1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

111 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

  • 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • 5. Phương pháp nghiên cứu

  • 6. Kết cấu luận văn

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

    • 1.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh thu trong doanh nghiệp.

      • 1.1.1. Doanh thu và phân loại doanh thu

        • 1.1.1.1. Khái niệm doanh thu

        • 1.1.1.2. Phân loại doanh thu:

      • 1.1.2. Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu

    • 1.2 Kế toán doanh thu trong chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế

      • 1.2.1 Kế toán doanh thu trong chuẩn mực kế toán quốc tế

      • 1.2.2 Kế toán doanh thu trong chuẩn mực kế toán Việt Nam

    • 1.3 Kế toán doanh thu theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp

      • 1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng

      • 1.3.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán

      • 1.3.3 Trình tự hạch toán

        • Kế toán doanh thu theo các hình thức sổ

        • Báo cáo doanh thu hoạt động kinh doanh

  • 1.4. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán doanh thu và bài học cho Việt Nam.

    • 1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán doanh thu

    • 1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NAGAKAWA

    • 2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

      • 2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa.

      • 2.1.3 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

      • 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

        • 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

        • 2.1.4.2 Chính sách kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

    • 2.2 Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa.

      • 2.2.1 Thực trạng vận dụng qui định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam trong kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa.

      • 2.2.2 Thực trạng vận dụng Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành trong kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa.

        • 2.2.2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

        • 2.2.2.2. Doanh thu hoạt động tài chính

        • 2.2.1.3. Sổ kế toán

        • 2.2.1.4. Trình bày thông tin doanh thu trên Báo cáo tài chính

    • 2.3 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa.

      • 2.3.1 Những ưu điểm

      • 2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại

      • 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NAGAKAWA.

    • 3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa và sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán doanh thu

      • 3.1.1 Định hướng phát triển

    • 3.1.2 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

    • 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Tổng Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

      • 3.2.1. Hoàn thiện vận dụng qui định của chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.

  • - Xem xét lại vấn đề ghi nhận doanh thu dựa trên hóa đơn GTGT, chỉ ghi nhận doanh thu khi đáp ứng điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực. Theo đó, đối với những đơn hàng nhỏ lẻ, không có hợp đồng kinh tế, ngoài hóa đơn GTGT cần căn cứ vào đơn đặt hàng, biên bản bàn giao để ghi nhận doanh thu, tránh trường hợp hàng đã giao một phần, nhưng chưa xuất hóa đơn thì chưa ghi nhận doanh thu. Hoặc đến cuối năm tài chính, đối với những đơn hàng đã giao một phần trong năm nay cũng cần xác định phần đã hàng đã giao, phần dịch vụ đã hoàn thành trong năm để ghi nhận doanh thu phù hợp với chi phí tạo ra doanh thu đó.

    • 3.2.2. Hoàn thiện về chứng từ kế toán

    • 3.2.3. Hoàn thiện về vận dụng tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán

    • 3.2.4 Hoàn thiện việc ghi nhận doanh thu

    • 3.2.5 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tài chính kết hợp với kế toán quản trị

    • 3.2.6. Đa dạng phương thức bán hàng

    • 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

      • 3.3.1. Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng

      • 3.3.2. Về phía Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa.

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • DANH MỤC PHỤ LỤC

    • PHỤ LỤC 01:

    • PHỤ LỤC 03:

    • PHỤ LỤC 05: HỢP ĐỒNG CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

    • HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ XƯỞNG VÀ KHO BÃI

  • BÊN THUÊ NHÀ XƯỞNG, KHO BÃI (BÊN B): CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC ĐẠI

    • PHỤ LỤC 06: HÓA ĐƠN GTGT CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

  • Đơn vị:Công ty TNHH sản xuất và thương mại Quốc Đại

  • Tủ đông Nabio Nagakawa NB465D 465L

    • PHỤ LỤC 10: HÓA ĐƠN GTGT PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN HÀNG HÓA QUA KHO THEO HÌNH THỨC CHUYỂN HÀNG

    • PHỤ LỤC 14: HÓA ĐƠN GTGT PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN HÀNG HÓA QUA KHO TRỰC TIẾP

  • Điều hòa 2 chiều Nagakawa NS-A12TL (12.000BTU)

    • PHỤ LỤC 16: HÓA ĐƠN GTGT CÔNG TY XUẤT CHO CHI NHÁNH

  • Điều hòa 2 chiều Nagakawa NS-A12TL (12.000BTU)

Nội dung

Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Một số vấn đề cơ bản về doanh thu trong doanh nghiệp

Doanh thu và phân loại doanh thu

Chuẩn mực kế toán IAS 18 định nghĩa doanh thu là dòng tiền đầu vào mà doanh nghiệp nhận được từ hoạt động kinh doanh, dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu Theo Điều 8 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, doanh thu bao gồm toàn bộ tiền từ bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu và phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; nếu có doanh thu bằng ngoại tệ, cần quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm giao dịch.

Theo IFRS 15, doanh thu được định nghĩa là sự gia tăng lợi ích kinh tế trong một kỳ kế toán, thể hiện qua việc tăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả Doanh thu không chỉ là nguồn vốn tăng lên mà còn không phải là khoản đóng góp thêm từ vốn chủ sở hữu.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) xác định doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là doanh thu vì chúng không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp; ví dụ, doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng, không bao gồm tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng Ngoài ra, các khoản góp vốn của cổ đông hay chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được xem là doanh thu.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, không bao gồm phần đóng góp thêm của cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi có sự chắc chắn về việc thu được lợi ích kinh tế, và được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản phải thu, bất kể đã nhận tiền hay chưa.

Doanh thu được hiểu là giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không được xem là doanh thu vì không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Tương tự, các khoản góp vốn của cổ đông hay chủ sở hữu cũng không được coi là doanh thu, mặc dù chúng làm tăng vốn chủ sở hữu Khi nghiên cứu về doanh thu, cần chú ý đến các khái niệm liên quan để có cái nhìn toàn diện hơn.

Doanh thu thuần là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng hóa bị trả lại.

- Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ dành cho người mua khi sản phẩm hoặc hàng hóa không đạt chất lượng, bị hư hỏng hoặc không đúng tiêu chuẩn theo các điều khoản đã được quy định trong hợp đồng kinh tế.

Hàng bán bị trả lại là giá trị của các sản phẩm và hàng hóa mà khách hàng trả lại do nhiều nguyên nhân khác nhau Các lý do chủ yếu bao gồm vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hóa kém chất lượng, mất phẩm chất, hoặc không đúng chủng loại và quy cách đã thỏa thuận.

1.1.1.2 Phân loại doanh thu: Để thuận tiện cho công tác quản lí và kế toán doanh thu, doanh thu có thể được phân loại theo những tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu quản lí và kế toán Việc phân loại doanh thu có thể dựa trên những tiêu thức sau:

Thứ nhất, phân loại theo nội dung, doanh thu bao gồm:

- Doanh thu bán hàng: là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư.

Doanh thu cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu từ việc thực hiện các công việc đã được thỏa thuận trong hợp đồng, diễn ra trong một hoặc nhiều kỳ kế toán Các dịch vụ này bao gồm vận tải, du lịch, và cho thuê tài sản cố định theo hình thức cho thuê hoạt động.

Doanh thu bán hàng nội bộ là khoản doanh thu từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp Đây là lợi ích kinh tế thu được từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công ty, được tính theo giá bán nội bộ.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các nguồn thu khác từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Doanh thu từ trợ cấp và trợ giá là tổng doanh thu mà doanh nghiệp nhận được từ Nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo quy định của Nhà nước.

Phân loại doanh thu theo nội dung là phương pháp giúp doanh nghiệp theo dõi chi tiết nguồn thu, từ đó xây dựng các tài khoản doanh thu cụ thể cho từng lĩnh vực kinh tế Cách làm này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý tài chính mà còn hỗ trợ công tác kế toán chi tiết một cách thuận lợi hơn.

Thứ hai, căn cứ theo nguồn hình thành, doanh thu của một doanh nghiệp bao gồm:

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là tổng số tiền thu được từ việc bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trợ giá và phụ thu, sau khi trừ đi các khoản giảm giá và hàng bán bị trả lại Doanh thu này cũng bao gồm các khoản chi phí thu thêm ngoài giá bán và giá trị của sản phẩm được biếu tặng, trao đổi hoặc sử dụng nội bộ trong doanh nghiệp.

Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu

* Theo IFRS15, Doanh thu được ghi nhận khi đủ các điều kiện sau:

Bước 1: Xác định hợp đồng với khách hàng

Bước 2: Xác định nhiệm vụ thực hiện trong hợp đồng

Bước 3: Xác định giá trị giao dịch

Bước 4: Phân bổ giá trị giao dịch cho từng nhiệm vụ trong hợp đồng

Bước 5: Ghi nhận doanh thu khi từng nhiệm vụ được hoàn thành

* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua, đồng thời thỏa mãn đầy đủ 5 điều kiện cần thiết.

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế tư giao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14:

Doanh thu từ giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy Nếu giao dịch kéo dài qua nhiều kỳ, doanh thu sẽ được ghi nhận trong kỳ tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tính đến ngày lập Bảng Cân đối kế toán Kết quả giao dịch sẽ được xác định khi thỏa mãn đầy đủ bốn điều kiện cần thiết.

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ, đồng thời xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán.

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Giá trị doanh thu được tính bằng giá trị hợp lý của các khoản thu được hoặc sẽ thu được, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Doanh thu từ các khoản tiền hoặc tương đương tiền chưa nhận ngay được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản thu trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, dựa trên tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế này có thể thấp hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được sau này.

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi với nhau có cùng bản chất và giá trị, thì giao dịch này không được xem là một giao dịch tạo ra doanh thu.

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự, giao dịch này được coi là tạo ra doanh thu Doanh thu được xác định dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận được, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền Nếu không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, doanh thu sẽ được xác định dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, cũng sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền.

Kế toán doanh thu trong chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế

Kế toán doanh thu trong chuẩn mực kế toán quốc tế

Hiện nay, kế toán doanh thu tuân theo chuẩn mực quốc tế IAS 18 Tuy nhiên, từ ngày 1/1/2017, IFRS 15 sẽ thay thế IAS 18 và IAS 11, quy định doanh thu từ hợp đồng với khách hàng.

Chuẩn mực kế toán IFRS 15- Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng

Theo Chuẩn mực kế toán IFRS 15:

- Doanh thu là thu nhập phát sinh từ hoạt động thông thường của doanh nghiệp.

Thu nhập là sự gia tăng lợi ích kinh tế trong một kỳ kế toán, thể hiện qua việc tăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả Nó là khoản tăng nguồn vốn mà không phải do chủ sở hữu góp thêm vốn.

- Hoạt động thông thường của doanh nghiệp là hoạt động chính, hoạt động trung tâm đang diễn ra tại doanh nghiệp.

Khách hàng là các đơn vị có hợp đồng mua hàng hóa và dịch vụ từ doanh nghiệp, với hàng hóa và dịch vụ này là kết quả của hoạt động kinh doanh thông thường Các đơn vị đầu tư vào doanh nghiệp cũng có thể trở thành khách hàng nếu họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ Tuy nhiên, những đối tượng cùng chia sẻ rủi ro và lợi ích từ hoạt động kinh doanh không được coi là khách hàng.

Một trong những bước tiến lớn nhất của IFRS 15 là xây dựng phương pháp tiếp cận 5 bước để xác định doanh thu:

Bước 1: Xác định hợp đồng với khách hàng

Hợp đồng là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên, tạo ra nghĩa vụ pháp lý mà các bên phải thực hiện Điều này có nghĩa là hợp đồng có thể được sử dụng làm cơ sở để khởi kiện hoặc bị kiện Hợp đồng có thể được thể hiện dưới dạng văn bản, lời nói hoặc thông qua các hành động ngầm hiểu trong hoạt động kinh doanh thông thường.

Hợp đồng với khách hàng phải đáp ứng tất cả điều kiện sau:

Các bên tham gia đã đồng ý ký kết hợp đồng, có thể thông qua hình thức văn bản, lời nói hoặc phù hợp với các hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị Mỗi bên đều được trao quyền thực hiện các nghĩa vụ tương ứng theo thỏa thuận.

- Đơn vị có thể xác định quyền lợi của mỗi bên liên quan đến việc chuyển giao hàng hóa và dịch vụ.

- Đơn vị có thể xác định thời hạn thanh toán khi chuyển giao hàng hóa và dịch vụ.

- Hợp đồng có nội dung thương mại (về rủi ro, thời gian, số tiền của dòng tiền tăng lên trong tương lai như là kết quả của hợp đồng).

- Có khả năng đơn vị sẽ thu được lợi ích khi chuyển giao hàng hóa dịch vụ cho khách hàng.

Bước 2: Xác định nghĩa vụ thực hiện

Nghĩa vụ thực hiện cam kết cung cấp hàng hóa và dịch vụ trong hợp đồng là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến thời điểm và giá trị doanh thu được ghi nhận Việc hoàn thành nghĩa vụ này không chỉ đảm bảo sự tuân thủ hợp đồng mà còn xác định chính xác doanh thu của doanh nghiệp.

Cam kết trong hợp đồng có thể được thể hiện một cách rõ ràng hoặc ngụ ý, miễn là cam kết đó tạo ra sự kỳ vọng rằng bên cung cấp sẽ thực hiện nghĩa vụ cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

Cam kết có thể là:

- Việc cung cấp thành phẩm hoặc bán lại hàng hóa;

- Việc sắp xếp một bên khác cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ;

- Việc sẵn sàng cung cấp sản phẩm dịch vụ trong tương lai;

- Xây dựng, thiết kế, sản xuất, tạo ra một tài sản theo yêu cầu của khách hàng;

- Việc cho phép sử dụng hoặc tiếp cận tài sản vô hình như tài sản trí tuệ.

Doanh nghiệp xác định cam kết chuyển giao hàng hóa dịch vụ riêng biệt, cần lưu ý những điểm sau:

- Từng hàng hóa dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp cam kết cung cấp là một nghĩa vụ thực hiện;

- Mong đợi cuối cùng của khách hàng là một nghĩa vụ thực hiện;

- Nhà quản lý cần xác định sự tách biệt của hàng hóa dịch vụ được cung cấp vì dựa vào cam kết trên hợp đồng;

- Hàng hóa dịch vụ được xem là tách biệt nếu:

+ Khách hàng có thể hưởng lợi ích từ hàng hóa dịch vụ do sở hữu chúng hoặc kết hợp với các yếu tố khác.

+ Cam kết của doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa dịch vụ cho khách hàng có thể tách biệt với các cam kết khác trong hợp đồng với khách hàng.

Bước 3: Xác định giá trị giao dịch

Giá trị giao dịch là số tiền mà doanh nghiệp kỳ vọng thu về từ việc chuyển giao hàng hóa và dịch vụ, không bao gồm các khoản thu hộ cho bên thứ ba, chẳng hạn như thuế giá trị gia tăng đầu ra.

Giá trị giao dịch sẽ được doanh nghiệp phân bổ cho từng nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng và theo đó doanh thu được ghi nhận.

Giá hàng hóa dịch vụ trong hợp đồng có thể khác với giá trị giao dịch thực tế Do đó, doanh nghiệp cần xem xét tất cả các thông tin liên quan, bao gồm cả khoản giảm giá và ưu đãi dành cho khách hàng, khi xác định giá trị giao dịch.

Nhà quản lý giả định hợp đồng được thực hiện đầy đủ, không bị hủy, ký lại hay điều chỉnh khi xác định giá trị giao dịch.

Trong trường hợp không xác định chính xác, doanh nghiệp sẽ ước tính giá trị sử dụng theo một trong hai phương pháp sau:

- Giá trị mong đợi: giá trị có thể thu được dựa trên việc xem xét nhiều hợp đồng có đặc điểm tương tự.

- Giá trị có khả năng đạt được cao nhất: giá trị có khả năng đạt được cao nhất trong khoảng giá trị được xem xét.

Khi xác định giá trị giao dịch, công ty cần điều chỉnh số tiền để phản ánh ảnh hưởng của thời gian lên dòng tiền Chi phí và thu nhập từ lãi suất phải được ghi nhận riêng, tách biệt với doanh thu, trừ khi chúng liên quan đến hoạt động kinh doanh bình thường của công ty.

Bước 4: Phân bổ giá trị giao dịch cho nhiệm vụ thực hiện của hợp đồng

Doanh nghiệp cần xác định giá bán cho từng loại hàng hóa và dịch vụ ngay từ đầu hợp đồng, đồng thời phân bổ giá trị giao dịch cho từng nhiệm vụ cụ thể Bằng chứng rõ ràng nhất về giá bán hàng hóa và dịch vụ riêng lẻ là giá bán chúng trong các trường hợp tương tự cho khách hàng tương tự Nếu hàng hóa và dịch vụ không được bán riêng, doanh nghiệp cần ước tính giá bán của chúng Mặc dù IFRS 15 không quy định phương pháp cụ thể, doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp phù hợp để đảm bảo tính trung thực trong trình bày.

Phương pháp điều chỉnh giá thị trường là cách mà doanh nghiệp phân tích thị trường nhằm ước tính giá cả cho hàng hóa và dịch vụ của mình, chẳng hạn như việc tham khảo giá bán của các đối thủ cạnh tranh.

Phương pháp ước tính chi phí bao gồm việc xem xét tất cả các loại chi phí, cả trực tiếp lẫn gián tiếp, cùng với chi phí nội bộ như nghiên cứu và phát triển Doanh nghiệp cũng cần phân tích các yếu tố và điều kiện đặc thù của từng thị trường để xác định phạm vi chi phí phù hợp.

Phương pháp tính phần còn lại được thực hiện bằng cách lấy tổng giá trị giao dịch trừ đi phần hàng hóa, dịch vụ có thể xác định giá trị riêng biệt Phương pháp này chỉ được áp dụng trong các trường hợp cụ thể.

+ Doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ tương tự cho khách hàng khác nhau (trong khoảng thời gian gần) với số lượng lớn.

+ Doanh nghiệp chưa thiết lập giá hàng hóa dịch vụ, và hàng hóa dịch vụ chưa được bán riêng bao giờ.

Bước 5: Ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng, điều này có nghĩa là khách hàng có quyền kiểm soát và sử dụng toàn bộ lợi ích từ sản phẩm Quyền kiểm soát, có thể diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc tại một thời điểm cụ thể, là yếu tố quyết định thời điểm ghi nhận doanh thu.

Doanh thu được ghi nhận qua một thời kỳ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Khách hàng nhận và hưởng lợi ích cùng lúc khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ;

- Hoạt động của doanh nghiệp tạo ra 1 tài sản mà khách hàng kiểm soát tài sản cả khi đang sản xuất (xây dựng) dở dang;

Kế toán doanh thu trong chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam cần tuân thủ các quy định của VAS 01, VAS 14 về doanh thu và thu nhập, cũng như VAS 15 liên quan đến hợp đồng xây dựng.

Chuẩn mực 01: Chuẩn mực chung

VAS 01 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc kế toán cơ bản ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp

Mọi nghiệp vụ kinh tế và tài chính liên quan đến doanh thu của doanh nghiệp cần được ghi sổ kế toán ngay khi phát sinh, mà không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền Báo cáo tài chính được lập dựa trên nguyên tắc dồn tích, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Báo cáo tài chính cần được lập với giả định doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần, không có ý định ngừng hoạt động hay thu hẹp quy mô Nếu tình hình thực tế khác với giả định này, báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở khác và cần giải thích rõ ràng về cơ sở đã sử dụng.

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí cần phải đồng nhất, nghĩa là khi ghi nhận doanh thu, phải đồng thời ghi nhận chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí liên quan bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ tạo ra doanh thu và các chi phí từ kỳ trước hoặc chi phí phải trả có liên quan đến doanh thu của kỳ hiện tại.

Các doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn trong ít nhất một kỳ kế toán năm Nếu có sự thay đổi về chính sách hoặc phương pháp kế toán, doanh nghiệp phải giải trình rõ lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi này trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Thận trọng trong kế toán là quá trình xem xét và phán đoán cần thiết để đưa ra các ước tính trong bối cảnh không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng yêu cầu các kế toán viên phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định.

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng rõ ràng về khả năng thu lợi kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận khi có chứng cứ về khả năng phát sinh chi phí.

Thông tin được xem là trọng yếu khi sự thiếu hụt hoặc không chính xác có thể gây ra sai lệch lớn trong báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng Tính trọng yếu phụ thuộc vào kích thước và bản chất của thông tin hoặc sai sót trong bối cảnh cụ thể Do đó, việc đánh giá tính trọng yếu cần xem xét cả khía cạnh định lượng và định tính.

Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực này nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc kế toán liên quan đến doanh thu và thu nhập khác, bao gồm các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, cũng như phương pháp kế toán áp dụng Điều này sẽ tạo nền tảng cho việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính chính xác.

Chuẩn mực này xác định rằng doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ từ bên thứ ba không được xem là nguồn lợi ích kinh tế và không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, do đó không được tính là doanh thu Ví dụ, trong trường hợp người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng mà họ được hưởng Ngoài ra, các khoản góp vốn từ cổ đông hoặc chủ sở hữu mặc dù làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng cũng không được coi là doanh thu.

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

Doanh thu từ giao dịch được xác định dựa trên thỏa thuận giữa doanh nghiệp và bên mua hoặc bên sử dụng tài sản, được tính bằng giá trị hợp lý của các khoản thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Doanh thu đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền chưa nhận ngay được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản thu tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, dựa trên tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế này có thể thấp hơn giá trị danh nghĩa dự kiến sẽ thu được trong tương lai.

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi với nhau để nhận lại những hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị, thì giao dịch này không được xem là một hoạt động tạo ra doanh thu.

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự, giao dịch này được xem là tạo ra doanh thu Doanh thu được xác định dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền phát sinh Nếu không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, doanh thu sẽ được tính dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, cũng sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền liên quan.

Chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng

Theo VAS 15, hợp đồng xây dựng là văn bản quy định việc xây dựng một tài sản hoặc tập hợp các tài sản có mối liên hệ chặt chẽ về thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc mục đích sử dụng Hợp đồng xây dựng được chia thành hai loại.

Kế toán doanh thu theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoảm giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Hợp đồng kinh tế; bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi;

- Hoá đơn bán hàng thông thường, hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính

- Các chứng từ thanh toán như phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng, sổ phụ ngân hàng…

- Chứng từ có liên quan khác như phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại

Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Hợp đồng vay , hóa đơn GTGT lãi tiền vay

- Thông báo của ngân hàng về lãi được hưởng

- Các chứng từ về mua bán ngoại tệ và mua bán chứng khoán

- Thông báo về lợi nhuận và cổ tức được chia

Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán

Thông tư 200/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22/12/2014 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh Thông tư này quy định việc sử dụng các tài khoản kế toán phù hợp trong các doanh nghiệp để ghi nhận doanh thu.

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này ghi nhận doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm doanh thu từ bán hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho công ty mẹ cũng như các công ty con trong cùng tập đoàn.

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư;

Cung cấp dịch vụ là việc thực hiện các công việc đã được thỏa thuận trong hợp đồng, có thể diễn ra trong một hoặc nhiều kỳ kế toán Các dịch vụ này bao gồm vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động, và doanh thu từ hợp đồng xây dựng.

Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá:

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm:

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ:

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá:

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư:

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác:

Khi hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cần tuân thủ một số quy định sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu từ các giao dịch phát sinh doanh thu Điều này bao gồm việc bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kèm theo các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.

Doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ cần quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị kế toán chính thức theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu ghi nhận ban đầu do một số nguyên nhân như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, và các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp dựa trên doanh thu thực tế.

Đối với sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính là tổng giá thanh toán.

Doanh thu từ hàng hóa nhận bán đại lý và ký gửi theo phương thức bán đúng giá là phần hoa hồng mà doanh nghiệp thu được.

Trong trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm hoặc trả góp, doanh thu sẽ được ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay Phần lãi tính trên khoản trả góp sẽ được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ được kết chuyển vào tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh, nhằm xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp Cụ thể, các khoản tiền lãi bao gồm lãi cho vay, lãi từ tiền gửi ngân hàng, lãi từ bán hàng trả chậm hoặc trả góp, lãi từ đầu tư trái phiếu và tín phiếu, cũng như chiết khấu thanh toán nhận được từ việc mua hàng hóa và dịch vụ.

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

Thu nhập từ hoạt động đầu tư bao gồm lợi nhuận từ việc mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, cũng như lãi từ việc chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản góp vốn liên doanh Ngoài ra, việc đầu tư vào công ty liên kết, công ty con và các hình thức đầu tư vốn khác cũng đóng góp vào thu nhập này.

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

+ Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính kết chuyển vào tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Tài khoản này phản ánh doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Tài khoản sẽ giảm khi doanh nghiệp chuyển giao "Doanh thu chưa thực hiện" sang Tài khoản "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" hoặc Tài khoản "Doanh thu hoạt động tài chính", bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Doanh thu chưa thực hiện gồm:

- Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động);

Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết và giá bán trả ngay là một yếu tố quan trọng trong giao dịch Ngoài ra, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ như trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo lợi ích tài chính.

Tài khoản 521 -Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản này ghi nhận các khoản điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Lưu ý rằng tài khoản này không phản ánh các khoản thuế giảm trừ vào doanh thu, chẳng hạn như thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp.

Khi sản phẩm, hàng hóa, hoặc dịch vụ đã được tiêu thụ từ các kỳ trước mà đến kỳ sau phải thực hiện chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp có quyền ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc đã quy định.

Trình tự hạch toán .28 1.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán doanh thu và bài học cho Việt Nam 28

Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trong (Phụ lục 01, 02)

Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính được trình bày trong (Phụ lục 03)

Kế toán doanh thu theo các hình thức sổ

Thông tư 200/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22/12/2014 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm các hình thức ghi sổ như: sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký - Sổ cái, sổ Chứng từ ghi sổ, sổ Nhật ký - Chứng từ, và kế toán trên máy vi tính Các hình thức ghi sổ này được minh họa chi tiết trong Phụ lục 03.

Báo cáo doanh thu hoạt động kinh doanh

Trong hệ thống báo cáo tài chính, doanh thu hoạt động kinh doanh được thể hiện trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

- Mã số 01: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Mã số 02: Các khoản giảm trừ doanh thu

- Mã số 06: Doanh thu hoạt động tài chính

- Mã số 10: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.

1.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán doanh thu và bài học cho Việt Nam.

Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán doanh thu

Theo kế toán Mỹ, mô hình kết hợp được áp dụng để phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường Doanh thu được định nghĩa là dòng tiền vào hoặc sự gia tăng vốn từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc các hoạt động khác của doanh nghiệp Cụ thể, doanh thu là giá trị tài sản hoặc khoản nợ mà doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ Doanh thu được ghi nhận khi có thể xác định và thực thu được, tức là khi hàng hóa và dịch vụ đã được trao đổi để nhận tiền hoặc quyền đòi tiền Doanh thu được coi là thực thu khi doanh nghiệp đã hoàn tất quá trình bán hàng và thu được lợi ích Với sự đa dạng trong các nghiệp vụ doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu có thể khác nhau trong quá trình bán hàng.

- Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao hàng.

- Doanh thu được ghi nhận trước thời điểm giao hàng.

- Doanh thu được ghi nhận sau thời điểm giao hàng.

Hệ thống kế toán Mỹ là một hệ thống mở, cho phép ghi nhận doanh thu vào những thời điểm khác nhau, phù hợp với sự đa dạng của nền kinh tế Điều này giúp các doanh nghiệp linh hoạt trong công tác kế toán, đồng thời tuân thủ nguyên tắc đảm bảo tính thận trọng tối đa Tuy nhiên, việc áp dụng hai phương pháp ghi nhận doanh thu sau khi bán hàng không hoàn toàn đáp ứng nguyên tắc Phù hợp và Dồn tích của kế toán.

Trong kế toán Mỹ, việc ghi nhận doanh thu bao gồm các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thanh toán Tuy nhiên, cách sử dụng và ghi nhận các khoản giảm trừ này có sự khác biệt so với kế toán tại Việt Nam.

Chiết khấu thương mại là mức giảm giá so với giá niêm yết trên danh mục bán hàng, thường được áp dụng bởi các nhà sản xuất hoặc nhà buôn khi có sự thay đổi về giá Mục đích của chiết khấu thương mại là để tính toán giá trên hóa đơn và giá bán của mặt hàng được hưởng chiết khấu Trong kế toán, chiết khấu thương mại không được phản ánh riêng biệt vì giá trên hóa đơn đã bao gồm mức giảm này.

Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại xảy ra khi sản phẩm không đáp ứng đúng tiêu chuẩn, chất lượng, hoặc loại hình đã thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có quyền trả lại hàng hóa hoặc doanh nghiệp có thể áp dụng giảm giá cho khách hàng Hai khoản này được quản lý chung trên một tài khoản.

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền mà người thanh toán nhận được khi thực hiện thanh toán trước thời hạn quy định trên hóa đơn Theo quy định kế toán Mỹ, chiết khấu thanh toán được coi là một điều chỉnh doanh thu.

Pháp áp dụng mô hình kế toán tách rời, trong đó kế toán tài chính và kế toán quản trị được phân biệt rõ ràng Theo mô hình này, kế toán chi phí giá thành thuộc về hệ thống kế toán quản trị, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp.

Doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc giá bán hàng hóa hạch toán là giá thực tế, không bao gồm các khoản giảm giá, hồi khấu và thuế phải nộp Khi có chiết khấu cho người mua, khoản này được trừ trên tổng giá trị hóa đơn và hạch toán vào chi phí tài chính Theo kế toán Pháp, doanh thu được ghi nhận khi việc bán hàng đã hoàn tất và doanh nghiệp đã thực hiện hầu hết các công việc cần thiết Giá bán được thỏa thuận giữa người bán và người mua tại thời điểm giao dịch Các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá, bớt giá, chiết khấu thanh toán và hồi khấu sẽ được ghi trên hóa đơn và trừ vào tổng tiền, phản ánh doanh thu theo giá thực thu.

Khi có các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu được chấp thuận ngoài hóa đơn bán hàng, người bán cần lập "hóa đơn báo có" gửi cho khách hàng, và khoản giảm trừ này sẽ được ghi giảm doanh thu vào cuối kỳ Nếu phát sinh vào cuối năm mà chưa có hóa đơn báo có, kế toán sẽ tạm thời ghi nhận vào khoản phải trả khách hàng và kết chuyển vào doanh thu trong kỳ Năm sau, thực hiện bút toán đảo ngược để xóa đi, và khi có hóa đơn báo có, ghi nhận bình thường Việc hạch toán không tách riêng các khoản giảm trừ doanh thu mà theo dõi tập trung trên một tài khoản, điều này hạn chế thông tin mà kế toán cung cấp cho nhà quản lý.

“Hồi khấu” thể hiện chính sách đãi ngộ khách hàng của doanh nghiệp, trong khi “giảm giá” phản ánh lỗi chủ quan trong hợp đồng Việc hạch toán trên cùng một tài khoản không chính xác, dẫn đến khách hàng không nắm rõ mức độ ưu đãi và doanh nghiệp không xác định được mức lỗ.

Hệ thống kế toán Pháp quy định chặt chẽ và cụ thể cho từng phần hành kế toán, tạo sự thống nhất trong hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, đồng thời đảm bảo tính so sánh của số liệu qua các thời kỳ Điều này cũng giúp việc kiểm tra và kiểm soát hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Nhà nước trở nên đơn giản và dễ dàng hơn.

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Nghiên cứu về kế toán doanh thu tại các nước phát triển, đặc biệt là mô hình kế toán Mỹ và Pháp, cho thấy chế độ kế toán Việt Nam đã kế thừa được nhiều khái quát từ chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, chế độ này vẫn mang tính cụ thể và chi tiết, khiến doanh nghiệp khó linh hoạt trong hạch toán, dẫn đến sự cứng nhắc và ngại đổi mới trong công tác kế toán Để hoàn thiện kế toán doanh thu, Việt Nam cần áp dụng phương pháp xác định và ghi nhận doanh thu phù hợp với nguyên tắc kế toán đã được công nhận, đồng thời hài hòa với chuẩn mực quốc tế và điều kiện kinh tế, chính trị trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý thông tin hiệu quả.

Kế toán doanh thu cần phản ánh chính xác bản chất của nghiệp vụ, với việc hạch toán dựa trên chứng cứ pháp lý rõ ràng Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng xác thực về khả năng thu lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận khi có chứng cứ về khả năng phát sinh.

Các đối tượng kế toán khác nhau cần được ghi chép trên các tài khoản riêng biệt để đảm bảo thông tin chi tiết và cụ thể Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Hệ thống kế toán cần được xây dựng một cách rõ ràng và đầy đủ, phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế, nhưng cũng phải linh hoạt để tránh sự cứng nhắc và phức tạp không cần thiết Điều này giúp phát huy khả năng sáng tạo của kế toán viên, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc kế toán.

Kế toán Việt Nam hiện chưa phân tách rõ ràng giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính, điều này khác biệt so với hệ thống kế toán của Pháp và Mỹ Việc tách biệt này rất quan trọng vì nó giúp kế toán quản trị cung cấp thông tin hữu ích cho ban quản lý, trong khi kế toán tài chính đảm bảo cung cấp thông tin tài chính đầy đủ và chi tiết Do đó, Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác Để cải thiện tình hình kế toán trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ, cần nhận thức rõ về bản chất, nội dung và phạm vi áp dụng của kế toán, từ đó xác định mô hình tổ chức kế toán phù hợp.

Trong chương I, tác giả đã trình bày các khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp, đồng thời phân tích kế toán doanh thu theo chuẩn mực quốc tế và Việt Nam từ góc độ kế toán tài chính Những lý luận này là cơ sở quan trọng để khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty CP tập đoàn Nagakawa, từ đó đưa ra các giải pháp và điều kiện cần thiết nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại công ty.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Tập đoàn Nagakawa, được hình thành từ Công ty liên doanh Nagakawa Việt Nam, đã được thành lập vào năm 2002 tại tỉnh Vĩnh Phúc Vào tháng 7 năm 2002, công ty đã tiến hành đầu tư vào máy móc và trang thiết bị để sản xuất máy điều hòa không khí trong nước, với tổng số vốn đầu tư đáng kể.

Vào ngày 21/3/2007, Công ty Nagakawa Việt Nam đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần với vốn điều lệ 100 tỷ đồng Đến tháng 9 năm 2009, công ty chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán NAG Ngày 21/8/2017, Nagakawa Việt Nam đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần Tập đoàn Nagakawa, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong sự phát triển của Nagakawa Group.

Công ty có một bộ máy quản lý thống nhất trên toàn quốc, được điều hành bởi ban lãnh đạo có năng lực và đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề cùng các chuyên gia cố vấn giàu kinh nghiệm Nhờ đó, công ty đang phát triển mạnh mẽ và khẳng định vị thế thương hiệu uy tín trong ngành điện tử và điện dân dụng tại thị trường Việt Nam.

Nagakawa áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất để cho ra đời nhiều dòng sản phẩm như điều hòa, máy giặt, tủ đông và thiết bị điện gia dụng Sản phẩm của Nagakawa đa dạng về chủng loại và phong phú về kiểu dáng, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng Với giá cả hợp lý và chính sách hậu mãi chu đáo, Nagakawa Group cam kết mang đến sự hài lòng cho người tiêu dùng trên toàn quốc.

Tập đoàn Nagakawa hướng tới mục tiêu trở thành một tập đoàn kinh tế đa ngành, với sản xuất và kinh doanh sản phẩm điện lạnh là lĩnh vực chủ lực Đồng thời, tập đoàn cũng cung cấp dịch vụ vận chuyển sản phẩm điện lạnh cho các công ty có nhu cầu Bên cạnh đó, Nagakawa không ngừng mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh mới, trong đó có cho thuê bất động sản.

Với nền tảng vững mạnh, Nagakawa Group tự tin vào sự phát triển bền vững trong tương lai, nhờ vào lòng tin của khách hàng và cổ đông Chúng tôi cam kết mang lại ngày càng nhiều lợi ích cho quý vị khách hàng và cổ đông.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Công ty nổi bật với các sản phẩm như điều hòa treo tường, điều hòa đứng, điều hòa trung tâm, cùng với tủ đông và đồ gia dụng, phục vụ đa dạng nhu cầu của thị trường từ phân khúc bình dân đến cao cấp.

Công ty Nagakawa đang mở rộng hệ thống đại lý và nâng cao hình ảnh thương hiệu bằng cách thiết lập các đại lý mới tại những khu vực chưa có sự hiện diện Đồng thời, công ty cũng tái cấu trúc các thị trường hiện tại, mở thêm đại lý để đảm bảo phủ kín thị trường Để xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu, Nagakawa thực hiện nhiều hình thức quảng bá đồng bộ như đầu tư biển quảng cáo lớn, quảng cáo trên báo chí và truyền hình, cũng như qua các kênh trực tuyến như website và showroom Mục tiêu cuối cùng là tăng cường nhận diện thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng.

Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của công ty Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý của công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng Quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc và các quản lý khác trong công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng Quản trị được quy định bởi pháp luật, Điều lệ công ty, các quy chế nội bộ và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Ban Kiểm soát là cơ quan được Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, cũng như hoạt động điều hành của Tổng giám đốc Ngoài ra, Ban Kiểm soát còn đảm bảo việc ghi chép sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính được thực hiện đúng quy định Quan trọng là Ban Kiểm soát hoạt động độc lập, không chịu sự chi phối của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.

Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, có trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Vị trí này không chỉ quản lý và giám sát các giám đốc mà còn phải chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp dưới sự điều hành của Tổng giám đốc Vị trí này quản lý và điều hành phòng kinh doanh, phòng phát triển thị trường, cũng như giám sát hoạt động chung của các chi nhánh.

Phòng Kinh doanh: chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu cho Phó

Tổng giám đốc kinh doanh phụ trách các vấn đề liên quan đến chính sách kinh doanh, thực hiện giao dịch với khách hàng và nhà cung cấp Vị trí này quản lý hệ thống phân phối hàng hóa của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp đồng và mở rộng thị trường.

Phòng Phát triển Thị trường chịu trách nhiệm nghiên cứu các phương án phát triển thị trường và xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực điện lạnh và gia dụng Đồng thời, phòng cũng đảm nhận việc lập kế hoạch kinh doanh cho công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường.

Tổ chức quản lý vận hành các showroom của công ty và nghiên cứu phương án tiêu thụ các sản phẩm điện lạnh, gia dụng …

Phòng Tổ chức – Hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Tổng giám đốc về tổ chức nhân sự và quản lý hồ sơ, đồng thời chịu trách nhiệm tuyển dụng nhân sự khi cần thiết Phòng cũng xây dựng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với kế hoạch và chiến lược phát triển của công ty Ngoài ra, phòng tham mưu cho giám đốc trong việc nghiên cứu mô hình tổ chức, hệ thống quy chế, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Phòng còn quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, thực hiện các chính sách bảo hiểm y tế, xã hội, tiền lương và tổng hợp tình hình hoạt động của công ty.

Phòng Kế Toán – Tài chính có trách nhiệm quản lý tài chính, kế toán và thống kê của công ty, đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Bộ phận này thực hiện công tác kế toán cho các chi nhánh, lập hồ sơ theo dõi và thu hồi công nợ, kiểm soát hợp đồng nhập xuất, cũng như ghi chép sổ sách và xác định kết quả kinh doanh Ngoài ra, phòng còn phân tích và lập báo cáo tài chính (BCTC), xây dựng và phân tích các dự toán, đồng thời thiết lập quy chế tài chính cho công ty.

Công ty không chỉ có trụ sở chính tại Hà Nội mà còn sở hữu 02 chi nhánh trực thuộc, được lãnh đạo trực tiếp bởi Phó Tổng giám đốc Các chi nhánh này hoạt động như những đơn vị hạch toán phụ thuộc.

Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa áp dụng mô hình tổ chức kế toán kết hợp giữa tập trung và phân tán Mỗi chi nhánh có phòng kế toán riêng để thực hiện các nhiệm vụ kế toán và định kỳ tổng hợp số liệu, sau đó gửi báo cáo về phòng kế toán chính của công ty Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện rõ ràng trong tài liệu đi kèm.

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần tập đoàn

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán, có trách nhiệm chính trong việc quản lý công tác kế toán tài chính của công ty Họ phải báo cáo trực tiếp với hội đồng quản trị và ban giám đốc, đảm bảo rằng các hoạt động kế toán được thực hiện đúng quy định và hiệu quả.

PHÒNG KẾ TOÁN TẠI CÁC CHI NHÁNH

Kế toán trưởng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán và hướng dẫn kế toán viên tuân thủ chế độ kế toán tài chính của nhà nước và công ty Đồng thời, kế toán trưởng cũng chịu trách nhiệm về độ chính xác của các báo cáo tài chính và tình hình tài chính của công ty.

Kế toán tổng hợp thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng giao phó, bao gồm tổng hợp sổ sách, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính định kỳ hoặc theo yêu cầu Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ liên quan đến thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước.

Kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập hóa đơn chứng từ đầu ra và đầu vào, làm cơ sở cho việc kê khai thuế hàng tháng, quý và quyết toán thuế cuối năm Điều này bao gồm việc báo cáo thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), và tình hình sử dụng hóa đơn.

Kế toán công nợ là quá trình theo dõi chi tiết các khoản phải thu và phải trả của công ty Dựa vào chứng từ, kế toán ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến công nợ với khách hàng và nhà cung cấp Cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện đối chiếu công nợ và lập báo cáo công nợ, đồng thời quản lý các nghiệp vụ tài chính liên quan đến tiền mặt và tài khoản ngân hàng.

Kế toán bán hàng đảm nhiệm việc theo dõi danh mục khách hàng và hệ thống đại lý của công ty Họ có trách nhiệm xuất hóa đơn bán hàng và nhập số liệu vào phần mềm dựa trên hóa đơn và chứng từ Ngoài ra, kế toán bán hàng còn thực hiện đối chiếu các số liệu trên sổ chi tiết doanh thu và sổ cái doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Kế toán chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và ghi chép các khoản chi phí phát sinh tại công ty Công việc này bao gồm việc sử dụng chứng từ để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế liên quan, đồng thời hạch toán, tổng hợp và phân tích các chi phí Qua đó, kế toán chi phí cũng đánh giá nguyên nhân tăng giảm và hiệu quả sử dụng chi phí so với doanh thu.

Kế toán tiền lương là quá trình thực hiện ghi chép và theo dõi tiền lương cùng các khoản trích theo lương của nhân viên trong công ty Dựa vào bảng chấm công và bảng doanh số của nhân viên bán hàng, kế toán tiền lương sẽ phản ánh chính xác các thông tin này vào các sổ sách kế toán liên quan.

Mỗi chi nhánh đều tổ chức bộ máy kế toán tương tự như công ty chính, bao gồm kế toán trưởng và các kế toán phụ trách các phần hành như kế toán bán hàng, kế toán công nợ, kế toán chi phí và tiền lương.

2.1.4.2 Chính sách kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Công ty thực hiện theo chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành kèm theo thông tư số 200/2014/TT - BTC

Công ty áp dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch Đơn vị tiền tệ sử dụng trong báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam.

Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp thực tế đích danh.

Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa áp dụng phần mềm FAST trong công tác kế toán, sử dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính để quản lý số liệu một cách hiệu quả.

Sơ đồ 2 1: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính tại Công ty cổ phần tập đoàn

Kế toán kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của chứng từ phát sinh, sau đó nhập dữ liệu vào chương trình như phiếu thu, phiếu chi, phiếu thanh toán, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng Chương trình tự động xử lý và cập nhật số liệu vào Nhật ký chung, Sổ cái, và sổ chi tiết các tài khoản tương ứng Cuối tháng, quý và năm, số liệu được tổng hợp vào Bảng Cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu số liệu giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết, số liệu này sẽ được sử dụng để lập các Báo cáo tài chính.

Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Định hướng phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa và sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán doanh thu

Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Tổng Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn Nagakawa

Ngày đăng: 26/01/2022, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w