Phân loại theo mục đích công dụng kế toán của chi phí Chi phí sản xuất trong DN được chia thành ba khoản mục như sau: - Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi ph
Sự cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hoá mạnh mẽ và Việt Nam đã gia nhập WTO, cạnh tranh giữa nền kinh tế trong nước và các nền kinh tế trên thế giới là điều tất yếu Vì vậy, doanh nghiệp Việt Nam đứng trước câu hỏi làm sao sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất để đáp ứng yêu cầu của thị trường toàn cầu và tối ưu hoá nguồn lực Trong khi nền kinh tế trong nước còn non trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm ở thị trường quốc tế, thách thức này càng trở nên khó khăn đối với các nhà quản lý và đội ngũ kế toán trong doanh nghiệp Để duy trì và nâng cao sức cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng bền vững, việc quản trị vốn có hệ thống, cải thiện cơ cấu chi phí và đầu tư có hiệu quả, đồng thời theo dõi các chỉ số tài chính và rủi ro là điều cần thiết.
Do đó, các doanh nghiệp sản xuất cần đầu tư vào máy móc thiết bị để không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Đồng thời, cũng cần có sự kiểm soát tốt chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm như: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC Việc tiết kiệm được các chi phí là một trong những biện pháp hữu hiệu để giảm giá thành sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ và tăng doanh thu Công tác quản lý chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm là một công việc thiết yếu đối với các doanh nghiệp trong đó kế toán là một công cụ đắc lực Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ ghi nhận, phân loại và phản ánh chính xác chi phí sản xuất phát sinh và giá thành sản phẩm trong kỳ mà trên cơ sở những dữ liệu chính xác của kế toán, nhà quản lý có thể phân tích để biết được tình hình biến động đó để phát huy những điểm tích cực, đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời những hạn chế còn tồn tại
Với tầm quan trọng như trên em quyết định chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín” làm đề tài tốt nghiệp cho mình Đây là cơ hội để em có thể vận dụng những điều đã học vào thực tế công việc.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và từ đó rút ra nhận xét và kiến nghị về công tác tính giá thành trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể
- Cụ thể hóa cơ sở lý thuyết về kế toán tính giá thành
- Thực trạng công tác kế toán tính giá thành tại công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện cộng tác kế toán tính giá thành tại công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê
Thu thập dữ liệu kinh doanh, xử lý và phân tích các con số về hoạt động kinh doanh, các báo cáo tài chính và các số liệu liên quan đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín, nhằm cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho quản trị, tối ưu hóa chi phí, cải thiện hiệu suất hoạt động và tăng cường khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Phương pháp so sánh số tuyệt đối là phương pháp phân tích dựa trên kết quả so sánh giữa trị số năm sau và năm trước thông qua phép trừ, cho phép đo lường sự biến đổi tuyệt đối theo thời gian Kết quả của phép trừ cho biết mức tăng hay giảm tuyệt đối của dữ liệu giữa hai năm, từ đó xác định xu hướng và mức độ biến động Phương pháp này rất hữu dụng khi đánh giá các chỉ số như doanh thu, lợi nhuận hoặc sản lượng theo từng năm, giúp người dùng nhanh chóng nhận diện sự khác biệt và đưa ra các nhận định có căn cứ dựa trên sự chênh lệch tuyệt đối giữa các năm.
y: chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu
Phương pháp này dùng để đánh giá sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu từ đó tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh số tương đối
Phương pháp số tương đối là phương pháp phân tích dựa trên kết quả so sánh của phép chia giữa trị số năm sau so với năm trước ±%∆𝑦 = 𝑦 1 − 𝑦 0
±%y: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
Phương pháp này dùng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu trong một thời gian nào đó, so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Bố cục khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được chia thành ba chương, trong đó Chương 1 đề cập đến cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, làm nền tảng cho việc phân tích chi phí và xác định giá thành; Chương 2 trình bày thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Khái niệm và phân loại chi phí
Chi phí sản xuất hay chi phí chế tạo sản phẩm là toàn bộ các khoản chi phí liên quan tới viêc sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất
Theo chế độ kế toán hiện hành ở nước ta: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp sản xuất đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ Trong đó, chi phí về lao động sống như: tiền lương, tiền bảo hiểm Chi phí lao động vật hóa bao gồm: Chi phí NVL, nhiên liệu, khấu hao TSCĐ
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau
1.1.2.1 Phân loại theo nội dung tính chất kế toán chi phí (phân loại theo yếu tố chi phí)
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố chi phí, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh
Chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị (gồm giá mua, chi phí mua) của các loại nguyên vật liệu (NVL), vật liệu chính(VLC), vật liệu phụ (VLP), nhiên liệu, phụ tùng thay thế công cụ dụng cụ (CCDC) xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) trong kỳ báo cáo
Chi phí nhân công là tổng hợp các khoản chi phí liên quan đến tiền lương trả cho người lao động, bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) được tính theo mức lương của người lao động Việc quản lý chi phí nhân công hiệu quả giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách và đảm bảo quyền lợi, chế độ cho người lao động.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ của DN
Chi phí khác bằng tiền là tổng các khoản chi phí phát sinh ngoài các chỉ tiêu đã nêu, dành cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD) Những chi phí này đã được thanh toán bằng tiền trong kỳ báo cáo và chưa phản ánh ở các chỉ tiêu trước đó, điển hình gồm chi phí tiếp khách, chi phí hội hợp và chi phí thuê quảng cáo.
1.1.2.2 Phân loại theo mục đích công dụng kế toán của chi phí
Chi phí sản xuất trong DN được chia thành ba khoản mục như sau:
- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm, dịch vụ, bao gồm lương, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại sản xuất ), ngoài hai khoản mục trên
Theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí sản xuất chung (CPSXC) cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi Theo nội dung kinh tế, khoản mục CPSX bao gồm các nội dung sau: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế đóng vai trò thiết yếu trong quản lý chi phí bằng cách xác định định mức và dự toán, đồng thời cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm và phân tích kết quả thực hiện kế hoạch giá thành Văn bản này là tài liệu tham khảo quan trọng cho việc lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau, giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Khái niệm và phân loại giá thành
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định, là đại lượng xác định biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa hai yếu tố: Chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt được
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Có hai cách phân loại giá thành chủ yếu sau:
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch
Giá thành kế hoạch = Tổng chi phí sản xuất
Tổng sản lượng kế hoạch
Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở xác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Giá thành thực tế được xác định dựa trên chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ, giúp doanh nghiệp nắm rõ chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm và đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất dựa trên số liệu thực tế.
1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Giá thành sản xuất: là giá thành tính theo các khoản mục chi phí
Giá thành toàn bộ là tổng hợp của chi phí sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho các sản phẩm bán ra trong kỳ Đây là khái niệm quan trọng để xác định tổng chi phí liên quan đến hàng hóa đã bán, phản ánh đúng chi phí sản xuất và chi phí kinh doanh đã chịu trong kỳ, từ đó làm căn cứ để tính giá thành và đánh giá lợi nhuận.
Mối quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Giống nhau Đều là biểu hiện bằng tiền về lao động sống và lao động hóa trong quá trình sản xuất
Về thời gian: chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ, còn giá thành sản phẩm gắn liền với thời hạn hoàn thành sản phẩm
Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoàn thành do đó chưa có giá thành
Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vào chi phí kỳ này
Mối quan hệ chi phí và giá thành sản phẩm: chi phí là cơ sở để tính giá thành Giá thành toàn bộ = Chi phí SX + Chi phí BH + Chi phí QLDN
Giá thành là thước đo chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để có được khối lượng hoàn thành
Tổng giá thành sản xuất phát sinh trong kỳ
= CPDD đầu kỳ + CP trong kỳ - CPDD cuối kỳ
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành
1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định phạm vi, giới hạn mà chi phí cần được tập hợp
Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất, đặc điểm sản phẩm và yêu cầu của công việc tính giá thành mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí: phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ, hạng mục công trình
+ Đối tượng chịu chi phí: nhóm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng
1.4.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức kỹ thuật xác định chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể Tập hợp chi phí là giai đoạn đầu của quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực tế
Quy trình được tiến hành như sau:
Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán được tập hợp trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí, điển hình là chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Việc tập hợp chi phí trực tiếp cho từng đối tượng kế toán giúp xác định đầy đủ chi phí sản phẩm hoặc dịch vụ, làm cơ sở cho tính giá thành và quản lý chi phí hiệu quả trong quá trình sản xuất.
+ Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, nhưng không thể tập hợp riêng cho từng đối tượng hoặc phải tập hợp chung theo nhóm khi đó phải chọn tiêu thức phân bổ các chi phí cho phù hợp và có thể phân bổ theo công thức sau:
Mức phân bổ chi phí cho đối tượng i
Tổng chi phí sản xuất x Tiêu thức phân bổ của đối tượng i Tổng sản lượng kế hoạch
1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần được định lượng tổng chi phí và chi phí đã kết tinh trong một đơn vị sản phẩm
Do đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành được xác định linh hoạt theo từng trường hợp và có thể là chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng hoặc hạng mục công trình Việc nhận diện đúng đối tượng tính giá thành giúp doanh nghiệp phân bổ chi phí một cách hợp lý, tối ưu hóa chi phí sản xuất và tăng độ chính xác trong quyết toán giá thành Mỗi loại đối tượng tính giá thành đòi hỏi phương pháp tính và tiêu chí phân bổ riêng, từ đó tác động đến kết quả tài chính và hiệu quả sản xuất Do đó, cần xem xét kỹ đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ để xác định đúng đối tượng tính giá thành ở từng giai đoạn, từ chi tiết sản phẩm đến bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng và hạng mục công trình.
1.4.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
Giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành có những mối quan hệ như sau:
+ Việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX để cung cấp số liệu cho việc tính giá thành theo từng đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp, ngược lại xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành là cở sở để kế toán doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp để đáp ứng yêu cầu của công tác tính giá thành
Trong hệ thống quản trị chi phí sản xuất, một đối tượng tập hợp CPSX được định nghĩa là đại diện cho một đối tượng tính giá thành sản phẩm, áp dụng cho các quy trình công nghệ sản xuất đơn giản và cho sản xuất theo đơn đặt hàng Việc ghép CPSX với đối tượng tính giá thành cho phép phân bổ chi phí sản xuất một cách chính xác, từ đó nâng cao tính đáng tin cậy của báo cáo chi phí và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất Đây là yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp quản lý chi phí, lập kế hoạch sản xuất và đáp ứng yêu cầu sản phẩm theo quy trình công nghệ xác định.
+ Một đối tượng tập hợp CPSX tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm
+ Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành ở một doanh nghiệp sẽ là nhân tố quan trọng quyết định trong việc lựa chọn phương pháp tính giá thành và kỹ thuật tính giá thành trong trong doanh nghiệp
Là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Trong trường hợp sản xuất nhiều mặt hàng với kế hoạch sản xuất ổn định và chu kỳ ngắn, liên tục có sản phẩm hoàn thành nhập kho thì kỳ tính giá thành được xác định theo tháng Ngược lại, nếu sản xuất theo đơn vị sản phẩm hoặc theo hàng loạt có chu kỳ sản xuất dài và sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất, kỳ tính giá thành sẽ là thời điểm hoàn thành sản phẩm hoặc đơn đặt hàng.
Phản ánh và giám soát một cách chính xác kịp thời từng khoản mục chi phí và toàn bộ CPSX thực tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán CPSX, từng loại sản xuất và từng thời kỳ báo cáo
Tính toán và phản ánh một cách chính xác kịp thời giá thành sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành, tìm mọi biện pháp để tiết kiệm CPSX nhằm hạ giá thành sản phẩm
Cung cấp số liệu kịp thời cho việc lập kế hoạch kỳ sau, cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.6.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
Phương pháp này chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Công thức tính giá thành sản phẩm:
Tổng giá thành sản xuất SP
CPSX kinh doanh dở dang đầu kỳ
CPSX kinh doanh dở dang phát sinh trong kỳ
CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị SP =
Tổng giá thành SP hoàn thành
Số lượng SP hoàn thành
1.6.2 Tính giá thành theo phương pháp cộng chi phí Áp dụng trong những doanh ngiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Đối tượng hạch toán chi phí là quy trình công nghệ của từng giai đoạn Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bước chế biến, giá thành sản phẩm hoàn thành ở bước cuối cùng là tổng chi phí đã phát sinh ở các bước chế biến Công thức tính giá thành:
1.6.3 Tính giá thành theo phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất theo cùng một quy trình công nghệ, dùng chung một loại nguyên vật liệu nhưng cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn chỉnh.
Muốn tính giá thành cho từng loại sản phẩm phải căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định cho mỗi sản phẩm một hệ số tính giá thành, lấy loại sản phẩm có hệ số bằng 1 làm tiêu chuẩn
Hệ số quy đổi Giá thành định mức SPi
Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại trong nhóm Các bước tính giá thành theo phương pháp hệ số:
Gọi Hi : hệ số giá thành quy ước của SP i
Qi: tổng sản lượng thực tế
Q: sản lượng thực tế được quy đổi thành sản lượng tiêu chuẩn
B3: Tổng giá thành của từng loại sản phẩm i i tt i QH
B4: Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm i i đv Q
1.6.4 Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với doanh nghiệp cùng một quy trình sản xuất, kết quả sản xuất được nhóm sản phẩm cùng loại với nhiều chủng loại khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất của nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ phải căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và chi phí sản xuất đã tập hợp để tính ra tỷ lệ giá thành Tiêu chuẩn phân bổ thường là giá thành kế hoạch sau đó tính giá thành cho từng thứ sản phẩm
B1: Tính tổng giá thành thực tế toàn doanh nghiệp đk ck tt D C D
B2: Tính tổng giá thành kế hoạch của toàn doanh nghiệp
B3: Tính tỷ lệ giá thành của nhóm sản phẩm
B4: Tính tổng giá thành thực tế của từng sản phẩm i đm spi kh tti Z Z Q
B5: Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm i tti đv Q
1.6.5 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Phương pháp này loại trừ sản phẩm phụ được áp dụng trong các trường hợp: Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất đồng thời với việc tạo ra sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ
Trong cùng quy trình sản xuất, kết quả thu được gồm hai loại: sản phẩm đạt chất lượng định mức và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được; các thiệt hại này không được tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành Đối với các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ cho nhau, chi phí liên quan cần loại trừ ra khỏi giá thành sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành và sản phẩm lao vụ phục vụ cho các bộ phận không phải là sản phẩm phụ.
Muốn tính được giá thành của các đối tượng tính giá thành phải lấy tổng chi phí sản xuất đã tập hợp loại trừ chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại, sản phẩm hỏng không được tính trong giá thành sản phẩm, chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ phân xưởng sản xuất phụ ltr đk C D ck C
Cltr: Chi phí cần loại trừ
1.6.6 Tính giá thành theo phương pháp phân bước
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến, liên tục, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn Đối tượng tính giá thành có thể là bán thành phẩm ở từng giai đoạn và sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng
1.6.7 Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng Kế toán tiến hành tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng kế toán tập hợp chi phí (hay gọi tắt là đối tượng tập hợp chi phí) là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm
Giới hạn (hoặc phạm vi) để tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
Trong quản trị chi phí, nơi phát sinh chi phí là các đơn vị như phân xưởng, đội trại sản xuất và bộ phận chức năng; nơi gánh chịu chi phí là các đối tượng tiêu thụ như sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp đang sản xuất, công trình, hạng mục công trình và đơn đặt hàng Việc nhận diện rõ hai khía cạnh này giúp xác định chi phí theo từng sản phẩm hoặc dự án, từ đó tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị.
Về cơ bản, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là nhận diện rõ ràng nơi chi phí phát sinh và các đối tượng chịu chi phí Quá trình này cho phép phân bổ chi phí một cách hợp lý cho từng sản phẩm, từng công đoạn sản xuất và các đối tượng tiêu thụ, từ đó giúp tính giá thành chính xác và tối ưu hóa chi phí sản xuất Nói ngắn gọn, mục tiêu của xác định chi phí là xác định nguồn gốc chi phí và phân phối chúng cho các đối tượng gánh chịu chi phí.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọng trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, phải dựa vào và cân nhắc hàng loạt các nhân tố sau:
+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
+ Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thương phẩm )
+ Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp
+ Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành
+ Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp ở các ngành mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
+ Đối với ngành Công nghiệp: Từng loại sản phẩm, công việc, nhóm sản phẩm cùng loại, từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ, từng đơn đặt hàng
+ Đối với ngành Nông nghiệp: Từng loại cây trồng, con gia súc, từng loại sản phẩm chế biến, từng nhóm cây trồng, nhóm gia súc hoặc nhóm sản phẩm chế biến cùng loại
+ Đối với ngành Xây dựng cơ bản: Từng công trình, hạng mục công trình, từng phân xưởng sản xuất hay đội xây dựng
Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tiến hành tập hợp chi phí sản xuất một cách kịp thời, chính xác theo đối tượng đã xác định là cơ sở và tiền đề quan trọng để kiểm tra, kiểm soát quá trình chi phí cũng như tăng cường trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận Hệ thống này đồng thời cung cấp các số liệu cần thiết cho việc tính toán các chỉ tiêu giá thành theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và hỗ trợ các quyết định kinh doanh.
1.7.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí NVL được tính dựa trên giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu đã sử dụng cho sản xuất, phản ánh đúng chi phí đầu vào và quyết định giá thành sản phẩm cuối cùng.
TK621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm dịch vụ trong kỳ
Bên Nợ: Nguyên vật liệu xuất dùng để sản xuất sản phẩm
Bên Có: Kết chuyển chi phí NVL vào TK 154
Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Chi phí NVLTT được hạch toán qua sơ đồ sau:
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho Giá trị nguyên vật liệu chưa dùng sản xuất sản phẩm sử dụng nhập lại kho
Giá trị nguyên vật liệu mua Kết chuyển chi phí sản xuất giao thẳng cho sản xuất vào đối tượng tính giá thành
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sổ chi tiết: kế toán mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh để theo dõi riêng cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Sổ Cái: dựa vào số liệu các chứng từ phát sinh để ghi Sổ Cái
1.7.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca (nếu có) phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn theo tỉ lệ quy định tính trên tiền lương công nhân trực tiếp
• Bảng thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
• Bảng kế hoạch trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
• Bảng phân bổ tiền lương và BHXH,…
TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công vào TK 154
Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Chi phí NVLTT được hạch toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Sổ chi tiết: kế toán mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh để theo dõi riêng cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Sổ Cái: dựa vào số liệu các chứng từ phát sinh để ghi Sổ Cái
1.7.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh nhằm phục vụ cho việc quản lý hoạt động ở các phân xưởng sản xuất
• Bảng thanh toán lương của nhân viên quản lý phân xưởng
• Bảng thanh toán tiền ăn giữa ca
• Bảng phân bổ lương và BHXH
Tiền lương, phụ cấp phải trả cho công nhân
Kết chuyển chi phí nhân công vào đối tượng tính giá thành
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Trích trước tiền lương nghĩ phép của công nhân
• Bảng phân bổ khấu hao
• Hóa đơn, phiếu chi, giấy báo nợ,…
TK 627“ Chi phí sản xuất chung”phản ánh chi phí phục vụ sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm,và có thể được phản ánh chi tiết theo các tài khoản cấp 2:
Chi phí nhân viên phân xưởng gồm các thành phần chính là tiền lương, tiền ăn giữa ca (nếu có), các khoản trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng, được phản ánh trên tài khoản TK 6271 Việc ghi nhận đầy đủ các yếu tố này giúp xác định đúng chi phí sản xuất và hỗ trợ quản trị chi phí hiệu quả, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về trích bảo hiểm và công đoàn cho nhân viên quản lý phân xưởng.
+ Chi phí vật liệu: sử dụng cho quản lý phân xưởng.(TK 6272)
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: công cụ sử dụng cho quản lý phân xưởng (TK
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: dùng ở phân xưởng.(TK 6274)
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: như điện, nước, điện thoại, thuê tài sản, thuê sửa chữa tài sản,…(TK 6277)
+ Chi phí bằng tiền khác: chi phí khác phục vụ cho phân xưởng.(TK 6278) Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết theo từng điểm phát sinh: Phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất theo nội dung từng yếu tố chi phí Cuối kỳ tổng hợp lại và phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu chuẩn thích hợp Tiêu chuẩn phân bổ thường dùng là:
+ Phân bổ theo định mức chi phí chung
+ Phân bổ theo chi phí trực tiếp
+ Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ máy…
TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” phản ánh các chi phí sản xuất tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung được tập hợp trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154
Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung
Sổ chi tiết: kế toán mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh để theo dõi riêng cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Sổ Cái: dựa vào số liệu các chứng từ phát sinh để ghi Sổ Cái
1.8 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.8.1 Khái niệm Đánh giá sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc các giai đoạn công nghệ đã quy định trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm nghiệm về mặt kỹ thuật chưa nhập kho thành phẩm và đang nằm tại các phân xưởng
Cuối mỗi tháng kế toán phải tiến hành kiểm kê sản phẩm dở dang và phải xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang và đánh giá sản phẩm dở dang Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Tiền lương và các khoản trích theo lương
Khoản giảm trừ chi phí sản xuất
Giá trị vật liệu gián tiếp, công cụ dụng cụ xuất dùng
Kết chuyển chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành
Phân bổ chi phí trả trước
Chi phí bằng tiền khác
1.8.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.8.2.1 Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí NVL trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tính toàn bộ vào giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo công thức sau:
Giá trị SPDD cuối kỳ D
CVLC: CPNVLTT phát sinh trong kỳ
QTP: Số lượng thành phẩm hoàn thành
QD: Số lượng SPDD cuối kỳ
Cách hạch toán và tập hợp chi phí tính giá thành
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.9.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.9.2.1 Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.9.2.2 Đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương