Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN Mục tiêu học tập - Định nghĩa về kế toán - Các loại hình doanh nghiệp - Đối tượng sử dụng thông tin kế toán - Các báo cáo chính của báo cáo tài chính - Kế
Trang 1Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN Mục tiêu học tập
- Định nghĩa về kế toán
- Các loại hình doanh nghiệp
- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán
- Các báo cáo chính của báo cáo tài chính
- Kế toán là một hệ thống thông tin dung để đo lường, xử lí và tổng hợp những thông tin kinh tế về một
tổ chức được xác nhận nhằm mục đích đưa ra các quyết định kinh tế
* Kế toán là quá trình ghi chép, phân tích và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của một doanh nghiệp
- Phân tích các nghiệp vụ kinh tế và chuyển vào sổ cái
- Tổng hợp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một kì nhằm cung cấp thông tin về hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các bên quan tâm ( bằng báo cáo tài chính)
* Chức năng của kế toán
>> Là một phần của toàn bộ hệ thống doanh nghiệp
>> Không hoạt động riêng biệt
>> Giải quyết các hoạt động tài chính của tổ chức
>> Cung cấp thông tin và tư vấn cho các phòng ban
Trang 2*Hệ thống kế toán giúp quản lí kế hoạch, kiểm soát, ra quyết định và tuân thủ theo những qui định bắt buộc
* Hai báo cáo tổng hợp quan trọng của kế toán là:
>> Báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh (IS): phản ánh tình hình lãi lỗ của doanh nghiệp trong một năm tài chính
>> Bảng cân đối kế toán: phản ánh tình hình của doanh nghiệp cuối năm tài chính (tức là ngày kết thúc năm tài chính) bao gồm cả báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nó phản ánh tài sản và nợ phải trả của một doanh nghiệp và cho phếp người sử dụng đánh giá, ví dụ như liệu rằng công ty có tình hình tài chính tốt và có thể trả những khoản nợ trước hạn hay không
Hệ thống thông tin kế toán?
- Nguồn lực và phương thức của doanh nghiệp để chuyển đổi những dữ liệu tài chính thành thông tin tài
1.1.2 Yêu cầu của thông tin kế toán
- Phù hợp (Relevance): thông tin được cung cấp nên làm hài lòng nhu cầu của người sử dụng thông tin
- Dễ hiểu (Comprihensibility): thông tin có thể khó hiểu bởi vì nó quá tắt hay không đầy đủ nhưng quá chi tiết cũng là một sai lầm dẫn đến gây khó hiểu
- Đáng tin cậy (Realiability): thông tin sẽ đáng tin cậy hơn nếu nó được xác minh một các độc lập
- Đầy đủ (Completeness): Sổ sách kế toán của một công ty nên trình bày đầy đủ về các hoạt động kinh tế
- Khách quan (Objectivity): Thông tin càng khách quan càng tốt
- Đúng kì (hay kịp thời) (Timeliness): sự hữu ích của thông tin sẽ giảm
- So sánh được (Comparability): Thông tin cần được so sánh với thông tin từ những kì trước và thông tin của những doanh nghiệp khác
1.2 Các loại hình doanh nghiệp
1.2.1 Doanh nghiệp là gì?
* Đơn vị kinh doanh với bất cứ qui mô, lĩnh vực kinh doanh nào tồn tại nhằm mục đích sinh lời
* Một số định nghĩa khác:
>> Là một công ty về thương mại hay công nghiệp sản xuất, bán hoặc cung cấp sản phẩm và dịch vụ,
>> Là tổ chức sử dụng các nguồn lực kinh tế để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ cho khách hàng
>> Là tổ chức cung cấp công việc cho mọi người
Trang 3>> Đầu tư tiền vào các nguồn lực (VD: nhà xưởng, máy móc, nhân công) để tạo ra lợi nhuận
* Doanh nghiệp sản xuất
* Doanh nghiệp thương mại
* Doanh nghiệp dịch vụ
* Lãi khi doanh thu lớn hơn chi phí
* Lỗ khi chi phí lớn hơn doanh thu
Một trong những công việc của kế toán là xác định doanh thu và chi phí, từ đó tính lợi nhuận
* Doanh nghiệp tư nhân (Sole trader – Single proprietorship): một cá nhân đứng ra thành lập công ty
* Công ty hợp danh (Partnership): hai hay nhiều người quyết địn thành lập công ty với nhau
* Công ty cổ phẩn (Limited liability companies – Corporations): thành viên thành lập chịu trách nhiệm hữu hạn về sự sở hữu của họ
So sánh 3 loại hình doanh nghiệp?
* Cả 3 loại hình doanh nghiệp đều tạo ra lợi nhuận
* Chủ sở hữu của doanh nghiệp nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn vê những khoản nợ của doanh nghiệp
Chủ sở hữu công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm với số nợ của công ty trong phậm vị số cổ phần của họ
* Theo luật, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không phải là loại hình riêng biêt với chủ sở hữu, nhưng công ty cổ phần là tổ chức riêng biệt với chủ sở hữu
( tổ chức riêng biệt, độc lập với chủ sở hữu ý nói các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp không bao gồm tài sản cá nhân hay quá trình kinh doanh của chủ sở hữu)
* Theo kế toán, cả 3 loại hình doanh nghiệp này đều độc lập với chủ sở hữu Nó được gọi là khái niệm thực thể kinh doanh
1.3 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán
1.3.1 Nhu cầu sử dụng báo cáo tài chính
* Có rất nhiều đối tượng khác nhau cần thông tin về hoạt động của các tổ chức kinh doanh
* Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và những thay đổi trong tình hình tài chính của một tổ chức, nó rất hữu ích cho người sử dụng ra các quyết định kinh tế
1.3.2 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán
* Nhà quản lí doanh nghiệp: cần thông tin về tình hình tài chính (hiện tại, tương lai) -> điều hành và đưa
ra các quyết định một cách có hiệu quả
* Chủ sở hữu doanh nghiệp: cần thông tin về kết quả hoạt động của doanh nghiệp (lãi/lỗ) -> mở rộng hay rút vốn đầu tư
Trang 4* Đối tác thương mại (nhà cung cấp, khách hàng)
>> Nhà cung cấp: khả năng trả nở của công ty
>> Khách hàng: đảm bảo nguồn lực cung cấp và không có nguy cơ phá sản
* Nhà tài trợ tài chính (chủ nợ): chắc chắn doanh nghiệp có khả năng trả lãi và gốc vay đúng hạn
* Cơ quan thuế: biết lợi nhuận của doanh nghiệp để xác định các khoản thuế phải nộp
* Người lao động: biết về tương lai nghề nghiệp và mức lương của họ
* Nhà phân tích và tư vấn tài chính: cần thông tin cho khách hàng và độc giả của họ ( VD: nhà môi giới chứng khoán, tổ chức tín dụng, nhà báo)
* Chính phủ và các cơ quan chức năng: cho việc phân bổ nguồn lực, hoạt động của các doanh nghiệp, cần thông tin cho việc thống kê quốc gia
* Công chúng: ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương, môi trường
Question 1.2: Phát biểu nào dưới đây là đặc biệt hữu ích cho các nhà quản lí:
A Báo cáo tài chính của năm tài chính trước
B Hồ sơ thuế của 5 năm trước
C Ngân sách trong năm tài tính tới
D Báo cáo ngân hàng năm trước
=> Câu B là đáp án đúng
1.4 Những báo cáo chính của báo cáo tài chính
1.4.1 Trình bày báo cáo tài chính
Mục đích và phạm vi
- Mục đích: cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp ,
giúp cho nhiều đối tượng sử dụng những thông tin đó trong việc ra quyết định
- Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin về:
- Tài sản
- Nợ phải trả
- Nguồn vốn
- Doanh thu và chi phí ( bao gồm cả lãi và lỗ )
- Những sự thay đổi khác trong nguồn vốn của doanh nghiệp
- Dòng tiền
- Phạm vi:
- Bảng cân đối kế toán
Trang 5- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo thay đổi nguồn vốn
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Các yêu cầu của báo cáo tài chính
* Phù hợp (Relevance): thông tin được cung cấp nên làm hài lòng nhu cầu của người sử dụng thông tin
* Đáng tin cậy (Realiability): thông tin không mắc những sai sót trọng yếu hay bị thiên lệch về hướng nào
đó
* Trình bày trung thực: thông tin đưa ra các chi tiết về sự ảnh hưởng tới báo cáo tài chính và chỉ được công nhận khi những ảnh hưởng đó là chắc chắn
* Khách quan (Neutrality): Thông tin không bị thiên lệch về một hướng nào đó
* Đầy đủ (Completeness): Sổ sách kế toán của một công ty nên trình bày đầy đủ về các hoạt động kinh tế
* Dễ hiểu ( Understandability): Thông tin có thể gây khó hiểu nếu như không đầy đủ, nhưng quá chi tiết cũng có thế gây nhầm lẫn
* Đúng kì (hay kịp thời) (Timeliness): Thông tin sẽ trở nên không thích hợp nếu việc báo cáo nó bị trì hoãn
* So sánh được (Comparability): Thông tin cần được so sánh với thông tin từ những kì trước và thông tin của những doanh nghiệp khác
1.4.2 Bảng cân đối kế toán
* Bảng cân đối kế toán là một danh sách bao gồm tất cả tài sản thuộc sự sở hữu của doanh nghiệp và nợ phải trả của doanh nghiệp tại một ngày cụ thể
* Bảng cân đối kế toán bao gôm:
Trang 6* Một số tài sản được giữ và sử dụng vào các hoạt động cả doanh nghiệp trong một thời gian dài
Ví dụ: Một tòa nhà văn phòng đang được quản lí sử dụng trong nhiều năm Máy móc có thời gian sử dụng hữu trong nhiều năm trước khi bị mòn.không thể sử dụng được
* Những tài sản khác chỉ được lưu giữ trong một thời gian ngắn (hàng hóa)
Chủ sạp báo phải bán những tờ báo nhận về trong cùng một ngày
Nợ phải trả
* Nợ phải trả là những thứ mà doanh nghiệp nợ của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức khác Nợ phải trả là một thuật ngữ kế toán về các khoản nợ của doanh nghiệp
* Nợ phải trả:
>> Yêu cầu của những người không phải là chủ sở hữu
>> Ví dụ: Những khoản nợ nhà cung cấp về hàng hóa mua chịu chưa trả tiền, nợ ngân hàng, khoản thấu chi ngân hàng
* Một số khoản nợ phải trả doanh nghiệp trả một cách nhanh trong, thay vào đó một số khoản cũng phải trả trong một thời gian dài
Nguồn vốn chủ sở hữu
* Là khoản tiền mà chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp
* Nguồn vốn chủ sở hữu:
>> Yêu cầu của chủ sở hữu
>>Khoản đầu tư của chủ sở hữu vào doanh nghiệp
>> Ví dụ: Vốn, lợi nhuận chưa phân phối, cổ tức
* Lợi nhuận giữ lại:
Tổng thu nhập dòng, lỗ ròng, và cổ tức từ khi thành lập công ty
Mẫu bảng cân đối kế toán Công ty X, Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 20X
Trang 7Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả $ $
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
VD1: Vào tháng 7 năm 20X1, Lan bắt đầu công việc kinh doanh với 2500$
Tài sản = Nguồn vốn chủ sở
hữu
+ Nợ phải trả 2500$
Tiền mặt 50$
VD3: 3/7 là một ngày thành công với Lan Cô đã bán hết số hoa và cây với giá 900$
Tài sản = Nguồn vốn CSH + Nợ phải trả
Gian hàng 1800$ = Nguồn vốn
KD
2500$ + Hoa và cây 650$ Lợi nhuận
Trang 8Tài sản = Nguồn vốn CSH + Nợ phải trả
Gian hàng 1800$ = Nguồn vốn
KD
2500$ + Hoa và cây 0 Lợi nhuận
giữ lại
70 Tiền mặt 770
Drawings là một khoản tiền chủ sở hữu rút ra khỏi doanh nghiệp
VD5: Ngày bán hàng tiếp theo là 10/7, Lan mua nhiều hoa và cây hơn bằng tiền mặt với giá 740$ Cô không được khỏe và quyết định nhờ đến sự giúp đỡ của người họ hàng là An An được trả lương 40$ vào cuối ngày 10/7 cũng là một ngày buôn bán rất lãi, Lan trả An 40$ và trả cho mình 200$
- Sau khi mua hàng hóa với giá 740$
Tài sản = Nguồn vốn CSH + Nợ phải trả
Gian hàng 1800$ = Nguồn vốn
KD
2500$ + Hoa và cây 740 Lợi nhuận
giữ lại
70 Tiền mặt 30
giữ lại
390 Tiền mặt 1090
- Ngày 10/7, sau khi Lan rút 200$ tiền mặt, lợi nhuận chưa phân phối chỉ còn 120$
Trang 9Tài sản = Nguồn vốn CSH + Nợ phải trả
Gian hàng 1800$ = Nguồn vốn
KD
2500$ + Hoa và cây 0 Lợi nhuận
giữ lại
190 Tiền mặt 890
Các khoản phải thu và các khoản phải trả:
- Những khoản thương mại phải trả là nợ phải trả
- Những khoản thương mại phải thu là tài sản
VD6: Gian hàng của Lan vẫn tiếp tục được sử dụng Vào ngày 17/7, có một số nghiệp vụ như sau: (1) Lan mượn chú 500$, trả lãi mỗi tuần vào thời điểm kết thúc của ngày buôn bán
(2) Cô mua chịu một chiếc xe tải đã dùng rồi để chở hoa và cây với giá 700$
(3) Lan mua hoa và cây với giá 800$, đã trả ½ số tiền
(4) Lan bán hàng đước 1250$, tiền mặt 700$ Cô trả An 40$ và chú 5$ tiền lãi bằng tiền mặt
(1) Lan mượn chú 500$, trả lãi mỗi tuần vào thời điểm kết thúc của ngày buôn bán
Tài sản = Nguồn vốn CSH + Nợ phải trả
Gian hàng 1800$ = Nguồn vốn
KD
2500$ + Tiền vay 500 Hoa và cây 0 Lợi nhuận
giữ lại
190 Tiền mặt 1390
(2) Cô mua chịu một chiếc xe tải đã dùng rồi để chở hoa và cây với giá 700$
Tài sản = Nguồn vốn CSH + Nợ phải trả
(3) Lan mua hoa và cây với giá 800$, đã trả ½ số tiền
Trang 10Tài sản = Nguồn vốn CSH + Nợ phải trả
(4) Lan bán hàng đước 1250$, đã thu bằng tiền mặt 700$ Cô trả An 40$ và chú 5$ tiền lãi bằng tiền mặt
Tài sản = Nguồn vốn CSH + Nợ phải trả
1.4.3 Báo cáo kết qua hoạt động kinh doanh
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một ghi cheeos về doanh thu tạo ra và chi phí phát sinh trong một thời kì
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết:
>> Doanh thu > Chi phí: lãi
>> Doanh thu < chi phí: lỗ
REVENUE
* Là thu nhập trong một thời kì
* Dòng vào của tài sản sinh ra từ hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ
* Doanh thu được ghi nhận khi
>> Dịch vụ được thực hiện
>> Hàng hóa được giao cho khách hàng
EXPENSES
* Là chi phí hoạt động doanh nghiệp trong một thời kì
* Dòng ra của tài sản hay phát sinh nợ phải trả khi có doanh thu
* Một doanh nghiệp phát sinh chi phí để có doanh thu
Trang 11Công ty X Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho kì kết thúc 31 tháng 12 năm 20X
Câu hỏi 1.3: Phân loại những thành phần của báo cáo tài chính Sử dụng các từ viết tắt dưới đây:
A=assets; L=liabialities; E=equity
(a) Land (A)
(b) Account Payable (L)
(c) Owner’s investment (E)
(d) Accounts receivable (A)
Câu hỏi 1.4: Xác định những ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh dưới đây lên nguồn vốn
(a) Mua máy móc chưa trả tiền
(b) Trả tiền cho hóa đơn
(c) Rút tiền cho mục đích cá nhân
(d) Hàng tồn kho giảm
1.4.4 Các loại báo cáo khác
* Báo cáo lưu chuyển tiền tê:
>> Là báo cáo hữu ích trong báo cáo tài chính của công ty vì lợi nhuận kế toán không chỉ là con số về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
>> Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tập trung vào nguồn lực và việc sử dụng tiền mặt và là những chỉ số rất hữu ích thể hiện sự thanh khoàn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
>> Cung cấp thông tin về khả năng sinh tiền và các khoản tương đương tiền, cho thấy nhu cầu về tiền của doanh nghiệp
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có 3 phần:
Trang 12>> Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Dòng vào và dòng ra của tiền từ hoạt động sản xuất tạo doanh thu chủ yếu - các hoạt động không phải là hoạt động đầu tư và tài chính
>> Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Dòng tiền ra vào từ việc mua sắm và nhượng bán tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không bao gồm các khoản tương đương tiền
>> Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Dòng tiền ra vào từ các hoạt động về việc thay đổi quy mô
và kết cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
Công ty X, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp) cho năm kết thúc
ngày 31 tháng 12 năm 20X Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và người lao động (27600)
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (900)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 1560
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền đầu tư BĐS , nhà máy, thiết bị (900)
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền trong kì
Công ty X, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp gián tiếp) cho năm kết thúc
ngày 31 tháng 12 năm 20X Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Điều chỉnh cho các khoản:
- Doanh thu từ hoạt động đầu tư (500)
Lợi tức kinh doanh trước những thay đổi của vốn lưu động
Tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh 2730
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (900)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 1560
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Tiền đầu tư BĐS , nhà máy, thiết bị (900)
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Trang 13Câu hỏi 1.5: Báo cao tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ bao gồm bảng cân đối kế toán và báo
cáo kết quả kinh doanh Nhận định này có đúng không?
>> Luật pháp vùng/quốc gia
>> Khái niệm kế toán và sự đánh giá độc lập
Tiền và các khoản tương đương tiền trong kì
Trang 14>> Chuẩn mực kế toán
>> Nguyên tắc kế toán hiện hành đã được chấp nhận (GAAP)
1.5.2 Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB)
* Mục đich chính là soạn thảo chuẩn mực báo cáo tài chính và sau cùng mang đến sự hài hòa giữa các chuẩn mực kế toán
* IASB là một tổ chức tư nhân độc lập
IASCF: The international Accounting Standards
Committee Foundation
SAC: Standards Advisory Council
IFRIC: International Financial Reporting Interpretations
Committee
1.5.3 Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
IAS 1 Trình bày báo cáo tài chính IAS 2 Hàng tồn kho
IAS 7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ IAS 8 Chính sách kế toán, sự thay đổi trong việc ước tính và
sai sót kế toán IAS 10 Những sự kiện sau ngày lập bảng cân đối kế toán IAS 11 Hợp đồng xây dựng
IAS 12 Thuế thu nhập doanh nghiệp IAS 16 Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị IAS 17 Thuê tài sản
IAS 18 Doanh thu IAS 19 Quyền lợi của người lao động IAS 20
IAS 21 Ảnh hưởng của sự thay đổi tỉ giá hối đoái IAS 23 Chi phí đi vay
IAS 24 Thông tin về các bên liên quan IAS 27 Hợp nhát và chia tách báo cáo tài chính IAS 28 Đầu tư vào các công ty liên kết
IAS 29 Báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu làm phát IAS 32 Lãi từ hoạt động liên doanh
IAS 33 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu IAS 34 Báo cáo tài chính giữa niên độ IAS 36 Giảm giá trị tài sản
IAS 37 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tang IAS 38 Tài sản vô hình
IAS 40 Bất động sản đầu tư IAS 41 Nông nghiệp
IASCF
IFRIC
SAC IASC
Trang 15IFRS 1 Lần đầu tiên áp dụng thực hiện chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tê IFRS 2 Cổ phiếu
1.6 Nguyên tắc kế toán và khái niệm
Khái niệm thực thể kinh doanh
Trình bày trung thực và tuân thủ IASs/IFRS
>> Tài sản không được định giá tại giá trị giải thể của doanh nghiệp
Ví dụ: Emma mua một máy in hình trên áo phông với giá 60000$ Tài sản ước tính sử dụng trong 6 năm -> Khấu hao 1 năm là 10000$
Giá trị phế liệu (NRV)
Trang 16Câu hỏi 1.6:
* X - người bán lẻ bắt đầu kinh doanh vào ngày 1/1, mua 20 máy giặt, mỗi chiếc 100$
* Anh ta bán được 17 chiếc trong năm với giá 150$ 1 chiếc Những chiếc máy giặt còn lại được định giá như thế nào vào ngày 31/12 trong các trường hợp sau đây:
(a) Anh ấy phải bắt buộc đóng cửa vào 31/12 và những chiếc máy giặt còn lại nếu bán ngay chỉ còn 60$ một chiếc
(b) Anh ta có ý định tiếp tục kinh doanh vào năm tới
(a) Nếu việc kinh doanh ngừng lại
Mỗi chiếc sẽ có giá 60$
(b) Nếu việc kinh doanh tiếp tục Mỗi chiếc sẽ có giá 100$
Cơ sở dồn tích
*Trong nguyên tắc này, mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn,thu nhập, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh
* Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với chi phí doanh nghiệp phái bỏ ra để thu được lợi nhuận
VD: Emma in 20 chiếc áp phông trong tháng 5 (tháng buôn bán đầu tiên) với giá 5$ 1 chiếc và bán chúng
Trang 17>> Sự thay đổi đổi trong trình bày theo yêu cầu của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)
Thận trọng
Bao gồm mức độ xem xét, cân nhắc, đánh giá cần thiết để thiết lập các ước tính kế toán được yêu cầu
trong các điều kiện không chắc chắn:
- Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và doanh thu
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của nợ phải trả và các khoản chi phí
* Khi quá trình xác định hay định giá có nhiều khả năng, một khả năng có thể được lựa chọn với kết quả thận trọng nhất
* Khi một khoản lỗ có thể dự tính được nên được ghi nhận trước và ghi ngay vào sổ kế toán
* Lợi nhuận chỉ được ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
VD: (a) Một công ty bắt đầu kinh doanh vào 1/1/X và bán hàng hóa với giá 100000$ trong năm (cho tới
ngày 31/12/X) Tại thời điểm 31/12 có một khoản phải thu quá hạn là 15000$ Công ty đang nghi ngờ sẽ không thu hồi được 6000$
- Lặp dự phòng cho khoản thải thu: 6000$
- Dự phòng phải thu được ghi nhận vào chi phí là 6000$
-> Nguyên tắc thận trọng chỉ ra rằng 6000$ này sẽ không nằm trong lợi nhuận của công ty trong năm tài chính
(b) Samson là thợ mộc Anh đảm đương làm một loạt dồ nội thất nhà bếp cho khách hàng với giá đã
thống nhất theo dự toán là 1000$ Cuối năm kế toán, công việc đã không hoàn thành (hoàn thành 2/3) Dữ liệu được tập hợp như sau:
Chi phí ước tính thêm để hoàn thành công việc: 400
Chi phí dở dang: 800$
-> Khi công việc hoàn thành, Samson sẽ lỗ 200$
+ Số lỗ 200$ -> Ghi nhận vào chi phí của năm hiện hành
+ Giá trị thuần có thể thực hiện được:
Giá bán cuối cùng 1000$ Chi phí làm việc theo tiến độ 800$
Chi phí cần thêm để hoàn thành 400$ Lỗ ước tính 200$
Giá trị thuần có thể thực hiện 600$ Giá trị thuần có thể thực hiện 600$
Trọng yếu
Trang 18* Thông tin được coi là trọng yếu nếu thông tin bị thiếu hay sai lệch sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính
* Tất cả các khoản mục mang tính trọng yếu đều được thể hiện trên báo cáo tài chính
* Để đánh giá liệu một khoản mục có phải là trọng yếu hay không, không chỉ dựa vào giá trị của khoản mục đó, hoàn cảnh áp dụng cũng rất quan trọng:
>> Bảng cân đối kế toán cho biết giá trị tài sản ngắn hạn là 2 tỉ $ và hàng tồn kho là 30000$ Một sự sai sót về tính khấu hao tài sản 20000$ có thể không coi là trọng yếu, trong khi sai sót trong việc tính toán hàng tồn kho 20000$ được coi là trọng yếu
>> Công ty có một khoản nợ ngân hàng 50000$ và số dư tài khoản tiền gửi là 55000$ Nó sẽ là sai sót trọng yếu nếu 2 khoản này được thể hiện trên bảng cân đối kế toán là “tiền gửi ngân hàng 5000$” Sự trình bày sai lệch sẽ dẫn đến sai sót trọng yếu mặc dù không có sự sai sót về số tiền
Bản chất hơn hình thức
* Theo nguyên tắc này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và những sự kiện khác được ghi nhận và trình bày phù hợp với bản chất của chúng và thực tế kinh tế mà không chỉ dựa vào hình thức pháp lí
* Nguyên tắc này thường được áp dụng cho các nghiệp vụ kinh tế khá phức tạp
Khái niệm thực thể kinh doanh
Báo cáo tài chính dựa trên những điều cơ bản mà một doanh nghiệp là một tổ chức độc lập với chủ sở hữu
* Các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh được ghi nhận theo giá ban đầu
* Lợi ích của giá gốc: Giá đã được biết và được chứng minh
>> Không có yếu tố chủ quan hay sự sai lệch nào trong việc đánh giá tài sản
* Bất lợi: Phát sinh trong thời gian tăng giá (lạm phát)
Trang 19VD: Công ty X mua một chiếc máy cách đây 5 năm với giá 15000$ Nó đã bị hao mòn và cần phải thay
thế Một chiếc máy tương tự khác có thể mua với giá 20000$
Giá gốc: 15000$
Giá thay thế: 20000$
Giá trị thuần có thể thực hiện được
* Được xác định bằng giá ước tính trừ chi phái phải chịu để sẵn sang bán tài sản đó
VD: Máy móc của công ty X có thể sửa chữa với giá 5000$ Sau đó bán được 10000$
-> Giá trị thuần có thể thực hiện được : 10000-5000=5000$
Giá trị kinh tế
Là giá phát sinh từ tài khả năng của tài sản để tạo ra thu nhập
VD: Công ty X mua máy móc mới với giá 20000$ Chiếc máy này được ước tính sẽ tạo ra lợi nhuận 4000$ 1 năm với thời gian sử dụng hữu ích là 8 năm
Giá trị kinh tế: 4000x8=32000$
1.8 Chính sách kế toán, những thay đổi trong việc ước tính và sai sót kế toán
* Chính sách kế toán là một nguyên tắc, điều cơ bản, quy ước, quy tắc cụ thể được áp dụng bởi các tổ chức trong việc chuẩn bị và trình bày báo cáo tài chính
* Sự thay đổi trong việc ước tính kế toán là một sự điều chỉnh của
*
* Những chính sách kế toán giống nhau thường được chấp thuận từ năm này qua năm khác, cho phép người sử dụng phân tích những xu thế trong lợi nhuận, dòng tiền và tình hình tài chính Thay đổi trong chính sách kế toán rất ít gặp và chỉ thay đổi nếu được yêu cầu
* Một thay đổi chính sách kế toán sẽ dẫn đến sự thay đổi trong việc đo lường, trình bày, ghi nhận một khoản mục
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH GHI CHÉP THÔNG TIN KẾ
TOÁN
Mục tiêu học tập
Trang 20- Tài liệu gốc, sổ sách và sổ sách kế toán ban đầu
- Sổ cái tài khoản và ghi kép
- Từ bảng cân đối số phát sinh đến báo cáo tài chính
2.1 Tài liệu gốc, sổ sách và sổ kế toán ban đầu
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chépcác chứng từ gốc
- Một chứng từ gốc là 1 bản ghi riêng biệt về một nghiệp vụ kinh tế
- Ví dụ: Hóa đơn bán hàng là một bản ghi chính thức của việc bán hàng
2.1.1 Các loại chứng từ
* Bảng báo giá: Doanh nghiệp đưa ra một văn bản đề nghị tới khách hàng để cung cấp hay vận chuyển
hàng hóa dịch vụ với một số tiền nhất định
* Đơn đặt hàng người mua: Khách hàng viết hay kí vào một đơn đặt hàng hay dịch vụ mà họ cần
* Đơn đặt hàng nhà cung cấp: Đơn đặt hàng của doanh nghiệp từ một doanh nghiệp kinh doanh hàng
hóa dịch vụ khác, ví dụ như cung cấp nguyên vật liệu Hay một hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ từ doanh nghiệp được chuẩn bị từ người bán
* Hóa đơn bán và mua hàng; Bản ghi chính thức của một khoản tiền trả từ khách hàng như một giao
dịch bán hàng
- Khi doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn
- Khi một doanh nghiệp mua hàng hóa dịch vụ, doanh nghiệp sẽ nhận hóa đơn từ nhà cung cấp
Hóa đơn chính là yêu cầu thanh toán
* Phiếu nhập kho (GRN): Danh sách hàng hóa mà doanh nghiệp nhận được từ nhà cung cấp
* Phiếu xuất kho (GDN): Danh sách hàng hóa doanh nghiệp bán cho khách hàng
* Phiếu thu: Giấy xác nhận tiền đã được thanh toán
* Bảng báo cáo: Tài liệu gửi từ nhà cung cấp cho khách hàng liệt kê tất cả các hóa đơn, hóa đơn điều
chỉnh giảm, và các khoản thanh toán được nhận từ khách hàng
* Hóa đơn điều chỉnh giảm: tài liệu nhà cung cấp gửi cho khách hàng về hàng hóa bị trả lại hay những
khoản thanh toán vượt mức của khách hàng Nó là một hóa đơn âm
* Hóa đơn điều chỉnh tăng: Tài liệu khách hàng gửi cho nhà cung cấp về hàng hóa bị trả lại hay khoản
thanh toán vượt mức của khách hàng Nó là một yêu cầu chính thức cho nhà cung cấp phát hành hóa đơn điều chỉnh giảm
2.1.2 Sự cần thiết của sổ sách kế toán ban đầu
* Books of prime entry là sổ sách ghi lại lần đầu tiên những nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 21* Những sổ sách chính bao gồm:
- Nhật kí bán hàng (Sales day book)
- Nhật kí mua hàng (Purchase day book)
- Nhật lí hàng bán bị trả lại ( Sale returns day book)
- Nhật kí chung (Journal)
- Nhật kí tiền gửi ngân hàng ( Cash book)
- Nhật kí tiền mặt (Petty cash book)
2.1.3 Nhật kí bán hàng và nhật kí mua hàng
- Hóa đơn thường và hóa đơn điều chỉnh giảm được ghi nhận trong sổ nhật kí
- Nhật kí bán hàng là sổ sách kế toán ghi nhận những trường hợp bán hàng chưa thu tiền
- Nhật kí mua hàng là sổ sách kế toán ghi nhận những trường hợp mua chịu
- Nhật kí hàng bán bị trả lại là sổ sách kế toán ghi nhận khi các hóa đơn điều chỉnh giảm tăng (credit note raised)
- Nhật kí trả lại hàng mua là sổ sách kế toán ghi nhận các hóa đơn điều chỉnh giảm được nhận từ nhà cung cấp
Nhật kí bán hàng
* Nhật kí bán hàng được sử dụng để lưu giữ danh sách tất cả hóa đơn xuất cho khách hàng mỗi ngày
NHẬT KÍ BÁN HÀNG Ngày Hoá đơn Khách hàng Tổng số tiền Boot Giày
Trang 22* Khi khách hàng trả lại hàng bán vì một vài lí do, một hóa đơn điều chỉnh giảm được lập
Chú ý: Khi doanh nghiệp có rất ít hàng bán bị trả lại, có thể ghi một Credit note như là một bút toán ghi
âm trong nhật kí bán hàng
Nhật kí trả lại hàng mua
* Khi nhật kí trả lại hàng mua ghi chép hóa đơn điều chỉnh giảm nhận được vể hàng hóa mà doanh nghiệp gửi lại cho nhà cung cấp
Chú ý: Doanh nghiệp có rất ít hàng mua trả lại, có thể ghi nhận một credit note như là một bút toán ghi
âm trong nhật kí mua hàng
2.1.4 Sổ quỹ
Là sổ sách kế toán ghi chép những khoản tiền thu được và những khoản thanh toán bằng tiền
Sổ quĩ là bản ghi chép hay tập tin thủ công Nó ghi chép toán bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
từ các tài khoản ngân hàng
NHẬT KÍ HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI Ngày Hóa đơn điều chỉnh
ngân hàng
Chức năng của sổ quỹ
Ghi chép các khoản tiền mặt phải thu
Ghi chép các khoản phải trả
Trang 23 Bản sao kê (bank statement): sử dụng để kiểm tra lại số tiền trên sổ quỹ
2.1.5 Sổ quỹ tiền mặt
Là sổ tiền cho những khoản phải trả nhỏ lẻ
Petty Cash? Hầu hết các doanh nghiệp đều giữ một số lượng tiền mặt nhỏ để thanh toán những khoản phải trả nhỏ lẻ không xảy ra thường xuyên, ví dụ như phí mua tem, làm sạch văn phòng, phí taxi
Câu hỏi 2.1: Những nghiệp vụ phát sinh dưới đây được ghi nhận vào sổ sách kế toán nào?
1 Công ty của bạn trả cho Brown ( nhà cung cấp) 450$ - Cash Book
2 Bạn gửi cho Smith (khách hàng) hóa đơn với giá trị 650$ - Sales day book
3 Quản lí yêu cầu bạn chi 12$ để mua phong bì thư – Petty cash book
4 Bạn nhận hóa đơn từ Brown với giá trị là 300$ - Purchase day book
5 Bạn trả cho Smith 500$ - Cash book
6 Jones (khách hàng) trả lại hàng mua trị giá 250$ - Sales returns day book
7 Bạn trả lại hàng mua của Green với giá 504$ - Purchase returns day book
8 Jones trả cho bạn 500$ - Cash book
2.2 Sổ cái và bút toán ghi kép
Tài khoản và biểu đồ tài khoản (tức tài khoản chữ T)
Quy định chung và bút toán ghi kép
Các bước trong quá trình ghi sô
2.2.1 Tài khoản và biểu đồ tài khoản
Trang 24Tên tài khoản
Ghi nợ và ghi có
Số dư bên nợ: Tổng phát sinh bên nợ trừ đi tổng phát sinh bên có
Số dư bên có: Tổng phát sinh bên có trừ tổng phát sinh bên nợ
Tài khoản tài sản: thường có số dư bên nợ
Tài khoản nợ phải trả: thường có số dự bên có
Sổ cái tài khoản
a Sự cần thiết của sổ cái tài khoản
Sổ cái tài khoản tổng hợp tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được ghi vào các sổ kế toán ban đầu
Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tài sản và nợ phải trả cần được lưu giữ theo cách: a) Ghi theo thứ tự phát sinh
b) Ghi lũy kế ( mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, hay mỗi năm)
b Sổ cái đích danh (nominal ledger hay general ledger)
Những tài khoản được ghi vào 1 loại sổ cái được gọi là nominal ledger hay general ledger
Sổ cái đích danh là sổ kế toán tổng hợp những vấn đề tài chính của doanh nghiệp
Ví dụ:
Nhà xưởng và máy móc Non – current asset
Phương tiện đi lại (xe máy) Non – current asset
Nhà xưởng và máy móc, dự phòng khấu hao Liabilities
Khoản phải thu thương mại Current liabilities
Câu hỏi 2.2: Mỗi tài khoản dưới đây thuộc nhóm tài khoản nào: Doanh thu (income –I), Chi phí (expense
–E), tài sản (Asset – A), nợ phải trả (Liabilities – L), nguồn vốn (Capital – C)
(a) Khoản phải thu –A (g) Thiết bị - A
(b) Khoản phải trả -L (h) Doanh thu – I
(d) Công cụ dụng cụ - A (j) Thu nhập từ lãi - I
Bên trái Bên nợ
DR
Bên phải Bên có
CR
Trang 25(e) Tiền mặt – A (k) Thương phiếu – E
(f) Drawing - C (l) Thu nhập từ việc cho thuê - I
Biểu đồ tài khoản ( mã số tài khoản )
Là danh sách các tài khoản có diễn tả bằng số và tiêu đề
Trong một số công ty, biểu đồ tài khoản có thể gồm hàng tram tài khoản khác nhau Nguyên tắc ghi nợ/có
Là nguyên nhân làm tăng vốn chủ sở hữu
Được ghi chép theo nguyên tắc giống như vốn chủ sở hữu
Tăng ghi có
Giảm ghi nợ
Cổ tức
Là nguyên nhân làm giảm vốn chủ sở hữu
Được ghi chép ngược với nguyên tắc ghi sổ vốn chủ sở hữu
Tăng ghi nợ
Giảm ghi có
Doanh thu
Là nguyên nhân làm tăng vốn chủ sở hữu
Được ghi chép theo nguyên tắc giống như vốn chủ sở hữu
Tăng ghi có
Trang 26Giảm ghi nợ
Chi phí
Là nguyên nhân làm giảm vốn chủ sở hữu
Được ghi chép ngược với nguyên tắc ghi sổ vốn chủ sở hữu
Tăng ghi nợ
Giảm ghi có
Tăng và giảm vốn chủ sở hữu
Câu hỏi 2.3: Những sự trình bày tăng giảm dưới đây ghi nợ ( DR) hay ghi có (CR)
(a) Nguồn vốn tăng – CR
(b) Tiền mặt giảm– CR
(c) Phải trả tăng – CR
(d) Chi phí thuê tăng – DR
(e) Thiết bị tăng – DR
(f) Doanh thu tăng – CR
(g) Nguồn vốn giảm từ việc rút vốn –DR
Quan trọng: Trong mỗi bút toán, bên nợ phải bằng bên có
2.2.2 Nguyên tắc chung cho bút toán ghi kép
Bút toán ghi kép được dựa trên ý tưởng mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải cân bằng nhưng trái
Giảm nợ phải trả Tặng nợ phải trả
Chủ sở hữu
hữu
Chi phí Doanh thu
Chủ sở hữu rút vốn
GIẢM TĂNG
Trang 27Tăng chi phí Giàm chi phí
Câu hỏi 2.3: Xác định các bút toán nợ có của các nghiệp vụ kinh tế:
(a) Mua máy móc chưa thanh toán tiền từ A với giá 8000$
Trang 28CR Goods/Inventories 450
(j) Gửi credit note 200$ cho khách hàng I
DR Goods/ inventories 200
2.2.3 Các bước trong quá trình ghi sổ
1 Phân tích sự ảnh hưởng của mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến các tài khoản
2 Ghi vào sổ nhật kí chung
3 Chuyển thông tin từ sổ nhật kí chung vào sổ cái
Sổ nhật kí chung
Sổ ghi những bút toán bài đầu
Ghi chép các nghiệp vụ theo thứ tự phát sinh
Sổ cái tài khoản
Sổ ghi các bút toán cuối cùng
Ghi chép các nghiệp vụ phân loại rõ ràng từng tài khoản
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Ghi chép những bút toán ban đầu của các nghiệp vụ, các nghiệp vụ này chưa được ghi vào bất kì
sổ sách kế toán ban đầu nào
Sổ nhật kí chung có dạng:
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Các công ty sử dụng rất nhiều loại sổ cái, nhưng mỗi công ty chỉ có một sổ cái chung
Sổ cái chung bao gồm tất cả các tài khoản tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
Sổ cái cung cấp số dư của các tài khoản
Ví dụ: Tài khoản tiền mặt cho thấy số tiền có sẵn đáp ứng nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp Tài khoản các khoản phải thu chỉ ra số nợ của khách hàng Tài khoản các khoản phải trả cho biết số tiền doanh nghiệp còn nợ
Ghi sổ cái
Quá trình chuyển thông tin từ sổ nhật kí chung vào sổ cái
Câu hỏi 2.4: Ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế sau
- Day 1: Avon bắt đầu kinh doanh với số vốn 1000$
- Day 2: Mua thiết bị 200$ trả bằng tiền mặt
- Day 3: Mua hàng hóa 500$ chưa thanh toán