗi… đểthúc đẩy công chúng tránh những việc không nên làm; đề cập về khía cạnh đạo đức đểhướng người nhận tin về những vấn đề chuẩn mực, nghiêm túc

- Cấu trúc thông điệp: có 3 quyết định liên quan đến vấn đề này:

1 Nên đưa ra thông điệp dứt khoát hay để người nhận tin tự làm điều đó?

2 Nên đưa ra luận cứ ngay từ đầu hay nên để cuối?

3 Nên đưa ra lập luận một chiều (về những điều tốt đẹp, lợi ích của sự kiện)hay đưa ra lập luận hai chiều ( bên cạnh những lợi ích đưa ra cả những thừa nhận vềmột số khiếm khuyết của nó

- Hình thức thông điệp: là một phần rất quan trọng của thông điệu Thông điệptruyền đến đối tượng nhận tin bằng nhiều phương tiện khác nhau nên thông điệp cần

có những hình thức khác nhau để thích ứng

1.2.1.4 Lựa chọn kênh truyền thông marketing

Người làm truyền thông cần phải căn cứ vào đối tượng nhận tin cũng nhưnhững đặc điểm ngôn ngữ của phương tiện truyền thông mà lựa chọn kênh truyềnthông thích hợp Các kênh truyền thông được phân làm 2 loại : Kênh truyền thông trựctiếp và kênh truyền thông gián tiếp

Kênh truyền thông trực tiếp: Trong các loại truyền thông này, hai hay nhiềungười giao tiếp trực tiếp với nhau Họ có thể thể nói chuyện trực diện hoặc thông quađiện thoại, thư, thư điện tử Loại kênh này có hiệu quả cao vì nó cho phép cá nhân hoáviệc giới thiệu sản phẩm và có khả năng thu nhận thông tin phản hồi từ đối tượng nhậntin

Trang 27

Kênh truyền thông gián tiếp: đó chính là những kênh truyền thông được thựchiện thông qua các phương tiện truyền tin, mà không có sự tiếp xúc cá nhân và không

có cơ chế để thu nhận ngay thông tin ngược chiều Loại kênh này có 2 dạng: qua cácphương tiện thông tin đại chúng và các sự kiện Các phương tiện thông tin đại chúngthi bao gồm: báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet

1.2.1.5 Ấn định thời gian truyền thông

Xác định thời gian truyền thông cũng là một hoạt động vô cùng quan trọngtrong quy trình truyền thông marketing Thời gian truyền thông thích hợp gia tăng hiệuquả truyền thông, tiếp cận được nhiều đối tượng nhận tin mục tiêu

Khi bắt đầu lên kế hoạch truyền thông sự kiện, doanh nghiệp cần phải có nhữngmốc thời gian cụ thể cho việc tiến hành các hoạt động truyền thông Nó được coi nhưkim chỉ nam cho toàn bộ hoạt động truyền thông để các hoạt động đi theo một trình tự,tránh bị bỏ sót hay chậm tiến độ gây giảm hiệu quả truyền thông sự kiện

Mỗi sự kiện khác nhau sẽ có khoảng thời gian truyền thông khác nhau Thôngthường, mỗi sự kiện sẽ được chia ra 3 giai đoạn truyền thông: trước, trong và sau sựkiện Thời gian truyền thông trước sự kiện thường được ấn định trước khi tổ chức sựkiện từ vài tuần, vài tháng tuỳ theo quy mô tính chất của sự kiện Truyền thông trong

sự kiện được ấn định trong khoảng thời gian sự kiện diễn ra nhằm để có thể cho cácđối tượng mục tiêu theo dõi được tiến độ của sự kiện Sau sự kiện, hoạt động truyềnthông vẫn sẽ được tiếp tục trong khoảng thời gian ngắn để có thể tổng kết, đánh giáhiệu quả để rút ra chiến lược cho những sự kiện tiếp theo

Việc ấn định thời gian truyền thông không chỉ cho toàn bộ những mốc lớn của

sự kiện mà trong các giai đoạn cũng vô cùng cần thiết Cụ thể trong mỗi hoạt độngtruyền thông đều cần có mốc thời gian hợp lý để có thể phát huy tối đa hiệu quả của

nó Ví dụ, nếu thực hiện một quảng cáo trên facebook, việc lựa chọn thời gian, thờiđiểm để thu hút được nhiều lượt tương tác nhất là một yếu tố mà đội ngũ truyền thôngmarketing cần phải chú ý

1.2.1.6 Ngân sách dành cho truyền thông

Xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông là một quyết định marketingkhó khăn và nó chi phối lớn đến sự thành công, hiệu quả của hoạt động truyền thông.Các ngành kinh doanh khác nhau có ngân sách truyền thông khác nhau Không thể cómức truyền thông thống nhất cho tất cả các ngành, do đó từng doanh nghiệp phải tựxác định mức ngân sách truyền thông của mình dựa vào các phương pháp khác nhau

Có 4 phương pháp xác định ngân sách truyền thông mà các công ty thường áp dụng:

- Phương pháp áp dụng theo tỷ lệ phần trăm doanh thu: theo phương pháp nàycông ty sẽ ấn định ngân sách cho hoạt động truyền thông bằng một tỷ lệ phần trăm

Trang 28

nhất định so với doanh thu hiện tại hoặc doanh thu dự kiến hay tỷ lệ phần trăm so vớimức giá.

- Phương pháp cân bằng cạnh tranh: các công ty sẽ xác định mức ngân sáchtruyền thông của mình ngang với mức ngân sách của đối thủ cạn tranh Để làm việc đó

họ phải thu thập thông tin về chi phí truyền thông của đối thủ thông qua theo dõi cácphương tiện thông tiên đại chúng hay các hiệp hội thương mại, sau đó đặt mức chi phítruyền thông ở mức trung bình trong ngành

- Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ hoàn thành: doanh nghiệp xácđịnh ngân sách của mình dựa trên cơ sở những mục tiêu và nhiệm vụ cần giải quyếtthông qua các bước: xác định mục tiêu, xác định những công việc truyền thông cầnlàm và cuối cùng mức chi phí để thực hiện từng công việc Tổng lại sẽ có tổng mứcngân sách truyền thông

- Phương pháp tuỳ khả năng: là công ty quyết định mức ngân sách tuỳ vào khảnăng tài chính, thường ở các công ty nhỏ chưa có nguồn tiền cố định

Ngân sách vẫn luôn không thể thiếu cho mỗi chiến dịch truyền thông Ngânsách liên quan đến việc lựa chọn công cụ quảng cáo Tuy nhiên không phải là ngânsách ít mà chiến dịch truyền thông sẽ kém, mà ngân sách tốt chưa chắc chiến dịchtruyền thông sẽ thu được những kết quả tốt Quan trọng nhất là phải lên ngân sách saocho phù hợp, tối ưu hoá chi phí

1.2.2 Công cụ truyền thông marketing sự kiện

1.2.2.1 Quảng cáo

Quảng cáo là bất cứ hình thức truyền thông mang tính gián tiếp nào được thựchiện theo yêu cầu và được trả tiền bởi đơn vị tổ chức sự kiện nhằm mục đích đề cao ýtưởng, sản phẩm, sự kiện của doanh nghiệp Các phương tiện quảng cáo: báo, đài phátthanh, truyền hình, tạp chí, internet, quảng cáo ngoài trời, các phương tiện di động

Quảng cáo có những đặc điểm như: tính đại chúng cao, yêu cầu hàng hoá phảihợp pháp và được mọi người chấp nhận; tính sâu rộng, cho phép người bán lặp lại mộtthông điệp nhiều lần và cho phép người mua nhận và so sánh thông điệp của các đốithủ cạnh tranh khác nhau; tính biểu cảm, có thể diễn đạt khuếch trương; là hình thứcthông tin một chiều: truyền tin về sản phẩm, sự kiện của doanh nghiệp tới khách hàng

và chi phí cho một lần tiếp xúc thấp

Quảng cáo có ưu điểm có thể tiếp xúc với nhiều khách hàng trong cùng mộtthời gian, tốt cho việc tạo ra các hình ảnh về thương hiệu và sử dụng được nhiềuphương tiện truyền thông với tính năng động và sự phong phú

Bên cạnh đó nếu không có một chiến lược quảng cáo cụ thể quảng cáo tới nhiềukhách hàng không phải khách hàng tiềm năng sẽ gây lãng phí Thời gian quảng cáothường ngắn ngủi và khách hàng thường dễ dàng và nhanh chóng lãng quên quảng cáo

Trang 29

Cách thức và mô hình quảng cáo:

Có 3 cách thức quảng cáo chính: USP, ESP và lifestyle advertising:

- Quảng cáo USP (Unique Selling proposition): nghĩa là quảng cáo sản phẩm ưuthế duy nhất

- Quảng cáo ESP (Emotional Selling propositon): quảng cáo thiên về mặt tìnhcảm

- Quảng cáo lifestyle advertising là quảng cáo hướng tới tính cách của ngườitiêu dùng như mạnh mẽ, cá tính

Mô hình quảng cáo: Trong du lịch hiện nay nhiều người thường áp dụng môhình AIDA của Mỹ: A (Attention- tạo sự chú ý), I (Interest – Tạo sự thích thú), Desire(Tạo niềm khao khát, mong muốn), A (Action - Thúc đẩy hành động mua sản phẩm)

Sơ đồ 1.2 Mô hình quảng cáo AIDA của Mỹ

Xây dựng các chiến dịch quảng cáo có hiệu quả cần sự kết hợp của rất nhiềucác yếu tố Về cơ bản, doanh nghiệp cần xác định mục tiêu quảng cáo, thông điệp, xácđịnh ngân sách, phương tiện quảng cáo là những bước cơ bản nhất Đối với một sựkiện nói riêng và sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp lữ hành nói chung, cần cung cấp cácyếu tố hữu hình để hạn chế tính vô hình của sự kiện: hình ảnh, câu từ Bên cạnh đó cần

có sự khảo sát nghiên cứu phản ứng từ khách hàng về quảng cáo của doanh nghiệp để

có những thay đổi phù hợp

1.2.2.2 Quan hệ công chúng(PR)

Quan hệ công chúng là hình thức truyền thông phi cá nhân về một tổ chức, mộtsản phẩm, dịch vụ hoặc ý tưởng mà chủ thể không phải trả tiền một cách trực tiếp.Hình thức thể hiện của quan hệ công chúng thường qua những câu chuyện, những bàiviết chuyên đề, các hoạt động tài trợ, tổ chức các sự kiện của công ty nhằm mục đíchthiết lập và duy trì hình ảnh tích về doanh nghiệp

Quan hệ công chúng là một công cụ truyền thông tạo được sự tin tưởng cao vớinội dung, tính chất của công ty đáng tin và tuyên truyền giới thiệu về sản phẩm,chương trình trực diện và có hiệu quả Và đặc biệt quan hệ công chúng dễ dàng đếnvới những người không thích tiếp xúc với quảng cáo hay nhân viên bán hàng

1.2.2.3 Khuyến mại (Xúc tiến bán)

Khuyến mại là hình thức truyền thông thu hút sự chú ý và thường xuyên cungcấp thông tin để dẫn khách hàng dùng thử sản phẩm, khuyến khích việc mua hàng nhờđưa lợi ích phụ thêm Một số hình thức khuyến mại thường thấy như phiếu bốc thăm

Trang 30

trúng thướng, các cuộc thi, xổ số, trò chơi có thưởng, quà tặng, dùng thử, giảm giá…Công cụ này có ưu điểm dễ dàng sử dụng, kết hợp với các công cụ khác, có hiệu quả

để thay đổi hành vi của khách hàng trong thời gian ngắn

Các doanh nghiệp thực hiện xúc tiến bán để có được phản ứng đáp lại củangười mua sớm hơn Tuy nhiên tác dụng của xúc tán bán chỉ trong ngắn hạn, dễ bị đốithủ cạnh tranh sao chép và nếu sử dụng không cẩn thận có thể phản tác dụng, ảnhhưởng đến hình ảnh thương hiệu

1.2.2.4 Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp là phương thức sử dụng các phương tiện truyền thông đểdoanh nghiệp có thể giao tiếp với khách hàng nhằm mục tiêu tạo ra sự phản hồi haygiao dịch khách hàng tại mọi thời điểm

Marketing trực tiếp bao gồm các công cụ như: thư, catalogs gửi trực tiếp,marketing qua điện thoại (Telemarrketing), Marketing trực tuyến (Marketing Online).Các công cụ này có đặc điểm chung là: Tính cá nhân hoá (thông điệp gửi cho mộtngười nhất định); có sự đáp lại tức thì; có sự thay đổi thông điệp cho riêng từng người;

có tính tương tác và cập nhật cao Marketing trực tiếp rất thích hợp với thị trường bịphân đoạn sâu và dùng để thiết lâp quan hệ với từng khách hàng riêng rẽ

Marketing trực tiếp dựa vào việc phát triển danh sách khách hàng bao gồm:

- Những người đã tham dự sự kiện( hoặc những sự kiện tương tự trước đó)

- Mua danh sách khách hàng tiềm năng

Tuy nhiên việc sử dụng marketing trực tiếp tại các doanh nghiệp không phải dễdàng vì bị phụ thuộc vào tính chính xác của cơ sở dữ liệu như thông tin khách hàng,hay bị phê phán vì tính phiền nhiễu và thiếu sự hỗ trợ của hình ảnh, kỹ thuật như lúc

sử dụng quảng cáo, ít để lại ấn tượng

1.2.2.5 Bán hàng cá nhân

Bán hàng cá nhân là quá trình tiếp xúc trực tiếp giữa khách hàng tiềm năng vànhân viên tư vấn nhằm giới thiệu, tư vấn, thuyết phục họ mua sản phẩm của công ty.Đối với hoạt động truyền thông marketing sự kiện, bán hàng cá nhân là quá trình nhânviên của công ty trực tiếp tiếp xúc để giới thiệu khách biết đến sự kiện và thuyết phụckhách tham gia vào sự kiện của doanh nghiệp

Bán hàng cá nhân được coi là một công cụ có hiệu quả nhất về chi phí trongnhững giai đoạn cuối của hoạt động truyền thông, đặc biệt là trong việc tạo dựng sự ưathích, niềm tin và dẫn đến tham gia vào sự kiện của doanh nghiệp Nguyên do là so vớiquảng cáo thì bán hàng trực tiếp có ba đặc điểm khác biệt sau:

- Trực diện: Bán hàng cá nhân đòi hỏi mối quan hệ sinh động, trực tiếp và qualại giữa hai hay nhiều người Mỗi bên tham dự có thể nghiên cứu trực tiếp những nhucầu và đặc điểm của nhau và có những điều chỉnh tức thời

Trang 31

- Xây dựng quan hệ: Bán hàng cá nhân cho phép thiết lập nhiều mối quan hệ, từquan hệ mua bán thông thường đến quan hệ bạn bè thân thiết Những người đại diệnbán hàng giỏi thường phải thực lòng quan tâm đến khách hàng, nếu họ muốn có quan

hệ lâu dài

- Phản ứng đáp lại: Bán hàng cá nhân làm cho người mua thấy có bổn phận lắngnghe lời chào hàng Người mua cần phải chú ý nghe và đáp lại, cho dù chỉ là một lờicảm ơn lịch sự

Tuy nhiên, để có được những lợi thế đó, lực lượng bán hàng đòi hỏi một khoảnchi phí lâu dài lớn hơn so với quảng cáo Quảng cáo có thể bắt đầu và kết thúc, nhưngquy mô của lực lượng bán hàng thì rất khó thay đổi

1.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

1.3.1 Môi trường vĩ mô :

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch cần quan tâm lưu ý đến cácchỉ số kinh tế trong đó quan trọng là các nhân tố ảnh hưởng đến sức mua của ngườidùng Sức mua chịu tác động bởi các yếu tố như thu nhập hiện có, giả cả, tiền tiết kiệmcũng như tình trạng vay nợ Phân tích môi trường kinh tế cũng là một nhiệm vụ quantrọng trong marketing nói chung và truyền thông marketing sự kiện trong doanhnghiệp lữ hành nói riêng

Các yếu tố như: tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, phân phối thu nhập, cán cânthanh toán, tỷ lệ lạm phát, trượt giá, hệ thống ngân hàng, lãi suất, tiết kiệm và tiêudùng thuế, thu nhập, sở hữu Nhà nước và tư nhân, các thành phần kinh tế, lao động,đầu tư nước ngoài, thời vụ, lao động bán thời gian, tỷ giá, các vấn đề phát sinh tiền tệđều có ảnh hưởng tới cầu nói chung và cầu trong du lịch nói riêng Từ đó tác động trựctiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch

Những biến động của các kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thứcvới doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biếnđộng về kinh tế, doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu

tố về thị trường du lịch, về nguồn khách… để đưa ra các giải pháp, các chính sáchtương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, nétránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa

1.3.1.2 Yếu tố chính trị - pháp luật

Các quyết định truyền thông marketing trong các doanh nghiệp chịu tác độngmạnh mẽ của những diễn biến trong môi trường chính trị Hệ thống luật pháp, cácchính sách, các cơ quan và cơ chế Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đối với hoạt độngkinh doanh nói chung và các kế hoạch truyền thông marketing sự kiện nói riêng, bất cứthay đổi về chính sách hay chế độ của Nhà nước đều có ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt

Trang 32

động của doanh nghiệp du lịch Nhiệm vụ của người làm truyền thông sự kiện là cầnnắm vững những đạo luật trong ngành như: luật quảng cáo, quy định về chính sáchkhuyến mại, luật doanh nghiệp,…Bên cạnh đó sự ổn định về chính trị cũng như cácchính xúc tiến hỗ trợ của nhà nước cũng đóng góp một phần không nhỏ vào sự pháttriển của ngành.

1.3.1.3 Yếu tố văn hoá - xã hội

Người làm về mảng sự kiện nói chung và hoạt động truyền thông marketing sựkiện nói riêng cần đặc biệt quan tâm đến các yếu tố văn hoá – xã hội Về bản chất, sựkiện là một hoạt động mang tính xã hội, việc nắm bắt kịp thời những biến đổi trongvăn hoá xã hội có thể giúp cho người làm truyền thông marketing sự kiện sớm bắt kịp

xu thế mới đồng thời đảm bảo hoạt động của mình phù hợp với các giá trị văn hoá đạođức của khách hàng, giữ được niềm tin đồng thời tăng độ nhận diện cho thương hiệucủa mình

1.3.1.4 Yếu tố công nghệ

Ngày nay, không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nào không gắn liền với tiến bộkhoa học công nghệ trên thế giới Trong vài thập kỷ trở lại đây, trình độ phát triển củakhoa học kỹ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Côngnghệ phát triển tạo điều kiện cho những loại hình sự kiện mới ra đời cũng như tạo điềukiện cho hoạt động truyền thông marketing phát triển mạnh mẽ hơn, đa dạng các nềntảng và tiếp cận được ngày càng nhiều đối tượng khách hàng mục tiêu phù hợp chodoanh nghiệp

1.3.2 Môi trường vi mô:

1.3.2.1 Khả năng tài chính

Đây là yếu tố quan trọng đối với hoạt động kinh doanh lữ hành nói chung vàviệc quyết định ngân sách truyền thông sự kiện nói riêng.Việc thực hiện các chínhsách truyền thông marketing đều cần được đảm bảo bằng những nguồn tài chính ổnđịnh và khoản dự phòng để đối phó với những rủi ro bất trắc có thể xảy ra

1.3.2.2.Cơ sở vật chất kỹ thuật

Là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp lữ hành Khi cạnhtranh ngày càng gia tăng đòi hỏi các doanh nghiệp lữ hành phải không ngừng đổi mớitrang thiết bị kỹ thuật và công nghệ kinh doanh cũng như các phương tiện công cụtrong hoạt động truyền thông marketing

1.3.2.3.Nguồn nhân lực

Một trong các yếu tố quan trọng nhất của các doanh nghiệp Nó chính là yếu tốthen chốt tạo ra sự khác biệt của doanh nghiệp trên thị trường Đặc biệt trong hoạtđộng truyền thông, mảng hoạt động vô cùng năng động, liên tục đổi mới thì một nguồnnhân lực tốt được đào tạo bài bản có kỹ năng chuyên môn sẽ là vô cùng cần thiết

Trang 33

1.3.2.4 Trình độ hoạt động marketing

Có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó đảm bảocác doanh nghiệp đáp ứng đúng nhu cầu, mong muốn của khách hàng, giúp hoạt độngkinh doanh hiệu quả cao hơn, giảm bớt rủi ro đồng thời đảm bảo sự phát triển bềnvững của các doanh nghiệp

1.3.3 Môi trường ngành kinh doanh

1.3.3.2 Nhà cung cấp

Đối tác kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những tổ chức, cá nhâncung cấp đầu vào cho doanh nghiệp hoặc các đại lý cung cấp dịch vụ Nhà cung cấpcung ứng các loại yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp để có thể đảm bảo được các hoạtđộng diễn ra theo đúng kế hoạch, đảm bảo về chất lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụđáp ứng nhu cầu thị trường Họ có khả năng làm tăng hoặc giảm chất lượng các hànghóa, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp điều này ảnh hưởng đến hình ảnh truyềnthông mà công ty xây dựng Doanh nghiệp rất khó điều chỉnh dịch vụ của các nhàcung ứng, vì vậy giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng phải có sự thống nhất về mứcchất lượng dịch vụ trước khi cung cấp cho khách hàng và đảm bảo mức chất lượng đókhi cung cấp cho khách hàng

1.3.3.3 Đối thủ cạnh tranh

Luôn là những người đồng hành cùng doanh nghiệp du lịch và cũng là nhữngngười đưa doanh nghiệp đến với khó khăn bất cứ lúc nảo Hoạt động du lịch vốn bịcạnh tranh khá gay gắt bởi nhiều đối thủ trong và ngoài nước Sự phát triển bùng nổcủa marketing truyền thông đưa doanh nghiệp du lịch vào cuộc đua với các doanh

Trang 34

nghiệp khác về mọi mặt như hình ảnh, quảng cáo, chương trình khuyến mại Điềunày đặt ra yêu cầu đối với doanh nghiệp du lịch phải liên tục phát triển sản phẩm theo

xu hướng nâng cao chất lượng để có lợi thế cạnh tranh trên thị trường

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SỰ KIỆN CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DU LỊCH HÀ NỘI.

2.1.Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1 Những vấn đề chung về Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism)

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism)

Tên đơn vị (tiếng Việt): CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DU LỊCH HÀ NỘITên đơn vị (tiếng Anh): HANOI INVESTMENT JOINT STOCK COMPANTYTên viết tắt: HANOI TOURISM.,JSC

Trụ sở chính: Tầng 4 Ladeco Building, 266 Đội Cấn, P.Liễu Giai, Q.Ba Đình,

Giấy phép đăng kí kinh doanh và mã số thuế: 0101909909

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế : 01-216/2010/TCDL-GPLHQT

Trang 35

Vốn pháp định: 2.000.000.000 VND

Vốn đầu tư: 2.000.000.000 VND

Người đại diện pháp luật: Bà Nhữ Thị Ngần - Chủ tịch HĐQT

(Top 100 nhà quản lý Tâm tài xuất sắc Asean 2020)

2.1.1.2 Logo và khẩu hiệu

Logo của Hanoi Tourism JSC là biểu tượng Khuê Văn Các, biểu tượng của Thủ

đô nghìn năm văn hiến với ý nghĩa: “Nơi hội tụ của tinh hoa đất trời” Logo với nhữngđường nét đơn giản nhưng chứa đựng chiều sâu, mang nhiều ý nghĩa tạo ra sự vữngchắc, tin tưởng cho khách hàng khi đến với Hanoi Tourism Với hai màu sắc chủ đạo

là đen và đỏ, logo của công ty có sự khác biệt với các công ty du lịch khác( thường sửdụng những màu xanh, vàng là biểu tượng của du lịch) vừa tạo ra sự đặc trưng củaHanoi Tourism vừa thể hiện mong muốn của công ty về sự phát triển thịnh vượng.Đường viên của logo là những đường cong góc cạnh thể hiện tinh thần luôn nỗ lựcvươn lên để phát triển trong cộng đồng Bên cạnh đó logo còn thể hiện công ty chính

là một ngôi nhà chung, toàn thể nhân viên là một gia đình, đoàn kết, chia sẻ, gắn kết vàluôn giúp đỡ nhau để đạt được kết quả tốt nhất trong công việc

Slogan: “Tốt hơn những gì bạn mong đợi”

Ngay từ câu khẩu hiệu ta có thể thấy mong muốn của doanh nghiệp đó là khôngchỉ thực hiện đúng, đem lại chất lượng sản phẩm như đúng cam kết cho khách hàng

mà còn vượt trội hơn, ngoài sự mong đợi của khách hàng Ở Hanoi Tourism chấtlượng sản phẩm dịch vụ đem đến cho khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu

Hình 2.1 Logo của Công ty Hanoi Tourism

2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism Investment Joint StockCompany) được hình thành vào 4/4/2006 đến nay đã được gần 15 năm xây dựng vàphát triển Năm 2006, Công ty được thành lập với sản phẩm chính là tour Inbound vớitập khách hàng chủ yếu là khách nước ngoài, khách lẻ Năm 2008, sau khi hoàn thành

hồ sơ chuyển giao công ty cho Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo mới, Ban lãnh đạomới đã thay đổi định hướng phát triển của công ty, chuyển đổi đối tượng khách hàng

Trang 36

mục tiêu là khách đoàn và tour Outbound Năm 2011, công ty mở chi nhánh tại HảiPhòng Năm 2012, công ty mở thêm chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh Trong những nămtới Hanoi Tourism hướng tới mở thêm các chi nhánh tại các tỉnh thành khác trên cảnước Từ đó đến nay doanh nghiệp đã không ngừng phát triển và trở thành một thươnghiệu uy tín hàng đầu trong mảng du lịch quốc tế Outbound với thị trường khách chủyếu là các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á, Châu Âu,

… Hanoi Tourism đã khẳng định thương hiệu của mình bằng những yếu tố mang tínhkhác biệt so với thị trường Đặc biệt, công ty luôn chủ trương đón đầu xây dựng nhữngsản phẩm mới, độc đáo và mang lại nhiều lợi ích cho du khách Việt Nam Điển hình,năm 2019, Hanoi Tourism là đơn vị duy nhất triển khai thành công sản phẩm tour dulịch Hàn Quốc miễn visa vào tỉnh Gangwon và thủ đô Seoul bằng các thuê bao toàn bộchuyến bay.Với sản phẩm này, du khách Việt Nam chỉ cần hộ chiếu và được HanoiTourism bảo lãnh làm thủ tục nhập cảnh Hàn Quốc, mà không cần phải chờ xin dánvisa qua Đại Sứ Quán Riêng năm 2019, trước khi tình hình dịch bệnh Covid-19 trởnên phức tạp, Hanoi Tourism đã có gần 100 chuyên cơ khởi hành từ Hà Nội và Hồ ChíMinh, tổ chức thành công với gần 20 nghìn lượt khách sang Hàn Quốc

Khi tình hình dịch bệnh trở nên phức tạp trên thế giới đã ảnh hưởng không nhỏđến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là mảng tour Outbound, mảngđem lại nguồn thu chính cho doanh nghiệp Nhưng với đội ngũ nhân lực trẻ, chuyênnghiệp cùng với sự nắm bắt nhanh nhạy tình hình của ban lãnh đạo, công ty đã nhanhchóng thay đổi định hướng phát triển nhắm vào thị trường du lịch nội địa Nhờ đó đãgiúp cho doanh nghiệp vẫn giữ vững được vị thế của mình qua thời kì khó khăn nhất

Đến nay, công ty là một trong những đơn vị hoạt động có uy tín về kinh doanh

lữ hành trong nước và quốc tế, được nhiều sự quan tâm từ khách hàng bởi sự uy tíncủa doanh nghiệp, đa dạng về gói dịch vụ du lịch cũng như phong cách phục vụ và tưvấn tận tâm với khách hàng

Một số thành tích tiêu biểu của công ty trong những năm gần đây:

1.Giải thưởng “Top 10 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đưakhách đi du lịch ra nước ngoài Tốt nhất Việt Nam năm 2019” do Tổng cục Du lịchViệt Nam xét duyệt và trao tặng

2.Giải thưởng “ Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu Asean 2020” do Diễn đàn kinh

tế Asean xét duyệt và trao tặng

3.Giải thưởng “Đối tác Ấn tượng” do Văn phòng đại diện Tổng cục Du lịchHàn Quốc tại Việt Nam (KTO) trao tặng

4.Chứng nhận “Doanh nghiệp lữ hành được bình chọn nhiều nhất năm 2019” do

Sở Du lịch Hà Nội tổ chức phát động, bình chọn dựa trên ý kiến của khách hàng

Trang 37

5.Giấy khen “ Doanh nghiệp có đóng góp vào thành công triển lãm không gian

di sản Văn hóa Việt Nam năm 2018” Do ban tổ chúc Không gian di sản văn hóa ViệtNam trao tặng

6.Giấy khen “Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong hoạt động phát triển dulịch năm 2019” Do Sở Du lịch Thành phố Hà Nội trao tặng

7.Doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng, hỗ trợ sinh viêncủa các cơ sở đào tạo chuyên ngành du lịch và tích cực tham gia các hoạt động thiệnnguyện

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp:

- Chủ tịch Hội đồng quản trị (Tổng giám đốc): Quyết định các vấn đề mang

tính định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động phát triển của Công ty; ra các quyếtđịnh quan trọng liên quan đến tài sản lớn và các nhân sự cấp cao trong Công ty; giámsát điều hành công ty và các hoạt động kinh doanh của công ty

Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Hanoi Tourism 2021

Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự

- Ban Giám Đốc (01 Tổng Giám Đốc và 02 phó Tổng Giám Đốc): Trực tiếp

điều hành công việc của Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty; định hướng chiến lược phác thảo kế hoạch phát triển và các phương án

Chủ tịch Hội đồng quản trị(Tổng giám đốc)

Phó Tổng giám đốc 2Phó Tổng giám đốc 1

Phòng điều hành

Phòng giám sát chất lượng

và chăm sóc khách hàng

Phòng dịch vụ khác

Phòng kinh doanh

Phòng

Marketing

Phòng kế toán và tài chính

Phòng hành chính nhân sự

Phòng sản phẩm

Trang 38

kinh doanh cho toàn bộ Công ty; điều hành tổ chức thực hiện các chiến lược và kếhoạch đề ra; thiết lập mở rộng và duy trì các mối quan hệ đối tác trong và ngoài nước;xây dựng củng cố và hoàn thiện bộ máy trong Công ty, quy chế làm việc.

- Phòng Marketing: Thực hiện việc nghiên cứu thông qua thu thập và tổng hợp

thông tin, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các kế hoạch marketing, quản lýcác kênh Marketing Online, tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và các thông tin phảnhồi khác qua kênh Online và chuyển cho bộ phận có trách nhiệm

- Phòng Kinh Doanh: Tiếp nhận những thông tin của khách hàng từ các nguồn

khác nhau, xử lý thông tin, cùng với phòng sản phẩm xây dựng những chương trìnhphù hợp với từng đối tượng khách hàng và thực hiện bán hàng, tư vấn định hướng sảnphẩm cho khách hàng mục tiêu và thực hiện kí kết với khách hàng, chịu trách nhiệm

về doanh thu bán hàng của doanh nghiệp

- Phòng Sản Phẩm: Xây dựng sản phẩm, các chương trình du lịch thông qua

việc thu thập tổng hợp thông tin từ khách hàng và thị trường, đánh giá so sánh sảnphẩm, khảo sát, tổ chức trải nghiệm trước khi đề xuất sản phẩm lên cấp trên để duyệt

và đưa vào bán trên thị trường

- Phòng Tổng Hợp (Hành Chính Nhân Sự) : Thực hiện các quy chế, nội quy,

khen thưởng, kỷ luật, chế độ tiền lương, thay đổi và tuyển chọn đội ngũ lao động, bồidưỡng và đào tạo đội ngũ lao động

- Phòng Kế Toán và Tài Chính: Theo dõi, ghi chép thu chi theo đúng chế độ kế

toán của Nhà nước; làm tạm ứng tour, quyết toán tour, theo dõi tình hình sử dụng vốn

và tài sản của Công ty, thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh nhữngthay đổi để lãnh đạo Công ty có biện pháp xử lý kịp thời

- Phòng Giám Sát Chất Lượng và Chăm Sóc Khách Hàng: Chăm sóc khách

hàng; giám sát trước, trong và sau bán của phòng kinh doanh; tiếp nhận, xác minhphản hồi từ khách hàng về dịch vụ của Công ty; giữ liên lạc và tạo mối quan hệ vớikhách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ của Công ty

- Phòng dịch vụ khác (vé, visa, xuất nhập cảnh, vận chuyển ): Tiếp nhận

các yêu cầu về vé trong nước và quốc tế của khách hàng, đặt chỗ, giữ vé; chịu tráchnhiệm hỗ trợ làm visa cho khách hàng; đặt xe vận chuyển, tìm hiểu và cung cấp cácdịch vụ khác có liên quan cho khách hàng

- Phòng Điều Hành: Có chức năng điều hành các công việc như nhận và đặt

dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, phối hợp với các bộ phận để giải quyết phát sinhtrước, trong và sau quá trình đi tour; các công việc có liên quan đến chương trình dulịch dịch vụ lưu trú, ăn uống, vé, phương tiện di chuyển và các dịch vụ bổ sung; phốihợp cùng phòng Kinh doanh trong việc nghiên cứu, xây dựng chương trình du lịch

2.1.2.2 Nhận xét về cơ cấu tổ chức

Trang 39

Cơ cấu tổ chức của Công ty là cơ cấu tổ chức theo kiểu hỗn hợp trực tuyến chức năng Các trưởng phòng, chi nhánh, văn phòng chịu trách nhiệm quản lý bộ phậnmình dưới sự ủy quyền và giám sát của Ban Giám Đốc (BGĐ) Cơ cấu tổ chức này có

-ưu điểm là có tính thống nhất cao, mọi quyết định tập trung về BGĐ; công tác quản lýđược chuyên môn hóa thành các phòng ban cụ thể , được quản lý bởi các trưởng phòngkhác nhau, vận dụng được khả năng, trình độ chuyên sâu của cán bộ quản lý, có sựhợp tác hỗ trợ giữa các phòng ban trong công ty và đảm bảo hoạt động một cáchchuyên nghiệp Bên cạnh đó cũng tồn tại hạn chế đó là trách nhiệm dồn về phía BGĐ

và các trưởng phòng trong việc giám sát và quản lý từng khâu Ban Giám Đốc đồngthời phải giải quyết những mâu thuẫn phát sinh giữa các phòng ban, việc này có thểgây ra những lãng phí không cần thiết Bên cạnh đó sự quản chặt chẽ của BGĐ đôi khigây nên sự chậm trễ và không kịp thời hoặc sai lệch trong thông tin từ BGĐ đến các

bộ phận tác nghiệp

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty hiện có 3 mảng kinh doanh: lữ hành, đầu tư, đào tạo Trong đó mảngkinh doanh lữ hành là mảng kinh doanh chính của công ty Trong đó du lịch quốc tếoutbound và du lịch nội địa là mảng chính Đầu tư và đào tạo là hai mảng mới đã đượccông ty lên kế hoạch và sẽ được đưa vào kinh doanh trong năm 2021

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh chính:

Du lịch quốc tế Outbound: nghiên cứu, xây dựng, bán và tổ chức các chươngtrình du lịch nước ngoài cho người Việt Nam, chương trình hội nghị - hội thảo kết hợp

du lịch ngoài nước, chương trình Teambuilding kết hợp du lịch, và các chương trình

du lịch tham quan các nước trên thế giới

Du lịch nội địa: nghiên cứu, xây dựng, bán và tổ chức các chương trình du lịchtrong nước cho người Việt Nam, chương trình hội nghị -h ội thảo kết hợp du lịch trongnước, chương trình Teambuilding kết hợp du lịch, và các chương trình du lịch thamquan trong nước

Du lịch quốc tế Inbound

Dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe riêng cho gia đình

Đại lý cấp 1 của cá chàng không trong nước và quốc tế

Đại lý cấp 1 của hệ thống Vinpearl 5 sao trên toàn quốc

Visa, vận chuyển

Tổ chức sự kiện, team building, hội thảo,…

Thị trường chính: nội địa, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á,Nga, Đài Loan, Châu Âu,…

2.1.3.2 Lĩnh vực kinh doanh bổ sung

- Phát triển dự án:

Ngày đăng: 26/01/2022, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w