Khi người dùng muốn xem trang web này họ sẽ dùng trình duyệt gửi một yêu cầu đến server bằng cách gõ vàođịa chỉ URL, ví dụ:http://localhost/index.html Lúc này Web server nhận được yêu cầ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5
1 TỔNG QUAN VỀ WEB SERVER 5
1.1 Giao thức HTTP (HyperText Transfer Protocol) 5
1.2 Web Client 5
1.3 Web tĩnh 5
1.4 Web động 5
1.5 Web Server 6
1.6 Phần mềm Apache 6
1.7 Web sử dụng dịch vụ DNS như thế nào? 7
2 TỔNG QUAN VỀ MAIL SERVER 7
2.1 Khái niệm về thư điện tử 7
2.1.1 Lịch sử của Mail 7
2.1.2 Ưu điểm của Mail 9
2.2 Một số khái niệm thuật ngữ khi sử dụng Mail 9
a) SMTP là gì? 9
b) Push Mail 9
c) Email Hosting là gì? 9
d) POP3, IMAP 9
e) Alternate Email 9
2.3 Những thành phần trong hệ thống Mail 10
2.4 Mail Server 10
2.5 Phần mềm quản lý Mail Server: 10
2.6 Những giao thức Mail 11
2.6.1 Giao thức STMP (Simple Mail Transper Protocol) 11
Trang 22.7.1 MUA (Mail User Agent) 12
2.7.2 MTA (Mail Transper Agent) 12
2.7.3 MDA (Mail Delivery Agent) 12
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 13
1 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG WEB SERVER 13
1.1 Mô hình hoạt động của Web Server 13
1.2 Địa chỉ URL (Uniform Resoource Locator) 13
2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MAIL SERVER 14
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT PHẦN MỀM 16
1 CÁC PHẦN MỀM CÀI ĐẶT 16
1.1 Cài đặt Centos 7 trên máy ảo: 16
1.1 Web Server: 16
1.2 Mail Server: IRed Mail 16
2 CÀI ĐẶT 18
2.1 Web Server: Apache 18
2.1.1 Cài đặt Apache: 18
2.1.2 Đặt tên máy và cấu hình IP: 24
2.1 Mail Server: IRed Mail 37
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin nhũng người
đã chân thành giúp đỡ em trong thời gian qua Em xin cảm ơn thầy giáo Nguyễn Minh Trường đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án
Do thời gian tiếp xúc với hệ điều hành máy chủ Linux chưa nhiều cùng với sự hiểu biết bản thân còn hạn chế nên đề tài chắc không tránh được nhiều thiếu sót Em mong nhận được nhiều sự góp ý của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, Công nghệ thông tin đang phát triển một cách chóng mặt Tất cả các sản phẩm công nghệ thông tin trong cơ quan, tập đoàn kinh tế đều phải đi mua.sự ra đời của
mã nguồn mở đã giảm đi đáng kể, nếu không nói là rất lớn về lợi ích kinh tế cho các cơ quan, tốt chức bởi các sản phẩn mã nguồn mở đều có giá thành rất thấp, thậm chí là con
số 0
Để đả bảo về các vấn đề kinh tế, an ninh, quốc phòng và các vấn đề học tập, chính phủ, Bộ Giáo dục, Bộ TT&TT Việt Nam đã kêu gọi tất cả các cơ quan, doanh nghiệp trong nước sử dụng mã nguồn mở
Linux là một hệ điều hành mã nguồn mở Nó là hệ điều hành với các khả năng đa nhiệm, đa tác vụ, đa người dùng Linux đang là đe doạ lớn nhất đối với Miccrosoft Windows khi rất nhiều các tổ chức chính phủ và doanh nghiệp trên thế giới đang tuyên
bố đoạn tuyệt với Windows để chuyển sang dùng Linux Hệ điều hành Linux được dùng trong hầu hết hệ thống máy chủ của các trong trường đại học, cao đẳng, trong các cơ quan, cũng như các tập đoàn kinh tế
Linux cung cấp tất cả các dịch vụ mạng quan trọng Giá thành thấp, tính năng và sức mạnh vượt trội giúp đưa Linux là hệ máy chủ được ưu tiên
Chính vì những lí do trên, xây dựng hệ thống mángử dụng hệ điều hành Linux là rất cần thiết đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp Các dịch vụ mạng DNS, Web, Mail đóng vaitrò sống còn trong mỗi hệ thống mạng Và dưới đây là đồ án của em về đề tài: “Xây dựng
hệ thống máy chủ Web, Mail trên nền Linux” Đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Web Server, Mail Server
Chương 2: Nguyên lí hoạt động
Chương 3: Cài đặt và cấu hình trên Linux
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1 TỔNG QUAN VỀ WEB SERVER
1.1 Giao thức HTTP (HyperText Transfer Protocol)
HTTP là một giao thức cho phép Web browser và Web Server có thể giao tiếp với nhau Nó chuẩn hoá các thao tác cơ bản mà một Web Server phải làm được.HTTP là giao thức cơ bản giống như các giao thức chuẩn khác của Internet, thông tin điều khiển đề được truyền dưới dạng văn bản thô thông qua kết nối TCP.Cổng 80 là cổng mặc định dành cho Web Server lắng nghe các kết nối được gửi đến
1.3 Web tĩnh
Các website thưở ban đầu chỉ bao gồm các trang web tĩnh dưới dạng các tệp HTML, tất cả những gì cần hiển thị trên trang web thì người thiết kế phải tạo sẵn trên trang đó Các trang web tĩnh có đuôi là htm hoặc htmk
Trang web sau đó sẽ được lưu trên Web Server Khi người dùng muốn xem trang web này họ sẽ dùng trình duyệt gửi một yêu cầu đến server bằng cách gõ vàođịa chỉ URL, ví dụ:http://localhost/index.html
Lúc này Web server nhận được yêu cầu sẽ tìm trong kho dữ liệu của nó trang index.html tương ứng rồi gửi về cho client, sau đó trang web này sẽ được hiển thị trên trình duyệt
1.4 Web động
Các trang web tĩnh tuy tiện lợi nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu của ứng dụng web, đặc biệt là những tương tác giữa Client và Web server Chúng là những tệp
Trang 6Một số ngôn ngữ lập trình web động phổ biến PHP, ASP, …
http://www.google.com thì nó sẽ ánh xạ (map) Uniform Resource Locator (URL)
trên vào một file cục bộ trên máy server
Ở khía cạnh phần cứng, một web server là một máy tính lưu trữ các file thành phần của một website (ví dụ: các tài liệu HTML, các file ảnh, CSS và các file JavaScript) và có thể phân phát chúng tới thiết bị của người dùng cuối (end-user)
Nó kết nối tới mạng Internet và có thể truy cập tới thông qua một tên miền giống
như mozilla.org.
Ở khía cạnh phần mềm, một web server bao gồm một số phần để điều khiển cách người sử dụng web truy cập tới các file được lưu trữ trên một HTTP
server(máy chủ HTTP) Một HTTP server là một phần mềm hiểu được các
URL (các địa chỉ web) và HTTP (giao thức trình duyệt của bạn sử dụng để xem các trang web)
Apache tương thích với hầu hết hệ điều hành UNIX, và cả Windows
Apache hoạt động linh hoạt, cho phép mở rộng nhiều tính năng, có thể biên dịch thêm nhiều module từ:
http://modules.apache.org
Trang 71.7 Web sử dụng dịch vụ DNS như thế nào?
Ví dụ nhau minh họa cho sư khác nhau giữa một địa chỉ URL (UniformResource Locator) và một tên miền:
URL: http://www.vidu.net/index.html
Tên miền: www.vidu.net
Tên miền đã đăng ký: vidu.net
Theo quy tắc chung, địa chỉ IP và tên máy chủ có thể dùng thay thế cho nhau.Đối với đa số dịch vụ Internet, máy chủ không có cách nào để biết dịch vụ nàyđược dùng Tuy nhiên, sự bùng nổ sử dụng Web dẫn đến có nhiều Web site hơnrất nhiều so với số lượng máy chủ Để giải quyết việc này, giao thức truyền tảisiêu văn bản (HTTP) xác định rằng máy khách sẽ báo với máy chủ tên nào đangđược dùng Theo cách này, một máy chủ với một địa chỉ IP có thể cung cấp nhiềusite khác nhau cho nhiều tên miền khác nhau Tính năng này có tên hosting ảo vàthường được các web host sử dụng
Do đó DNS được sử dụng để phân giải tên miền thành dải địa chỉ IP giúp thuậntiện cho việc quản lý và thống kê số lượng sử dụng trên môi trường Internet
2 TỔNG QUAN VỀ MAIL SERVER
2.1 Khái niệm về thư điện tử
Thư điện tử là một thông điệp gửi từ máy tính này sang máy tính kháctrên mạng mang nội dung cần thiết từ người gửi đến người nhận Do thư điện tử gửi qua lại mạng và sử dụng tín hiệu điện vì vậytốc đọ truyền rất nhanh Ngoài ra bạn còn có thể nhận và gửi thư riêng hoặc các bức điện giao dịch vớ các tệp đính kèm như hình ảnh,tài liệu và thậm chí là chương trình,…
Thư điện tử (Electronic Mail hay E-Mail còn được gọi tắt là mail là cách gửi thư rất phổ biến Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của internet con người có thể gửi thư tới các quốc gia trên thế giới
2.1.1 Lịch sử của Mail
40 năm trước, bức thư điện tử (Electronic Mail – Email) đầu tiên được gửi đi,
Trang 8bộ chuỗi ký tự trên dòng đầu tiên của bàn phím), giữa 2 máy tính được đặt sát cạnh nhau.
Đặc biệt, Tomlinson đã sử dụng ký tự “@” để phân cách giữa tên người dùng
và tên của máy tính Từ đó, ký tự “@” được sử dụng trong các địa chỉ email, để phân cách giữa tên sử dụng và tên miền của dịch vụ email
Năm 1976, nữ hoàng Elizabeth
Đệ Nhị đã sử dụng email đầu tiên
Năm 1978, bức email có nội
dung quảng cáo đầu tiên trên thế
giới được gửi đi, thông qua các hệ
thống mạng của chính phủ và của
các trường đại học
Năm 1982, từ “email” (viết tắt
của Electronic Mail – Thư điện tử) lần đầu tiên được sử dụng
Năm 1997, khi email bắt đầu dần trở thành một dịch vụ quen thuộc của người
sử dụng, “gã khổng lồ” Microsoft đã bỏ ra số tiền 400 triệu USD để mua lại dịch
vụ cung cấp email HotMail Cũng trong năm này, Microsoft cho ra mắt phần mềmquản lý email Microsoft Outlook
Tháng 10 - 1997, Yahoo! trình làng dịch vụ email của riêng mình và nhanh chóng trở thành một trong những dịch vụ email lớn nhất thế giới
Năm 1999, một bức email lừa đảo, với nội dung cho biết Bill Gates dự tính sẽ chia sẻ toàn bộ gia tài của mình cho người dùng Internet Bức email này ngay lập tức được lan truyền đến hàng triệu người sử dụng Internet
Năm 2003, tổng thống Mỹ George Bush đã ký vào đạo luật đầu tiên về giới hạn việc sử dụng email cho các dịch vụ thương mại và quảng cáo để ngăn chặn nạn Spam thư rác
Năm 2004, các từ viết tắt như LOL (cười sảng khoái) và nhiều từ viết tắt khác thường được sử dụng trong email được đưa vào từ điển tiếng Anh Oxford
Ngày 21 tháng3 năm 2004, Google lần đầu tiên thử nghiệm dịch vụ email Gmail của mình dưới dạng Beta Chỉ những ai được mời mới có thể tham gia thử nghiệm dịch vụ này, và mỗi tài khoản Gmail lại được cung cấp tối đa 50 thư mời đến những người dùng khác Hiện nay, trong tài khoản Gmail vẫn còn giữ lại chứcnăng gửi thư mời để tham gia Gmail
Trang 9Đến năm 2007, Gmail chính thức trở thành dịch vụ email cho tất cả mọi người tham gia.
2.1.2 Ưu điểm của Mail
Rút ngắn thời gian và khoảng cách của việc gửi và nhận thư
Tiết kiệm chi phí cho việc gửi và nhận thư từ nơi này sang nơi khác
Không mất nhiều thời gian cho việc viết thư
Chứa nhiều nội dung thông tin cho một lần gửi
Tính bảo mật thông tin cao
2.2 Một số khái niệm thuật ngữ khi sử dụng Mail
a) SMTP là gì?
SMTP là tên viết tắt của từ tiếng anh Simple Mail Transfer Protocol, nghĩa tiếng việt là một giao thức để truyền tải thư đơn giản Người ta sử dụng giao thức này ở các chương trình gửi nhận email được cài đặt trên máy tính
b) Push Mail
Push Mail là một dạng Mail Server mới, có chế độ cập nhật email gần như tức thì Nó sẽ lập tức gửi ngay một bản sao đến máy của bạn Khác với Pull Mail, Push Mail hoạt động kể cả khi bạn không truy cập vào ứng dụng của nó
c) Email Hosting là gì?
Email Hosting là dịch vụ email riêng, nó được tạo ra nhằm phục vụ cho công việc của công ty Và đuôi của nó thường là đuôi có tên miền của công ty Ví dụ như địa chỉ abc@gogo.net thì gogo chính là tên công ty của bạn
Email Hosting cho phép việc giao dịch giữa các thành viên trong công ty và giao dịch với khách hàng một cách nhanh chóng và bảo mật Thêm nữa, việc nhận
và gửi thư đảm bảo tỷ lệ inbox cao Với tên miền công ty sẽ giúp cho bạn chiếm được lòng tin của khách hàng hơn, nâng cao sự uy tín và chuyên nghiệp của
thương hiệu mình hơn
d) POP3, IMAP
POP3, IMAP là 2 giao thức để nhận email về máy qua Mail Client POP3 sẽ tảiemail về máy, còn IMAP sẽ ánh xạ (hiển thị y chang hộp thư mail của bạn về trangweb) về máy
e) Alternate Email
Nó có nghĩa là mail dự phòng, mail phụ hay mail thay thế Bạn sử dụng nó
Trang 10 Mail Gateway: máy kết nốigiữa các mạng dùng cho cácgiao thức truyền thông khácnhau dùng vhung giao thức.
Mail Host: là máy giữ vai tròmáy chủ mail trong hệ thốngmạng
Mail Server: chứa mailbox củangười dùng
Mail Client: là những hệ thống
mà nó cho phép tập tin mailspool của user được đọc thôngbáo qua cơ chế mount
2.5 Phần mềm quản lý Mail Server:
Linux là một mã nguồn mở nên có đa dạng gói cài đặt giúp quản trị hệ thống Mail Server, trong đó có IRed Mail và Axigen Về Mail Server em sẽ cài IRed Mail trên hệ điều hành Linux distro Centos 7
IRedMail là một "shell script" miễn phí cho phép triển khai nhanh một hệ thống, giải pháp Mail Server mở rất nhanh chóng và hiệu quả
Trước hết, ta cần hiểu một số điều về iRedMail như sau:
+ Các hệ điều hành được hỗ trợ: Red Hat(R) Enterprise Linux & CentOS 5.x, Debian 5.0.x, Ubuntu 8.04/9.04, FreeBSD 7.x/8.x (bao gồm cả i386 và x86_64)
Trang 11+ Hầu hết các thành phần được sử dụng trong iRedMail được cung cấp bởi các bản phân phối Linux chính thức Điều này có nghĩa là người dùng iRedMail sẽ nhận được sự hỗ trợ về cập nhật phần mềm miễn phí, phân phối bởi nhà cung cấp.+ iRedMail hỗ trợ OpenLDAP và MySQL là cách để lưu các tên miền ảo và người dùng ảo.
+ Trang quản trị của iReadMail được xây dựng trên nền tảng web-admin
2.6 Những giao thức Mail
Hệ thống Mail được xây dựng trên một số giao thức sau:
- SMTP (Simple Mail Tranfer Protocol)
- POP (Post Office Protocol)
- MINE (Multipurpose Internet Mail Extensions)
- IMAP (Internet Mail Access Protocol)
2.6.1 Giao thức STMP (Simple Mail Transper Protocol)
STMP là giao thức tin cậy thuộc bộ giao thức TCP/IP chịu trách nhiệm phân phát mail giữa các máy tính trên mạng Nó chuyển mail trực tiếp từ hệ thống mạngnày sang mạng khác
Giao thức STMP được cung cấp bởi giao thức TCP, nó sử dụng cổng (port) 25.Giao thức STMP chỉ có thể truyền dạng văn bản ASCII Nó không trao đổi phông, màu đồ hoạ hoặc cá dữ liệu đính kèm Để có thể gửi nhận các mục trên cần
có một giao thức khác gọi là MINE
Để sử dụng tập lệnh của SMTP ta dùng lệnh telnet theo port 25 trên hệ thống ở
xa sau đó gửi mail ở hệ thống dòng lệnh
2.6.2 Giao thức POP3 (Post Office Protocol version 3)
Giao thức POP chuyển mail tới Mail Server thay cho hệ thống phân tán mail trực tiếp Mail sau đó được chuyển từ Mail Server tới máy trạm khi máy trạm kết nối mạng trở lại
- Có hai phiên bản của POP :
POP2 sử dụng port 109
POP3 sủ dụng port 110
Trang 12chủ POP3, nó sẽ đáp ứng các thư tín mà nó lưu trữ Từ đó người dùng có thể đọc mail từ các máy tính cá nhân mà cài đặt chương trình đọc mail.
2.6.3 Giao thức IMAP (Internet Message Access Protocol)
Cung cấp chức năng nguỵ trang client/server cho trao đổi mail IMAP lưu trữ mail trên mail server POP3 yêu cầu phải tải về trước khi đọc nhưng IMAP thì không, nó luôn lưu trữ mail cố định trên mail server cho tới khi bị xoá
IMAP mặc định sử dụng cổng 143
2.7 Những chương trình Mail
2.7.1 MUA (Mail User Agent)
Chương trình mà người dùng sử dụng để gửi và nhận mail được gọi là MUA (Mail User Agent) MUA cũng được gọi là máy khách mail (mail client) mà ngườidùng sử dụng để viết và đọc mail
Hai loại MUA có sẵn là:
Giao diện đồ hoạ GUI (Graphical User Interface), giống như Netcape Messager, Thunderbird
Giao diện dòng lệnh giống như Pine
2.7.2 MTA (Mail Transper Agent)
MTA là máy chủ mà gửi và nhận mail MTA nhận các thông báo từ MUA
MTA đọc thông tin trong phần “to” của mail xà xác định địa chỉ ip của máy chủ
mail recipient Khi MTA cố gắng để kết nối đến máy chủ recipient qua một cổng giao tiếp, mặc định là cổng 25 Nếu MTA trên máy đang gửi có thiết lập kết nối, MTA sẽ gửi thông báo đến máy chủ recipient qua giao thức SMTP
2.7.3 MDA (Mail Delivery Agent)
Là công cụ mà trợ giúp người dùng phân phát e-mail đến hộp mail Sau khi MDA nhận thong báo từ MTA, nó chuyển các thư tín đến hộp mail của người nhận
Trang 13CHƯƠNG 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
1 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG WEB SERVER
1.1 Mô hình hoạt động của Web Server.
1.2 Địa chỉ URL (Uniform Resoource Locator).
Được sử dung để truy xuât mọi dịch vụ thông tin của Web Server từ Web Browser Ta cần phải chỉ rõ loại giao thức, địa chỉ hay tên số port của loại dịch vụ
đó Trên các dịch vụ Web, thông tin này được xách định bằng địa chỉ URL với dạng tổng quát sau: Method: Host.Subdomain.Domain/
+ Method: cho biết các dịch vụ được sử dụng Ví dụ như http truy xuất Web, ftp truy xuất FTP,…
+ Host.subdomain.domain: cho biết tên hay chỉ ip của máy chủ cần truy xuất
Ví dụ: www.hitu.edu.vn hay 192.168.1.4
Trang 142 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MAIL SERVER
Mỗi một mail có một chuỗi các header để bảo cho mail server làm cái gì với nó
và nơi gửi nó Vì thế khi người dùng tạo mail cần phải tạo địa chỉ cho mail đó Mai Client (MUA) cần phải kết nối tới Mail Server (MTA) và liên hệ với mail server qua port 25.Sau khi máy chủ đã nhận mail từ client và đặt nó vào trong hàng đợi mail (mail queue) Đầu tiên, máy chủ mail (SMTP server) cần tìm địa chỉ
để gủi mail Máy chủ mail thực hiện để lấy phần đuôi của địa chỉ mail sau kí tự @.Phần đuôi này chính là tên miền đây đủ Máy chủ mail sau đó sử dụng máy chủ DNS để truy vấn miền nơi xa và hỏi địa chỉ để gửi mail
Máy hủ mail truy vấn một loại bản ghi DNS đặt biệt gọilà bản ghi MX Truy vấn bản ghi MX trả lại một hoặc hơn các mục và thông báo địa chỉ máy chủ mail
để gửi e-mail, luôn luôn chỉ định một tên máy hoặc địa chỉ IP Nếu có hơn một máy chủ mail, một ưu tiên cũng hồi đáp bảo cho máy chủ mail nhập mục nào được
sử dụng đầu tiên và sau đó là cái thứ 2, vân vân
Máy chủ mail sau đó trình mail bên ngoài đến một hàng đợi khác, và từ đó nó gửi tới máy chủ mail đích Để làm cái này, nó cố gắng để kết nối qua TCP cổng 25(SMTP) Máy chủ mail sau đó trình tuần tự để xem có thể phân phát được e-mail như sau:
1 Nếu một máy chủ mail nhận (POP3/IMAP server) đáp ứng, nó sẽ cố gắng trình mail
Trang 152 Nếu máy chủ mail nhận không đáp ứng, máy chủ mail gửi đến máy chủmail nhận tiếp theo trong bản ghi MX một cách tuần tự.
3 Nếu không có máy chủ mail nhận, máy chủ mail gửi sẽ luôn đợi và cố gắng làm lại
4 Nếu sau đó các lỗi tiếp tục, mail vẫn không được phân phát, máy chủ mail sẽ báo cáo lỗi đến người dùng qua mail
Trang 16CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT PHẦN MỀM
1 CÁC PHẦN MỀM CÀI ĐẶT
1.1 Cài đặt Centos 7 trên máy ảo:
Tải phiên bản Centos 7, phiên bản giả lập của e là 1804
Cấu hình Ổ cứng 30GB: /boot: 500mb, swap: 2048mb (RAM máy ảo 1GB), / có dung lượng còn lại
1.1 Web Server:
Các phềm mềm web server hiện nay gồm có VestaCP, Apache, Apache Tomcat,
Lighttpd, Internet Information Services (IIS)
Apache là chương trình dịch vụ Web Server miễn phí nổi tiếng nhất trên thế giới ApacheWeb Server ban đầu được viết cho Unix, nhưng bây giờ Apache đã hỗ trợ các nền tảng khác như Microsoft Mindows, MacOS, Linux (Redhat, Centos, Fedora, Debian,
Ubuntu, ) Mặc dù miễn phí, Apache Web Server có nhiều tính năng mạnh mẽ hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình web bao gồm perl, Python, và PHP Với một cộng đồng hỗ trợ người dùng rất lớn, ta có thể dễ dàng tìm thấy nhiều người sử dụng giúp đỡ vấn đề của ta
và chia sẻ kinh nghiệm nếu là một vấn đề được tìm thấy trên thế giới
Apache hiện nay có 2 phiên bản theo như tìm hiểu là: 2.2 và 2.4 Phần cài đặt chi tiết sẽ được cài mục dưới
MySQL là một trong số các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu lớn nhất trên thế giới về mảngứng dụng website/server Nó giúp lưu trữ thông tin dữ liệu và quản lý chúng bằng lệnh SQL trên nhiều nền tảng khác nhau Với bài này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cài
MySQL trong CentOS 7 bằng dòng lệnh trên server
1.2 Mail Server: IRed Mail
Cài đặt full qualified domain name (FQDN) cho server
- Đỗi với centos 7 sửa file
vim /etc/hostname
mx.example.com
- Mapping hostname local
127.0.0.1 mx.example.com mx localhost localhost.localdomain
- Kiểm tra lại config
Trang 17- Download file cài đặt mới
- Giải nén và chạy file cài đặt
tar xjf iRedMail-x.y.z.tar.bz2
cd iRedMail-x.y.z/
bash iRedMail.sh
- Làm theo các bước trong hình dưới
Sau khi cài đặt, có thể truy cập giao diện web mail client và mail admin theo danh sách
- Roundcube webmail: https://your_server/mail/
- iRedMail Web admin: https://your_server/iredadmin/
Trang 18Ta có được địa chỉ 192.168.1.3 và các thông tin khác về ip.
Xem tên máy:
hostname
Apache:
Apache có sẵn trong kho lưu trữ CentOS mặc định và quá trình cài đặt khá đơn giản
Trên CentOS và RHEL gói Apache và dịch vụ được gọi là httpd Để cài đặt gói chạy
lệnh sau (trong user root nên được lược bỏ sudo):
sudo yum install httpd -y
Trang 19Sau khi cài đặt hoàn tất, kích hoạt và khởi động dịch vụ Apache:
sudo systemctl enable httpd
sudo systemctl start httpd
Vô hiệu hóa SeLinux:
vim /etc/selinux/config
Trang 20sudo firewall-cmd permanent zone=public
add-service=http
sudo firewall-cmd permanent zone=public
add-service=https
sudo firewall-cmd reload
Chúng ta có thể kiểm tra trạng thái dịch vụ Apache, với:
sudo systemctl status httpd
Kiểm tra Apache lắng nghe dịch vụ kết nối cổng 80 (mặc định) chưa:
netstat -natp | grep httpd
Tạo 1 file html thử Apache đã chạy và phục vụ các request HTTP đối với file html cơ bản hay chưa
Trang 21Cuối cùng để xác minh xem mọi thứ có hoạt động đúng hay không, hãy mở địa chỉ IP máy chủ của bạn http: // YOUR_IP trên trình duyệt bạn chọn, và bạn sẽ thấy trang chào đón mặc định của CentOS 7 Apache như hình dưới đây:
+ Trên server:
Trang 22+ Trên browers:
Trang 23Bản mới nhất của năm 2016 là el7-9, chúng tôi sẽ sử dụng chúng (Bạn có thể xem quacác phiên bản khác tại đây: https://dev.mysql.com/downloads/repo/yum/) Hãy gõ lệnh sau:
wget 9.noarch.rpm
http://dev.mysql.com/get/mysql57-community-release-el7-Lệnh cài đặt MySQL:
sudo rpm -Uvh mysql57-community-release-el7-9.noarch.rpm
sudo yum install mysql-server
Chọn y
Chọn y
Trang 242.1.2 Cài đặt tên máy:(nếu chưa có)
Soạn tệp tin /etc/hosts
sudo vi /etc/hosts
2.1.1 Cấu hình IP:(nếu chưa có)
Soạn thảo tệp cd /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth33sudo vi ifcfg-eth33
Trong đó:
HWADDR= 00:0C:29:5C:C9:55 Địa chỉ MAC
ONBOOT=yes Kích hoạt card mạng khi khởi động
IPADDR=192.168.1.3 Địa chỉ IP
GATEWAY=192.168.1.1 Địa chỉ Getway
Chỉ cần quan tâm các dòng ONBOOT, BOOTPROTO, IPADDR, GATEWAY, để cấu hình phù hợp với hệ thống mạng của mình