1.Bù dọc: Trị số cảm kháng lớn của đường dây cao áp làm ảnh hưởng xấu đến hàng loạt chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đường dây như: góc lệch pha giữa đầu và cuối đường dây lớn
Trang 1BÁO CÁO MÔN HỌC
PHẠM ĐẮC HIỂN ĐOÀN CÔNG CƯỜNG
LÊ VĂN VŨ
Trang 2Nội dung trình bày:
Trang 3Tổng quan về công suất phản kháng
I Công suất phản kháng trong hệ thống điện:
1 Khái niệm về công suất phản kháng:
Công suất phản kháng là năng lượng điện do các thành phần cảm kháng và dung kháng trong mạch điện sinh ra và tiêu thụ
Công suất phản kháng không trực tiếp chuyển hóa năng lượng điện thành công do vậy công suất phản kháng là thành phần làm nóng các mạch từ và làm lệch pha dòng điện so với điện áp trong mạch
Thực chất công suất phản kháng là thành phần có lợi nhiều hơn
có hại, nó được tiêu thụ bởi các cuộn cảm trong đa số các thiết bị điện Khác với công suất tác dụng, công suất phản kháng có thể phuc hồi sau khi đã hấp thụ
Trang 42 Bản chất của công suất phản kháng:
Ta xét mạch điện bao gồm các thành phần R-L-C như hình vẽ
Từ đồ thị vecto hình trên ta tìm được góc lệch pha giữa u và i:
Công suất phản kháng:
Tổng quan về công suất phản kháng
Q=U.I.sin=Z.I.(I.sin) =Z.I 2 =X.I 2
R
X
X U
Trang 5Tổng quan về công suất phản kháng
Trang 61.Bù dọc:
Trị số cảm kháng lớn của đường dây cao áp làm ảnh hưởng xấu đến hàng loạt chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đường dây như: góc lệch pha giữa đầu và cuối đường dây lớn, tổn thất công suất và điện năng trên đường dây cao, tính ổn định điện áp tại các trạm giữa và cuối đường dây kém
Bù dọc là giải pháp làm tăng điện dẫn liên kết (giảm điện cảm kháng X của đường dây) bằng dung kháng XC của tụ điện Giải pháp này được thực hiện bằng cách mắc nối tiếp tụ điện vào đường dây Qua đó giới hạn truyền tải của đường dây theo điều kiện ổn định tĩnh được nâng lên
Hơn nữa, giới hạn ổn định động cũng tăng lên một cách gián tiếp do nâng cao thêm đường cong công suất điện từ
Bù công suất phản kháng
Trang 7Ta có giới hạn công suất truyền tải là:
Trước khi bù dọc, công suất truyền tải trên đường dây là:
Sau khi bù dọc, công suất truyền tải trên đường dây là:
Ta có giới hạn công suất truyền tải là:
Bù công suất phản kháng
sin
C L
gh
X X
U
U P
1 2
Trang 8Ta thấy sau khi bù, giới hạn truyền tải công suất của đường dây tăng lên:
k = (XL - XC)/XC
Bù công suất phản kháng
Trang 92 Bù ngang
Bù ngang được thực hiện bằng cách lắp kháng điện có công suất cố định hay các kháng điện có thể điều khiển tại các thanh cái của các trạm biến áp Kháng bù ngang này có thể đặt ở phía cao áp hay phía
hạ áp của máy biến áp Khi đặt ở phía cao áp thì có thể nối trực tiếp song song với đường dây hoặc nối qua máy cắt được điều khiển bằng khe hở phóng điện
Dòng điện I1 của kháng bù ngang sẽ khử dòng điện IC của điện dung đường dây phát ra do chúng ngược chiều nhau Nhờ đó mà công suất phản kháng do đường dây phát ra sẽ bị tiêu hao một lượng đáng
kể và qua đó có thể hạn chế được hiện tượng quá áp ở cuối đường dây.Việc lựa chọn dung lượng và vị trí đặt của kháng bù ngang có ý nghĩa rất quan trọng đối với một số chế độ vận hành của đường dây cao áp trong hệ thống điện như chế độ vận hành non tải, không tải của đường dây
Bù công suất phản kháng
Trang 10SVC là thiết bị bù ngang dùng để tiêu thụ công suất phản kháng có thể điều chỉnh bằng cách tăng hay giảm góc mở của thyristor, được tổ hợp bằng 2 thành phần cơ bản:
Giới thiệu chung về thiết bị bù
1.1 Bù tĩnh điều khiển bằng Thyristor SVC.
- Thành phần cảm kháng để tác động
về mặt công suất phản kháng
-Thành phần điều khiển bao gồm các
thiết bị điện tử như thyristor hoặc triac
có cực điều khiển, hệ thống điều khiển
góc mở dùng các bộ điều khiển như
8051, PIC 16f877,VAR…
Trang 11SVC được cấu tạo từ 3 thành phần chính gồm:
+ Kháng điều chỉnh bằng Thyristor-TCR: có chức năng điều chỉnh liên tục công suất tiêu thụ
+ Kháng đóng mở bằng Thyristor- TSR: có chức năng tiêu thụ công suất phản kháng, đóng cắt nhanh bằng thyristor
+ Bộ tụ đóng mở bằng thyristor –TSC: có chức năng phát công suất phản kháng, đóng cắt nhanh bằng Thyristor
Giới thiệu chung về thiết bị bù
Trang 12ưu điểm là kết cấu gọn nhẹ
hơn, không đòi hỏi diện
tích như SVC và đặc biệt là
nó điều khiển linh hoạt và
hiệu quả hơn
Trang 13Hình cấu tạo và nguyên lý hoạt động của STATCOM
Giới thiệu chung về thiết bị bù
Ưu điểm của STATCOM so với SVC:
Có khả năng vận hành cả trong chế độ sự cố và tiếp tục điều khiển sau khi sự cố đã được loại trừ
Có thể phát công suất phản kháng khi điện áp thanh cái nhỏ hơn điện áp lưới và ngược lại tiêu thụ công suất phản kháng khi điện áp thanh cái lớn hơn điện áp lưới
Trang 141.3 Thiết bị điều khiển dòng công suất UPFC.
UPFC là 1 khái niệm mới ứng dụng
các thiết bị bù đa chức năng để điều
khiển điện áp tại các thanh cái độc lập,
dòng công suất tác dụng P và phản
kháng Q trên các đường dây truyền
tải, đặc biệt là trên các đường dây siêu
cao áp nối giữa các HTĐ nhỏ UPFC
là thiết bị làm cho lưới điện vận hành
rất linh hoạt và hiệu quả
Giới thiệu chung về thiết bị bù
Trang 15Về Nguyên lý cấu tạo, UPFC được hiểu như sự kết hợp thiêt bị bù dọc làm thay đổi góc pha với thiết bị bù ngang STATCOM Nó được cấu tạo
từ 2 bộ chuyển đổi điều khiển thyristor có cửa đóng mở GTO Mỗi bộ chuyển đổi gồm có van đóng mở (GTO) và MBA trung gian điện áp
thấp
Hình nguyên lý cấu tạo UPFC
Giới thiệu chung về thiết bị bù
Trang 161.4 Thiết bị điều khiển góc pha bằng Thyristor TCPAR.
Thiết bị TCPAR là 1 khái niệm
mới ứng dụng thyristor để điều
chỉnh góc lệch pha của điện áp
pha của đường dây Nó có tác
dụng điều khiển công suất
truyền tải trên đường dây
Về mặt cấu tạo, nó như 1 máy
biến áp 3 cuộn dây nối song
song với đường truyền tải và có
thể điều chỉnh góc lệch của điện
áp �� truyền tải trên đường dây
Giới thiệu chung về thiết bị bù
Trang 17Nguyên lý cấu tạo của TCPAR:
Giới thiệu chung về thiết bị bù
Các tính năng của TCSC bao gồm:
Điều khiển trào lưu công suất phản kháng tại nút bù
Tăng cường tính ổn định tĩnh của hệ thống điện
Tăng thêm tính ổn định động của hệ thống
Giảm sự dao động công suất khi xảy ra sự cố
Có khả năng vận hành trong chế độ sự cố
Trang 18GIỚI THIỆU THIẾT BỊ BÙ DỌC ĐIỀU KHIỂN BẰNG THYRISTOR-TCSC
TCSC là thiết bị điều khiển trở kháng nhanh của đường dây Nó được tổ hợp từ một hay nhiều module TCSC, mỗi module gồm 2 phần cơ bản:
Phần điện kháng với giá trị có thể thay đổi được điện dung nhờ
bộ điều chỉnh van thyristor
Phần điều khiển bao gồm các thiết bị điện từ như các van thyristor, các cửa đóng mở GTO…
Ngoài ra, TCSC còn có một số thiết bị phụ như bộ lọc tần số f nhằm loại bỏ các sóng hài bậc cao xuất hiện trong các chế độ vận hành của TCSC khi HTĐ làm việc
Giới thiệu về TCSC
Trang 19Mô hình TCSC
1 Mô hình TCSC
TCSC là thiết bị mắc nối tiếp với đường dây, gồm tụ điện được
nối song song với một điện cảm được điều khiển bằng cách thay đổi góc mở của thyristor
Mô hình thiết bị TCSC
Công suất tác dụng truyền tải trên đường dây:
P = ) Khi thay đổi góc mở của thyristor ta có thể thay đổi được dòng điện chạy qua tụ điện, từ đó thay đổi được dung kháng của thiết bị TCSC, vì vậy khi lắp đặt thiết bị TCSC nối tiếp trên đường dây thì
có thể tăng công suất truyền tải
C
Trang 20
Khả năng giới hạn truyền tải theo điều kiện ổn định tĩnh cũng
được nâng cao khi đặt thiết bị TCSC:
Khi đặt TCSC thì đường đặc tính công suất P(δ) được nâng cao,
do đó khả năng ổn định động cũng được tăng lên
Đặc tính P(δ) khi lắp đặt và không lắp đặt TCSC
Mô hình TCSC
C L
gh
X X
U U P
P
max 1. 2
Trang 21
Việc đặt TCSC vào hệ thống làm cho hệ thống vận hành linh hoạt hơn, cải thiện điện áp của hệ thống vào giờ cao điểm khi điện áp bị giảm thấp Ngoài ra còn có khả năng giảm dao động công suất, sụp đổ điện áp và loại trừ cộng hưởng dưới đồng bộ
2 Xây dựng mô hình toán học TCSC
Giả sử thiết bị TCSC được nối vào giữa 2 điểm 1 và r:
Mô hình TCSC khi lắp vào đường dây
Mô hình TCSC
Trang 22Các chức năng chính của TCSC bao gồm:
Làm giảm nguy cơ sụt áp trong ổn định tĩnh
Giảm sự biến thiên điện áp
Tăng thêm khả năng tải của đường dây
Tăng cường thêm độ ổn định của hệ thống
Hạn chế việc xảy ra cộng hưởng ở tần số thấp trong hệ thống điện
Ngoài ra TCSC còn có thêm một số chức năng có thể tăng tính linh hoạt trong vận hành các đường dây cao, siêu cao áp nói riêng và HTĐ nói chung Tùy theo từng đường dây hay hệ thống cụ thể mà
áp dụng các phương pháp hay cấu trúc mạch điều khiển cho TCSC thích hợp
Chức năng của TCSC
Trang 23MÔ PHỎNG:
I Giới thiệu đường dây truyền tải 500kV cần khảo sát:
Ta khảo sát đường dây 500kV đoạn Hà Tĩnh-Đà Nẵng với các thông số sau:
Công suất phản kháng điện dung của phân đoạn:
Qđt = Ptn.λ = 928,7.0,409 = 379,84 Mvar
Trang 24MÔ PHỎNG:
Sơ đồ mô phỏng:
Trang 25K t qu đ ng dây làm vi c khi dùng TCSCế ả ườ ệ
MÔ PHỎNG:
Trang 27MÔ PHỎNG:
Kết luận.
Trạng thái vận hành của các bộ tụ bù dọc có ảnh hưởng lớn đến điện áp các thanh cái 500kV và ổn định điện áp của hệ thống điện Việt Nam
Việc nâng cấp tụ bù dọc trên lưới điện 500kV thành TCSC sẽ rất hiệu quả trong điều khiển điện áp, điều khiển trào lưu công suất và cải thiện ổn định điện áp tại các nút của hệ thống điện 500kV Việt Nam
Kết quả tính toán cho thấy khi trên HTĐ có lắp đặt TCSC thay thế cho bộ tụ bù dọc tại Hà Tĩnh của đường dây 500kV Hà Tĩnh-Đà Nẵng thì điện áp vận hành tại các thanh cái Hà Tĩnh, Đà Nẵng được nâng cao đến mức điện áp vận hành bình thường, đảm bảo cho HTĐ vận hành hiệu quả hơn và độ ổn định điện áp tăng lên