1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ý TƯỞNG KINH DOANH MỞ CỬA HÀNG KINH DOANH GẦN KHU VỰC ĐẠI HỌC HUTECH

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 1: Bảng dự tính mức giá cho một sản phẩm Bảng 2: Bảng mô tả KH của cửa hang hoa Pink House Bảng 3: Thang đo mức độ ưu tiên quan tâm Bảng 4: Bảng thống kê ưu tiên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Ý TƯỞNG KINH DOANH

Ý TƯỞNG: MỞ CỬA HÀNG KINH

DOANH HOA GẦN KHU VỰC ĐẠI HỌC

HUTECH

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: T.S BÙI ĐỨC KHOA Sinh viên thực hiện: PHAN THANH TÙNG MSSV: 1154010906

Lớp: 11DQD03

TP Hồ Chí Minh, Ngày 11 Tháng 05 Năm 2015

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

TSCĐ Tài sản cố định

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Bảng dự tính mức giá cho một sản phẩm

Bảng 2: Bảng mô tả KH của cửa hang hoa Pink House

Bảng 3: Thang đo mức độ ưu tiên quan tâm

Bảng 4: Bảng thống kê ưu tiên KH

Bảng 5: Bảng nguồn vốn

Bảng 6: Sử dụng vốn

Bảng 7: Danh sách NVL khác, trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu Bảng 8: Bảng phân tích hoà vốn

Bảng 9: Phân tích hoà vốn trong năm 2016

Bảng 10: Doanh thu hoạt động kinh doanh

Bảng 11: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 12: Phân bổ lợi nhuận dự kiến

Bảng 13: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

DANH MỤC HÌNH VẺ

Hình 1: quy trình tạo sản phẩm của shop hoa tươi Pink House

Trang 4

KẾ HOẠCH KINH DOANH CỬA HÀNG “STONE COFFEE”

I Giới thiệu về hoạt động kinh doanh:

Quán cà phê là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ giải trí Đêm đến cho khách hàng niềm vui, sự hài lòng và thoải mái thông qua các loại nước giải khát, cà phê và các món ăn nhanh ngon miệng

1 Khái quát kế hoạch

Tên dự án: kinh doanh café và giải khát “STONE COFFEE”

Địa điểm: 224 Điện Biên Phủ, Bình Thạnh, phường 14, TP Hồ Chí Minh Chủ cửa hàng: Trang Lệ Thanh

Ngành nghề kinh doanh: cung cấp dịch vụ giải khát

2 Mục tiêu:

đạt được trên 60 khách hàng trong 1 ngày

Doanh thu trên 50 triệu/ tháng

Tỷ suất lợi nhuận trên 50%

Khách hàng thân thiết trên 100 khách

Tạo tâm lý thư giãn cho khách hàng

Là nơi giao lưu của sinh viên, công nhân viên và các đối tượng khác

Tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng

đạt uy tín với đối tượng có liên quan: nhà cung cấp, khách hang …

3 Nhiệm vụ

Tạo cho khách hàng một môi trường thoải mái trò chuyện và thư giãn, các món nước ngon lạ, hấp dẫn

Bảo đảm các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, các dịch vụ hẹn hò, lãng mạn tỏ tình cho giới trẻ

4 Các sản phẩm của quán:

Trang 5

Matcha Café Dưa hấu

Sữa dê tươi

Cũng như các quán cà phê khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, quán Stone Coffee sẽ cung cấp và phục vụ khách hang các sản phẩm được chế biến

từ cà phê nguyên chất, từ các trái cây tươi

Ngoài ra quán còn cung cấp dịch vụ Internet bằng Wifi, có chỗ để xe miễn phí

và phòng máy lạnh

- Thời gian dự kiến hoạt động: 5 năm

- Thời gian bắt đầu xây dựng: tháng 9 năm 2015

- Thời gian đi vào hoạt động: tháng 11 năm 2015

- thành công

Dịch vụ chăm sóc tận tình, các dịch vụ cho giới trẻ

đặc trưng của quán sẽ sử dụng nhạc hòa tấu nhẹ nhàng, ghita, tạo nên nét riêng cho quán

Quán nằm trong khu vực nhiều văn phòng, thích hợp cho nhân viên văn phòng ra nghỉ trưa, ăn trưa Ngoài ra còn gần khu vực trường học, thích hợp cho các sinh viên tụ tập vui chơi, hợp nhóm

5 Mục đích kinh doanh

- Đối tượng phục vụ

Vì quán coffee là nơi thư giãn, là địa điểm tốt để tụ tập, hội hợp nhóm nên có thể phù hợp với mọi lứa tuổi, nhưng đối tượng mà quán muốn nhắm đến

là các sinh viên, giảng viên trường Hutech, các nhân viên công sở ở khu vực Bình Thạnh, gần quán Ngoài ra còn các khách vãng lai

II Kế hoạch marketing

1 produte

Cửa hàng Pink House cung cấp chủ yếu là dịch vụ bán hàng trực tiếp, dịch vụ điện hoa và cung cấp theo đơn đặt hàng cho các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh cụ thể: Hoa tươi bó, hoa valentine, hoa sinh nhật, hoa ngày lễ, hoa đám cưới_lễ tang, hoa hội nghị, hoa lẵng giỏ, hoa theo phong cách tổng hợp…

Trang 6

* Theo các kiểu cắm hoa: Giỏ hoa, Hoa bó, Hoa tươi cắm bình, Hoa

k , ệ Hoa trong h pộ

* Hoa văn phòng: Hoa phòng họp, Hoa bàn lễ tân, Hoa đại sảnh

* Hoa sự kiện: Hoa cưới, lễ hội, văn nghệ…

* Theo dịp tặng hoa: ngày của phụ nử, hoa tình yêu, hoa sinh nhật, hoa

chia buồn, hoa chúc mừng, hoa kỷ niệm, hoa xin lỗi

2 Price

Giá cả không chỉ là một yếu tố góp phần tạo nên tính cạnh tranh mà nó còn trực tiếp ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng

Khi mới thành lập việc cạnh tranh ban đầu là rất khó vì vậy cửa hàng sẽ định giá sản phẩm theo chiến lược định giá theo sau Tức là chúng tôi sẽ đưa ra các mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh khoảng 5- 10% tùy theo từng loại sản phẩm sau khi đã tiến hành điều tra và tổng hợp mức giá chung của các đối thủ

để đảm bảo chổ đứng vững chắc trên thị trường trong giai đoạn này Việc định giá theo phương pháp này ban đầu sẽ giúp cửa hàng thu hút được khách hàng với mức gía hấp dẫn, đồng thời chúng tôi sẽ đưa ra các chương trình khuyến mãi (quà tặng, dịch vụ kèm theo như thiệp, hoa khô,…) tùy theo giá trị sản phẩm

Bảng 1: Bảng dự tính mức giá cho một số sản phẩm

Đây chỉ là mức giá TB ước tính của một số sản phẩm cung cấp chính của cửa hàng, ngoài ra giá sẽ thay đổi theo yêu cầu thiết kế của khách hàng cũng như tùy thuộc số lượng đặt hàng của doanh nghiệp, tổ chức…

3 Place

Shop Pink House chúng tôi chuyên cung cấp các loại hoa tươi tới người tiêu dùng với chất lượng, đa dạng và phong phú về chủng loại, mẫu mã thiết

kế Để cho sản phẩm tới tay người tiêu dùng shop hoa tươi chúng tôi sẽ sử

1 Hoa bán cành TB từ 8 – 20 ngàn đồng/cành

2 Bó, giỏ TB từ 50 – 500 ngàn đồng/bó, giỏ

3 Lẵng TB từ 1.000 – 3.000 ngàn đồng/lẵng

Trang 7

dụng kênh phân phối trực tiếp tức là cung cấp hoa tươi tới tay KH trực tiếp mà không qua các đại lý, nhà phân phối trung gian nào Sở dĩ chúng tôi chọn kênh phân phối này là vì hình thức kinh doanh của shop là DNTN nên sẽ rất đơn giản, không quá phúc tạp, phân phối theo cách này sẽ giúp cho shop tiết kiệm được chi phí trung

4 Romotion

Card visit: Cung cấp card visit cho khách hàng đặc biệt là khách hàng

lớn, với những thông tin về tên cửa hàng, khẩu hiệu, các loại hình dịch vụ, điện thoại liên hệ, website Hình thức này mặt dù tốn kém chi phi nhưng thể hiện được phong cách dịch vụ chuyên nghiệp nhằm tạo dựng được uy tín, niềm tin cho khách hang

Thẻ giảm giá: Để thu hút khách hàng đến với cửa hàng thì cửa hàng sẽ

đưa các mẫu thẻ giảm giá 10% giành cho khách hàng nào mua hoa ở shop trên

1 triệu VNĐ đồng

Thẻ VIP: Khi khách hàng mua sản phẩm của cửa hàng với tổng giá trị

hóa đơn từ 4 triệu VNĐ trở lên thì sẽ được cấp thẻ VIP thời hạn một năm Mỗi lần mua hàng sau khách hàng sẽ được hưởng mức giảm giá là 15% trên tổng giá trị hóa đơn

Tờ rơi: Vào những dịp lễ đặc biệt như 20/10, 8/3 14/2, lễ tết…cửa hàng

sẽ tiến hành phát tờ rơi tại một số địa điểm chiến lược đó là các trường đại học, trung học, nhà hàng, khách sạn… xung quanh cửa hàng

III Kế hoạch bán hàng

1 phân tích khách hàng

1.1 Với khách hàng là tổ chức

Chúng tôi cũng nhắm đến đối tượng những doanh nghiệp trong các lĩnh vực tổ chức sự kiện (văn hóa, nghệ thuật, cưới hỏi, tang lễ…), nhà hàng, khách sạn, du lịch, spa, plaza, các ngôi chùa và nhà thờ lớn… đây là một thị trường tiềm năng có lợi nhuận khá cao và tuy nhiên có đối thủ cạnh tranh, cũng có những rào cản gia nhập nhất định

1,2 Khách hàng cá nhân

Trang 8

Đó là những khách hàng qua đường, người dân ở xung quanh cửa hàng

đang hoạt động, đặc biệt do shop mở gần khu vực ĐH Hutech-khu vực này

đông dân cư sinh sống, số lượng trường đại học, cao đẳng nhiều Nên đây có

thể tạo ra thêm doanh số cho cửa hàng khi vào các dịp lế 8-3, 20-10, 20-11, tốt

nghiệp, sinh nhật, hội thảo ở các khoa, các buổi diễn văn nghệ, tọa đàm diễn ra

trong các trường, khoa, lớp

1.3 Mô tả khách hàng

Để hiểu hơn về 2 loại KH mà cửa hàng hướng tới ta có bảng mô

tả KH của cửa hàng hoa Pink House như sau:

Bảng 2: Bảng mô tả KH của cửa hàng hoa Pink House

Tiêu thức Mô tả khách hàng mục tiêu là khách hàng tổ chức

lý Vùng Miền Trung (ít sử dụng hoa hơn miền Bắc và miền Nam)

Mật độ dân số Thành phố

lý Giai tầng xã hội Tầng lớp có địa vị trung bình

Lối sống Thích cái đẹp, sự hoàn mỹ

vi Lý do mua hàng Tạo không gian, ấn tượng bài trí.

Lợi ích tìm kiếm Dịch vụ (chùa chiền), lợi ích kinh tế (doanh nghiệp)

Tình trạng người

sử dụng

Sử dụng thường xuyên

Cường độ tiêu Vừa phải

Mức độ trung

Thành

Chưa có do của hàng mới thành lập

Mức độ sãn sàng

chấp nhận hàng

Chưa biết

Thái độ đối

với hàng hóa

Tốt

Trang 9

ọc Tuổi Thanh thiếu niên và trung niên

Giới tính Phần lớn là nam

Mức thu nhập Trung bình, có thể là khá cao

Loại nghề nghiệp Học sinh, sinh viên, công chức, viên chức,…

lý Vùng Miền Trung (ít sử dụng hoa hơn miền Bắc và miền Nam)

Mật độ dân số Thành phố

lý Giai tầng xã hội Đa dạng

Lối sống Thích cái đẹp, sự hoàn mỹ

vi Lý do mua hàng Tặng, trang trí, …

Lợi ích tìm kiếm Nhu cầu cá nhân

Tình trạng người sử

dụng

Sử dụng không thường xuyên

Cường độ tiêu dùng Ít

Mức độ trung thành Chưa có do của hàng mới thành lập

Mức độ sãn sàng

chấp nhận hàng

Chưa biết

Thái độ đối với

hàng hóa

Tốt

1.4 Phân tích ưu tiên KH

Cửa hàng sẽ đưa ra bản câu hỏi mô tả sản phẩm và dịch vụ của mình sau

đó đi khảo sát lấy số liệu và thông tin cần thiết về mức độ ưu tiên của KH đối với shop hoa tươi Pink House

Bảng 3:Thang đo mức độ ưu tiên qua tâm:

Rất không quan tâm

Ít quan tâm

Bình thường

Quan tâm

Rất quan tâm

Trang 10

Qua điều tra thăm dò 25 khách hàng là tổ chức và 25 khách hàng là cá

nhân, nhóm có được bảng thống kê sau:

Bảng 4: Bảng thống kê ưu tiên KH

quan tâm

% Ít quan tâm

% Bình thườn g

% Quan tâm

% Rất quan tâm

10 Quá trình cung cấp, giao hàng đúng hẹn,

11 Xử lý nhanh chóng các nhu câu, đặt hoa

của khách hàng

12 Hình thức thanh toán linh hoạt có thể trực

tiếp hoặc gián tiếp

14 Kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp của

nhân viên

15 Thái độ phục vụ nhiệt tình, chu đáo của

nhân viên

16 Giá cả hợp lý so với các cửa hàng hoa

17 Hoa đáng giá với chi phí của khách hàng

bỏ ra

Cửa hàng sẽ ưu tiên, đặc biệt lưu ý đến các tiêu thức có tỷ lệ khách hàng đặc biệt quan tâm như: quá trình cung cấp, giao hàng đúng hẹn, kịp thời; xử lý

nhanh chóng các nhu câu, đặt hoa của khách hàng; độ tươi của hoa và thái độ

phục vụ nhiệt tình, chu đáo của nhân viên

V Kế hoạch tài chính

Trang 11

1 Nguồn vốn và cách sử dụng vốn

1.1 Nguồn vốn:

Theo hình thức DNTN với số vốn góp như nhau là 20 triệu đồng/1 người Dự tính chi phí sử dụng vốn sẽ là 19% (chi phí sử dụng vốn CSH)

Bảng 5: Bảng nguồn vốn

Đvt: 1.000đ

ST

T Thành viên góp vốn Số vốn góp Chi phí sử dụngvốn

19%

1.2 Sử dụng vốn

Tổng số vốn CSH cũng như tổng nguồn vốn cho cửa hàng là 80 triệu Trong đó, 19.993.000 đồng sẽ được dùng cho việc mua thiết bị và dụng cụ; 25 triệu sẽ dùng cho thiết kế cửa hàng (thiết kế lại, sơn sửa của hàng, làm biển hiệu,…); để lại 35.003.000 đồng để dùng mua NVL cho tháng đầu hoạt động

Bảng 6: SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

Đvt: 1.000đ

Mua thiết bị và dụng cụ 19,993.0 Thiết kế cửa hàng 25,000.0 Tiền để mua NVL (tháng

2 Danh m c trang thi t b ch y u ụ ế ị ủ ế

Dưới đây là danh sách các trang thiết bị, dụng cụ mà nhóm dự tính sẽ mua vào cuối năm 2015:

Trang 12

Bảng 7: DANH SÁCH TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ CHỦ YẾU

Đvt: 1.000đ Thiết bị, dụng cụ Số lượng Đơn giá Thành tiền

0 16,000.0

Bình, thùng chứa nước loại 18 lit 2 60.0 120.0 Bình, thùng chứa nước loại 5 lit 3 35.0 105.0

Tổng vốn trang thiết bị, dụng cụ 19,993.0

3 Phân tích hoà vốn

Bảng 8 : Bảng phân tích hòa vốn

Đvt: 1.000đ Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Doanh thu hòa

Doanh thu 1,152,000 1,244,160 1,343,693 1,451,188 1,567,283

Trang 13

Nhóm dự kiến được chi phí biến đổi trong năm đầu hoạt động là 372.067.000 đồng và sẽ tăng theo chỉ số làm phát ước tính là 8% Khoản định phí mà nhóm dự kiến phải bỏ ra ở năm 2015 là 43.389.000 đồng sẽ được phân

bổ đều cho các năm trong vòng đời của dự án Qua tính toán nhóm nhận thấy vào tháng 2 của năm hoạt động thứ nhất, tức tháng 2 năm 2015 thì hoạt động kinh doanh đã có thể hoàn lại số vốn nhóm bỏ ra như bảng dưới đây

Bảng 9: Phân tích hòa vốn trong năm 2015

Đvt: 1.000đ

Thán

g

Doanh

thu hoạt

động

Biến phí

Định phí

Tổng chi phí

dòng tiền hoàn vốn

tích lũy dòng tiền hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn

T1 72,000 24,004 24,004 47,996 -32,004

T2 96,000 31,006 31,006 64,994 112,990 Tháng 2 T3 84,000 27,505 27,505 56,495 121,490

T4 78,000 25,755 25,755 52,245 108,741

T5 90,000 29,255 29,255 60,745 112,990

T6 108,000 34,506 34,506 73,494 134,238

T7 72,000 24,004 24,004 47,996 121,490

T8 102,000 32,756 32,756 69,244 117,240

T9 120,000 38,007 38,007 81,993 151,237

T10 120,000 38,007 38,007 81,993 163,986

T11 114,000 36,257 36,257 77,743 159,736

T12 96,000 31,006 31,006 64,994 142,738

4 Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh

Nhóm dự kiến doanh thu trong tháng khi không có rủi ro là 120 triệu đồng Nhóm tính được công suất hoạt động dự kiến trung bình trong mỗi năm

là 80% doanh thu dự kiến của năm đó Tương ứng với công suất hoạt động dự kiến trung bình đó là 1.152 triệu đồng

Trang 14

Bảng 10: Doanh thu hoạt động hàng tháng

Đvt: 1.000đ

Tháng

Công suất hoạt động

DK Doanh thu dự kiến

Doanh thu hoạt động

Tổng cả

Với các chỉ tiêu được tính biến động theo chỉ số lạm phát trên thị trường ước lượng là 8%/năm Tổng biến phí được tổng hợp từ chi phí NVL chính (hoa,

có thể là giỏ, lẵng,…), NVL phụ là xốp cắm hoa, thép, giấy gói, giấy thiệp,…

và chi phí thuê mặt bằng phải đặt trước mỗi năm là 36 triệu đồng

Bảng 11: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

đvt: 1.000đ

2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1 Doanh thu 1,152,00 0 1,244,16 0 1,343,69 3 1,451,18 8 1,567,28 3

2 Tổng chi phí

43,38

9 401,769 433,911 468,623 506,113 546,602 Tổng biến phí 372,067 401,833 433,979 468,698 506,193

Chi phí NVL chính

Chi phí thuê mặt

Tổng định phí 43,38 9 29,702 32,078 34,644 37,416 40,409

Trang 15

Tổng chi phí phân

Chi phí thiết kế cửa

hàng phân bổ

25,00

Chi phí thiết bị

Chi phí đầu tư thêm

Chi phí điện nước,

3 Lợi nhuận

1,020,68

1

4 thuế TNDN 187,558 202,562 218,767 236,269 255,170

4 Lợi nhuận sau

Sau khi cửa hàng kinh doanh tổng kết doanh thu thi cửa hàng sẽ giữ lại một khoản tiền để tiến hành hoạt động kinh doanh cho các kì sau

BẢNG 12: PHÂN BỔ LỢI NHUẬN DỰ KIẾN

đvt : 1000 đ

Chỉ tiêu Năm2016 2017Năm Năm2018 2019Năm 2020Năm

lợi nhuận sau thuế 562,673 607,687 656,302 708,806 765,511

Lợi nhuận giữ lại 424,085 458,012 494,653 534,225 0

Lợi nhuận trả cho

5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng 13: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

đvt: 1000 đ Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

I Lưu chuyển

tiền từ hoạt

động kinh

doanh

1 Tiền thu từ

hoạt động dịch

vụ và doanh thu

3

Trang 16

2 Tiền chi trả

cho nhà cung

cấp

Chi phí NVL

Chi phí thuê mặt

Chi phí điện

nước, mạng

5 Tiền chi nộp

Lưu chuyển

tiền thuần từ

hoạt động kinh

doanh

II Lưu chuyển

tiền từ hoạt

động đầu tư

1 Tiền chi để

mua sắm, xây

dựng TSCĐ

Tiền thu từ

thanh lý,

nhượng bán

TSCĐ và các

TSDH khác

22

Lưu chuyển

tiền thuần từ

hoạt động đầu

30

-43,38 9

III Lưu

chuyển tiền từ

hoạt động tài

chính

Tiền thu từ

phát hành CP,

vốn góp từ

CSH

31

Lợi nhuận trả

Lưu chuyển

tiền từ hoạt

động tài chính 40 0 -138,588 -149,675 -161,649 -174,581 -765,511 Lưu chuyển

Ngày đăng: 26/01/2022, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w