Hệ giằng mái Hệ giằng mái sử dụng khung thép nhẹ được bố trí theo phương ngang nhà tại hai gian đầu hồi hay gần đầu hồi, đầu các khối nhiệt độ và ở một số gian giữa nhà tùy thuộc chiề
Trang 1TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG NGANG NHÀ CÔNG
NGHIỆP MỘT TẦNG MỘT NHỊP 1.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ
Thiết kế khung thép nhà công nghiệp nhẹ một tầng một nhịp (nhà có 2 cầu trục hoạt động, chế độ làm việc trung bình, móc mềm) Với các thông số thiết kế như sau:
Nhịp
khung
L (m)
Bước cột
B (m)
Số bước cột
n
Sức nâng cầu trục
Q (T)
Cao trình ray
H1 (m)
Độ dốc mái
i (%) Địa điểm
Địa hình
Bình Định
C
Các dữ liệu khác: mác thép CCT34 Sử dụng phương pháp hàn tay, không bản lót, que hàn N42 Loại bulông chịu lực của kết cấu là bulông tinh Mái lợp tôn, có một hệ giằng xà gồ
1.2 THIẾT KẾ HỆ GIẰNG
1.2.1 Hệ giằng mái
Hệ giằng mái sử dụng khung thép nhẹ được bố trí theo phương ngang nhà tại hai gian đầu hồi (hay gần đầu hồi), đầu các khối nhiệt độ và ở một số gian giữa nhà tùy thuộc chiều dài nhà, sao cho khoảng cách giữa các giằng bố trí không quá 5 bước cột
Bản bụng của hai xà ngang cạnh nhau được nối bởi các thanh giằng chéo chữ thập Các thanh giằng chéo này có thể là thép tròn hay cáp thép mạ kẽm đường kính không nhỏ hơn 12
mm (khi sức trục từ 5 tấn trở xuống), thép góc (khi sức trục lớn) Ngoài ra, cần bố trí các thanh chống dọc bằng thép hình (thường là thép góc) Độ mảnh của thanh chống không được vượt quá 200
Trang 25000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000
A
B
THANH CHÔ´NG, L50x5 THANH GIA`NG, ?20
Hình 1.1 Hệ giằng mái
Trường hợp nhà có cầu trục với sức nâng trên 10 tấn, cần bố trí thêm các thanh giằng chéo chữ thập dọc theo đầu cột để tăng độ cứng cho khung ngang theo phương dọc nhà và truyền các tải trọng ngang như tải trọng gió, lực hãm cầu trục ra các khung lân cận Nếu sức trục dưới 10 tấn thì không cần
Theo chiều cao tiết diện xà, giằng mái bố trí lệch lên phía trên (khi chịu tải trọng bình thường, cánh trên của xà là cánh nén); khi chịu tải trọng gió, cánh dưới của xà chịu nén nên phải gia cường bằng các thanh giằng chống xiên (liên kết với xà gồ) Tiết diện thanh chống không nhỏ hơn L505, điểm liên kết với xà gồ cách xà khoảng từ 680 800 mm
XA` GÔ`
SUO`N GIA CUO`NG
L 50x5
L 50x5 680~800
HÌNH 1.2.Chi tiết thanh giằng chống xiên liên kết giữa xà ngang với xà gồ
Trang 31.2.2 Hệ giằng cột
Hệ giằng cột có tác dụng đảm bảo độ cứng dọc nhà và giữ ổn định cho cột, tiếp nhận và truyền xuống móng các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà như tải trọng gió lên tường đầu hồi, lực hãm dọc nhà của cầu trục
0.000
ÐI?NH CÔ?T
THANH GIA`NG, ?20
5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000
HÌNH 1.1 Hệ giằng cột
Hệ giằng cột thường bố trí hai lớp:
Hệ giằng cột trên (từ mặt dầm hãm đến đầu cột)
Hệ giằng cột dưới (từ mặt nền đến mặt dầm vai)
Hệ giằng cột gồm các thanh giằng chéo được bố trí trong những gian có hệ giằng mái Trường hợp nhà không có cầu trục hoặc nhà có cầu trục với sức nâng dưới 15 tấn có thể dùng thanh giằng chéo chữ thập bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 20 mm Nếu sức trục trên
15 tấn cần dùng thép hình, thường là thép góc Độ mảnh của thanh giằng không được vượt quá 200
1.3 THIẾT KẾ XÀ GỒ
1.3.1 Xà gồ cán nóng
a Tải trọng tác dụng
Độ dốc mái: i = 12% = 6,84o
Khoảng cách bố trí giữa hai xà gồ: a xg = 1,2 m
Mái lợp tôn múi tráng kẽm dày 0,7 mm có trọng lượng: g c = 0,074 kN/m2
Trang 4q x
q y
q
xg
W x = 38,4 cm4; W y = 6,46 cm4; g c= 8,59 daN/m
Hoạt tải tác dụng được xác định theo TCVN 2737-1995: p c m = 0,3 kN/m2 Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán tác dụng lên xà gồ:
0.074
0.074 1.1
m
c
m g
g
g
b.Sơ đồ tính
Tải trọng tác dụng lên xà gồ được phân theo hai phương:
0.601 0
c
993 0.597
x
x
y
y
kN m
kN m
kN m
kN m
y
Hình 1.4 Mặt cắt ngang xà gồ
Sơ đồ tính và biểu đồ mômen: thanh giằng xà gồ là thép tròn có = 20 mm
qy
qyB2/8
Mx
B
qx
qxB2/32
My
B
qxB2/32
Trang 5Hình 1.5 Sơ đồ tính và biểu đồ mô men của xà gồ
c Kiểm tra về cường độ
Mômen uốn theo phương x và y trong xà gồ:
0.597 6.2
0.072 6.2
t y x
t x y
q B
q B
Kiểm tra bền cho tiết diện:
1
2.87 100 0.086 100
y x
M M
:thỏa
d Kiểm tra về biến dạng
Do có hệ giằng xà gồ theo phương x nên ta chỉ xét độ võng của xà gồ theo
phương y Độ võng của xà gồ được xác định như sau:
3 6
4.38 10
c
x
q B
Kiểm tra độ võng:
200
Thỏa
Vậy tiết diện xà gồ đã chọn thỏa mãn điều kiện về biến dạng
*Ngoài ra, cần kiểm tra xà gồ chịu tác dụng của tải trọng gió bốc Công trình đang xây dựng tại Huyền An Lão- Bình Định ( vùng II.A), áp lực gió W o 83daN m/ 2 Tải trọng gió và thành phần
y
q của tỉnh tải mái ngược chìu nhau nên tải trọng q gio´ (theo phương y của xà gồ ) tác dụng vào xà
gồ là :
cos
1.2
0.995
a
kN m
0.016( / )
c
c
m c
g
kN m
Kiểm tra độ bền xà gồ trong trường hợp này theo công thức :
Trang 6' 2 2
2 2
x
q gio
c
c
M M
Thỏa
Vậy tiết diện xà gồ đã chọn thõa mãn điều kiện về cường độ
2.1.1 Xà gồ dập nguội
Với nhịp 5 m; giá trị tải trọng (có chiều hướng vào mái) q t = 0,6 kN/m và q c = 0,52 kN/m và theo sơ đồ có một thanh giằng ở giữa, tra bảng III.2 phụ lục III chọn số hiệu thép
Z15024 làm tiết diện xà gồ.
1.4 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA KHUNG NGANG
1.4.1 Theo phương đứng
Chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang:
H2 = H K + b K = 0,87 + 0,3 =1.17 (m)
trong đó:
H K = 0,87 m (tra catalo cầu trục);
b K = 0,3m (khe hở an toàn giữa dầm cầu trục và xà ngang)
chọn: H2 = 1,2 m
Chiều cao của cột khung, tính từ mặt móng đến đáy xà ngang:
H = H1 + H2 + H3 =8.1 + 1,2 + 0 = 9.3 (m)
trong đó:
H1: cao trình đỉnh ray, H1 =8.1 m;
H3: coi mặt móng tại cốt ± 0.000 (H3 = 0)
Chiều cao của phần cột tính từ vai cột đỡ dầm cầu trục đến đáy xà ngang:
H t = H2 + H dct + H r = 1,2 + 0,7 + 0,2 = 2.1 (m) với: H dct chọn sơ bộ bằng 0,7 m
Chiều cao của phần cột tính từ mặt móng đến mặt trên của vai cột:
H d = H – H t = 9.3 – 2.1 = 7.2 (m)
1.4.2 Theo phương ngang
Vì sức trục < 30T nên coi trục định vị trùng với mép ngoài của cột (lấy a = 0) Khoảng
cách từ trục định vị tới trục ray cầu trục là:
Trang 733 25.5
3.75
K
L L
Chiều cao tiết diên cột chọn theo yêu cầu độ cứng
Kiểm tra khe hở giữa cầu trục và cột khung
1.4.3 Sơ đồ tính khung ngang
Do sức nâng của cầu trục không lớn nên chọn phương án tiết diện cột không đổi, với độ
cứng là I1 Vì nhịp của khung L = 33 m, nên chọn phương án xà ngang có tiết diện thay đổi hình
nêm, dự kiến vị trí thay đổi tiết diện cách đầu xà 6.5 m Với đoạn xà 6.5 m (tiết diện thay đổi),
độ cứng ở đầu xà và cuối xà là I1 và I2 Với đoạn xà 10 m (tiết diện không đổi), độ cứng là I2
Giả thiết sơ bộ tỷ số I1/I2 = 2,8 Do nhà có cầu trục nên chọn kiểu liên kết giữa cột và
móng là ngàm tại mặt móng (cốt 0.000) Chiều dài dầm vai chọn sơ bộ: L dct = L1 - 0,5h = 1 – 0.50.55 = 0.725 m chọn L dct = 0,7 m Liên kết giữa cột và xà ngang và liên kết tại đỉnh xà ngang là cứng.Trục cột khung lấy trùng với trục định vị để đơn giản hoá tính toán và thiên về
an toàn
0.000
7200 9300
I1
I1
I1
I2 I2
I2
700 700
Hình 1.6 Sơ đồ tính khung ngang 1.5 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG
Trang 81.5.1 Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tải )
- Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) tác dụng lên khung ngang bao gồm: trọng lượng của các lớp mái, trọng lượng bản thân xà gồ, trọng lượng bản thân khung ngang và dầm cầu trục
- Tải trọng mái và xà gồ được truyền xuống xà ngang dưới dạng lực tập trung đặt tại đầu các xà
gồ nhưng do số lượng xà gồ nhiều nên có thể quy về tải phân bố
- Trọng lượng bản thân các tấm lợp, lớp cách nhiệt và xà gồ mái lấy 0,15 kN/m2
1
1.1 0.15 5
0.99
- Trọng lượng kết cấu cửa mái có thể lấy khoảng 0,15 kN/m2 mặt bằng cửa mái:
1.1 0.15 5
0.99
- Trọng lượng trần treo :trần thạch cao khoảng 0,15 kN/m2
- Trọng lượng bản thân của kết cấu hệ giằng được lấy 15% trọng lượng xà ngang( chọn sơ bộ
trọng lượng bản thân xà ngang 1kN/m)
Tổng tải trọng phân bố đều trên xà ngang:
- Trọng lượng bản thân của tôn tường và xà gồ tường lấy tương tự như mái là 0,15 kN/m2 Quy thành tải tập trung đặt tại đỉnh cột :
P1 1.1 0.15 9.4 5 7.755( kN)
- Trọng lượng bản thân dầm cầu trục chọn sơ bộ là 1 kN/m Quy thành lực tập trung và mômen
lệch tâm đặt tại cao trình vai cột :
P2 1.1 1 5 5.5( kN)
Trang 95.5kN 5.5kN
Hình 1.7 Sơ đồ tính khung khung với tĩnh tải 1.5.2 Hoạt tải mái
Theo TCVN 2737-1995, trị số tiêu chuẩn của hoạt tải thi công hoặc sửa chữa mái phụ thuộc vào loại mái.Với mái lợp vật liệu nhẹ như :tôn,fibroximang…trị số tiêu chuẩn của hoạt tải mái p m c 0,3 kN/m2; hệ số độ tin cậy tương ứng p 1.3
- Quy đổi về tải trọng phân bố lên xà ngang:
1.3 0.3 5
1.97kN/m
Hình 1 8 Sơ đồ tính khung khung với hoạt tải
1.5.3 Hoạt tải cầu trục
Trang 10- Hoạt tải cầu trục tác dụng lên khung ngang bao gồm áp lực đứng và lực hãm ngang của
cầu trục Các loại tải trọng này thông qua bánh xe cầu trục truyền xuống vai cột
- Theo bảng II.3 phụ lục [1], các thông số cầu trục sức nâng 6.3T như sau:
Nhịp
Lk
(m)
Ch.cao
gabarit
HK
(mm)
Khoảng cách
Zmin
(mm)
Bề rộng gabarit
BK
(mm)
Bề rộng đáy
KK
(mm)
T.lượng cầu trục G (T)
T.lượng
xe con
Gxe
(T)
Áp lực
Pmax
(kN)
Áp lực
Pmin
(kN)
- Tải trọng cầu trục tác dụng lên khung ngang bao gồm áp lực đứng và lực hãm ngang, xác định như sau:
a Áp lực đứng của cầu trục
- Tải trọng thẳng đứng của bánh xe cầu trục tác dụng lên cột thông qua dầm cầu trục được xác định bằng cách dùng đường ảnh hưởng phản lực gối tựa của dầm và xếp các bánh xe của 2 cầu trục sát nhau vào vị trí bất lợi nhất Với khung một nhịp, nhà có hai cầu trục hoạt động, cần xét đến tải trọng của hai cầu trục đặt sát nhau
3800
0.1
0.86
Hình 1 9 Sơ đồ xác định đường ảnh hưởng
Trang 1154.1kN 119.31kN
Hình 1 10 Dmax lên cột trái
119.31Kn 54.1kN
Hình 1 11 Dmax lên cột phải
b Lực hãm ngang của cầu trục
- Lực hãm ngang tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục lên ray:
' 1
1.73 4
tc
xc
n
- Lực hãm ngang T của toàn cầu trục tác dụng vào cột khung thông qua dầm hãm (giả thiết cách vai cột 0,7 m):
Trang 123.56Kn
Hình 1 11 Tmax lên cột trái
3.56Kn
Hình 1 11 Tmax lên cột phải
1.5.4 Tải trọng gió
- Chiều cao đỉnh mái H dm được xác định như sau:
33 9.3 0.1 10.95
dm
L
chọn H dm 11m
a gió theo phương ngang:
- Với các kích thước của nhà, tra bảng hệ số khí động ta có được các hệ số khí động như sau:
Hệ số khí động trên mặt tường đón gió:ce = 0.8
Hệ số khí động trên mặt mái đón gió:ce1 = - 0.245( gió hút ra)
Hệ số khí động trên mặt mái khuất gió:ce2 = - 0.4( gió hút ra)
Hệ số khí động trên mặt tường khuất gió: ce3 = - 0.5( gió hút ra)
Tải trọng gió phân bố trên khung được xác định như sau:
- Trên cột đón gió : Z 9.3m k 1.2118
Phía đón gió: q1 1.2 0.83 0.8 1.2118 5 1.04 5.02( kN m/ )
Trang 13- Tải trọng gió tác dụng lên mái: Z 11m k 1.192
Phía đón gió: q2 1.2 0.83 0.245 1.192 5 1.45( kN m/ )
Phía khuất gió: q3 1.2 0.83 0.4 1.192 5 2.37( kN m/ )
5.02kN/m
3.14kN/m
a Gió trái
3.14kN/m
5.02kN/m
b Gió phải
Hình 1.22 Sơ đồ tính khung với tải trọng gió ngang nhà
b gió theo phương dọc nhà
Hệ số khí động trong trường hợp này như sau:
- Hệ số khí động trên mặt tường dọc nhà: ce4 = - 0.4( gió hút ra)
- Hệ số khí động trên mặt mái: ce5 = - 0.7( gió hút ra)
Tải trọng gió phân bố trên khung được xác định như sau :
- Trên cột : Z 9.m k1.2118
- Trên xà mái : Z 11m k 1.192
Trang 142.41kN/m
Hình 1.22 Sơ đồ tính khung với tải trọng gió dọc nhà 1.6 XÁC ĐỊNH VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC
1.6.1 Chọn sơ bộ tiết diện cột và xà ngang
a Tiết diện cột và tiết diện đầu xà thay đỗi tiết diện
Chiều cao tiết diện cột chọn từ điều kiện độ cứng
Theo các điều kiện cấu tạo và ổn định cục bộ chọn các kích thước tiết diện cột:
100 70
w
f
b h cm => chọn b f 25cm
6
2100
2.1 10
f
E
=> chọn t f 1cm
250
6
y
y
Trang 15Hình 1.22 Tiết diện cột và tiết diện đầu xà thay đỗi tiết diện
b Tiết diện cuối xà không thay đỗi tiết diện và tiết diện xà không thay đỗi tiết diện
Mômen quán tính đối với trục x của tiết diện cột
x
Theo giả thuyết ban đầu
4 1
2 2
26352.18
2.8
I
Chọn phương án thay đỗi tiết diện dầm là giảm chiều cao, nên tiết diện tại vị trí thay đỗi, các kích thước (b t t f, ,f w) chọn giống như tiết diện cột
Mômen quá tính theo trục x của tiết diện tại vị trí thay đỗi tiết diện
2
4 2
Giải phương trình trên ta thu được nghiệm: h w 25.24cm => chọn h w 26cm
250
6
y
y
Hình 1.24 Tiết diện cuối xà không thay đỗi tiết diện và tiết diện xà không thay đỗi tiết
diện
c Tiết diện dầm vai
Chiều rộng bản cánh dầm vai : b dv f 25cm
Chiều dày bản cánh dầm vai: t dv f 1cm
Trang 16Chiều dày bản bụng dầm vai t w dv được xác định từ điều kiện chịu ép cục bộ do phản lực đầu dầm cầu trục truyền vào, theo công thức:
0.27
20 2 1 21 1 2
=> chọn t w dv 0.5cm