1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ Án Môn Học Nhà Máy Điện

63 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤTĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 1.1 Chọn máy phát điện Dựa vào công suất của mỗi tổ máy theo đầu bài cho ứng với mỗi tổ máy có P = 100 MW của nhà máy

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay điện năng tham gia vào mọi lĩnh vực của cuộc sống từ công nghiệp đến sinh hoạt.

Nó đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bởi

vì điện năng có nhiều ưu điểm như: dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác (nhiệt, cơ,hoá, ) dễ dàng truyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng được ứng dụng rất rộng rãi Điện năng là nguồn năng lượng chính là điều kiện quan trọng để phát triển đất nước Vì vâymuốn phát triển kinh tế xã hội, thì điện năng phải đi trước một bước Để làm được điềunày,chúng ta phải không ngừng nâng cao và phát triển hệ thống điện trên cả nước nói chung vàphát triển các nhà máy điện nói riêng Nhà máy điện là một phần tử vô cùng quan trọng trong

hệ thống điện Cùng với sự phát triển của hệ thống điện, cũng như sự phát triển của hệ thốngnăng lượng quốc gia là sự phát triển của các nhà máy điện.Việc giải quyết đúng vấn đề kinh tế ,

kỹ thuật trong thiết kế nhà máy điện sẽ mang lại lợi ích không nhỏ đối với nền kinh tế quốc dânnói chung cũng như hệ thống điện nói riêng

Trong quá trình thiết kế, với khối lượng kiến thức đã học và được sự giúp đỡ của Th.S

PHÙNG THỊ THANH MAI đã giúp em hoàn thành bản thiết kế này Nhưng do kiến thức có

hạn và còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên bản thiết kế không tránh khỏi những sai sót, rất mongđược sự góp ý của các thầy cô trong khoa

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2012

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN ĐĂNG GIANG

Trang 2

ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN

(đề số 23)

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đăng Giang Lớp: Đ4H3

Giảng viên hướng dẫn: Phùng Thị Thanh Mai

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN

Nhà máy điện kiểu: NĐNH gồm 4 tổ máy x 100 MW

Nhà máy có nhiệm vụ cấp điện cho các phụ tải sau:

1 Phụ tải cấp điện áp máy phát:

Pmax = 17 MW, cosφ = 0,84

Gồm 3 kép x 3MW x 4 km và 4 đơn x 2 MW x 4 km Biến thiên phụ tải ghi trong bảng (tính theo phần trăm Pmax) Tại địa phương dùng máy cắt hợp bộ với Icắt = 21 kA và tcắt= 0,7 sec và cáp nhôm, vỏ PVC với thiết diện nhỏ nhất là 70 mm2

.

2 Phụ tải cấp điện áp trung 110 kV:

Pmax = 160 MW, cosφ = 0,85

Gồm 2 kép x 80 MW Biến thiên phụ tải ghi trong bảng ( tính theo phần trăm Pmax)

3 Phụ tải cấp điện áp cao 220kV:

Pmax = 100 MW, cosφ = 0,86

Gồm 1 kép x 100 MW ghi trong bảng ( tính theo phần trăm Pmax)

Nhà máy nối với hệ thống 220kV bằng 2 lộ đường dây, chiều dài mỗi lộ 100 km Công suất

hệ thống (không kể nhà máy đang thiết kế): 6000 MWA Công suất dự phòng của hệ thống là

200 MVA;Công suất ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống =2000 MVA

Tự dùng α = 9 %, cosφ = 0,83

Công suất toàn nhà máy: ghi trên bảng (tính theo phần trăm công suất đặt)

Bảng biến thiên công suất

Nội dung tính toán:

1 Tính toán cân bằng công suất, chọn phương án nối dây

2 Tính toán chọn máy biến áp

3 Tính toán ngắn mạch

4 Tính toán kinh tế kĩ thuật, chọn phương án tối ưu

5 Chọn các khí cụ điện, dây dẫn

6 Tính toán tự dùng

Trang 3

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY

1.1 Chọn máy phát điện

Dựa vào công suất của mỗi tổ máy theo đầu bài cho ứng với mỗi tổ máy có

P = 100 MW của nhà máy điện kiểu NĐNH ta chọn máy phát điện đồng bộ tuabin hơi: 100-3600

Bảng 0-1: Thông số máy phát điện

Tốc độ(n)

(vòng/phút

)

Côngsuất(Sđm)MVA

1.2 Tính Toán Cân Bằng Công Suất

1.2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy

Trang 4

1.2.2 Đồ thị phụ tải tự dùng

Trong đó:

Std(t) : Công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t

: Lượng điện phần trăm tự dung;

n : Số tổ máy

PđmF :Công suất tác dụng định mức của 1 tổ máy phát

: Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t

Tính toán tương tự cho các khoảng thời gian khác ta có bảng sau:

Trang 5

UF m

UF

ax

% UF

UF

UF UF

Trang 6

b.Đồ thị phụ tải cấp điện áp trung 110 kV

UT

UT max

% U

UT

T UT

UT UT

Trang 7

c Đồ thị phụ tải cấp điện áp cao 220 kV:

UC

UC max

% UC

UC

U

UC C

Từ đó ta có đồ thị phụ tải cấp điện áp cao 220 kV :

1.2.4 Đồ thị cân bằng công suất phát về hệ thống

Theo nguyên tắc cân bằng công suất tại mọi thời điểm ( công suất phát bằng công suất thu), không xét đến công suất tổn thất tron máy biến áp ta có

Trang 8

Tính toán tương tự cho các giờ tiếp theo Ta có bảng như sau:

Bảng cân bằng công suất tổng hợp

Ta có đồ thị công suất phát về hệ thống như sau:

Từ bảng cân bằng công suất toàn nhà máy ta có đồ thị phụ tải tổng hợp toàn nhà máy như sau:

Trang 9

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 0

50 100 150 200 250 300 350 400 450 500

So với công suất đặt của hệ thống là: 6000MVA chiếm 7,83 %

- Công suất dự phòng của hệ thống:SdtHT =200 (MVA)

- Công suất phát về hệ thống:

Trang 10

Svht min= 59,651 MVA từ : 0h - 4h

Nhà máy luôn phát công suất thừa về hệ thống, công suất thừa phát lên hệ thống khi cực đại so với công suất đặt của nhà máy chiếm: 28,24

Có S vht max < S dtHT  nhà máy làm việc ổn định với hệ thống

- Phụ tải cấp điện áp máy phát (phụ tải địa phương) có:

Phụ tải cấp điện áp cao :

+ SUCmax = 116,3 MVA từ 10h–12h chiếm

+ SUCmin= 150,6 MVA từ 0h–4h; 20-22h và 22h-24h

* Khả năng phát triển của nhà máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí nhà máy, địa bàn phụ tải, nguồn nhiên liệu Riêng về phần điện nhà máy hoàn toàn có khả năng phát triển thêm 1 số phụ tải ở các cấp điện áp sẵn có

KẾT LUẬN:Qua phân tích trên ta thấy nhà máy điện thiết kế đóng vai trò rất quan trọng trong

hệ thống điện với nhiệm vụ chính không những cung cấp đủ cho: phụ tải địa phương, phụ tảicấp điện áp trung,phụ tải cấp điện áp cao mà còn cung cấp cho hệ thống lúc cực đại lên đến28,24 %

1.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆN

Giả sử phụ tải địa phương lấy điện từ 2 máy phát –máy biến áp liên lạc, vậy mỗi tổ máy sẽlấy là:

Do vậy ta dùng 2 máy biến áp tự ngẫu (MBATN) làm liên lạc

Dựa vào bảng tổng hợp phụ tải các cấp thì ta có thể thấy rằng:

ĐP đmF

S

Trang 11

Từ đó ta có thể đưa ra các phương án nối dây như sau:

Phương án 1:

Phương án này có hai bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp

110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV Hai bộ máy phát điện - máy biến áp tự ngẫu liênlạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải côngsuất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV

Ưu điểm: Số lượng và chủng loại máy biến áp ít, các máy biến áp 110kV có giá thành hạhơn giá máy biến áp 220kV Vận hành đơn giản, linh hoạt đảm bảo cung cấp điện liên tục Nhược điểm: Tổn thất công suất lớn khi STmin

Phương án 2: Phía cao áp 220kV sử dụng 2 bộ MF-MBA và 2 máy biến áp tự ngẫu để làm

máy biến áp liên lạc và cung cấp điện cho phụ tải địa phương Phía trung áp 110kV sử dụng 2

bộ MF-MBA

Trang 12

Ưu điểm: - Đảm bảo cung cấp điện liên tục

Nhược điểm: - Số lượng máy biến áp nhiều đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đồng thời trong quá trình

vận hành xác suất sự cố máy biến áp tăng, tổn thất công suất lớn

- Khi sự cố bộ bên trung thì máy biến áp tự ngẫu chịu tải qua cuộn dây chung lớn so với côngsuất của nó

Phương Án 3:

Phía cao áp thanh góp 220kV bố trí 3 máy biến áp gồm 2 máy biến áp tự ngẫu và 1 máy biến

3 pha 2 dây quấn Phía trung áp thanh góp 110kV được nối với 1 bộ máy phát điện - máy biến

Trang 13

áp ba pha hai dây quấn F4-B4 Để cung cấp điện thêm cho các phụ tải này cũng như để liên lạc giữa ba cấp điện áp dùng hai bộ máy phát điện - máy biến áp tự ngẫu (F2-B2 và F3-B3).

Phụ tải địa phương UF được cung cấp điện qua hai máy biến áp nối với hai cực máy phát điệnF2, F3

Ưu điểm: + Lượng công suất truyền tải giữa bên cao và bên trung bé, đặc biệt là trong chế

độ phụ tải Stmin, do đó tổn thất công suất trong MBA nhỏ

+Sơ đồ đảm bảo cung cấp điện liên tục và đơn giản trong vận hành

Nhược điểm : + bộ máy phát – máy biến áp khác loại gây khó khăn trong lắp đặt vận hành

bảo dưỡng sửa chữa

+Có một bộ máy phát điện - máy biến áp bên cao nên đắt tiền hơn

Phương án 4:

Ta dùng 2 bộ máy phát – máy biến áp 2 dây quấn phát công suất lên thanh góp cao áp220kV, dùng 2 bộ máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, làm nhiệm vụ truyền tảicông suất cho thanh góp trung áp 110kV

Ưu điểm : số lượng và chủng loại máy biến áp ít, vận hành linh hoạt đơn giản

Nhược điểm: giá thành máy biến áp 220kV cao hơn giá máy biến áp 110kV, nếu một máy

biến áp tự ngẫu hỏng thì máy còn lại làm việc trong tình trạng nặng nề, tổn thất công suất lớn

do phải truyền tải công suất 2 lần

Kết luận :

Qua 4 phương án đã được đưa ra ở trên ta có nhận xét rằng 2 phương án 1 và 3 đơn giản

và kinh tế hơn so với các phương án còn lại Hơn nữa, nó vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục;

an toàn cho các phụ tải và thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1 vàphương án 3 để tính toán kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn được sơ đồ nối điện tối ưu cho nhàmáy điện

Trang 14

110 kV

MPĐ4 MPĐ2

2.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp

2.1.1 MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF- MBA hai cuộn dây

2.1.2 MBA liên lạc

- Tính toán lần lượt cho các khoảng thời gian

Tính toán tương tự cho các khoảng thời gian tiếp theo Ta có bảng tổng kết sau:

SCH(MVA) 54,3915 77,65 77,65 87,75 97,85 74,615 96,85 75,61 54,395

2.2 Chọn loại và công suất định mức của MBA

2.2.1 MBA hai dây quấn trong sơ đồ bộ MF- MBA hai dây quấn

Trang 15

110 kV

MPĐ4 MPĐ2

Sơ đồ không có thanh góp điện áp máy phát thì:Sthừa=SđmF=117,5MVA

Loại MBA (MVA)Sđm

2.2.3 Kiểm tra quá tải máy biến áp

a MBA hai dây quấn trong sơ đồ bộ không phải kiểm tra

+ Phân bố lại công suất cho MBA tại thời điểm

Máy biến áp phân bố công suất từ hạ lên cao và trung.Nên cuộn hạ mang tải nặng nhất

+ Xác định công suất thiếu phát về hệ thống so với bình thường

Trang 16

110 kV

MPĐ4 MPĐ2

220 kV

STA SCA

Hệ thống vẫn làm việc ổn định

- Hỏng một MBA liên lạc B2:

+Điều kiện quá tải:

+ Phân bố lại công suất cho MBA khi

2.3 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp

2.3.1 Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF- MBA hai cuộn dây

MBA mang tải bằng phẳng Sbộ cả năm (8760h)

Tổn thất điện năng được xác định theo công thức:

2.3.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu

Trang 17

Vậy tổng tổn thất điện năng của các máy biến áp trong một năm:

2.4 Dòng điện làm việc bình thường, dòng điện làm việc cưỡng bức ( chuyển sang đầu chương 5)

a Các mạch phía điện áp cao 220kV

- Đường dây nối giữa nhà máy và hệ thống là 2 lộ đường dây

- Mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu:

Vậy dòng cưỡng bức mạch cao áp 220kV là: IcbC= (kA)

b Các mạch phía điện áp trung

- Mạch trung áp của máy biến áp tự ngẫu

- Mạch máy biến áp trong sơ đồ bộ MF- MBA hai dây quấn

- - Trên mạch đường dây phụ tải trung áp gồm 2 kép x 80 MW; cos = 0,85

Vậy dòng điện cưỡng bức ở cấp điện áp trung 110kV là : (kA)

c Các mạch phía điện áp 10,5 kV

- Mạch máy phát:

Trang 18

Bảng tổng kết dòng điện làm việc cưỡng bức của các phẩn tử tại các cấp điện áp

+ Công suất qua các MBA trong sơ đồ bộ là bằng phẳng trong 24h

+ Phần công suất thừa, thiếu còn lại do các MBA liên lạc đảm nhận

+ Đảm bảo cân bằng giữa công suất phát và tiêu thụ

2.1.1 MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF- MBA hai cuộn dây

Chọn công suất cho máy bộ máy phát – máy biến áp 2 dây quấn:

2.1.2 Máy biến áp liên lạc: giả sử chế độ truyền tải công suất là hạ lên cao và trung.

Trang 19

Tính toán lần lượt cho các khoảng thời gian:

Tính toán tương tự cho các khoảng thời gian tiếp theo Ta có bảng tổng kết sau:

SCT(MVA) 31,38 21,975 31,375 31,375 40,775 31,375 31,375 31,375 21,975

SCC(MVA) 23,0115 55,675 46,275 56,375 57,075 43,24 65,475 44,235 32,42

SCH(MVA) 54,3915 77,65 77,65 87,75 97,85 74,615 96,85 75,61 54,395

2.2 Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp

2.2.1 MBA hai dây quấn trong sơ đồ bộ MF- MBA hai dây quấn

Chọn loại máy biến áp 2 cuộn dây không có điều chỉnh dưới tải có công suất đặt:

2.2.2 MBA liên lạc tự ngẫu

Chọn loại MBA có điều chỉnh dưới tải:

Sơ đồ không có thanh góp điện áp máy phát thì:Sthừa=SđmF=117,5MVA

Loại MBA (MVA)Sđm

Trang 20

110 kV SCA HT

MPĐ4 MPĐ3

MPĐ2 MPĐ1

220 kV

STA

a MBA hai dây quấn trong sơ đồ bộ không phải kiểm tra

b MBA liên lạc

Ta cần kiểm tra các MBA liên lạc trong 2 trường hợp phụ tải trung cực đại và cực tiểu:

*Tại thời điểm phụ tải bên trung cực đại :

Trường hợp 1: hỏng một bộ bên trung

+ Điều kiện quá tải:

→188,2≤2.1,4.0,5.250=350 (MVA) → thỏa mãn

+ Phân bố lại công suất cho máy

Máy biến áp truyền công suất từ hạ lên trung và cao Lúc này cuộn hạ mang tải nặng nhất:

Nên hệ thống vẫn làm việc ở chế độ ổn định

Trang 21

SCA HT

MPĐ4 MPĐ3

MPĐ2 MPĐ1

110 kV

220 kV

STA Trường hợp 2: Hỏng một máy biến áp liên lạc tại thời điểm phụ tải trung cực đại.

+ Kiểm tra điều kiện quá tải:

→188,2≤1,4.0,5.250+106,65=281,65(MVA)→thỏa mãn

+ Phân bố lại công suất tại thời điểm

Máy biến áp truyền công suất từ cuộn hạ lên cuộn cao và cuộn trung Nên cuộn hạ mang tải nặng nhất =1,4.0,5.250=175

Máy biến áp vẫn làm việc bình thường

+ Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:

Kết Luận: Hệ thống vẫn làm việc ổn định

2.3 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp

2.3.1 Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF- MBA hai cuộn dây

MBA mang tải bằng phẳng Sbộ cả năm (8760h)

Tổn thất điện năng được xác định theo công thức:

2.3.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu

Do có nên ta lấy:

Trang 22

Khi đó tổn thất điện năng được tính theo công thức:

Từ đó ta có:

Vậy tổng tổn thất điện năng của các máy biến áp trong một năm:

2.4 Dòng điện làm việc bình thường, dòng điện làm việc cưỡng bức

a Các mạch phía điện áp cao 220kV

- Đường dây nối giữa nhà máy và hệ thống là 2 lộ đường dây

- Mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu:

- Máy biến áp trong sơ đồ bộ MF- MBA 2 dây quấn

Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp cao 220kV là

b Các mạch phía điện áp trung

- Mạch trung áp của máy biến áp tự ngẫu

- Mạch máy biến áp trong sơ đồ bộ MF- MBA hai dây quấn

- Trên mạch đường dây phụ tải trung áp

Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp trung 110kV là

c Các mạch phía điện áp 10,5 kV

- Mạch máy phát:

Vậy dòng điện cưỡng bức ở mạch máy phát: 6,784 (kA)

Bảng tổng kết dòng điện làm việc cưỡng bức của các phẩn tử tại các cấp điện áp

Trang 23

10,5 (kV)

110 (kV)

220 (kV)

Trang 24

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH

Để tính được dòng điện ngắn mạch trước hết phải thành lập sơ đồ thay thế, chọn các đạilượng cơ bản như : công suất cơ bản và điện áp cơ bản, tính điện kháng các phần tử

SX

S

N

- - Điện kháng của đường dây tính từ thanh góp nhà máy tới hệ thống:

Lấy điện kháng của đường dây từ thanh góp nhà máy đến hệ thống xo = 0,4 (Ω/km)

0 L

cb

2 2

Máy biến áp hai cuộn dây

- Điện kháng của máy biến áp ba pha hai cuộn dây :

N B

% cb

1

× 32+20-11 =20,52

1× 11+32-20 =112

Điện kháng thay thế:

NC C

dmMBATN NT

Trang 25

- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ áp mạch tự dùng chọn điểm ngắn mạch N4.Nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch này là hệ thống và các máy phát điện Ta có: IN4 =

IN3 + IN3’

- Sơ đồ tính toán ngắn mạch theo điểm :

-3 Tính dòng ngắn mạch cho từng điểm ngắn mạch

Trang 26

Điểm Ngắn Mạch N1

- Cấp điện áp 220 kV, các thiết bị như: máy cắt, dao cách ly ta nên chọn cùng mộtloại Vì vậy, ta chọn N1 là điểm ngắn mạch trên thanh góp 220 kV Nguồn cung cấp baogồm tất cả các máy phát điện của nhà máy thiết kế và hệ thống

Từ sơ đồ hình 3-1 ta có sơ đồ thay thế tính toán điểm ngắn mạch N1 như hình 3-2 có các thông

số như sau :

; X2 = X5 = XC = 0,044

X3 = X6 = XH = 0,082; X4 = X7 = X9 = X11 = XG = 0,1356

X8 = X10= XB4 = 0,084

Ta có sơ đồ thay thế tính toán điểm ngắn mạch N1

- Bằng cách ghép nối tiếp và song song các điện kháng ta được:

(X X ) 0,044

Trang 27

Để tính toán điểm ngắn mạch N2 có thể lợi dụng kết quả khi tính toán, biến đổi sơ

đồ của điểm N1 ở trên Từ hình trên ta có:

Cũng như đối với điểm N1 ta cũng ghép MPĐ1, MPĐ2 và MPĐ3, MPĐ4 ta có

X15 = X1 + X13 = 0,0878 + 0,022 = 0,1098

12 14 16

0,110 0,1088

=0,05470,110+0,1088

Trang 28

Ta đã biết điểm ngắn mạch N3 được cung cấp bởi hệ thống và nhà máy (trừ MPĐ2) Tổng công suất của nhà máy cung cấp cho điểm ngắn mạch N3 là

0,044

=0,0222

X X

X = 0,082+ 0,1098 +

0,082.0,1098

Trang 29

X17 = X6 + X14 +

6 14 15

X X

X = 0,082+ 0,073 +

0,082.0,073 0,1098 = 0,209

Sơ đồ Tối giản của điểm N3:

''( ) 1 100

0,1356 10,5 3

kA N

Dòng ngắn mạch xung kích: Vì ngắn mạch đầu cực lấy kxk =1,9

' 3

Trang 30

B PHƯƠNG ÁN 2

1 Tính điện kháng các phần tử trong sơ đồ thay thế

Các giá trị điện kháng như theo phương án 1 đã tính

2 Chọn các điểm để tính toán Ngắn Mạch

Chọn điểm ngắn mạch ở từng cấp điện áp sao cho dòng ngắn mạch tại đó là cực đại ứng với cấp đó Điểm mà tại đó có dòng ngắn mạch lớn nhất gọi là điểm ngắn mạch tính toán

Phía điện áp cao 220 kV : Do ta chỉ chọn một loại máy cắt, dao cách ly cho cấp điện áp 220

kV nên chỉ cần tính dòng ngắn mạch tại N1 là dòng ngắn mạch có giá trị cực đại Nguồn cung cấp gồm tất cả máy phát điện và hệ thống

Phía trung áp 110 kV:Do ta chỉ chọn một loại máy cắt, dao cách ly cấp điện áp 110 kV nên chỉ

cần tính dòng ngắn mạch tại N2 là dòng ngắn mạch có giá trị cực đại Nguồn cung cấp gồm tất

cả máy phát điện và hệ thống

Phía điện áp máy phát 10,5kV: Phía hạ áp máy biến áp liên lạc, điểm ngắn mạch tính toán là

N'3 có nguồn cung cấp là máy phát F2.Đầu cực máy phát, ta tính dòng ngắn mạch tại điểm N3

có nguồn cung cấp là mọi máy phát cộng hệ thống trừ máy phát 2

Tự dùng : Điểm ngắn mạch tính toán là N4 có nguồn cung cấp là hệ thống và tất cả máy

phát.Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch của phương án:

3 Tính dòng ngắn mạch tại từng điểm ngắn mạch tính toán

Trang 31

Sơ đồ tính toán điểm ngắn mạch N1

Bằng cách ghép nối tiếp và song song các điện kháng ta được

X12 = X8+ X9=0,1356+0,084=0,22; 13  2 5   

5 2

0,044

=0,0222

X X

17 = X13 + X16 = 0,022 + 0,0728 = 0,0948

Ngày đăng: 26/01/2022, 15:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w