1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN BẢO TRÌ CÔNG NGHIỆPĐỒ ÁN ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ OEE HỆ THỐNGLÀM LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA –NGK SÀI GÒN – TÂY ĐÔ

19 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 250,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mức sẵn sàng Availability – A: sự so sánh giữa thời gian mà mấy thực sự tạo ra sản phẩm với thời gian hoạt động tiềm năng - Chất lượng Quality – Q: sự so sánh giữa số lượng sản phẩm đá

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN BẢO TRÌ CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ OEE HỆ THỐNG LÀM LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA –

NGK SÀI GÒN – TÂY ĐÔ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN TRẦN THỊ DUY OANH HUỲNH ĐẶNG TUYẾT Ý

(MSSV: 1400362)

Thành phố Cần Thơ, 2016

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài.

Theo báo cáo tổng kết nhiệm kì 2011 – 2015 của Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát, đến nay cả nước có khoảng gần 1.833 cơ sở sản xuất nước giải khát các loại với sản lượng sản xuất năm 2015 đạt khoảng 4,8 tỷ lít

Kế hoạch của Hiệp hội này là đến năm 2020 sản lượng nước giải khát các loại của Việt Nam đạt từ 8,3 - 9,2 tỷ lít/năm

Những nguyên nhân giúp cho ngành nước giải khát Việt Nam tăng trưởng cao là

do điều kiện khí hậu nóng ẩm, văn hóa ăn uống đa dạng với sự phát triển nhanh của dịch vụ ăn uống ngoài hàng đã đẩy nhu cầu về nước giải khát tăng nhanh chóng qua các năm

Ngoài ra, Việt Nam là quốc gia có dân số trẻ, với độ tuổi trong nhóm 15-54 tuổi chiếm gần hơn 62,2%; trong đó độ tuổi 15-40 được đánh giá là có nhu cầu cao nhất về các loại nước giải khát

Bên cạnh các loại thức uống không cồn, thì bia cũng chiếm tỉ lệ tiêu thụ không nhỏ Báo cáo của Hiệp hội Bia rượu Nước giải khát Việt Nam (VBA) cho biết, năm

2015, sản lượng sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam đạt 3,4 tỷ lít, tăng 10% so với năm trước và gần 41% so với 2010 Trong đó, riêng Tổng công ty Bia rượu nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) đạt 1,5 tỷ lít, số còn lại thuộc về các doanh nghiệp khác

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

• Phân tích thực trạng tình hình sử dụng và công tác bảo trì, bảo dưỡng hệ thống làm lạnh tại Công ty cổ phần Bia – NGK Sài Gòn – Tây Đô

• Phân tích hiệu quả hoạt động của hệ thống làm lạnh

• Phân tích hoạt động bảo trì hệ thống làm lạnh tại nhà máy

• Tìm kiếm và thu thập các số liệu

• Phân tích và tính toán các số liệu đã thu thập được nhằm biết được hiệu quả sử dụng chỉ số OEE của hệ thống làm lạnh

• Đề xuất các phương pháp để năng cao hiệu quả của chỉ số OEE cho Công ty, nhằm giảm thiểu tối đa chi phí

1.3 Phạm vi nghiên cứu.

• Đối tượng: Hệ thống làm lạnh

• Không gian:Công ty cổ phần Bia – NGK Sài Gòn – Tây Đô

• Thời gian: Từ tháng 9/2016 đến tháng 11/2106

Trang 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 2.1 Cơ sở lí luận.

2.1.1 Khái niệm về chỉ số OEE (Overall Equipment Effectiveness).

Trang 4

• OEE là một chỉ số đo lường được sử dụng trong TPM để chỉ ra mức độ hoạt động hiệu quả của máy móc OEE phụ thuộc vào 3 yếu tố đó là:

- Hiệu suất ( Performance) – P: là sự so sánh giữa đầu ra thực tế với những gì máy móc có thể sản xuất ra trong cùng thời gian

- Mức sẵn sàng (Availability) – A: sự so sánh giữa thời gian mà mấy thực

sự tạo ra sản phẩm với thời gian hoạt động tiềm năng

- Chất lượng (Quality) – Q: sự so sánh giữa số lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu và các chỉ tiêu kỹ thuật của khách hàng với số lượng sản phẩm được sản xuất

• OEE có thể giúp các nhà sản xuất đạt được đẳng cấp quốc tế Cụ thể hơn, nó có thể đem lại lợi ích trong bốn yếu tố chính:

- Thiết bị: Giảm thời gian ngừng hoạt động cũng như chi phí bảo trì thiết bị,quản lý tốt hơn quá trình hoạt động của thiết bị

- Nhân viên: Gia tăng hiệu quả lao động và sản lượng bằng cách cải thiện khả năng quan sát trong các hoạt động và trao quyền hạn cho các nhân viên vận hành

- Quy trình: Gia tăng sản lượng bằng cách tìm ra những chỗ bế tắc

- Chất lượng: Gia tăng tỷ lệ chất lượng và giảm lượng phế phẩm

• Một trong những mục tiêu lớn nhất của các chương trình Bảo trì năng suất tổng thể và Hiệu suất thiết bị tổng thể OEE là loại bỏ và giảm thiểu 6 tổn thức lớn, những nguyên nhân chính gây ra sự mất hiệu suất trong sản xuất :

 Tổn thất 1: Hỏng hóc của máy móc, thiết bị:

Hỏng hóc của máy móc, thiết bị là tổn thất dễ dàng nhìn thấy nhất trong hoạt động sản xuất bởi tính bất thường và sự tác động rõ ràng của nó đến hoạt động sản xuất liên tục trong nhà máy Các trường hợp xảy ra tổn thất này bao gồm hỏng hóc của khuôn/gá, các hoạt động bảo dưỡng không năm trong kế hoạch, hỏng hóc chung

về cơ/điện hoặc bộ phận của thiết bị hoặc các trường hợp thiết bị không vận hành theo yêu cầu (chức năng, thông số công nghệ),…

 Tổn thất 2: Thiết lập và điều chỉnh thiết bị:

Tổn thất về thiết lập và điều chỉnh thiết bị thường được cảm nhận ít rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất Một trong những lý do cho việc này có thể là sự

“tiêu chuẩn hóa” việc thiết lập và điều chỉnh thiết bị trong các quy trình sản xuất Các

ví dụ minh họa cho tổn thất này bao gồm thiết lập và khởi động vào đầu ca, khi thay đổi đơn hàng, thay đổi khuôn, gá, thay đổi thông số công nghệ, thiếu/thay đổi nguyên

Trang 5

 Tổn thất 3: Dừng vặt khi vận hành thiết bị:

Các trường hợp dừng vặt, để phân biệt với các tình huống hỏng hóc, thường bao gồm các sự cố gây ra thời gian dừng máy ngắn.Ví dụ dưới 5 phút và thường không yêu cầu sự có mặt của nhân viên kỹ thuật,bảo dưỡng Các tình huống thực tế có thể bao gồm sự cố với dòng chảy trên dây chuyền, bị kẹt, tắc, sự cố với phần nạp liệu, nhầm vật tư, nhầm nguyên liệu, bộ phận cảm biến bị che khuất, sự cố nhỏ ở các công đoạn…

 Tổn thất 4: Thiết bị vận hành với tốc độ thấp:

Trong một số trường hợp, thiết bị được vận hành ở tốc độ thấp hơn so với thiết kế và tiêu chuẩn gây ra tổn thất đối với OEE Một số tình huống gặp phải của tổn thất này có thể là vận hành thiết bị ở điều kiện không phù hợp (môi trường, nguyên liệu, …), vận hành thiết bị ở vận tốc thấp hơn vận tốc thiết kế hoặc tiêu chuẩn vận hành, thiết bị, linh kiện bị dơ, rỉ,mòn, nhân viên vận hành thiếu năng lực

 Tổn thất 5: Sai lỗi khi khởi động:

Khi khởi động hoặc điều chỉnh thiết bị, tổn thất với OEE không chỉ nằm

ở chỗ dừng máy mà còn gây ra tổn thất khi tạo ra các sản phẩm sai lỗi Các sản phẩm lỗi này có thể được phát hiện ngay để loại bỏ, sửa chữa hoặc có thể bị đi lọt vào các quá trình tiếp theo và gây tác động lớn hơn đến chất lượng

 Tổn thất 6 – Sai lỗi trong sản xuất:

Tổn thất này bao gồn các sản phẩm sai lỗi được tạo ra khi thiết bị được cho là hoạt động trong tình trạng “bình thường” và biểu hiện qua các sản phẩm phải làm lại ngay tại công đoạn, phế liệu và các sự cố chất lượng ở những công đoạn tiếp theo khi các sản phẩm lỗi bị lọt lại

• Công thức tính OEE là:

OEE = A.PE.Qr

Trang 6

Trong đó:

- Khả năng sẵn sàng (A):

Tổng thời gian máy hoạt động

A = x 100%

Tổng thời gian dự kiến sản xuất

- Hiệu suất hoạt động (PE):

Sản lượng thực tế

PE = x 100%

Sản lượng dự kiến

- Tỷ lệ chất lượng (Qr):

Sản lượng sản phẩm đạt yêu cầu

Qr = x 100%

Tổng sản lượng sản xuất

Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng OEE trung bình của các nhà máy sản xuất khoảng 60% Đối với các nhà máy được quản lý tốt theo chuẩn thế giới phải có OEE khoảng 85 % trở lên, với các yếu tố cấu thành như sau:

- Availability A: 90 %

- Performance P: 95 %

- Quality Q: 99.99 %

Một lợi ích nữa của đo lường OEE là sự tương tác tăng dần của phân xưởng với việc thu thập dữ liệu hàng ngày và ghi nhận OEE Nhân viên phân xưởng không chỉ chịu trách nhiệm cho các hoạt động OEE hàng ngày mà còn góp phần đáng kể vào việc giải quyết vấn đề bằng cách thấu hiểu và cải thiện khu vực hoạt động của mình

• Lợi ích của mức hữu dụng thiết bị toàn phần bao gồm: Tình trạng có sẵn của máy móc và thiết bị cao hơn:

- Gia tăng thời gian hoạt động của máy móc và thiết bị

- Giao hàng “Đúng sản phẩm - đúng số lượng - đúng nơi - đúng thời điểm” (JIT) cho khách hàng

- Tăng tính linh hoạt tài sản

• Cải tiến khả năng hoạt động máy móc:

- Gia tăng sản phẩm đầu ra

- Cải tiến chất lượng sản phẩm

- Quá trình đạt ổn định và đáng tin cậy

• Tác động tài chính kinh doanh:

- Giảm việc lưu giữ hàng tồn trong kho

- Giảm chi phí sản xuất cho mỗi công đoạn

Trang 7

- Cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh.

- Giảm chi phí đầu tư tiềm năng

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.

• Tham khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài như: lý thuyết bảo trì, quy trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị, các hình thức bảo trì tiên tiến đang được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới thông qua quy trình Quản lý bảo trì công nghiệp, sách báo, báo cáo khoa học về các hình thức bảo trì, các luận văn nghiên cứu năng cao hiệu quả bảo trì và các trang mạng có

uy tín

• Khảo sát hiện trạng của Công ty, thu thập, ghi nhận số liệu cần thiết về quá trình bảo dưỡng máy móc cũng như thời gian ngừng máy của Công

ty từ đố đưa ra các hình thức bảo trì dự kiến cho công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

• Mô tả, phân tích số liệu

• Tính chỉ số OEE và đề xuất giải pháp nâng cao OEE

• Sử dụng các kiến thức đã học trong môn Quản lý bảo trì công nghiệp để tính toán các chi phí bảo trì máy móc, thiết bị, đọ tin cậy, hiệu quả thiết

bị toàn bộ…từ đó lựa chọn hình thức bảo trì

• Phân tích tình hình sử dụng, bảo trì hệ thống làm lạnh của Công ty để từ

đó đề xuất giải pháp phù hợp nhằm giúp cho Công ty nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết bị này

Trang 8

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY.

3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty

• Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – NGK SÀI GÒN – TÂY ĐÔ

• Tên viết tắt: TDBECO

• Trụ sở chính: Lô 22, Khu công nghiệp Trà Nóc, Q.Bình Thủy, TP Cần Thơ

• Điện thoại: 07103.842.538

• Fax: 07103.842.310

• Email: info@sgtd.com.vn

• Website: www.sgtd.com.vn hoặc www.biasaigontaydo.com.vn

• Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh, mua bán bia, rượu, nước giải khát

có gaz và không gaz, sữa đậu nành, nước trái cây các loại Kinh doanh cho thuê văn phòng, kho bãi Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa

• Vốn điều lệ: 104.000.000.000 đồng (Một trăm lẻ bốn tỷ đồng)

• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800 641 942, do Sở Kế Hoạch Đầu

Tư thành phố Cần Thơ cấp ngày 21 tháng 09 năm 2006

• Logo công ty:

Trang 9

3.2 Lịch sử hình thành và phát triển.

• Tiền thân của công ty là một xưởng bia nhỏ do ông Victor Larue, một người Pháp tại Đông Dương, lập ra tại Sài Gòn vào năm 1875 Ba mươi lăm năm sau, năm 1910, xưởng phát triển thành một nhà máy hoàn chỉnh, sản xuất bia, nước ngọt và nước đá Tháng 9 năm 1927, nhà máy được chính thức sáp nhập vào hệ thống hãng BGI của Pháp, và 50 năm sau (năm 1977), được công ty Rượu Bia Miền Nam quản lý Từ đó, nhà máy được đổi tên thành Nhà máy Bia Sài Gòn, chuyển sang thời kỳ mới – thời kỳ là đơn vị quốc doanh hoạt động theo cơ chế

kế hoạch hóa tập trung của nền kinh tế Xã Hội Chủ Nghĩa

• Giai đoạn trước năm 1975:Là một nhà máy bia của Tư bản Pháp được xây dựng

từ năm 1875

• Giai đoạn 1977 – 1988:01/06/1977 Công ty Rượu Bia Miền Nam chính thức tiếp nhận và quản lý Nhà máy Bia Chợ Lớn từ Hãng BGI và hình thành nên Nhà máy Bia Sài Gòn

• 1981 Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II được chuyển đổi từ Công ty Rượu Bia Miền Nam

• 1988 Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II

• Giai đoạn 1988 – 1993: Hệ thống tiêu thụ với 20 chi nhánh trên cả nước Sản phẩm của Công ty Bia Sài Gòn đã vươn ra có mặt trên thị trường khó tính nhất như: Nhật, Úc, Mỹ, EU, Singapore, Hongkong, 1993 Nhà máy Bia Sài Gòn phát triển thành Công ty Bia Sài Gòn với các thành viên mới:

- Nhà máy Nước đá Sài Gòn

- Nhà máy Cơ khí Rượu Bia

- Nhà máy Nước khoáng ĐaKai

- Công ty Liên doanh Carnaud Metalbox Sài Gòn sản xuất lon

- Công ty Liên doanh Thủy Tinh Malaya Việt Nam sản xuất chai thủy tinh

• Giai đoạn 1994 – 1998:

- 1994 – 1998: hệ thống tiêu thụ đạt 31 chi nhánh trên cả nước

- 1995: Công ty Bia Sài Gòn thành lập thành viên mới Xí Nghiệp Vận tải

- 1996: tiếp nhận thành viên mới công ty Rượu Bình Tây

- 1996 – 1998: Thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn với các thành viên

 Nhà máy Bia Phú Yên

 Nhà máy Bia Cần Thơ

• Giai đoạn 1999 – 2002:

- 2000: Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9002:1994

- 2001: Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9001:2000

Trang 10

- 2000: Công ty Bia Sài Gòn là doanh nghiệp sản xuất bia đầu tiên của Việt Nam đạt và vượt mốc sản lượng 200 triệu lít/năm Thành lập các công ty liên kết sản xuất bia

 2001 Công ty Bia Sóc Trăng

 Nhà máy Bia Henninger

 Nhà máy Bia Hương Sen

 2002 Công ty Liên doanh Bia Cần Thơ

 Nhà máy Bia Hà Tĩnh

 Thành lập Tổng kho tại Nha Trang, Cần Thơ và Đà Nẵng

• 2002 - hiện nay:

- Tháng 7/2003 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn

SABECO trên cơ sở Công ty Bia Sài Sòn và tiếp nhận các thành viên mới:

 Công ty Rượu Bình Tây

 Công ty Nước giải khát Chương Dương

 Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ

 Công ty Thương mại Dịch vụ Bia - Rượu - NGK Sài Gòn

- 2004 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con theo quyết định số 37/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

- SABECO đạt sản lượng hơn 403 triệu lít bia các loại, trong đó có 268 triệu lít bia sản xuất tại đại bản doanh Công ty Bia Sài Gòn Số còn lại gia công tại 10 nhà máy bia địa phương

- 2006 Hoàn chỉnh hệ thống phân phối trên toàn quốc với 8 Công ty cổ phần thương mại SABECO khu vực

- 2007 Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO liên tục phát triển lớn mạnh với chủ đạo là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Bia Sài Gòn và đầu tư mới trên nhiều lĩnh vực, sản phẩm khác

- 2008 Tổng Công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn chuyển đổi thành Công ty

Cổ Phần Bia - Rượu - NGK Sài Gòn và chính thức đưa vào hoạt động Nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi, đây là nhà máy bia lớn nhất Đông Nam Á

- Hiện nay Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO có tổng cộng

28 thành viên Công ty cổ phần Bia – NGK Sài Gòn – Tây Đô (TDBECO) là một trong 28 thành viên của SABECO

3.3 Các sản phẩm của công ty.

• Bia 333

• Nước giải khát kist cam

• Nước giải khát kist cola

Trang 11

• Nước giải khát kist xá xị.

• Nước giải khát kist dâu

• Nước giải khát lift soda

• Nước tinh khiết 333

3.4 Các thành tựu của Công ty.

• Là đơn vị dẫn đầu toàn ngành hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của ngành, địa phương và đất nước

• Đơn vị hàng đầu trong chính sách xây dựng và phát triển thị trường, hệ thống phân phối trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm Bia của Việt Nam với sản lượng tiêu thụ chiếm giữ trên 35% thị phần

• Thương hiệu Bia Sài Gòn giữ vững được uy tín với khách hàng và ngày càng phát triển, xứng đáng là thương hiệu là niềm tự hào của Việt Nam

• Thu nhập bình quân: 1997 đạt 3,2 triệu đồng; năm 2006 đạt 6,0 triệu

đồng/người/tháng; tăng 187,50%

• Công tác xã hội: 1997 đạt 812,4 triệu đồng ; năm 2006 đạt 3,3 tỷ đồng; tăng 406,20 %

• Danh hiệu “Thương hiệu tín nhiệm" Bia Sài Gòn trong 22 năm

• Sản phẩm Bia Sài Gòn - Hàng Việt Nam chất lượng cao, được người tiêu dùng bình chọn liên tục trong 12 năm từ 1997 đến năm 2008

• Sản phẩm Bia lon 333 đạt Huy Chương Bạc tại cuộc thi bình chọn Bia quốc tế

tổ chức tại AUSTRALIA năm 1999, 2000 và 2001

3.5 Sơ đồ tổ chức Công ty.

Trang 13

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO

TRÌ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG LÀM LẠNH TẠI CÔNG TY

4.1 sơ đồ bộ phận bảo trì.

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ bộ phận bảo trì

Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận bảo trì:

• Chịu trách nhiệm bảo trì máy móc, thiết bị tại các xưởng sản xuất trong nhà máy

• Sửa chữa và khắc phục sự cố, hỏng hóc liên quan đến thiết bị hoặc chất lượng sản phẩm

• Hỗ trợ việc thực hiện cải tiến liên tục quá trình sản xuất

• Đảm bảo thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt thông qua các kế hoạch bảo trì

Mối liên hệ giữa bộ phận bảo trì và các phòng ban khác:

• Sự phối hợp chặt chẽ về thời gian giữa bộ phận bảo trì và bộ phận sản xuất giúp tránh ngừng máy đột xuất cũng như việc trngf thời gian

• Phòng kiểm soát chất lượng là phòng đảm bảo cho các sản phẩm chất lượng trước khi xuất Sự kết hợp chặt chẽ giữa phòng chất lượng với phòng bảo trì giúp tạo ra những sản phẩm có độ tin cậy cao cũng như trong quá trình vận hành trơn tru và hiệu quả

Nhóm bảo trì định kì

Ngày đăng: 26/01/2022, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w