Qua phân tích tình hình tài chình mới đánh giá đầy đủ chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và vạch rõ các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trên cơ sở đó đề r
Trang 1Tiểu Luận
Môn học: Tổ Chức Nguồn Lực Tài Chính
HVTH: Nguyễn Thị Thu Hương Lớp: Cao học quản lý kinh tế K25
Trang 2Tiểu Luận môn học Tổ Chức Nguồn Lực Tài Chính
Mục lục
PHẦN I 3
1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tài chính 3
1.2 Khái quát chung về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 3
1.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 5
1.4 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghệp 7
PHẦN II 11
2.1.Đánh giá chung tình hình tài chính của PVSD giai đoạn 2008-2012 11
2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của PVSD giai đoạn 2008-2012 21
2.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của PVSD giai đoạn 2008-2012 25
PHẦN III 48
3.2 Quản lý tốt hàng tồn kho, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn 48
3.3 Chú ý đến các công tác quyết toán các công trình cũng như tiến độ hoàn thành công việc : 49
3.4 Tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường 49
3.5 Chủ động công tác xây dựng và sử dụng vốn, xác định đúng đắn nhu cầu vốn 50
3.6 Đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị, xe máy có chiều sâu và trọng điểm 50
3.7 Phát huy vai trò của tài chính doanh nghiệp, xây dựng, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ cho CBCNV 50
KẾT LUẬN CHUNG 52
Trang 3Tiểu Luận môn học Tổ Chức Nguồn Lực Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnh hưởng qua lại Nó bao gồm các nội dung : xác định nhu cầu về vốn,tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng vốn hợp
lý, đạt hiệu quả cao nhất Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hạt động sản xuất kinh doanh,và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành,tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vai trò đó được thể hiện ngay từ khi thành lập, trong các dự án đầu tư ban đầu, dự kiến hoạt độn, gọi vốn đầu tư
Qua phân tích tình hình tài chình mới đánh giá đầy đủ chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và vạch rõ các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trên cơ sở đó đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, quản lý của
cơ quan tài chính ngân hàng như, như đánh giá của nhá nước và hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển hơn Tiểu luận môn học “Tổ chức nguồn lực tài chính” giúp cho học viên có điều kiện tiếp cận làm quen với những quan sát và phân tích kể trên và nhận thức được trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội, tài chính là hoạt động thuộc lĩnh vực phân phối Tính chất đặc biệt của sự phân phối thuộc về tài chính là ở chỗ sự phân phối chỉ dẫn
ra dưới hính thức giá trị và được thực hiện bằng con đường tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định theo các mục đích đã định – tạo lấp và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định trong quá trình phân phối đặc thù, là nét đặc trung quan trọng của tài chính, giúp phân biệt với các phạm trù phân phối khác như tiền lương, giá cả
Qua những kiến thức đã được học trên lớp của bộ môn “Tổ chức nguồn lực tài chính” và dựa trên yêu cầu về nội dung tiểu luận môn học được giao, giáo trình tham khảo “Tổ chức nguồn lực tài chính” của TS Nguyễn Duy Lạc và các tài liệu khác trên internet, em xin được phép vận dụng vào để trình bày vào đề tài “ Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Sông Đà Từ năm 2008- 2012 và đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường nguồn lực tài chính cho Công ty” nhằm góp phần làm sáng tỏ tình hình tài chính của Công ty và cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản lý, bạn hàng, khách hàng đang quan tâm đến Công ty
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến nhiều hơn nữa của TS Nguyễn Duy Lạc, các thầy cô trong khoa Kinh tế và QTKD cùng các bạn học viên trong lớp để tiểu luận môn học được giao của em hoàn chỉnh hơn và bản thân em cũng có tầm hiểu biết sâu hơn nữa về môn học này
Sau đây, em xin đi vào nội dung chính của tiểu luận
Trang 4Tiểu Luận môn học Tổ Chức Nguồn Lực Tài Chính
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với sự vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính, tại ra sự chuyển dịch giá trị trong quá trình kinh doanh và làm biến động vốn cũng như thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp Nói cách khác, hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với việc xác định nhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức, huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý, có hiệu quả
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tài chính tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh doanh và nhược lại, hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới bảo đảm cho hoạt động tài chính được vận hành trôi chảy, từ đó phát triển, thúc đấy được hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh Bằng việc xem xét hoạt động tài chính, các nhà tài chính có thể đánh giá chính xác thực trạng tài chính doanh nghiệp
Có thể khái quát vai trò hoạt động tài chính trên các điển sau :
- Đáp ứng đủ vốn cho hoạt động tài chính và phát triển của doanh nghiệp
- Huy động vốn với chi phí thấp
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn
- Quyết định việc tăng, giẳm vốn và quyết định việc đầu tư vốn:
1.2 Khái quát chung về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Tài sản
Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản của danh nghiệp vào thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng
- Về mặt kinh tế: Phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp đang tồn tại dưới mọi hình thức: Tài sản vật chất như: tài sản cố định hữu hình, sản phẩm tồn kho tài sản cố định vô hình như: giá trị bằng phát minh sáng chế, hay tài sản khác như: các khoản đầu tư, khoản phải thu, tiền mặt Qua xem xét phần tài sản cho phép đánh giá tổng quát năng lực sản xuất, quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp
- Về mặt pháp lý: Số tiền “ tài sản” thể hiện số vốn thuộc quyền quản lý và sử dụng lâu dài của doanh nghiệp
*/Tài sản lưu động
Đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ma thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong 1 năm hoạc 1 chu kì kinh doanh Tài sản lưu động gồm:
+ Vốn bằng tiền : ở két hoặc ngân hàng, tiền đang chuyển
Trang 5Tiểu Luận môn học Tổ Chức Nguồn Lực Tài Chính
ngắn hạn và đầu tư ngắ hạn khác
*/Tài sản cố định
Gồm những tài sản tồn tại trong 1 thời gian dài
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản biểu hiện dưới hình thái vật chất như: máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải
+ Tài sản cố đinh vô hình: loại tài sản này không có hình thái vật chất cụ thể, chỉ biểu hiện dưới hình thái giá trị như: bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Hao mòn tài sản cố định: phần này làm giảm năng lực sản xuất tài sản cố định và làm giảm giá trị của tài sản
+ Đầu tư dài hạn: là những khoản góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán dài hạn
1.2.2 Nguồn vốn
Phản ánh những nguồn vốn quản lý và đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo
Về mặt kinh tế: khi xem xét phần “ nguồn vốn” các nhà quản lý thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng
Về mặt pháp lý: các nhà doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của mình về tổng số vốn được hình thành từ các nguồn khác nhau như: vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng và các đối tượng khác, các khoản nợ phải trả, các khoản phải nộp vào ngân sách, các khoản phải thanh toán với công nhân viên
*/ Nợ phải trả
Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài hạn Loại vốn này doanh nghiệp chỉ dùng được trong một thời gian nhất định, đến kì hạn trả, phải trả cho chủ nợ, tiền lãi cố định hoặc không phải trả lãi và nói chung trái chủ không được tham gia quả lý doanh nghiệp, nó được chia thành hai nguồn nhỏ hơn là
+ Nợ Ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn đến 1 năm Trong nợ ngắn hạn, có một thứ tự về cấp thiết chi trả Đầu tiên và cấp thiết nhất là thuế và các khoản phải nộp nhà nước,thứ hai là các khoản vay, thứ ba là các khoản chiếm dụng người bán
và cuối cùng là các khoản phải trả người lao động:
+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm Nó bao gồm vay
và nợ dài hanjphair trả dài hạn người bán
*/ Vốn chủ sở hữu
Loại vốn này thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hay những bên góp vốn, không phải là những khoản nợ, không phải cam kết thanh toán, sử dụng được vô kì hạn Loại vốn này gồm:
+ Vốn kinh doanh: do các thành viên của doanh nghiệp góp Đó là nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước, các bên tham gia liên doanh đối với các doanh nghiệp, các cổ đông đối với Công ty cổ phần
Trang 6Tiểu Luận môn học Tổ Chức Nguồn Lực Tài Chính
+ Quỹ và dự trữ: được hình thành từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp dùng vào việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hay dự trữ để dự phòng những rủi ro bất ngờ, hay để khen thưởng, trợ cấp mất việc làm, là những công việc phúc lợi phụ vụ người lao động
+ Lợi nhuận chưa phân phối :là số lợi nhuận do hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được phân phối hoặc chưa được sử dụng
1.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh
1.3.1 Phân tích nguồn vốn
Nguồn vốn ( tài sản) doanh nghiệp được hình thành từ:
- Vốn chủ sở hữu góp ban đầu và bổ xung
- Vay hợp pháp
- Từ các nguồn vốn bất hợp pháp
+ quá hạn vay
+ chiếm dụng vốn người khác
+ Nguồn vốn tài trợ thường xuyên: chủ sở hữu, vay dài hạn
+ Nguồn tài trợ tạm thời: vay ngắn hạn,chiếm dụng vốn
Rút ra nhận xét: Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp có đáp ứng đủ không,nó được tài
tợ bằng nguồn nào, hợp pháp hay không.Tỷ trọng tuwengf nguồn vốn so với tổng nguồn vốn, sự biến động ra sao,giữa các kì
1.3.2 phân tích theo quan điểm luân chuyển vốn : Phân tích theo 3 cân đối lý thuyết
- Cân đối lý thuyết 1
Bnv=Ats[ I+II+IV+V(1,2)] + Bts[II+ III+ IV +V(1)]
Quan hệ cân đối (1) chỉ mang tích chất lý thuyêt Nghĩa là bằng với nguồn vốn chủ
sở hữu có thể trang trải cho các tài sản cần thiêt,Phuc vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không cần phải đi vay hoặc không cần phải di chiếm dụng vốn của các đơn vị khác Điều này trên thực tế hầu như không bao giờ xảy
ra, mà nó thường chỉ xảy ra một trong 2 trường hợp sau đây:
Trường hợp 1: Vế trái< Vế phải
Trong trường hợp trên thể hiện doanh nghiệp thiếu vốn để trang trải tài sản cho mọi hoạt động kinh doanh của mình Bởi vậy để hoạt động sản xuất kinh doanh đươc bình thường, doanh nghiệp phải huy động thêm nguồn vốn từ các khoản vay hoặc không cần phải đi chiếm dụng vốn từ các đợn vị khác dưới nhiều hình thức như:mua chậm trả,thanh toán chậm hơn so với thòi hạn phải thanh toán
Việc cho vay hoặc chiếm dụng trong thời hạn thanh toán đều được coi là hợp pháp, hợp lý Còn ngoài thời hạn (nợ quá hạn) coi la không hợp pháp
Trường hợp 2: vế trái > vế phải
Trang 7Tiểu Luận môn học Tổ Chức Nguồn Lực Tài Chính
Trường hợp này vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sử dụng không hết cho tài sản (thừa nguồn vốn) nên đã được các doanh nghiệp hoặc các đối tượng khác chiếm dụng dưới các hình thức, như: doanh nghiệp bán chịu thành phẩm, hàng hóa,dịch vụ hoặc ứng trước tiền cho bên bán, các khoản thế chấp, kí cược, kí quỹ
- Do thiếu nguồn vốn bù đắp tài sản, hoặc doanh nghiệp phải đi vay vốn để trang trải cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vậy có cân đối sau: Bnv + Anv[ I(1)+ II(4) ]= Ats[ I+ II+ IV(1,2)] + Bts[ II + II+ IV+ V(1)]
Quan hệ cân đối (2) chỉ mang ý nghĩa có tính chất lý thuyết, nghĩa là bằng với nguồn vốn chủ sở hữu cộng với vốn vay, doanh nghiệp có thể trang trải cho mọi tài sản của hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp không đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác và cũng không bị các đơn vị lhacs chiếm dụng vốn của mình Điều này trên tực tế không bao giờ xảy ra, mà nó thường xảy ra một trong 2 trường hợp sau đây : Trường hợp 1: vế trái < vế phải
Trường hợp này mặc dù đã đi vay nhưng vẫn thiếu hut nguồn vốn để bù đắp tài sản, nên buộc phải đi chiếm dụng vốn: nhận tiền trước của người mua, chịu tiền của nhà cung cấp, nợ tiền thuế của nhà nước, chậm trả lương cho công nhân và các hoạt động tài chính bắt đầu có những đấu hiệu không lành mạnh
Trường hợp 2: Vế trái> vế phải
Trường hợp này, nguồn vốn sử dụng không hết vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh( thừa nguồn vốn), nên đã bị các đơn vị khác chiếm dụng như: khách hàng nợ tiền chưa thanh toán, trả trước cho người bán, tạm ứng , tài sản sử dụng vào việc thế chấp, kí cược, kí quỹ
Từ sự phân tích trên cho thấy cần phải tìm mọi cách để đòi nợ, thúc đẩy quá trình thanh toán đúng thời hạn, nhằm nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán là tổng số tài sản luôn bằng tổng số nguồn vốn, bởi vậy có thể viết dưới dạng công thức sau;
Bnv + Anv[ I (1)+ II (4)] – [Ats[I+ II + IV +V( 1,2)] + Bts[II + III +IV + V (1)]]
=Ats[ III +V(3,4) + Bts[I+V(2,3)]- Anv [I(2-10)+II(1,2,3,5,6,7)]
Bản chất: số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng ( hoặc đi chiếm dụng) đúng bằng
số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợ phải trả
1.3.3 Các chỉ tiêu phân tích khác
Ngoài ra để đánh giá khả năng tự đảm bảo tài chính của các doanh nghiệp người ta dùng chỉ tiêu sau
Vốn CSH Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự
Trang 8Tiểu Luận môn học Tổ Chức Nguồn Lực Tài Chính
Tỷ suất tự tài trợ càng cao chứng tỏ Công ty càng có nhiều vốn tự có và có khả năng độc lập cao với các chủ nợ, do đó không phải chịu sức ép của cac khoản nợ vay, ngược ại
tỷ suất tự tài trơ nhỏ thì khẳ năng độc lập tài chính thấp
Nợ phải trả Tổng nguồn vốn
Tỷ suất nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng được hình thành từ vay bên ngoài Tỷ suât nợ càn thấp thì khả năng tự chủ về tài chính càng tôt và khả năng được vay nợ của Công ty cao, tuy nhiên mặt trái của nó là Công ty không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính và đánh mất cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng
nợ Ngược lại nếu tỷ suất nợ cao sẽ khiến Công ty phụ thuộc vào nợ vay vafkhar năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của Công ty thấp
Tổng hai chỉ tiêu này luôn luôn bàng 100%, trong đó tỉ suất tự tài trợ càng lớn thì dẫn đến doanh nghiệp càng có khả năng độc lập về tài chính cao, it bị sức ép từ khoản vay nợ Ngược lại nếu tỉ suất nợ cao thì doanh nghiệp bị phụ thuộc tài chính nhiều Ngoài ra tỉ suất tài trợ cũng có thể tính riêng cho tài sản cố định
Vốn CSH TSCĐ (giá trị còn lại)
Tỷ suất tài
Các nhà quản lý và đầu tư rất quan tâm đến trọng điểm đầu tư của doanh nghiệp và tài sản cố định hay tài sản lưu động thông qua tỉ suất đầu tư
TSCĐ (giá trị còn lại) Tổng giá trị tài sản
Tỷ suất
Tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty, tỷ số này càng lớn cang thể hiện sự quan tâm của Công ty trong việc đầu tư vốn cho cơ sở vật chất kĩ thuật, tỷ số này phải luôn nhỏ hơn 1
Để có vốn doanh nghiệp phải huy động nguồn vốn vay và trả lãi vay và đầu tư dài hạn vào tài sản cố định, dùng chỉ tiêu sau
Lãi suất từ SXKD Lãi nợ vay
Số lần tạo
1.4 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghệp
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tình trạng sẵn sàng của doanh nghiệp trong việc trả các khoản nợ Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp trong một thời điểm nhất định Khẳ năng thnah toán của doanh nghiệp không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp mà còn cả của nhà đầu tư
Chúng được phân tích qua các chỉ tiêu sau
1.4.1.Vốn luân chuyển
Trang 9Tiểu Luận môn học Tổ Chức Nguồn Lực Tài Chính
Là lượng vốn bảo đảm cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời sãn sàng thanh toán các khoản nợ ngằn hạn
Vốn luân chuyển = Vốn lưu động – Nợ ngắn hạn
Vốn luân chuyển phản ánh số vốn của doanh nghiệp được tài trợ từ các nguồn dài hạn, , không đòi hỏi trong thời gian ngắn
1.4.2 Hệ số thanh toàn ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện tỷ lệ giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, về ý nghĩa nó phản ánh mức độ đảm bảo của vốn lưu động đối với các khoản
nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Kttnh =
Tài sản lưu động
Hệ số này thường đạt giá trị >= 2là tốt, thể hiện tài sản lưu động đủ khẳ năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, và chủ doanh nghiệp có thể xem xét cho chủ doanh nghiệp vay Sông khi đánh giá cần phân tích thêm các yếu tố sau :
Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu tài snar lưu động
VD: với loại hình sản xuát không cần dự trữ tồn kho nhiều thì hệ số này nhỏ hơn 2 vẫn là tốt Với doanh nghiếp có tính thời vụ , thời trang thì phải lớn hơn 2 thì mới tốt
1.4.3 Hệ số thanh toán nhanh
Thể hiện khả năng về tiền mặt và các tài sản có thể chuyển nhanh nhất bằng tiền (gọi là thanh toán cao) đáp ứng cho thnah toán nợ ngắn hạn
Tiền + đầu tư ngắn hạn + khoản phải thu
Kttnhanh =
Nợ ngắn hạn
So sánh Kttnhanh và Kttnh thì Ktt nhanh không tính khoản tồn kho (vì đó là tài sản không
có khẳ năng thanh toán cao)
Ktt nhanh = 0,5 + 1 bình thường
Ktt nhanh = 0,5 Căng thẳng (báo động trong trả nợ đúng hạn, có khi phải bán cổ phiếu để trả nợ)
Nếu kì hạn thanh toán theo các hợp đồng kinh tế lớn (số ngày của kì hạn thanh toán lớn) thì khả năng thanh toán (nếu so sánh với cùng trị số của hệ số khả năng thanh toán) là vẫn thuận lợi hơn, tốt hơn so với khi kì hạn thanh toán là ngắn
a Hệ số khả năng thanh toán so với tài sản lưu động
Vốn bằng tiền + đầu tư ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán
Khi tính oán chỉ tiêu này , nếu kết quả > 0,5 hoặc nhỏ hơn 1 đều không tốt Bởi vậy
tỉ lệ này quá lớn thể hiện tiền quá nhiều , gây hiện tượng sử dụng vốn không hiệu quả Nếu tỉ lệ vay quá nhỏ thì dẫn đến thiếu vốn để thanh toán
b Hệ số quay vòng các khoản phải thu
(1.6)
(1.7)
(1.8)
Trang 10Tiểu Luận môn học Tổ Chức Nguồn Lực Tài Chính
Nó phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp
Dthu thuần
K phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Số dư bình quân của các khoản phải thu tính bằng cách lấy hệ số bình quân vào cuối
kì của bảng cân đối tài sản Khoản phải thu cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh và điều này là tôt Tuy nhiên ếu hệ số này mà quá cao đồng nhĩa với kì hạn thanh toán ngắn hạn , do vậy sẽ có ảnh hưởng tới khối lượng sản phẩm tiêu thụ
c số ngày của doanh thu chưa thu
Phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu trong 1 năm vòng luân chuyển luân chuyển
Các khoản phải thu
N phải thu =
Tổng doanh thu *365
d Hệ số quay vòng của hàng tồn kho
Giá vốn hàng hóa
K hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho bình quân bằng số dư bình quân và cuối kì của hàng tồn kho
e Số ngày của một kì luân chuyển hàng tồn kho
Nhàng tồn kho
=
Khàng tồn kho = 365 * Giá vốn hàng hóa 1.5 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Quan nhiều quan điểm khác nhau về dánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên đa số đều coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh với số lượng yếu tố đầu vào đã hao phí để tạo ra kết quả đó
Kết quả đầu ra Hiệu quả
kinh doanh = Chi phí đầu vào
Doanh lợi là kết quả của hàng loạt các chính sách và quyết định của doanh nghiệp, các tỉ số về doanh lợi sẽ cho đáp số sau cùng và hiệu quả quản trị doanh nghiệp Trước khi đầu tư thường quan tâm đến các tỉ số về doanh lợi và nó thay đổi như thế nào qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vì mức lợi nhuận dòng tu được có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư, do vậy doanh lợi được đánh giá qua các hệ số sau
a Hệ số doanh lợi của vốn lưu động kinh doanh
Lợi nhuận
D vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh
Doanh thu Giá vốn hàng bán+ Chi phí quản lý + Chi phí khách hàng
(1.9)
(1.10)
(1.11)
(1.12)
(1.13)
=
(1.14)